Sau thời gian thực tập tại Tổng công ty XNK rau qu Việt nam, xuất phát từ tình hình thực tế hoạt động xuất khẩu của công ty, em lựa chọn đề tài “Một số giải pháp tăng cường xuất khẩu các
Trang 1
LUẬN VĂN:
Một số giải pháp tăng cường xuất khẩu các mặt hàng rau quả Việt nam sang thị trường Mỹ của Tổng công ty XNK
rau quả Việt nam
Trang 2
Lời mở đầu
Chuyển đổi nền kinh tế cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nước ta đã có sự thay đổi to lớn Xuất khẩu trở thành một hoạt động vô cùng quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Nó đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp chuyên về hoạt động xuất khẩu trong sản xuất kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay, số lượng các doanh nghiệp tham gia vào kinh doanh trên thị trường ngày càng tăng lên nhanh chóng và kéo theo khối lượng, danh mục hàng hoá sản phẩm đưa vào tiêu thụ trên thị trường cũng tăng lên gấp bội Do đó tính cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên khốc liệt hơn trong điều kiện đó, ngành sản xuất và chế biến thực phẩm nói chung, Tổng công ty XNK rau quả Việt nam nói riêng hoạt động xuất khẩu sản phẩm gặp rất nhiều khó khăn trở ngại Sau thời gian thực tập tại Tổng công ty XNK rau qu Việt nam, xuất phát từ tình hình thực
tế hoạt động xuất khẩu của công ty, em lựa chọn đề tài
“Một số giải pháp tăng cường xuất khẩu các mặt hàng rau quả Việt nam sang thị
trường Mỹ của Tổng công ty XNK rau quả Việt nam “
làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp
Mục tiêu ngiên cứu của đề tài nhằm phân tích, so sánh giữa lý thuyết về hoạt động xuất khẩu em đã được học với thực tế hoạt động xuất khẩu ở Tổng công ty XNK rau quả Việt nam để rút ra những kinh nghiệm và đưa ra một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của công ty để nghiên cứu và ứng dụng trong thực tế
Tổng công ty XNK rau quả Việt nam là một công ty lớn kinh doanh trên lĩnh vực rau quả Do vậy phạm vi nghiên cứu của đề tài là hoạt động xuất khẩu của công ty trên thị trường Mỹ
Phương pháp nghiên cứu với đề tài này là phương pháp lí luận học kết hợp với nghiên cứu thực tế Lí luận mang tính khái quát hệ thống và lô gích, còn thực tế thì
Trang 3phong phú đa dạng, phức tạp và có tính cụ thể về thời gian, địa điểm Vì vậy phân tích thực tế để thấy được sự khái quát sâu sắc và củng cố lí luận đã học và từ đó ứng dụng
lí luận vào trường hợp tình huống cụ thể
Hoạt động xuất khẩu tuy là một đề tài truyền thống và đã được nhiều người quan tâm nghiên cứu song nó có vai trò hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp đặc biệt trong nền kinh tế thị trường hiện nay Nội dung chính của đề tài em trình bày gồm ba chương:
Chương I: Lý luận chung về hoạt động xuất khẩu
Chương II: Thực trạng xuất khẩu của tổng công ty rau quả Việt Nam sang
Trang 4Chương I: lý luận chung về hoạt động xuất khẩu
I Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp
hoá - hiện đại hoá đất nước
1 Khái niệm về hoạt động xuất khẩu
Bước vào thế kỷ 20, sự tiến bộ của khoa học, kỹ thuật có những bước nhảy vọt làm thay đổi bộ mặt toàn thế giới Kinh nghiệm của các nước đi trước cho thấy để có thể phát triển được trên lĩnh vực kinh tế khi mà trên thế giới xu thế hội nhập và toàn cầu hoá ngày càng mạnh mẽ thì phải thực hiện chính sách kinh tế mở hay còn có thể nói là phải có ngoại thương Việt Nam đang trên con đường phát triển và còn chậm hơn so với thế giới trong nhiều lĩnh vực Đẩy mạnh hoạt động ngoại thương là vô cùng cần thiết, vì khi thực hiện hoạt động ngoại thương thì cũng đồng thời đẩy mạnh hay góp phần đẩy mạnh các hoạt động khác, lĩnh vực khác
Xuất khẩu là một bộ phận của hoạt động ngoại thương, trong đó hàng hoá và dịch vụ bán cho nước ngoài nhằm thu ngoại tệ
Nếu xét trên góc độ kinh doanh quốc tế thì xuất khẩu là hình thức cơ bản đầu tiên của doanh nghiệp khi bước vào kinh doanh quốc tế Mọi công ty luôn hướng tới xuất khẩu những sản phẩm của nước mình ra nước ngoài Xuất khẩu còn tồn tại ngay
cả khi công ty đã thực hiện được các hình thức cao hơn trong kinh doanh quốc tế Các
lý do để một công ty thực hiện xuất khẩu là:
Thứ nhất: sử dụng khả năng vượt trội của công ty hay lợi thế của công ty với các đối thủ cạnh tranh khác
Thứ hai: giảm được chi phí cho một đơn vị sản phẩm do nâng cao khối lượng sản xuất
Thứ ba: nâng cao được lợi nhuận công ty
Trang 5Thứ tư: giảm được rủi ro do tối thiểu hoá sự dao động của nhu cầu
Khi một thị chưa bị hạn chế bởi thuế quan, hạn ngạch các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật, trên thị trường còn ít đối thủ cạnh tranh hay năng lực kinh doanh quốc
tế chưa đủ để thực hiện các hình thức cao hơn thì hình thức xuất khẩu thường được lựa chọn Bởi vì, so với đầu tư thì xuất khẩu đòi hỏi một lượng vốn ít hơn, rủi ro thấp hơn
và đặc biệt thu được hiệu quả trong một thời gian ngắn
2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá của Việt Nam
Đối với mọi quốc gia trên thế giới, hoạt động xuất khẩu đóng một vai trò quan trọng và không thể thiếu được trong mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước Hoạt động xuất khẩu không chỉ phản ánh một hình thức của mối quan hệ xã hội và sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những người sản xuất kinh doanh với nhau mà nó
là một mắt xích trong tổng thể các mối quan hệ xã hội tức là nó có mối quan hệ biện chứng với rất nhiều mối quan hệ khác Tuy nhiên vai trò của hoạt động xuất khẩu là không thể phủ nhận được nó biểu hiện qua những điểm sau
2.1 Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu phục vụ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước
Công nghiệp hoá đất nước theo những bước đi thích hợp là con đường tất yếu
để khắc phục tình trạng nghèo và cậm phát triển của nước ta Để công nghiệp hoá đất nước trong một thời gian ngắn đòi hỏi phải có một số vốn lớn để nhập khẩu máy móc, thiết bị, công nghệ tiên tiến
Nguồn vốn để nhập khẩu có thể được hình thành từ các nguồn như đầu tư nước ngoài, vay, viện trợ, thu từ hoạt động dịch vụ, du lịch thu ngoại tệ, xuất khẩu lao động Các nguồn vốn như đầu tư nước ngoài, vay nợ và viện trợ tuy quan trọng nhưng rồi cũng phải trả bằng cách này hay cách khác ở thời kỳ sau này Như vậy, nguồn vốn quan trọng nhất để nhập khẩu CNH- HĐH đất nước là xuất khẩu Xuất khẩu quyết định quy mô và tốc độ tăng của nhập khẩu Xuất khẩu quyết định qui mô
và tốc độ của nhập khẩu
2.2-Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển
Trang 6Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi vô cùng mạnh
mẽ Đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học, công nghệ hiện đại Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá phù hợp với xu hướng phát triển của kinh tế thế giới là tất yếu đối với nước ta
Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Một là: xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ những sản phẩm thừa do sản xuất vượt quá nhu cầu nội địa Theo cách này nếu một nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển, sản xuất chưa đáp ứng đủ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước mà cứ chờ đợi sự
“thừa ra’’ của sản xuất thì xuất khẩu sẽ cứ nhỏ bé và tăng trưởng chậm chạp
Hai là: coi thị trường thế giới là hướng quan trọng để tổ chức sản xuất Ta sẽ tập trung đi sâu vào quan điểm này Theo quan điểm này, xuất khẩu có tác động tích cực tới dịch chuyển cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển thể hiện ở:
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi Chẳng hạn, khi phát triển ngành dệt xuất khẩu sẽ tạo cơ hội đầy đủ cho việc phát triển ngành sản xuất nhiên liệu như bông hay thuốc nhuộm Sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu sẽ có thể kéo theo phát triển của ngành công nghiệp chế tạo thiết bị phục vụ nó
- Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ góp phần cho sản xuất phát triển ổn định
- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nước
- Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế - kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao năng lực sản xuất trong nước
- Xuất khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện công việc quản trị sản xuất kinh doanh để nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường thế giới
2.3-Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống của nhân dân
Trang 7Tác động của xuất khẩu đến đời sống bao gồm rất nhiều mặt Trước hết sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc và có thu nhập không thấp Xuất khẩu còn tạo nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sốngvà đáp ứng ngày một phong phú thêm nhu cầu tiêu dùng của người dân
2.4 -Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại
Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại phụ thuộc lẫn nhau Xuất khẩu là một hoạt động kinh tế đối ngoại Có thể hoạt động xuất khẩu có sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác tạo điều kiện thúc đẩy các quan hệ này phát triển Chẳng hạn, xuất khẩu và công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quan hệ tín dụng, đầu tư, mở rộng vận tải quốc tế Mặt khác, chính các quan hệ kinh
tế đối ngoại nêu trên lại tạo tiền đề cho mở rộng xuất khẩu
II Nội dung của hoạt động xuất khẩu hàng hoá
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá bao gồm nhiều công đoạn khác nhau từ khâu điều tra nghiên cứu thị trường đến các khâu như lập phương án kinh doanh, lựa chọn đối tác giao dịch, tổ chức tạo nguồn, đàm phán ký kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng, giải quyết những vấn đề còn tồn tại và thực hiện đánh giá Mỗi nghiệp vụlà một nội dung cần phải nghiên cứu đầy đủ kỹ lưỡng
1 Điều tra nghiên cứu thị trường
Đây là quá trình tìm kiếm, thu thập, xử lý các thông tin liên quan đến thị
trường xuất khẩu nhằm đưa ra các quyết định của doanh nghiệp cho phù hợp với thị trường đó Quá trình này bao gồm các bước sau:
Việc nhận biết mặt hàng kinh doanh trước tiên phải dựa voà nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng về các khía cạnh như chủng loại, kích cỡ, thời vụ, giá cả, thị hiếu cũng như tập quántiêu dùng của từng vùng, từng địa phương, từng lĩng vực sản xuất
Từ đó, xem xét các khía cạnh hàng hoá trên thị trường thế giới Về khía cạnh thương phẩm cần hiểu rõ giá trị, công dụng, các đặc tính, quy cách, phẩm chất, mẫu mã Nắm
Trang 8bắt đầy đủ các mức giá cho từng điều kiện mua bán và phẩm chất hàng hoá, khả năng sản xuất và nguồn cung cấp chủ yếu của các công ty cạnh tranh, các hoạt động dịch vụ cho hàng hoá Ngoài ra còn phải xác định nắm rõ vị trí của ản phẩm trong chu kỳ sống của nó Cuối cùng phải chú ý đến tỷ giá ngoại tệ của mặt hàng xuất khẩu
Mỗi quốc gia đều có những nét riêng biệt đặc thù về văn hoá, chính trị, kinh
tế, vì thế cần phải tìm hiểu kỹ về thị trường xuất khẩu của sản phẩm Những nội dung cần nắm vững về thị trường nước ngoài đó là: Những điều kiện về chính trị, kinh tế, pháp luật, chính sách thương mại và đặc biệt là thuế xuất nhập khẩu, điều kiện tiền tệ, điều kiện vận tải, giá cước Bên cạnh đó, doanh nghiệp doanh nghiệp còn phải tìm hiểu những đặc điểm về thị trường có liên quan tới sản phẩm xuất khẩu như: dung lượng thị trường, tập quán tiêu dùng, giá cả, các sản phẩm cạnh tranh cùng loại và kênh tiêu thụ
2 Lập phương án kinh doanh
Trên cơ sở kết quả thu được trong quá trìnhnghiên cứu tiếp cận thị trường kết hợp với khả năng của doanh nghiệp, nguồn vốn của doanh nghiệp mà từ đó doanh nghiệp lập phương án kinh doanh
Nội dung của phương án kinh doanh phải thể hiện được như sau:
- Đánh giá tổng quát tình hình thị trường và đối tác, phân tích những khó khăn, thuận lợi trong kinh doanh
- Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phương thức kinh doanh trên
- Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh doanh thông qua việc tính toán các chỉ tiêu như tỷ xuất ngoại tệ, thời gian hoà vốn, điểm hoà vốn
Trang 93 Tạo nguồn hàng xuất khẩu
Có nhiều cách tạo nguồn hàng xuất khẩu và do vậy có nhiều cách để phân loại nguồn hàng, có thể phân loại nguồn hàng như sau:
3.1 Phân loại theo đơn vị giao hàng
Các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu có thể mua, huy động từ:
- Các xí nghiệp công nghiệp trung ương và địa phương
- Các xí nghiệp nông, lâm nghiệp trung ương và địa phương
- Các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp
- Các công ty hợp doanh
- Các hợp tác xã, tư nhân, hộ gia đình
- Các xí nghiệp bán buôn
- Các xí nghiệp sản xuất của xí nghịêp thương nghiệp
- Các xí nghiệp trực thuộc cơ quan mình quản lý
3.2 Phân loại nguồn hàng theo phạm vi phân công của đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu
hoạt động kinh doanh của đơn vị Ví dụ: Đối với một công ty liên hiệp ngoại thương tỉnh, nguồn hàng trong tỉnh là nguồn hàng trong địa phương
công cho đơn vị ngoại thương đó thu mua nhưng đơn vị đã tranh thủ lâpj được quan hệ cung cấp hàng xuất khẩu
quyết là: Cố gắng tận thu mua đối với nguồn hàng trong địa phương, tranh thủ điều kiện thuận lợi khai thác nguồn hàng ngoài địa phương, hết sức tránh việc tranh mua với tổ chức ngoại thương ở địa phương sở tại
3.3 phân loại nguồn hàng theo phương thức thu mua
Trang 10Trong thu mua tạo nguồn hàng, doanh nghiệp ngoại thương thường sử dụng nhiềo phương thức khác nhau Các phương thức thu mua chủ yếu bao gồm:
- Thu mua từ các đơn vị thành viên của doanh nghiệp (với các doanh nghiệp là các Tổng công ty)
4 Lựa chọn đối tác giao dịch
Trong hoạt động xuất khẩu, việc lựa chọn đối tác giao dịch phù hợp sẽ tránh cho doanh nghiệp phiền toái hoặc thiệt hại có thể gặp trong quá trình kinh doanh trên thị trường, đồng thời có điều kiện thực hiện thành công kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp Việc lựa chọn đối tác giao dịch phải dựa trên những tiêu chuẩn sau:
khả năng tiêu thụ thường xuyên
làm ăn với doanh nghiệp, có độ tin cậy cao
Khi lựa chọn đối tác kinh doanh, các doanh nghiệp phải thận trọng tìm hiểu đối tác về tất cả các mặt mạnh yếu của họ Các doanh nghiệp có thể lựa chọn đối tác trên cơ sở bạn hàng sẵn có hoặc có thể thông qua các công ty môi giới, tư vấn, cơ sở giao dịch hoặc phòng thương mại và công nghiệp các nước có quan hệ Tuy có nhiều
Trang 11cách lựa chọn đối tác giao dịch nhưng tốt nhất khi lựa chọn đối tác giao dịch nên chọn đối tác trực tiếp, tránh lựa chọn những đối tác gián tiếp, trung gian, trừ trường hợp doanh nghiệp muốn thâm nhập vào thị trường mới mà doanh nghiệp chưa có kinh nghiệm hay chưa thực sự hiểu biết nhiều về thị trường đó
Việc lựa chọn đối tác giao dịch có căn cứ khoa học là điều kiện cần thiết để thực hiện thắng lợi các hợp đồng thương mại quốc tế, chọn được đối tác làm ăn thích hợp, ổn định và sẽ là bạn hàng trung thành, quan hệ làm ăn lâu dài
5 Giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng
Trong giao dịch ngoại thương, các bên tham gia thường có sự khác biệt nhau
về chính kiến, về pháp luật, tập quán, ngôn ngữ, tư duy truyền thống và về quyền lợi Những khác biệt đó làm cho các bên khi tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu phải thoả thuận với nhau để cùng thống nhất ý kiến chung, sự thoả thuận này trong quan hệ mua bán quốc tế gọi là đàm phán thương mại
Đàm phán thương mại là quá trình trao đổi ý kiến của các chủ thể trong một xung đột nhằm đi đến thống nhất cách nhận định, thống nhất quan niệm, thống nhất cách sử lý các vấn đề nảy sinh trong quan hệ mua bán giữa hai hay nhiều bên
Có ba hình thức giao dịch đàm phán trong thương mại như sau:
5.1 Đàm phán giao dịch qua thư tín
Ngày nay với sự phát triển của khoa học- kỹ thuật, việc giao tiếp với nhau qua thư tín rất rễ ràng, thông dụng, và được các nhà xuất nhập khẩu tận dụng triệt để Thông thường những cuộc tiếp xúc ban đầu của những người xuất nhập khẩu cũng thường qua đường thư từ sau đó mới đến gặp gỡ trực tiếp và có thể sau khi gặp vẫn duy trì quan hệ qua đường thư tín
Giao dịch qua thư tín tiết kiệm được nhiều chi phí Hơn nữa, trong cùng một thời điểm có thể giao dịch được với nhiều khách hàng khác nhau Người viết thư tín có điều kiện để cân nhắc, suy nghĩ, tranh thủ ý kiến của nhièu ngưòi, khéo léo giấu kín ý
đồ của mình
Nhược điểm của giao dịch qua thư tín là đòi hỏi nhiều thời gian chờ đợi, có thể cơ hội tốt nhất sẽ trôi qua Việc sử dụng điện tín khắc phục được phần nào nhược
Trang 12điiểm này Khi sử dụng phương pháp đàm phán qua thư tín, nhà kinh doanh phải nhận thức rõ rằng đối tác sẽ đánh giá mình qua thư từ mình gửi đến Bởi vậy cần phải hết sức lưu ý trong việc viết thư Những nhà kinh doanh lâu năm bằng thư tín thấy rằng: giao dịch bằng thư tín phải đảm bảo những yêu cầu: lịch sự, chính xác, khẩn trương và kiên nhẫn
5.2 Giao dịch, đàm phán qua điện thoại
Việc trao đổi qua điện thoại nhanh chóng, giúp người giao dịch nhanh chóng khẩn trương trong việc tiến hành giao dịchvào đúng thời cơ cần thiết Nhưng chi phí cho tiền cước điện thoại giữa các nước khá cao do vậy các cuộc trao đổi bằng điện thoại thường bị hạn chế về mặt thời gian, các bên tham gia không thể trình bày chi tiết các vấn đề qua điện thoại, mặt khác trao đổi qua điện thoại là trao đổi bằng miệng do vậy không có cơ sở pháp lý cho việc xác định vấn đề trao đổi nên no chỉ được dùng trong trường hợp cần thiết, khẩn trương, sợ lỡ thời cơ hoặc trong điều kiện mọi thoả thuận cần thiết đã xong rồi, chỉ còn chờ xác nhận một vài chi tiết Khi sử dụng điện thoại, cần chuẩn bị thật chu đáo để có thể trả lời ngay mọi vấn đề được nêu một cách trính xác Sau khi trao đổi bằng điện thoại, cần có thư xác nhận nội dung đã đàm phán thoả thuận
5.3 giao dịch, đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp
Việc gặp gỡ trực tiếp gữa hai bên trao đổi về mọi điều kiện giao dịch, về mọi vấn đề liên quan đến việc ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán, là hình thức đàm phán đặc biệt quan trọng Hình thức đàm phán này đẩy nhanh tốc độ giải quyết mọi vấn đề giữa hai bên và đôi khi là lối thoát cho những đàm phán bằng thư tínhay điện thoại quá lâu mà không có hiệu quả Nhiều khi đàm phán qua thư từ kéo dài nhiều thánh mới đi đến ký kết hợp đồng Trong khi đó, đàm phán tực tiếp chỉ có 2, 3 ngày là
đã có kết quả Hiềnh htức đàm phán này thường được dùng khi hai bên có nhiều điều kiện phải giải thích cặn kẽ để thuyết phục nhau, khi đàm phán về những hợp đồng lơn, những hợp đồng có tính chất phức tạp
Việc hai bên mau bán trực tiếp gặp nhau tạo điều kiện cho việc hiểu biết nhau tốt hơn và duy trì quan hệ tốt lâu dài với nhau Tuy nhiên đây là hình thức khó khăn nhất trong các hình thức đàm phá Đàm phá trực tiếp đòi hỏi người đàm phán phải
Trang 13chắc chán về nghiệp vụ, tự chủ, phản ứng nhanh nhạy để có thể tỉnh táo bình tĩnh nhận xét nắm được ý đồ, sách lược của đối phương, nhanh chóng có biện pháp đối phó trong những trường hợp cần thiét hay có thể quyết định ngay khi thấy thời cơ ký kết đã chín mồi
Để hợp đồng được ký đết thì những nội dung trong hợp đồng phải đươcj chấp nhận, đó chính là nhứng điều khonả về hợp đồng ma khi donah nghiệp tham gia vào kinh doanh quốc tế phải nhận biết được Về điều khoản hợp đồng có những điều khoản
cơ bản sau:
- Điều khoản tên hàng: tên hàng phải chính xác để các bên tham gia không hiểu nhầm Do ngoài tên chung, tên thương mại phải gắn với ký mã hiệu địa danh sản xuất, tên khoa học, tên hãng sản xuất
- Điều khoản phẩm chất: phẩm chất hàng hoá là tổng hợp các chỉ tiêu về tính năng (cơ, lý, hoá) quy cách, công suất, hiệu suất, thẩm mỹ để phân biệt giữa hàng hoá này với hàng hoá khác Khi đánh giá phẩm chất hàng hoá thì cần phải căn cứ vào tiêu chuẩn quốc tế, tập quán các nước hay quy định của các bên, đồng thời thống nhất cách giải thích và ghi rõ cáhc xác định trong hợp đồng
- Điều khoản số lượng: trên thị trường thế giới tồn tại niều cách tính số lượng khác nhau Khi giao dịch thống nhất cách tính số lượng theo nội dung: kích thước, dung tích, trọng lượng, chiều dài, đơn vị và đơn vị đóng kiện
- Điều khoản giá cả: thông thường hai bên phải xác định đồng tiền giá có thể dùng đồng tiền nước nhập khẩu, xuất khẩu hoặc bên thứ ba nhưng phải là đồng tiền ấn định và tự do chuyển đổi được Mức giá nêu ra phải là giá quốc
tế Tuỳ thuộc từng điều kiện cụ thể mà doanh nghiệp thảo luận phương pháp định giá, có thể là giá cố định, có thể là giá điều chỉnh lại, giá cả thường liên quan đến điều kiện cơ sở giao hàng và các chi phí có liên quan đến trách nhiệm của các bên mua bán vì vậy cần ghi rõ trong hợp đồng giá cả và điều kiện kèm theo
Trong điều khoản giá cả cần ghi rõ mức giá và tổng số tiền lô hàng trong hợp đồng đó
Trang 14- Điều khoản về bao bì: các bên thoả thuận với nhau về các vấn đề như chất liệu, chất lượng, phương thức cung cấp và giá bao bì
kiện giao hàng phải ánh mối quan hệ giữa giá hàng hoá và địa điểm giao hàng
Cơ sở của điều kiện giao hàng là sự phân trách nhiệm giữa hai bên mua và bán
về giao nhận hàng như thuê phương tiện vận tải bốc dỡ hàng, bẩo hiểm, hải quan, nộp thuế xuất nhập khẩu
thức và việc thông báo giao hàng
phương thức trả tiền
của người bán trong thời gian bảo hành
6 Thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Sau khi hợp đồng xuất khẩu đã ký kết, đơn vị kinh doanh nhập khẩu với tư cách là một bên ký kết phải thực hiện hợp đồng đó Đây là công việc rất là phức tạp
Nó đòi hỏi phải tuân theo luật quốc giá và quốc tế, đồng thời đảm bảo quyền lợi quốc gia và đảm bảo uy tín kinh doanh của đơn vị về mặt kinh doanh, trong quá trình thực hiện các khâu công việc để thực hiện hợp đồng, đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu phải cố gắng tiết kiệm chi phí, nâng cao tính doanh lợi và hiệu quả của toàn bộ nghiệp
vụ giao dịch
Việc tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu, trên thực tế không có trình tự mẫu chuẩn nào cả, bởi vì cách tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu phụ thuộc voà những yếu tố như:
Trang 15+ Điều kiện thương mại lựa chọn: FOB, FCA, CIF
+ Hình thức kinh doanh xuất khẩu: xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu uỷ thác, tạm nhập tái xuất
+ Sự quản lý nhà nước đối với mặt hàng được xuất khẩu
+ Phương thức thanh toán lựa chọn
Tuy nhiên việc thực hiện một hợp đồng xuất khẩu có thể được tiến hành theo những công việc sau:
6.1 Chuẩn bị hàng hoá để giao
Để thực hiện cam kết trong các hợp đồng xuất khẩu, chủ hàng xuất khẩu phải tiến hành chuẩn bị hàng xuất khẩu với ba khâu chủ yếu sau:
- Thu gom tập trung thành từng lô hàng xuất khẩu: ở khâu này chủ hàng xuất khẩu phải chủ động tìm kiếm và thu gom các nguồn hàng để được những lô hàng cần thiết phục vụ cho việc thực hiện hợp đồng đã ký
Nguồn hàng mà chủ hàng xuất khẩu có thể thu gom ttập trung gồm nhiều loại:
có thể do đơn vị tự sản xuất, hàng thu mua trong dân, hàng đơn vị tự sản xuất, hàng của đơn vị thu mua
Nhìn chung, trong điều kiện hàng xuất khẩu ở nước ta về cơ bản là một nền sản xuất nhỏ, phân tán, điều đó đòi hỏi phải thu mua tập trung làm thành từng lô từ nhiều nguồn hàng ( chân hàng )
Cơ sở pháp lý để tiến hành công việc đó là kí kết hợp đồng kinh tế giữa chủ hàng xuất khẩu với các chân hàng
Chủ hàng xuất khẩu phải lựa chọn bao bì đóng gói phù hợp với các quy định trong hợp đồng Lựa chọn bao bì cho hàng hoá vật tư phải tính đến các nhân tố như: điều kiện khí hậu, điều kiện vận tải, điều kiện về pháp luật, thuế quan và điều kiện chi phí vận chuyển
Bao vì đóng gói vật tư hàng hoá phải đáp ứng được các nhu cầu đặt ra là an toàn,tẻ tiền, thẩm mỹ
Trang 16- Kẻ ký mã hiệu hàng hoá:
- Ký mã hiệu quả hàng hoá có vai trò rất quan trọng cho việc đảm bảo thuận lợi cho công tác giao nhận và hướng dẫn phương pháp, kỹ thuật bảo quản, vận chuyển, bốc dỡ hàng hoá Chính vì vậy việc kẻ ký mã hiệu cho hàng hoá phải rõ ràng, viết bằng mực không phai màu, ghi đúng địa chỉ, ghi đủ và cả ký hiệu cần thiết (hàng tránh ẩm, hàng tránh lạnh, dễ vỡ ) tóm lại theo 4 nguyên tắc: dễ viết, dễ làm, dễ thấy,
dễ kiểm tra
Ký mã hiệu phải làm bằng sơn hoặc mực không phai nhạt, không làm ảnh hưỏng đến chất lượng mùi vị hàng hoá vật tư
6.2 Kiểm tra chất lượng hàng xuất khẩu
+ Đối với hàng xuất khẩu:
Trước khi giao hàng người giao hàng có nghĩa vụ phải kiểm tra về phẩm chất,
số lượng, trọng lượng, bao bì tức là kiểm nghiệm hoặc nếu hàng hoá xuất khẩu là động vật, thực vật phải kiểm tra về khả năng lây lan bệnh tật
- Kiểm nghiệm ở cấp cơ sở: do tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) tiến hành Tuy nhiên thủ trưởng đơn vị vẫn là người chịu trách nhiệm chính về phẩm chất hàng hoá
- Đối với động thực vật phải qua kiểm dịch ở cấp cơ sở, phòng bảo vệ thực vật, (huyện, quận, nông trường) tiến hành kiểm dịch động thực vật
- Kiểm tra ở cấp cửa khẩu: bước này do chi nhánh hoặc các trung tâm thuộc các cơ quan trung ương tiến hành, thông thường chậm nhất là 7 ngày trước khi bốc hàng xuống tàu, chủ hàng xuất khẩu phải khai báo cho các cơ quan liên quan tiến hành, sắp xếp hàng hoá thuận tiện để kiểm tra
+ Đối với chủ hàng xuất khẩu:
Khi thấy có tổn thất hàng hoá hoặc nghi ngờ có tổn thất phải nhờ các cơ quan hữu quan lập biên bản xác nhận
6.3 Thuê tầu lưu cuớc
Trang 17Việc thuê tầu chở hàng được tiến hành dựa vào các căn cứ sau: Những điều khoản của hợp đồng mua bán, đặc điểm của hàng hoá mua bán và điều kiện vận tải
Trong điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng xuất khẩu là CIF hoặc C and F (cảng đến ) thì chủ hàng xuất phải thuê tàu biển đến chở hàng
+ Đối với hàng hoá có khối lượng ít, không cồng kềnh thì thường thuê tàu chợ
để chở, gồm các bước sau:
- Chủ hàng điện đẻ đăng ký thuê tàu
- Hãng tàu xác nhận đồng ý
- Khi bốc hàng lên tàu lấy vận đơn
- Thanh toán cước phí
+ Đối với hàng có khối lượng lớn và để trần thì thue tàu chuyến ( như chở than< quặng, ngũ cốc ) gồm các bước sau:
- Chủ hàng phải nghiên cứu thị trường để thuê tàu
- Chủ tàu phát giá cước
- Hai bên hoàn giá
- Sau khi tàu đến đúng thời gian thì bốc hàng lên tàu và lấy vận đơn
- Thanh toán tiền cước (tiền thưởng, phạt bốc dỡ nếu có )
Trong trường hợp điều kiện cơ cở giao hàng của hợp đồng xuất khẩu là CPT (cảng đến ) hoặc CIP (cảng đi ) thì chủ hàng xuất khẩu phải thuê container Chủ hàng chịu các chi phí chở container rỗng về, đóng hàng rồi chuyển đến cho người vận tải
Nếu hàng không đủ một container chủ hàng phải giao cho người gom hàng hoặc người kinh doanh vận tải đa phương thức ( MTO ) tại ga container
Cơ sở pháp lý để điều tiết mối quan hệ giữa chủ hàng xuất khẩu với hãng tàu là hợp đồng vạn tải ký kết giữa các bên Nếu chủ hàng xuất khẩu uỷ thác việc thuê tàu lưu cước cho một công ty hàng hải ( công ty đại lý biển VOSA ) thì cơ sở pháp lý điều tiết mối quan hệ giữa các bên uỷ thác thuê tàu, nhận uỷ thác thuê tàu là hợp đồng uỷ thác thuê tàu
Trang 186.4 Mua bảo hiểm
Nhà kinh doanh xuất khẩu buộc phải mua bảo hiểm cho hàng hoá trong các trường hợp sau:
- Khi hợp đồng mua bán ngoại thương quy định người bán hoặc người mua bảo hiểm
- Khi nhà xuất khẩu xuất thoa điều kiện CIF, CIP
- Để ký các hợp đồng bảo hiểm cần nắm vững các điều kiện bảo hiểm Hiện nay trên thế giới người ta áp dụng rộng rãi điều khoản bảo hiểm Luân Đôn (
áp dụng từ ngày 1/1/1982 ), bao gồm điều khoản:
+ Điều kiện A
+ Điều kiện B
+ Điều kiện C
+ Điều kiện boả hiểm trong chiến tranh
+ Điều kiện bảo hiểm đình công
Lựa chọn điều kiện bảo hiểm thường dựa trên các căn cứ sau:
- Tính chất hàng hoá
- Điều khoản của hợp đồng
- Tình trạng của bao bì và phương thức xếp hàng
- Loại tàu chuyên chở
- Tình hình chính trị xã hội
6.5 Làm thủ tục hải quan
+ Làm thủ tục xuất khẩu về mặt giấy tờ tại cơ quan địa phương
Chủ hàng xuất khẩu làm giấy khai hải quan bao gồm:
- Bản sao hợp đồng hoặc L/C
- Hoá đơn tính thuế
- Bản kke chi tiết hàng hoá
Trang 19+ Bước kê khai tại kho hàng, chủ hàng phải xắp xếp hàng hoá thuận tiện cho kiểm tra, cung cấp nhân công và dụng cụ đóng mở hàng hoá Hải quan phải đối chiếu hàng hoá trong giáy tờ thực tế
+ Quyết định xử lý của hải quan:
Sau khi kiểm tra đối chiếu, cán bộ hải quan quyết định xử lý theo các phương
án sau:
- Cho hàng hoá đi, xác nhận đã làm thủ tục hải quan
- Cho đi nhưng phải nộp thuế (nếu hàng thuộc loại phải nộp thuế )
- Cho đi nhưng phải bổ xung giấy tờ, thủ tục
- Không cho đi
6.6 Giao nhận hàng hoá với tàu
Giao nhận hàng hoá xuất khẩu phải nắm vững những chi tiết hàng hoá và nộp bản đăng ký chuyên chở gồm:
- Tên hàng, mã ký hiệu, số lượng, trọng lượng, kích thước, bao bì, tên địa chỉ người nhận, trao bản đăng ký này cho hãng tàu để đổi lấy sơ đồ xếp hàng
- Theo dõi điều độ để biết được ngày giờ đến lượt tàu mình
- Xem xét và đưa hàng vào cảng
- Bốc hàng lên tàu dưới sự giám sát của hải quan
- Đổi lấy vận đơn hoàn hảo ( B/L )
- Thời hạn hiệu lực của L/C
- Những yêu cầu về chứng từ của L/C
Trang 20Việc kiểm tra này để xem xét khả năng thuận tiện và an toàn trong việc thu tiền hang xuất khẩu bằng L/C đó
Nếu L/C đó không đáp ứng được những yêu cầu đặt ra thì cần yêu cầu nhà nhập khẩu sửa đổi lại rồi mới giao hàng
6.8 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Khi thực hiện hợp đồng xuất khẩu, nếu chủ hàng xuất khẩu bị khiếu nại đòi bồi thường Cần có thái độ nghiêm túc, thận trọng trong việc xem xét yêu cầu của khách hàng Việc giải quyết phải khẩn trương kịp thời và có tình lý
Khiếu nại của khách hàng là có cơ sở, chủ hàng xuất khẩu có thể giải quyết bằng một trong những phương pháp như:
- Giao hàng thiếu
- Giao hàng tốt thay thế hàng kém chất lượng
- Giảm giá hàng mà số tiền giảm giá được trang trải bằng hàng hoá giao vào thời gian sau đó
Nếu việc khiếu nại không được giải quyết thoả đáng, hai bên có thể kiện nhau taqị hội đồng trọng tài ( nếu có thoả thuận trọng tài ) hoặc tại toà án
III Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu
Trong điều kiện kinh tế thị trường nó đòi hỏi các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu phải thường xuyên nắm bắt được các yếu tố của môi trường xuất khẩu,
xu hướng vận động và tác động của nó đến toàn bộ quá trình của hoạt động xuất khẩu Các nhân tố này đã trở nên thật sự quan trọng đối với hoạt động xuất khẩu
1 Yếu tố kinh tế quốc tế
Có thể nói đây là yếu tố quan trọng nhất tác động đến hoạt động xuất nhập khẩu
Rất nhiều yếu tố riêng biệt của môi trường kinh tế quốc tế tác động vào doanh nghiệp Chúng ảnh hưởng tới doanh nghiệp xuất khẩu qua tác động của chúng về tiềm
Trang 21năng thị trường ở mọi thời điểm với định hướng hiện thực hoá thị trường Thu nhập và của cải của dân tộc là hai điều thực sự quan trọng vì chúng quyết định sức mua Thu nhập là yếu tố quyết định chính quyền sở hữu hàng tiêu dùng lâu bền
2 Điều kiện sản xuất trong nước
Điều kiện tự nhiên là yếu tố khách quan, không nằm trong sự kiểm soát của con người Đó là cái mà thiên nhiên ban tặng cho mỗi nước Điều kiện tự nhiên có thể
kể đến là khí hậu, đất đai, tài nguyên thiên nhiên và vị trí địa lý Và sự ảnh hưởng của
nó không nhỏ đối với hoạt động sản xuất và hoạt động xuất khẩu Chúng ta đều biết đất đai và tài nguyên thiên nhiên là hai trong số năm yếu tố đầu vào của hoạt động sản xuất Vì thế khi chúng ta có được hai yếu tố này hoạt động sản xuất sẽ được thúc đẩy mạnh mẽ hơn, góp phần tăng sản lượng sản phẩm xuất khẩu Bên cạnh đó khí hậu cũng là nhân tố ảnh hưởng đến năng suất và kế hoạch của xuất khẩu Chẳng hạn khi chúng ta đã ký hợp đồng xuất khẩu rau quả sang Mỹ nhưng khi sắp được thu hoạch thì bão ập đến và vụ này thất thu chúng ta không thể có đủ hàng để xuất sang Mỹ Đây là một điều khó có thể lường trước được
Không phải quốc gia nào cũng có được điều kiện tự nhiên thuận lợi cho hoạt động sản xuất nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng Với những quốc gia điều kiện tự nhiên thuận lợi hơn đó sẽ là động lực không nhỏ cho sản xuất phát triển Đặc biệt là đối với các nước chậm phát triển, nó sẽ là bàn đạp cho phát triển kinh tế đất nước
Đây là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến chiến lược và thời
cơ xuất khẩu Vốn, công nghệ và nguồn nhân lực là cơ sở hạ tầng đảm bảo cho sự phát triển sản xuất và phát triển kinh tế đất nước
Hiện nay, nền kinh tế nước ta vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ
mô của nhà nước, Đảng và Nhà nước ta chủ trường đa dạng hoá các thành phần kinh t
tế và mở cửa ra bên ngoài tự do buôn bán, xuất khẩu trong khuôn khổ luật pháp cho phép Các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu sẽ phải đương đầu với các doanh nghiệp nước ngoài với những sản phẩm chất lượng cao mà giá thành hạ Chính điều này đã
Trang 22buộc các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu phải nhạy bén, linh hoạt hơn, chú trọng đầu tư vốn, công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực lành nghề cho hoạt động xuất khẩu
Vốn quyết định đến quá trình xuất khẩu và kết quả của hoạt động xuất khẩu
Có vốn hoạt động xuất khẩu được mở rộng, các nguồn hàng cho xuất khẩu phong phú hơn với chất lượng cao hơn đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Mặt khác, thị trường xuất khẩu sẽ được mở rộng sang các nước và khối nước có nhu cầu cao về hàng xuất khẩu của chúng ta mà trước kia chúng ta không vào được
Cuộc cách mạng khoa hoc công nghệ đã tác động tích cực đến các mặt của đời sống kinh tế xã hội Yếu tố công nghệ có tác động đến năng suất và chất lượng của hàng xuất khẩu Chính nhờ sự phát triển của hệ thống bưu chính viễn thông các doanh nghiệp ngoại thương có thể đàm phán trực tiếp với khách hàng qua điện thoại, telex, fax giảm bớt được chi phí đi lại
Nguồn nhân lực là yếu tố trọng tâm để hoạt động xuất khẩu được thực hiện
Cụ thể đó là những con người đang dẫn dắt, thực hiện hoạt động xuất khẩu Con người chính là chủ thể hoạt động xuất khẩu, điều khiển mọi bước đi của nó Vì vậy, có được một nguồn nhân lực dồi dào giàu kinh nghiệm, có trình độ cao là mục tiêu của các doanh nghiệp xuất khẩu nhằm đưa xuất khẩu sớm đi đến đích của nó
3 Yếu tố chính trị luật pháp
Những nhân tố thuộc về môi trường này là những điều kiện tiền đề ngoài kinh
tế có tác động mạnh mẽ đến mở rộng hay kìm hãm sự phát triển cũng như khai thác các cơ hội kinh doanh xuất khẩu của các doanh nghiệp ngoại thương
Nước ta có môi trường chính trị ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tác yên tâm buôn bán với ta
Với chính sách đối ngoại “ đa phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ quốc tế, Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước” Đến nay, Việt Nam đã có quan hệ ngoại giao với hơn 120 nước thuộc các châu lục khác nhau trên thế giới Trên cơ sở các mối quan hệ ngoại giao tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác, liên doanh, liên kết sản xuất kinh doanh giữa Việt Nam và các nước, mở ra cho các doanh nghiệp ngoại thương nước ta nhiều cơ hội kinh doanh đầy triển vọng Đặc biệt sự kiện Mỹ bình thường hoá quan hệ với Việt Nam mà cụ thể là 3/2/1994 Tổng thống Mỹ B.Clinton
Trang 23tuyên bố bãi bỏ lệnh cấm vận chống Việt Nam Tháng 7/1995, hai nước thiết lập quan
hệ ngoại giao và ngày 13/7/2000, Hiệp định thương mại Việt - Mỹ được ký kết đã mở đường cho các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam có cơ hội mở rộng thị phần của mình tại Mỹ
Hoạt động xuất khẩu chịu sự điều chỉnh của pháp luật quốc gia và luật quốc tế Hiện nay, luật pháp nước ta vẫn chưa hoàn chỉnh, cụ thể: luật thương mại vẫn chưa có gây khó khăn cho hoạt động xuất khẩu Bên cạnh đó, các chínhh sách, các quy định đối với hoạt động xuất nhập khẩu liên tục thay đổi, và thêm vào đó vẫn còn các thủ tục hành chính rườm rà, mất nhiều thời gian có thể làm mất đi nhiều cơ hội xuất khẩu Nhà nước cần điều chỉnh chính sách xuất khẩu theo hướng có lợi hơn nữa cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu, đặc biệt sớm ban hành các văn bản hướng dẫn rõ ràng, cụ thể đồng nhất và thống nhất với các nghị định có liên quan
Tuy nhiên, Nhà nước đã và đang thực hiện các biện pháp nhằm khuyến khích xuất khẩu, như: cho phép một số doanh nghiệp được xuất khẩu trực tiếp, giảm thuế xuất khẩu gạo xuống 0% Đây là dấu hiệu đáng mừng cho hoạt động xuất khẩu
4 Yếu tố văn hoá xã hội
Môi trường văn hoá xã hội được cọi là:” một tổ hợp phức tạp bao gồm nhiều yếu tố, tín ngưỡng, luật pháp, nghệ thuật, luân lý và tất cả những thói quen khác mà con người đã thu nhận được” Vùng ảnh hưởng của nền văn hoá có thể trải qua nhiều nước hoặc nhiều vùng Đây là điều mà các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu cần phải chú ý Chẳng hạn, những người dân ấn độ không bao giờ ăn thịt bò, những người theo đạo Hồi không được ăn mặc hở hang các doanh nghiệp cần phải biết những nét đặc trưng của từng dân tốc để có chiến lược xuất khẩu phù hợp Bên cạnh đó, dân số, xu hướng vận động của dân số, thu nhập của khách hàng là các yếu tố quyết định đến chất lượng và cơ cấu hàng xuất khẩu Vì vậy, khi nghiên cứu thị trường trước hết phải nghiên cứu các tham số của môi trường này bao gồm: dân số, xu hướng biến động của dân số, thu nhập, chủng tộc, tôn giáo, nền văn hoá
Trang 24Chương II: Thực trạng xuất khẩu của tổng công ty rau quả Việt Nam sang thị
trường Mỹ
I Giới thiệu chung về tổng công ty rau quả Việt Nam
1 Quá trình hình thành và phát triển
Từ năm 1988 trở về trước, việc sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu rau quả
đã được hình thành và phát triển theo 3 khối: Sản xuất rau quả ( do Công ty rau quả trung ương thuộc bộ nông nghiệp quản lý ); Khối chế biến rau quả ( do Liên Hiệp các
xí nghiệp Đồ hộp I và II thuộc Bộ Công nghiệp Thực phẩm quản lý ); Khối kinh doanh xuất nhập khẩu rau ( do Tổng công ty xuất nhập khẩu rau quả thuộc Bộ Ngoại thương quản lý ) Song song với việc chia cắt đó, công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật của nghành rau quả cũng bị phân tán, không có một tổ chức chịu trách nhiệm chung như nghiên cứu tạo giống mới, áp dụng ciing nghệ tiên tiến, đào tạo đội ngũ cán bộ
Trước tình hình đó, tháng 2/1988, Nhà nước đã quyết định hợp nhất 3 khối trên về một đầu mối, thành lập Tổng công ty Rau quả Việt Nam, do Bộ Nông nghiệp
và Công nghiệp Thực phẩm quản lý Từ đó Tổng công ty Rau quả Việt Nam trở thành một đơn vị kinh tế chuên nghành rau quả lớn nhất với hơn 37.000 cán bộ công nhân viên, 72 đầu mối trực thuộc, trải khắp trên 17 tỉnh, thành phố trên phạm vi cả nước Tổng công ty có trụ sở chính đặt tại số 2 đường Phạm Ngọc Thạch, quận Đống Đa,
Hà Nội, với tên giao dịch Vegetexco
và 1986 – 1987, thì bình quân năm của thời kỳ 1988 – 1990 đạt như sau:
- Kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 51,6 triệu rúp + USD/ năm, tăng 116% và 17%
- Sản xuất nông nghiệp đạt 28.700 tấn/ năm, tăng 33% và 22%
Trang 25- Sản xuất công nghiệp: Sản phẩm chủ yếu đạt 29000 tấn/ năm, tăng 33% và 22%
1.2 Thời kỳ 1991 – 1995
Đây là thời đầu cả nước bước vào hoạt động theo cơ chế thị trường Hàng loạt chính sách mới của nhà nước ra đời và tiếp tục được hoàn thiện Nền kinh tế của đất nước bắt đầu tăng trưởng từ Nông nghiệp, Công nghiệp đến kinh xuất nhập khẩu và đầu tư phát triển Những thành tựu về kinh tế xã hội của đất nước đạt được đã tạo cơ hội cho Tổng công ty thêm môi trường thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển Tuy nhiên, đây cũng là thời kỳ Tổng công ty phải chịu nhiều khó khăn do chương trình hợp tác rau quả Việt –Xô không còn nữa, tình hình biến động về trính trị, kinh tế ở Liên Xô và Đông Âu nên thị trường bị thu hẹp, nền kinh tế chuyển
từ bao cấp sang cơ chế thị trường
1.3 Thời kỳ 1996 đến nay
Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn, nhưng những năm qua tổng công ty vẫn liên tục hoạt động có hiệu quả Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu không ngừng gia tăng, nếu năm 1996 đạt trên 36 triệu USD thì năm 2000 đạt trên 43 triệu USD Tổng doanh thu cũng không ngừng gia tăng, 1996 đạt trên 510 tỷ VND thì 2000 đạt 719 tỷ VND Lãi ròng năm 1996 mới có 2,4 tỷ VND thì đến năm 2000 đã là 10,7 tỷ
2 Chức năng và nhiệm vụ của tỏng công ty rau quả Việt Nam
2.1 Chức năng
Quản lý sử dụng vốn, đất đai, tài nguyên, các nguồn khác Đầu tư, liên doanh liên kết, góp vốn cổ phần, chuyển nhượng thay thế, cho thuê, thế chấp cầm cố tài sản
Tổ chức quản lý kinh doanh:
+ Tổ chức bộ máy kinh doanh phù hợp, đổi mới trang thiết bị, đặt chi nhánh, văn phòng đại diện của Tổng công ty trong và ngoài nước
+ Mở rộng kinh doanh, lựa chọn thị trường, thống nhất thị trường giữa các đơn
vị thành viên được xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của nhà nước
+ Quyết định khung giá, xây dựng và áp dụng các định mức lao động mới và các đối tác kinh doanh nước ngoài
Trang 26Tổng công ty quản lý 23 đơn vị thành viên và 4 đơn vị liên doanh do đó nó có chức năng kinh doanh trong các ngành nghề và lĩnh vực sau:
Sản xuất giống rau quả và nông lâm sản khác
Dịch vụ chăn nuôi, trồng trọt và trồng rừng
loại, nước nóng có cồn và không cồn )
móc thiết bị, đồ dùng chuyên dùng, nguyên vật liệu hàng tiêu dùng
Kinh doanh du lịch và khách sạn, nhà hàng
chuyên môn rau quả và gia dụng
Xuất nhập rau quả giống rau hoa quả, thực phẩm, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, nguyên vật liệu, hoá chất và hàng tiêu dùng
Thực hiện nghiên cứu khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ sinh học để đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu
Tham gia đào tạo công nhân kỹ thuật
Liên doanh liên kết với các đơn vị trong nước và ngoài nước để phát triển sản xuất và kinh doanh rau quả cao cấp
2.2 Nhiệm vụ
Tương ứng với chức năng kinh doanh, Tổng công ty có nhiệm vụ phải đăng ký
và hoạt động đúng ngành nghề kinh doanh đã đăng ký trong điều lệ của tổng công ty, các quy định và pháp luật của Nhà nước Đồng thời VEGETEXCO là doanh nghiệp thuộc loại hình doanh nghiệp nhà nước, có đủ tư cách pháp nhân, thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh độc lập, có tài sản riêng, do đó phải chịu trách nhiệm trước nhà nước và pháp luật về hoạt động kinh doanh của mình
Để đảm bảo thực hiện được các mục tiêu kinh doanh của mình, tổng công ty rau quả Việt Nam phải có các nhiệm vụ chủ yếu trong hoạt động kinh doanh như sau:
Trang 27+ Bảo toàn và phát triển nguồn vốn nhà nước giao
+ Nộp ngân sách nhà nước và địa phương
+ Thực hiện chế độ thu chi, hoá đơn, chứng từ theo chế độ hạch toán của Nhà nước
+ Chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp của nhà nước trong quá trình hoạt động kinh doanh Thực hiện đúng đường lối chính sách của Nhà nước Kinh doanh trong phạm vi ngành nghề đăng ký Nghiêm chỉnh thực hiện chế độ về bảo vệ lao động, môi trường của Nhà nước
3 Hệ thống tổ chức và điều hành của Tổng công ty Rau quả Việt Nam
Bộ máy quản lý điều hành Tổng công ty gồm có:
- Một thành viên kiêm Tổng giám đốc
- Một thành viên kiêm Trưởng ban kiểm soát và hai chuyên gia giỏi về lĩnh vực hoạt động của công ty
Chủ tịch và các thành viên của HĐQT do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và CNTP quyết định Tổng giám đốc tổng công ty khônglàm Chủ tịch HĐQT
Nhiệm vụ quyền hạn của HĐQT do điều lệ Tổng công ty quyết định như sau:
- Xem xét, phê duyệt phương án do Tổng công ty đề nghị về việc giao vốn và các nguồnlực khác cho các đơn vị thành viên và phương án diều hoà vốn kiểm tra, giám sát việc thực hiện các phương án đó
Trang 28- Kiểm tra giám sát mọi hoạt động trong Tổng công ty, thực hiện các nghị quyết và quyết định của H ĐQT, các quy định của pháp luật; việc thực hiện các nghiẽa vụ đối với nhà nước
đầu tư dự án đầu tư mới dự án hợp tác đầu tư với bên nước ngoài bằng vốn do Tổng công ty quản lý
bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật do Tổng giám đốc trình để
áp dụng thống nhất trong toàn Tổng công ty
Nhiệm kỳ của thành viên HĐQT là 5 năm Thành viên của HĐQT có thể được
bổ nhiệm lại
HĐQT làm việc theo chế độ, họp thường kỳ hàng quý để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của mình HĐQT có thể họp bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách của Tổng công ty, do chủ tịch HĐQT, hoặc Tổng giám đốc, hoặc trưởng ban kiểm soát, hoặc trên 50% số thành viên của HĐQT đề nghị Các cuộc họp của HĐQT được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành viên có mặt Nghị quyết và quyết định của HĐQT có tính bắt buộc đối với toàn Tổng công ty
HĐQT cử ra Ban kiểm soát để kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động của Tổng công ty
Ban kiểm soát có năm thành viên trong đó một thành viên HĐQT làm trưởng ban và 4 thành viên khác do HĐQT bổ nhiệm Nhiệm kỳ của thành viên ban kiểm soát
Trang 29Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng giám đốc do điều lệ Tổng công ty quy định như sau:
Phòng Tổ chức cán bộ: có chức năng tổ chức quảng lý lao động và tiền lương Phòng kế toán tài chính: thực hiện các nghiệp vụ hạch toán quản lý vốn, các
khoản thanh toán với ngân hàng, cấp phát vốn cho yêu cầu kinh doanh
Phòng quản lý sản xuất kinh doanh: lập kế hoạch điều hành sản xuất kinh doanh,
quản lý máy móc thiết bị, quản lý xuất nhập khẩu chung của các đơn vị trực thuộc Tổng công ty
Phòng xuất nhập khẩu I: tiến hành công tác nghiên cứu thị trường, tìm kiếm
khách hàng, thực hiện nghiệp vụ xuất nhập ở khu vực châu á
Phòng xuất nhập khẩu II: thực hiện nghiên cứu thị trường, tìm kiếm đối tác kinh
doanh và thực hiện nghiệp vụ xuất nhập khẩu ở khu vực châu Âu
Phòng xuất nhập khẩu III: tiến hành khảo sát, nghiên cứu, thăm dò thị trường,
đáp ứng yêu cầu khách hàng và thực hiện nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu ở khu vực châu Mỹ
Phòng kinh doanh tổng hợp IV, V: hoạt động kinh doanh tổng hợp nội địa
Phòng kinh doanh và dịch vụ VI, VII: thực hiện kinh doanh và các khâu về dịch
vụ như: xây lắp, sửa chữa các thiết bị cơ điện phục vụ cho ngành rau quả
Văn phòng: có chức năng phục vụ cho các hoạt động sinh hoạt của Tổng công ty
như: điều động phương tiện, văn thư, tiếp khách
Trang 30Phòng Tư vấn và đầu tư: tư vấn cho các đơn vị trực thuộc về các dự án kinh
doanh, tham gia xây dựng các dự án sản xuất, chế biến, kinh doanh rau quả của Tổng công ty
Trung tâm KCS: tiến hành nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hoá của
cả tổng công ty trước khi đưa ra thị trường
Xưởng gia công chế biến xuất khẩu rau quả Tam Hiệp: trực tiếp gia công chế
biến xuất khẩu
Chi nhánh tại Lạng Sơn: tiến hành các công việc được uỷ quyền, tổ chức tìm
kiếm bạn hàng, thực hiện ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu
- Phòng kinh doanh và dịch vụ
cơ điện VII
- Xưởng gia công chế biến xuất nhập khẩu Tam Hiệp
Các đơn vị thành viên và các công ty liên doanh
Trang 31Chú giải:
Quan hệ chỉ đạo:
Quan hệ phối hợp:
Chức năng kiểm tra:
ii Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu rau quả ở tổng công ty trong những
năm qua
1 Đặc điểm kinh doanh xuất khẩu rau quả ở tổng công ty
1.1 Đặc điểm về sản phẩm rau quả của công ty
Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty rau quả Việt nam được mô tả theo sơ đồ dưới đây:
Trang 329 Giống rau quả Tấn 1398 3578 2800
Các sản phẩm nông nghiệp có các đặc điểm
- Là sản phẩm mang tính thời vụ chịu ảnh hưởng rất lớn bởi thời tiết, kỹ thuật trồng trọt
- Là sản phẩm phục vụ cho nhu cầu sống của con người, chu kỳ sống sản phẩm dài
- Là sản phẩm sử dụng một lần
- Là hàng hoá mau hỏng, cồng kềnh, giá trị trung bình không cao, việc vận chuyển từ người sản xuất cho đến người tiêu dùng khá phức tạp
- Có thể làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
Do sản phẩm nông nghiệp có đặc điểm như vậy nên chúng có ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty Thu nhập sản phẩm theo mỗi năm không đồng đều do điều kiện tự nhiên của mỗi vùng khác nhau Việc thu gom sản phẩm cũng gặp nhiều khó khăn Giá thành sản phẩm thấp nhưng chi phí vận chuyển lại cao vì vậy khi xuẩu không đem lại hiệu quả kinh tế
Trang 33gắt trên thị trường và các hãng giải khát như pepsi, coca cola Tổng công ty đang thực hiện đưa vào sản xuất ( dây truyền) sản phẩm cà chua cô đặc chủ yếu phục vụ cho xuất khẩu Ngoài ra, Tổng công ty còn liên doanh sản xuất bao bì, hộp sắt nhằm cung cấp cho các đơn vị trong Tổng công ty và bán cho các doanh nghiệp khác Sản phẩm này
đã được thị trường chấp nhận và đem lại một khoản doanh thu lớn cho Tổng công ty
2 Đặc điểm về thị trường
2.1 Thị trường xuất khẩu
Trong 10 năm qua, Tổng công ty cố gắng lớn trong việc phát triển thị trường
Từ năm 1988 - 1989, Tổng công ty có quan hệ với 18 nước trên thế giới, năm 1990 là
21 nước, 1992 là 29 nước, 1996 là 37nước, năm 1997 là 36 nước Thị trường chưa ổn định có năm thêm được thị trường này thì lại mất thị trường kia, kim ngạch ở mỗi thị trường cũng luôn thay đổi
Tổng công ty đưa ra quan điểm "khi xuất khẩu có khó khăn thì đẩy mạnh nhập khẩu, lấy nhập bù xuất để kim ngạch XNK cao" chính quan điểm này đã làm hạn chế phát triển thị trường xuất khẩu đồng thời hạn chế sản xuất cuả các nhà máy khiến tổng công ty vẫn "luẩn quẩn" không tìm ra lối thoát
Bảng 3: Một số thị trường lớn của Tổng công ty
ST
T Thị trường Đơn vị
Kim ngạch
Xuất khẩu Tỷ trọng XK(%)
Trang 343.2 Thị trường trong nước
Dân số Việt Nam hiện nay khoảng 80 triệu người và khoảng 2 triệu người nước ngoài có mặt tại Việt Nam vì vậy nhu cầu tiêu thụ rau quả là rất lớn Do đó nó làm cho:
- Nhu cầu tiêu thụ rau quả tươi tăng nhanh, các loại quả cần trao đổi giữa miền Nam ( xoài, nho, chôm chôm ) và miền bắc (khoai tây, nhãn, vải ) có khối lượng khá lớn Các loại nước giải khát từ thiên nhiên sẽ được tiêu thụ ngày càng mạnh do tác dụng bổ dưỡng Chính vì vậy cần phải sản xuất nhiều với giá phải chăng, chất lượng đảm bảo để thay thế đồ uống pha chế công nghiệp
- Trong những năm tới, các sản phẩm về rau quả chế biến, đóng hộp, đóng lọ
và các loại rau quả tươi thái sẵn sẽ được tiêu thụ ngày càng nhiều do nhịp độ cuộc sống thay đổi theo hướng công nghiệp
Tuy nhiên trong thời gian hiện nay, thị trường trong nước chưa phát triển mạnh mà chỉ trông chờ vào xuất khẩu vì trong nước ngoài dân chưa quen với vấn đề mua rau quả sạch trong cửa hàng, siêu thị Đồng thời Tổng công ty không có khả năng cạnh tranh với lực lượng tư nhân, họ hoạt động dưới hai hình thức là mua bán buôn và các cửa hàng nhỏ, tuy quy mô nhỏ nhưng với khối lượng lớn, thường lấy công làm lãi, phục vụ tận nơi đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
Trang 353 Đặc điểm về lao động Tổng công ty
Từ khi thành lập, tổng số lao động của Tổng công ty là 37463 người, đến năm
1997 chỉ còn 5855 người, như vậy đã giảm đi 31608 người (khoảng 84,37%) do nhiều nguyên nhân:
- Do hưu trí thôi việc và do nguyên nhân khác: 12391 người
Bảng 4 Tình hình cơ cấu lực lượng lao động hiện nay
Tổng lao động
- Nông nghiệp
- Công nghiệp
- Khối công nghiệp
- Khối thương mại
- Khối liên doanh
- Văn phòng Tổng công ty
Người
% - - - - -
II Chia theo giới tính
- Lao động nam
- Lao động nữ
- - -
41,5 58,5
12
58
30
14 57,5 28,5
IV Chia theo trình độ -
Trang 360,4
14 7,6
78
0,4 14,6
Ngân sách Vốn tự bổ sung Vốn vay
71,4 48,6 43,6
Vốn kinh doanh: 163,6
Doanh thu: 532,2
Lợi nhuận: 2,72
Bảng 5: Tỷ số tài chính của Tổng công ty
1 Khả năng thanh toán
2 Tỷ số về vốn
Trang 37- Vòng quay toàn bộ vốn Vòng 3,3
3 Tỷ số về khả năng thanh toán
- Tổng tài sản tương đối thấp (163,6 tỷ VNĐ, trung bình mỗi đơn vị thành viên chỉ có 5,5 tỷ) chủ yếu là tài sản cố định ( chiếm 83%), trong khi đó phần lớn tài sản cố định (máy móc thiết bị) đã lạc hậu rất khó phát huy tính chủ động sản xuất kinh doanh của tổng công ty
- Khả năng thanh toán hiện hành của Tổng công ty là rất thấp (63%) trong khi
tỷ số nợ trên tổng tài sản nhỏ (27%) thể hiện tình trạng vốn lưu động là rất nhỏ Đây là khó khăn rất lớn đối với Tổng công ty Do hoạt động sản xuất kinh doanh mang tính thời vụ, cần vốn lưu động rất lớn để mua nguyên liệu tập trung trong thời gian ngắn ( vì mua của nông dân không được mua chịu)
- Tỷ trọng nguồn vốn của Tổng công ty chưa hợp lý, không tập trung phát triển mạnh vào khâu tiêu thụ sản phẩm nên công ty chưa tận dụng hết vốn có thể huy động được
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định và vòng quay toàn bộ vốn của Tổng công
ty tương đối cao, nhưng chỉ tập trung vào một vài nhà máy và các đơn vị thương mại các công ty XNK đã chủ động mở rộng kinh doanh ra ngoài sản phẩm của Tổng công ty (năm 96-97 sản phẩm của Tổng công ty chỉ còn chiếm 52,2% kim ngạch XNK) đây là dấu hiệu đáng lo ngại cho sản phẩm Tổng công
ty
Trang 38Hiện nay tỷ số về khả năng sinh lời thấp, trong khi tỷ số về hoạt động khá cao thể hiện tình trạng hoạt động kém hiệu quả Trong thực tế năm 1997 Tổng công ty có
7 doanh nghiệp thua lỗ (chiếm 28%), một số doanh nghiệp có doanh số cao nhưng chỉ
bù đắp cho chi phí, các doanh nghiệp có lãi cao chủ yếu là các liên doanh nhưng phần hùn vốn của ta thường nhỏ (30%) Do tình hình như vậy nên việc đầu tư phát triển hoàn toàn phụ thuộc vào ngân sách Nhà nước, không chủ động được trong kinh doanh
Nhập khẩu trực tiếp rau, hoa quả, giống rau quả, thực phẩm, máy móc, vận tư, thiết bi phương tiện vận tải nguyên vật liệu phục vụ cho các đơn vi trong và ngoài ngành
Các đơn vị thành viên của Tổng công ty: Thực hiện chức năng nghiên cứu, sản xuất chế biến các sản phẩm Nông nghiệp phục vụ cho nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước
Các nhà máy sản xuất liên doanh: Chủ yếu chế biến các loại rau qảu hoa quả tươi, nước giải khát, đồ hộp, các loại bao bì đóng gói liên doanh liên kết trong các lĩnh vực khoa học, trồng trọt chế biến và xuất khẩu
Các nông trường chủ yếu là trồng cây lương thực thực phẩm phục vụ trực tiếp cho xuất khẩu và cung cấp nguồn nguyên liệu cho các nhà máy gia công chế biến
Viện nghiên cứu thực hiện chức năng nghiên cứu giống rau quả hoa màu, nghiên cứu các loại thuốc trừ sâu, xây dựng quy trình sản xuất rau sạch, nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty Nghiên cứu khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp và chế biến một cách có hiệu quả
Các công ty thương mại thực hiện các chức năng kinh doanh xuất nhập khẩu:
Mô hình 90 được áp dụng cho nền kinh tế thị trường góp phần nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh giữa các cơ sở và các phòng ban trực thuộc Tổng công
Trang 39STT Đơn vị 88-90 91-95 96-97
5 Sự cần thiết phải tăng cường xuất khẩu rau quả
Rau và quả là những thức ăn thiết yếu của con người Rau quả cung cấp cho con người nhiều vitamin và chất khoáng Gần đây khoa học dinh dưỡng đã kết luận rằng rau quả còn cung cấp cho con người nhiều chất xơ, có tác dụng giải các độc tố phát sinh trong quá trình tiêu hoá thức ăn và giúp cho hệ tiêu hoá hoạt động tốt Do vậy trong chế độ dinh dưỡng của con người, rau quả là thức ăn không thể thiếu và ngày càng trở nên quan trọng Tại các nước phát triển, mức sống của người dân được nâng cao thì trong khẩu phần ăn, tỷ trọng rau quả ngày càng tăng
Rau quả được gieo trồng ở khắp nơi trên thế giới Sản lượng các loại trái cây nhiệt đới của thế giới hàng năm ước tính đạt 60 triệu tấn, phần lớn sản lượng này được
sử dụng trực tiếp cho nhu cầu tiêu dùng ở các nước sản xuất dưới cả dạng tươi và chế biến Chính vì vậy mà kim ngạch ngoại thương quốc tế về các loại trái cây tươi ước tính chỉ chiếm khoảng 5% sản lượng sản xuất Trong các loại trái cây nhiệt đới thu hoạch được thì có 40% là xoài, 23% là dứa, 9%là đu đủ, 4% là lê và 24% còn lại là măng cụt, vải, chôm chôm, sầu riêng
Khả năng tiêu thụ rau quả cũng rất lớn Mức tiêu dùng dứa của thế giới tăng trung bình khoảng 3%/ năm Tuy nhiên, số liệu báo cáo cho thấy có sụ giảm sút nhẹ trong những năm vừa qua Nguyên nhân là do thời tiết xấu đã làm giảm sản lượng và khả năng cung cấp dứa của Thái Lan Đối với xoài, trong những năm gần đây, nhu cầu
sử dụng xoài chế biến đặc biệt là thị trường Châu Âu đã gia tăng đáng kể Bên cạnh đó
Trang 40nhu cầu tiêu dùng xoài tươi vẫn ở mức cao khối lượng lê và đu đủ dùng cho chế biến vẫn ở mức thấp, do vậy hình thức sử dụng chủ yếu là dưới dạng tươi Mức tiêu dùng
đã gia tăng đều đặn khoảng 5%/năm, trong khi đó nhu cầu tiêu dùng xoài lại giảm khoảng 2% trong vòng 2 năm trở lại đây
Kim ngạch thương mại thế giới về các loại trái cây nhiệt đới tươi hàng năm đạt khoảng 1,8 - 2,0 triệu tấn, tăng khoảng 10% - 14%/năm Trong khi đó khối lượng xuất nhập khẩu của các sản phẩm chế biến khá ổn định khoảng 1,4 - 1,5 triệu tấn/năm giá trị xuất nhập khẩu thế giới các loại trái cây nhiệt đới (tươi và chế biến) hiện nay đạt trên 2,2 tỷ USD)
Dứa là một trong những loại trái cây nhiệt đới có giá trị thương mại cao, chủ yếu dưới dạng chế biến (dứa đóng hộp và nước dứa) Khối lượng xuất khẩu dứa chế biến trên toàn thế giới đạt 1,3 triệu tấn, chiếm 75% tổng kim ngạch thương mại về dứa Thương mại thế giới về dứa tươi mặc dù chỉ đạt 25% tổng kim ngạch về dứa nhưng đã chiếm tới 31% về giá trị thương mại thế giới các loại trái cây nhiệt đới tươi Tổng giá trị ngoại thương của thế giới về dứa (tươi và chế biến) đạt khoảng 136 tỷ USD
Xoài cũng là loại trái cây nhiệt đới có giá trị kinh tế cao Kim ngạch xuất khẩu xoài (tươi và chế biến) của thế giới đạt khoảng 400 triệu USD Khối lượng xoài tươi xuất khẩu hàng năm đã vượt mức 400.000 tấn, tương ứng chiếm 24% tổng khối lượng thương mại toàn cầu về các loại trái cây nhiệt đới tươi Trong những năm gần đây, tốc
độ tăng trưởng xuất khẩu xoài tươi của thế giới đạt khoảng 8%/năm Thị trường và nhu cầu tiêu dùng xoài chế biến (Puree và nước xoài) ngày đang mở rộng Tuy nhiên, xoài chế biến phần lớn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tại chỗ Trong số 807.000 tấn puree xoài
và 136.980 tấn nước dứa được sản xuất thì khối lượng xuất khẩu tương ứng chỉ đạt 45.900 tấn và 6.750 tấn
Xuất khẩu lê và đu đủ trong vòng 5 năm trở lại đây đều tăng với tốc độ trung bình 10%/năm Năm 1996, khối lượng xuất khẩu lê mới chỉ chiếm khoảng 12% sản lượng thu hoạch, đạt trị giá 248,6 triệu USD Thị trường nhập khẩu lớn nhất là EC, trong đó riêng Pháp chiếm khoảng 40% tổng lượng nhập khẩu vào khu vực thị trường này Tiếp theo là thì trường Mỹ Thương mại thế giới về đu đủ tươi năm 1996 đạt khoảng 120.000 tấn, trị giá 77,5 triệu USD, tăng khoảng 16% so với năm trước Thị trường nhập khẩu lớn nhất hiện đang là Mỹ