ĐỀ CƯƠNG GIỮA HKII MÔN SINH 12 BÀI 18 CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP Câu 1 Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau (1) Chọn lọc các tỏ hợp gen mo[.]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG GIỮA HKII MÔN SINH 12 BÀI 18 CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP
Câu 1: Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:
(1) Chọn lọc các tỏ hợp gen mong muốn
(2) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau
(4) Lai các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau với nhau
(4) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn
Việc tạo giống thuần chủng trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo trình tự là:
A (1) → (2) → (3) → (4) B (4) → (1) → (2) → (3)
C (2) → (3) → (4) → (1) D (2) → (3) → (1) → (4)
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?
A Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ
B Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ
C Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp không phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen
D Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen
Câu 7: Đối với cây trồng, để duy trì và cùng cố ưu thế lai người ta có thể sử dụng
A sinh sản sinh dưỡng B sinh sản hữu tính
Câu 9: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Một trong những giả thuyết để giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai được nhiều người thừa nhận là giả thuyết siêu trội
(2) Để tạo ra những con lai có kiểu gen đồng nhất người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến
(3) Người ta tạo ra những con lai khác dòng có ưu thế lai cao để sử dụng vào mục đích kinh tế (4) Khi lai giữa các dòng tế bào xoma thuộc cùng 1 loài sẽ tạo ra các thể song nhị bội
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 10: Khi nói về ưu thế lai, có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng?
(1) Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ
(2) Ở con lai, ưu thế lai cao hay thấp không phụ thuộc vào trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau
(3) Khi lai giữa 2 cá thể thuộc cùng 1 dòng thuần chủng luôn cho con lai có ưu thế lai
(4) Khi lai giữa 2 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, phép lai thuận có thể không co ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại
(5) Các con lai F1 có ưu thế lai luôn được giữ lại làm giống
A 1 B 2 C 3 D 4
BÀI 19 TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN VÀ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
Câu 1: Cho các bước sau:
(1) Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng
(2) Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn
(3) Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến
(4) Tạo dòng thuần chủng
Quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến là:
A (1) → (3) → (2) B (3) → (2) → (1)
C (3) → (2) → (4) D (2) → (3) → (4)
Câu 5: Để tạo ra cơ thể mang bộ NST của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính,
người ta sử dụng phương pháp
A lai tế bào B gây đột biến nhân tạo
C nhân bản vô tính D cây truyền phôi
Trang 2Câu 6: Trong quy trình nhân bản cừu Đôly, bước nào sau đây là đúng?
A Lấy trứng của con cừu cho trứng để loại bỏ khối tế bào chất
B Lấy nhân từ trứng của con cừu cho trứng
C Tế bào trứng mang nhân của tế bào tuyến vú đã được cấy vào tử cung của con cừu khác để phát triển và sinh nở bình thường
D Cừu con sinh ra có kiểu hình giống kiểu hình của cừu cho trứng
Câu 7: Kĩ thuật nào dưới đây là ứng dụng của công nghệ tế bào trong tạo giống mới ở thực vật?
A Nuôi cấy hạt phấn B Nuôi cấy mô tế bào
C Cấy truyền phôi D Nhân bản vô tính
Câu 8: Bảng dưới đây cho ta biết 1 số thông tin về tạo giống bằng công nghệ tế bào:
1 Nuôi cấy hạt phấn a) Tạo nên quần thể cây trồng đồng nhất về kiểu gen
2 Lấy tế bào sinh dưỡng b) Cần phải loại bỏ thành tế bào trước khi đem lai
3 Nuôi cấy mô tế bào c) Cần xử lí chất consixin gây lưỡng bội hóa tạo cây lưỡng
bội
4 Cấy truyền phôi d) Kĩ thuật chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi
Trong các phương án dưới đây, phương án nào có tổ hợp ghép đôi đúng?
A 1-a, 2-b, 3-c, 4-d B 1-c, 2-b, 3-a, 4-d
C 1-c, 2-a, 3-c, 4-d D 1-b, 2-a, 3-c, 4-d
Câu 9: Trong công nghệ tế bào thực vật, phương pháp nào có sử dụng hóa chất consixin?
A Nuối cấy mô tế bào và lai tế bào sinh dưỡng
B Nuối cấy mô tế bào và nuôi cấy hạt phấn
C Nuôi cấy hạt phấn và lai tế bào sinh dưỡng
D Nuối cấy mô tế bào
Câu 13: Cho các phương án sau:
(1) Nhân bản vô tính
(2) Lai tế bào sinh dưỡng
(3) Lai giữa các dòng thuần khác nhau tạo ra F1
(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hóa các dòng đơn bội
(5) Lai xa và đa bội hóa
Các phương pháp dùng dể tạo ra thể song nhị bội là:
A (1) và (5) B (3) và (5) C (2) và (5) D (4) và (5)
Câu 15: Cây pomato – cây lai giữa khoai tây và cà chua được tạo ra bằng phương pháp
A cấy truyền phôi B nuôi cấy tế bào thực vật invitro tạo mô sẹo
C dung hợp tế bào trần D nuôi cấy hạt phấn
BÀI 20 TẠO GIỐNG NHỜ CÔNG NGHỆ GEN
Câu 2: Để nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit, người ta sử dụng enzim
A polimeraza B ligaza C restrictaza D amilaza
Câu 3: Trong kĩ thuật chuyển gen, các bước được tiến hành theo trình tự là:
A tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp
B tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
C tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
D phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp → tạo ADN tái tổ hợp → chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
Câu 4: Trong kĩ thuật chuyển gen, người ta thường sử dụng plasmit làm vecto chuyển gen.
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về plasmit?
Trang 3(1) Là phân tử ADN nhỏ, mạch đơn và mạch vòng.
(2) Tồn tại trong tế bào chất của vi khuẩn
(3) Mỗi tế bào vi khuẩn chỉ có một plasmit
(4) Trên plasmit chứa gen chống chịu như gen kháng thuốc kháng sinh, gen kháng nhiệt,… (5) Plasmit có khả năng tự nhân đôi độc lập với hệ gen của tế bào
A 2 B 3 C 4 D 5
Câu 7: Trong kĩ thuật di truyền, để phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp người ta phải
chọn thể truyền
A có khả năng tự nhân đôi với tốc độ cao
B các dấu chuẩn hay gen đánh dấu, gen thông báo
C có khả năng tiêu diệt các tế bào không chứa ADN tái tổ hợp
D không có các dấu chuẩn hay gen đánh dấu, gen thông báo
Câu 9: Restrictaza và ligaza tham gia vào công đoạn nào sau đây của quy trình chuyển gen?
A Tách ADN của NST tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào vi khuẩn
B Cắt, nối ADN của tế bào cho và plasmit ở những điểm xác định tạo nên ADN tái tổ hợp
C Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
D Tạo điều kiện cho gen được phép biểu hiện
Câu 37: Việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi các chức năng của gen đột biến gọi
là
A liệu pháp gen B sửa chữa sai hỏng di truyền
C phục hồi gen D gây hồi biến
Câu 24: Để đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận có thể dùng chất nào sau đây?
A Muối CaCl2 B Xung điện C Muối CaCl2 hoặc xung điện D Cônxixin
Câu 25: Thành tựu nào sau đây không phải là do công nghệ gen?
A Tạo ra cây bông mang gen kháng được thuốc trừ sâu
B Tạo ra cừu Đôly
C Tạo giống cà chua có gen sản sinh etilen bị bất hoạt, làm quả chậm chín
D Tạo vi khuẩn E.coli sản xuất insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người
BÀI 21 DI TRUYỀN Y HỌC
Câu 1: Bệnh nào sau đây ở người là do đột biến gen gây ra?
A Ung thư máu B Đao C Claiphentơ D Thiếu máu hình liềm
Câu 2: Bệnh phênikitô niệu là bệnh di truyền do:
A đột biến gen trội nằm ở NST thường B đột biến gen lặn nằm ở NST thường
C đột biến gen trội nằm ở NST giới tính X D đột biến gen trội nằm ở NST giới tính Y
Câu 2: Những đặc điểm nào sau đây về bệnh pheninketo niệu là đúng?
(1) Bệnh gây rối loạn trao đổi chất trong cơ thể
(2) Cơ chế gây bệnh ở mức độ tế bào
(3) Bệnh được chữa trị hoàn toàn nếu phát hiện sớm ở trẻ em
(4) Thiếu enzim xúc tác chuyển hóa pheninalanin thành tirozin
(5) Chất ứ đọng đầu độc thần kinh, làm bệnh nhân bị thiểu năng trí tuệ dẫn đến mất trí nhớ
A (1), (2) và (5) B (1), (3) và (5) C (2), (4) và (5) D (1), (4) và (5)
Câu 3: Trong các bệnh/ hội chứng bệnh sau đây ở người, bệnh/ hội chứng nào do đột biến số
lượng NST gây nên?
(1) Ung thư máu (2) Hội chứng tiếng khóc mèo kêu
(3) Hội chứng đao (4) Hội chứng Claiphento (5) Bệnh bạch tạng
A (1) và (2) B (3) và (4) C (1) và (5) D (2) và (3)
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hội chứng Đao ở người?
A Người bị hội chứng Đao trong tế bào có 47 NST
B Hội chứng Đao do đột biến lệch bội thể 1 nhiễm ở NST số 21
Trang 4C Người bị hội chứng Đao thường thấp bé, má phệ, cổ rụt, khe mắt xếch, lưỡi dày, dị tật tim,…
và khoảng 50% bệnh nhân chết trong 5 năm đầu
D Hội chứng Đao ít xuất hiện ở những trẻ được sinh ra khi người mẹ đã lớn tuổi
Câu 9: Ở người, gen quy định máu khó đông nằm trên NST X, không có alen tương ứng trên
NST Y Một người đàn ông bị bệnh lấy vợ bình thường, sinh con trai bị bệnh Dự đoán nào sau đây đúng?
A Người vợ mang alen gây bệnh
B Tất cả các con gái của họ đều không bị bệnh này
C Xác suất sinh ra 1 người con trai bình thường của họ là 50%
D Bệnh này chỉ biểu hiện ở nam mà không biểu hiện ở nữ
Câu 11: Nguyên nhân của bệnh phêninkêtô niệu là do
A thiếu enzim xúc tác chuyển hóa phenylalanin thành tirôzin
B đột biến nhiễm sắc thể
C đột biến thay thế cặp nuclêôtit khác loại trong chuỗi -hêmôglôbin
D bị dư thừa tirôzin trong nước tiểu
Câu 4 Ở người, hình dạng mũi do một cặp gen có hai alen quy định Một cặp vợ chồng đều mũi cong sinh ra một người con đầu lòng có mũi cong (con số 1), biết rằng em gái của người chồng
và em vợ đều có mũi thẳng, những người khác tronghai gia đình đều có mũi cong Kết luận nào sau đâyđúng?
A.Xác suất để người con (1) không mang alen lặn là 1/2
B.Cả 2 vợ chồng trên đều có kiểu gen dị hợp
C.Tất cả các con của cặp vợ chồng này đều có mũi thẳng
D.Xác suất sinh ra người con thứ 2 có kiểu gen dị hợp là 3/4
Câu Ở người bệnh mù màu do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có
tương ứng trên Y Bố và mẹ bình thường nhưng họ sinh ra một người con bệnh máu khó đông
Có thể nói gì về giới tính của người con nói trên?
A Khả năng là con gái 50%, con trai là 50%.
B Chắc chắn là con trai
C Khả năng là con gái 75%, con trai là 25%.
D Chắc chắn là con gái
Câu Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả sự di truyền bệnh mù màu và bệnh máu khó đông ở người Mỗi
bệnh do 1 trong 2 alen của 1 gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST X quy định, 2 gen này cách nhau 20 cM Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau là đúng?
(1) Xác xuất sinh con trai chỉ bị bệnh mù
màu của cặp vợ chồng 8 - 9 là 16%
(2) Kiểu gen của người số 8 và 10 có
thể giống nhau
(3) Xác định được tối đa kiểu gen của 8
người
(4) Những người chưa xác định được
chính xác kiểu gen đều là nữ
BÀI 24 CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
Câu 1: Khi nói về bằng chứng giải phẫu so sánh, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Cơ quan tương đồng là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau
Trang 5B Trong tiến hóa, các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh nguồn gốc chung.
C Cơ quan tương tự là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau và có hình thái tương tự nhau
D Cơ quan thoái hóa là cơ quant hay đổi cấu tạo phù hợp với chức năng
Câu 3: Bằng chứng sinh học phân tử là những điểm giống và khác nhau giữa các loài về
A cấu tạo trong các nội quan
B các giai đoạn phát triển phôi thai
C trình tự các nucleotit trong các gen tương ứng
D đặc điểm sinh học và biến cố địa chất
Câu 4: Thành phần axit amin ở chuỗi β-Hb ở người và tinh tinh giống nhau chứng tỏ 2 loài này
có cùng nguồn Đây là ví dụ về
A bằng chứng giải phẫu so sánh
B bằng chứng phôi sinh học
C bằng chứng địa lí sinh vật học
D bằng chứng tế bào học (hóa sinh)
Câu 6: Cánh của dơi, vây ngực của cá vọi, chân trước của mèo và tay người là
A cơ quan tương đồng, vì cùng nguồn gốc và có hình thái giống nhau
B cơ quan tương tự, vì cùng nguồn gốc và có kiểu cấu tạo giải phẫu giống nhau
C cơ quan tương đồng, vì cùng nguồn gốc và có kiểu cấu tạo giải phẫu giống nhau
D cơ quan tương tự, vì cùng nguồn gốc và có hình thái giống nhau
Câu 7: Khi nói về cơ quan tương đồng, có bao nhiêu nhận định sau đây là không đúng?
(1) Sự tương đồng về nhiều đặc điểm giải phẫu giữa các loài là bằng chứng phản ánh sự tiến hóa phân li
(2) Cơ quan tương đồng phản ánh nguồn gốc chung
(3) Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau
(4) Nguyên nhân dẫn đến sự sai khác về chi tiết cấu tạo, hình thái giữa các cơ quan tương đồng
là do chúng có nguồn gốc khác nhau
A 1 B 2
C 3 D 4
Câu 9: Những bộ phận nào trong các bộ phận sau của cơ thể người gọi là cơ quan thoái hóa?
(1) Trực tràng (2) Ruột già (3) Ruột thừa (4) Răng khôn (5) Xương cùng (6) Tai
A (2), (3) và (5)
B (2), (4) và (5)
C (3), (4) và (5)
D (4), (5) và (6)
Câu 16 Hai cơ quan tương đồng là
A gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan B mang của loài cá và mang của
các loài tôm
C chân của loài chuột chũi và chân của loài dế nhũi D gai của cây hoa hồng và gai của
cây xương rồng
BÀI 26 HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TÔNG HỢP HIỆN ĐẠI
Câu 4 Theo quan niệm hiện đại, đơn vị cơ sở của tiến hóa là
tử
Câu 6: Theo quan điểm hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về CLTN?
A Kết quả của CLTN là sự sống sót của những cá thể sinh sản tốt nhất
B Vai trò của CLTN là quy định nhịp điệu và chiều hướng biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, định hướng quá trình tiến hóa
C Động lực của CLTN là nhu cầu, thị hiếu nhiều mặt của con người
Trang 6D Bản chất của CLTN là quá trình phân hóa khả năng sống sót của các kiểu gen khác nhau trong quần thể
Câu 8: Đợn vị của tiến hóa nhỏ là
A nòi B cá thể
C quần thể D quần xã
Câu 12: Các nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen không theo 1 hướng xác định là:
(1) Đột biến (2) Giao phối không ngẫu nhiên
(3) CLTN (4) Yếu tố ngẫu nhiên (5) Di – nhập gen
A (1), (3) và (5)
B (1), (2) và (5)
C (1), (2), (4) và (5)
D (1), (4) và (5)
Câu 13: Giao phối ngẫu nhiên không được xem là nhân tố tiến hóa vì
A không làm thay đổi tần số tương đối alen và thành phần kiểu gen của quần thể
B tạo ra biến dị tổ hợp cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa
C giúp phát tán đột biến trong quần thể
D làm trung hòa tính có hại của đột biến, giúp các alen lặn có hại được tồn tại trong quần thể
Câu 27: Nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá là
A Đột biến
B Biến dị tổ hợp
C Quá trình giao phối
D Nguồn gen du nhập
Câu 28: Theo quan niệm hiện đại, ở các loài giao phối đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên
chủ yếu là
A Nhiễm sắc thể B Cá thể
C Quần thể D Giao tử
Câu 29: Có bao nhiêu đặc điểm sau đây chỉ có ở các yếu tố ngẫu nhiên mà không có ở chọn lọc
tự nhiên?
(1) Có thể làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể
(2) Có thể làm biến đổi mạnh tần số alen của quần thể
(3) Có thể tác động liên tục qua nhiều thế hệ
(4) Có thể làm biến đổi vô hướng tần số alen của quần thể
(5) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen có lợi ra khỏi quần thể
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 40: Cho các nhân tố sau:
(1) Chọn lọc tự nhiên
(2) Giao phối ngẫu nhiên
(3) Giao phối không ngẫu nhiên
(4) Các yếu tố ngẫu nhiên
(5) Đột biến
(6) Di-nhập gen
Các nhân tố vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là
A 1, 2, 4, 5 B 1, 4, 5, 6
C 1, 3, 4, 5 D 2, 4, 5, 6
Câu Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của thể qua 4 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau:
Quần thể chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
Trang 7A Giao phối không ngẫu nhiên B Các yếu tố ngẫu nhiên
BÀI 28 LOÀI
Câu 3: Trường hợp nào sau đây là các li sau hợp tử?
A Vịt trời mỏ dẹt và vịt trời mỏ nhọn có mùa giao phối trong năm khác nhau
B Hai loài ếch đốm có tiếng kêu khác nhau khi giao phối
C Cây lai giữa 2 loài cà độc dược khác nhau bao giờ cũng bị chết sớm
D Phấn của loài thuốc lá này không thể thụ phấn cho loài thuốc lá khác
Câu 4: Các ví dụ sau đây thuộc các dạng cách li nào?
(1) Ba loài ếch khác nhau cùng sống trong 1 cái ao, song chúng bao giờ cũng bắt cặp giao phối đúng với các cá thể cùng loài vì các loài này có tiếng kêu khác nhau
(2) Hai nhóm cây thông có kiểu hình và kiểu gen rất giống nhau Tuy nhiên, một loài phát tán hạt phấn vào tháng 1, khi cấu trúc noãn thu nhận hạt phấn, còn loài kia vào tháng 3
(3) Một số loài muỗi Anophen sống ở vùng nước lợ, một số đẻ trứng ở vùng nước chảy, một số lại đẻ trứng ở vùng nước đứng
(4) Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau
Phương án đúng theo thứ tự từ (1) đến (4) là:
A Cách li tập tính – cách li thời gian – cách li sinh thái – cách li cơ học
B Cách li tập tính – cách li thời gian – cách li tập tính – cách li cơ học
C Cách li tập tính – cách li sinh thái – cách li thời gian – cách li cơ học
D Cách li tập tính – cách li tập tính – cách li thời gian – cách li cơ học
Câu 5: Có bao nhiêu trường hợp sau đây là cách li sau hợp tử?
(1) Một loài ếch giao phối vào tháng tư, một loài khác giao phối vào tháng năm
(2) Hai con ruồi quả thuộc hai loài khác nhau giao phối sinh ra con bất thụ
(3) Tinh trùng của giun biển chỉ xâm nhập vào trứng của các cá thể cái cùng loài
(4) Hai loài chim trĩ có tập tính ve vãn bạn tình khác nhau
A 1 B 2
C 3 D 4
Câu 7: Có bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng về vai trò của các cơ chế cách li?
(1) Ngăn cản sự giao phối tự do, duy trì sự khác biệt về vốn gen của các quần thể bị chia cắt (2) Làm cản trở sự trao đổi vốn gen giữa các quần thể trong loài hoặc giữa các nhóm cá thể phân
li từ quần thể gốc
(3) Duy trì sự khác biệt về thành phần kiểu gen giữa quần thể bị chia cắt và quần thể gốc
(4) Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
A 1 B 2
C 3 D 4
Câu 8: Trong điều kiện tự nhiên, dấu hiệu nào là quan trọng nhất để phân biệt loài?
A Cách li sinh sản
B Cách li địa lí
C Cách li sinh thái
D Cách li sinh lí – sinh hóa
Câu 10: Khi nào ta có thể kết luận chính xác 2 cá thể sinh vật nào đó thuộc 2 loài khác nhau?
A Hai cá thể đó sống trong các sinh cảnh khác nhau
B Hai cá thể đó không thể giao phối với nhau, hoặc có giao phối với nhau nhưng không sinh ra con hoặc con bất thụ
C Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái giống nhau
D Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái và sinh lí giống nhau
BÀI 29+30 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI
Trang 8Câu 2: Khi nói về cách li địa lí, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Những loài ít di động hoặc không có khả năng di động và phát tán ít chịu ảnh hưởng của dạng cách li này
(2) Các quần thể trong loài bị ngăn cách nhau bởi khoảng cách bé hơn tầm hoạt động kiếm ăn và giao phối của các cá thể trong loài
(3) Cách li bởi sự xuất hiện các vật cản địa lí như núi, sông, biển
(4) Các động vật ở cạn hoặc các quần thể sinh vật ở nước bị cách li bởi sự xuất hiện dải đất liền
A 1 B 2
C 3 D 4
Câu 3: Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí, nhân tố nào sau đây là nguyên
nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật?
A Sự thay đổi điều kiện địa lí
B Sự cách li địa lí
C Đột biến
D CLTN
Câu 6: Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí diễn ra theo trình tự nào sau đây?
(1) Sự khác biệt về tần số alen dần tích lũy dẫn đến cách li sinh sản giữa các quần thể với nhau
và với quần thể gốc, khi đó loài mới được hình thành
(2) Trong những điều kiện địa lí khác nhau, CLTN và các nhân tố tiến hóa đã làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của các quần thể bị cách li theo các hướng thích nghi khác nhau, làm chúng ngày càng khác nhau và khác xa so với quàn thể gốc
(3) Một loài ban đầu bị chia cắt thành các quần thể cách li với nhau do các trở ngại về mặt địa lí
A (3) → (2) →(1)
B (2) → (3) → (1)
C (1) → (2) → (3)
D (3) → (1) → (2)
Câu 9: Khi nói về con đường hình thành loài bằng lai xa kèm đa bội hóa, có bao nhiêu nhận
định đúng trong các nhận định dưới đây?
(1) Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra chủ yếu ở các loài thực vật (2) Diễn ra 1 cách tương đối nhanh chóng và qua nhiều bước trung gian chuyển tiếp
(3) Góp phần hình thành loài mới trong cùng khi vực địa lí vì sự sai khác và NST nhanh chóng dẫn đến sự cách li sinh sản
(4) Con lai xa sau khi đa bội hóa được gọi là thể tứ bội hữu thụ
A 1 B 2
C 3 D 4
Câu 12: Cơ sở di truyền của quá trình hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa
là:
A Tế bào của cơ thể lai khác loài chứa bộ NST của 2 loài bố, mẹ
B Hai bộ NST đơn bội khác loài trong cùng 1 tế bào nên gay khó khăn cho sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cặp NST, do vậy làm cản trở quá trình phát sinh giao tử
C Nhờ lai xa đã tạo ra cơ thể lai có sự tổ hợp bộ NST đơn bội của cả 2 loài nhưng bất thụ Sự đa bội hóa giúp quá trình giảm phân của cơ thể lai xa diễn ra bình thường và cơ thể lai xa có khả năng sinh sản hữu tính
D Cơ thể lai xa thực hiện việc duy trì và hát triển nòi giống bằng hình thức sinh sản sinh dưỡng
Câu 14: Các cơ chế hình thành loài bằng đa bội hóa cùng nguồn là:
(1) Hình thành loài bằng cơ chế đa bội hóa cùng nguồn, gặp phổ biến ở thực vật
(2) Từ một số thể tứ bội tỏ ra thích nghi sẽ phát triển thành một quần thể tứ bội và trở thành loài mới vì đã cách li sinh sản với loài gốc lưỡng bội do sau khi chúng giao phấn với nhau tạo ra thể tam bội bất thụ
(3) Thể tự đa bội còn có thể được hình thành qua nguyên nhân và được tồn tại chủ yếu bằng sinh sản vô tính
Trang 9Phương án đúng là:
A (1), (2) và (3)
B (1) và (2)
C (1) và (3)
D (2) và (3)
Câu 32: Trong một hồ ở châu Phi, người ta thấy có hai loài cá rất giống nhau về các đặc điểm
hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ và một loài màu xám Mặc dù cùng sống trong một hồ nhưng chúng không giao phối với nhau Tuy nhiên, khi nuôi các cá thể của hai loài này trong một bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm cho chúng có màu giống nhau thì chúng lại giao phối với nhau và sinh con Dạng cách li nào sau đây làm cho hai loài này không giao phối với nhau trong điều kiện tự nhiên?
A Cách li tập tính B Cách li địa lí
C Cách li sinh thái D Cách li cơ học
Câu 34: Quá trình hình thành loài lúa mì (T.aestivum) được các nhà khoa học mô tả như sau:
Loài lúa mì (T.monococcum) lai với loài cỏ dại (T.speltoides) đã tạo ra con lai Con lai này được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa mì hoang dại (A.squarrosa) Loài lúa mì hoang dại (A.squarrosa) lai với loài cỏ dại (T.tauschii) đã tạo ra con lai Con lai này lại được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa mì (T.aestivum) Loài lúa mì (T.aestivum) có bộ nhiễm sắc thể gồm
A bốn bộ nhiễm sắc thể đơn bội của bốn loài khác nhau
B bốn bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của bốn loài khác nhau
C ba bộ nhiễm sắc thể đơn bội của ba loài khác nhau
D ba bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của ba loài khác nhau
Câu 39: Dạng cách li nào đánh dấu sự hình thành loài mới?
A Cách li sinh sản và cách li di truyền
B Cách li sinh thái
C Cách li địa lí và cách li sinh thái
D Cách li địa lí
BÀI 32 NGUỒN GÔC SỰ SỐNG
Câu 1: Sự phát sinh, phát triển của sự sống trên Trái Đất lần lượt trải qua các giai đoạn:
A Tiến hóa hóa học – tiến hóa sinh học
B Tiến hóa hóa học – tiến hóa tiền sinh học - tiến hóa sinh học
C Tiến hóa sinh học – tiến hóa hóa học – tiến hóa tiền sinh học
D Tiến hóa tiền sinh học – tiến hóa sinh học – tiến hóa hóa học
Câu 2: Khi nói về giai đoạn tiến hóa hóa học, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Trong giai đoạn tiến hóa hóa học, các chất vô cơ kết hợp với nhau hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản rồi từ đó hình thành các chất hữu cơ phức tạp dưới tác động của các nguồn năng lượng tự nhiên (bức xạ nhiệt, tia tử ngoại,…)
(2) Thực chất của tiến hóa hóa học là quá trình phức tạp hóa các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ
(3) Quá trình hình thành các hợp chất vô cơ từ chất hữu cơ bằng con đường hóa học
(4) Năm 1950, Fox và cộng sự đã chứng minh được các protein nhiệt có thể tự hình thành các axit amin mà không cần đến các cơ chế dịch mã
A 1 B 2
C 3 D 4
Câu 10 Nguồn năng lượng dùng để tổng hợp nên các phân tử hữu cơ hình thành sự sống là:
C Năng lượng hoá học D Năng lượng sinh học
Câu 13 Côaxecva được hình thành từ:
Trang 10A Pôlisaccarit và prôtêin
B Hỗn hợp 2 dung dịch keo khác nhau đông tụ thành
C Các đại phân tử hữu cơ hoà tan trong nước tạo thành dung dịch keo
D Một số đại phân tử có dấu hiệu sơ khai của sự sống
Câu 16 Sự tương tác giữa các đại phân tử nào dẫn đến hình thành sự sống?
C Prôtêin-saccarit D Prôtêin-saccarit-axitnuclêic
Câu 2: Trong tiến hoá tiền sinh học, những mầm sống đầu tiên xuất hiện ở
A trong ao, hồ nước ngọt B trong nước đại dương nguyên thuỷ
Câu 3: Theo quan niệm hiện đại, cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là
A saccarit và phôtpholipit B prôtêin và axit nuclêic
C prôtêin và lipit D axit nuclêic và lipit
Câu 6: Theo quan niệm hiện đại về sự phát sinh sự sống, chất nào sau đây chưa có hoặc có rất ít
trong khí quyển nguyên thuỷ của Quả Đất?
A Mêtan (CH4) B Hơi nước (H2O) C Ôxi (O2) D Xianôgen (C2N2)
Câu 11: Để kiểm tra giả thuyết của Oparin và Handan, năm 1953 Milơ đã tạo ra môi trường nhân
tạo có thành phần hóa học giống khí quyển nguyên thủy của Trái Đất Môi trường nhân tạo đó gồm:
A CH4, NH3, H2 và hơi nước B CH4, CO2, H2 và hơi nước
C N2, NH3, H2 và hơi nước D CH4, CO, H2 và hơi nước
Câu 12: Hiện nay có một số bằng chứng chứng tỏ: Trong lịch sử phát sinh sự sống trên Trái Đất,
phân tử được dùng làm vật chất di truyền (lưu giữ thông tin di truyền) đầu tiên là
A ADN và sau đó là ARN B ARN và sau đó là ADN
C prôtêin và sau đó là ADN D prôtêin và sau đó là ARN