1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

thực trạng và giải pháp cho vấn đề xâm nhập mặn ở đồng bằng sông cửu long

24 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 228,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những lí do trênnhóm 9 tiến hành thực hiện đề tài “THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO VẤN ĐỀ XÂM NHẬP MẶN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG” và tin tưởng rằng nó thật sự cần thiết giải quyết các vấ

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG CƠ SỞ II

Trang 2

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Biến đổi khí hậu luôn được xem là vấn đề môi trường nóng bỏng nhất và hơn thếnữa còn được coi là một vấn đề quan trọng tác động tới tiến trình phát triển bềnvững hiện nay trên toàn thế giới Những hoạt động phát triển kinh tế – xã hội vớinhịp điệu ngày một cao trong nhiều lĩnh vực như năng lượng, công nghiệp, giaothông, nông – lâm nghiệp và sinh hoạt đã làm tăng nồng độ các khí gây hiệu ứngnhà kính (N2O, CH4, H2S và nhất là CO2) trong khí quyển, làm Trái đất nóng lên,biến đổi hệ thống khí hậu và ảnh hưởng tới môi trường toàn cầu, gây ra hiện tượngnước biển dâng và xâm nhập mặn.Vấn đề xâm nhập mặn hiện nay đang là vấn đềnhức nhói ở nhiều quốc gia Hiện nay quá trình xâm nhập mặn đang diễn ra sớm vànhanh hơn so với dự báo Với tình trạng xâm nhập mặn như hiện nay thì dư đoánđến năm 2035, sẽ có thêm khoảng 1,8 tỷ người phải đối mặt với sự khan hiếm nước,khoảng 600 triệu người sẽ phải đối mặt với nạn suy dinh dưỡng do nguy cơ năngsuất trong sản xuất nông nghiệp giảm

Ở Việt Nam, trong thời gian qua, diễn biến của khí hậu cũng có những nét tươngđồng với tình hình chung trên thế giới Đặc biệt về vấn đề xâm nhập mặn ảnh hưởngđến các lĩnh vực về tài nguyên, môi trường và kinh tế – xã hội, nhưng trong đó tàinguyên nước, ngành nông nghiệp, y tế và các vùng ven biển sẽ chịu tác động mạnhnhất Vùng ĐB sông Cửu Long là vùng chịu tác động nhiều nhất của vấn đề xâmnhập mặn Tình trạng xây dựng thủy điện và các hoạt động khai thác tài nguyênnước thượng nguồn sông Mê Công gây thiếu hụt nguồn nước về hạ lưu thiếu hụt từ30-40% so với trung bình nhiều năm kết hợp với yếu tố nước biển dâng đẩy mặnsâu vào nội đồng

Hiện tại, xâm nhập mặn diễn biến phức tạp ở Đồng bằng sông Cửu Long Độ mặn4% đã xâm nhập cách cửa sông 60km; trên các tuyến sông nhánh, nội đồng, kể cảcác đập tạm trữ nước đều bị nhiễm mặn trung bình trên 2% ở hầu hết các huyện,thành phố Qua thống kê, ở Đồng bằng sông Cửu Long có trên 5.200 ha diện tíchlúa bị thiệt hại; khoảng 20.000 ha cây ăn trái, 72.000 ha dừa và hơn 1.000 ha cây

Trang 3

giống, hoa kiểng có nguy cơ bị ảnh hưởng; tình hình nuôi thủy sản đang gặp khókhăn, có 722ha diện tích nuôi tôm càng xanh bị ảnh hưởng, xảy ra hiện tượng nghêuchết với số lượng khoảng 1.100 tấn, ước thiệt hại khoảng 23 tỷ đồng Đặc biệt,Đồng bằng sông Cửu Long hiện có hàng chục ngàn hộ dân sinh sống xa trong nộiđồng, bãi ngang, vùng ven biển; trên các cù lao, cồn trên sông Hàm Luông, SôngTiền, Cổ Chiên; cặp theo các trục kênh rạch sâu trong ruộng vườn thiếu nước sinhhoạt, do hết nguồn nước ngọt dự trữ.

Cũng do tác động của xâm nhập mặn, diện tích vùng nuôi thủy sản bị thu hẹpđáng kể Hầu như toàn bộ vùng quy hoạch nuôi tôm nước lợ đều bị tác động Nhữngvùng nuôi thủy sản ở hạ lưu sông Hậu thuộc tỉnh Bến Tre, Sóc Trăng, Trà Vinh vàKiên Giang chịu ảnh hưởng nhiều nhất, có thể dẫn đến nguy cơ phá vỡ các quyhoạch phát triển nuôi trồng thủy sản Số liệu thống kê ban đầu của Tổng cục Thủylợi (Bộ NN&PTNT) cho thấy, diện tích nuôi tôm bị thiệt hại là 3.771 ha, chưa kểdiện tích nuôi cá tra và cá lóc bị thiệt hại Cà Mau có trên 70% diện tích nuôi thủysản bị thiệt hại (2.700 ha), kế đến là Trà Vinh, Bến Tre có diện tích bị thiệt hại từ30-70% Một số địa phương có nhiều mô hình nuôi tôm được đánh giá là bền vữngnhư tôm - lúa, tôm quảng canh, quảng canh cải tiến… cũng bị thiệt hại nặng

Cùng với tình trạng hạn hán ở tỉnh miền Trung, Tây Nguyên, tình trạng hạn vàxâm nhập mặn ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long đã khiến ngành nông nghiệpViệt Nam tăng trưởng âm lần đầu tiên sau nhiều năm Số liệu được Tổng cục Thống

kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) công bố tại cuộc họp báo về GDP và lao động - việclàm quý 1/2018 vào chiều 25.3 cho thấy, trong 3 tháng đầu năm, GDP cả nước códấu hiệu chững lại khi chỉ tăng 5,46%, thấp hơn mức 6,12% cùng kỳ 2017 Khu vựcnông, lâm nghiệp và thủy sản tăng trưởng âm, giảm 1,23%, trong đó, ngành nôngnghiệp giảm mạnh nhất là 2,69% Hoạt động xuất nhập khẩu cũng khá trầm lắng với

xu hướng xuất siêu trở lại, trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa giảm mạnh 4,8% so vớicùng kỳ

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có vị trí địa lí thuận lợi có đường bờ biển dàithuận lợi đánh bắt nuôi trồng thủy sản ,giáp với Campuchia, Thái Lan và Tp Hồ Chí

Trang 4

Minh thuận lợi cho phát triển kinh tế và giao thương trao đổi hàng hóa với các vùnglân cận, là vùng đất béo bở để thu hút vốn đầu từ nước ngoài Với những lí do trên

nhóm 9 tiến hành thực hiện đề tài “THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO VẤN

ĐỀ XÂM NHẬP MẶN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG” và tin tưởng rằng

nó thật sự cần thiết giải quyết các vấn đề về xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông CửuLong đề ra những giải pháp để hạn chế những ảnh hưởng của xâm nhập mặn vàphát huy tiềm năng vốn có của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Dựa trên các bài nghiên cứu và các mô hình đã được tổng hợp, bài nghiên cứuđược thực hiện với mục đích :

+ Thứ nhất, nghiên cứu và tổng hợp lí thuyết về xâm nhập mặn nước ngầm ở

vùng đồng bằng sông Cửu Long

+ Thứ hai, tìm hiểu và làm sáng tỏ mối quan hệ giữa các hợp phần tự nhiên và

các hoạt động phát triển kinh tế xã hội đối với quá trình xâm nhập mặn nướcngầm

+ Cuối cùng, từ những kết quả nghiên cứu tìm được sẽ đưa ra những kiến nghị;

đề xuất các giải pháp giảm thiểu xâm nhập mặn và khai thác, sử dụng hợp línước ngầm ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long một cách hợp lí và tối ưu nhất

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Để đạt đựơc mục tiêu nghiên cứu, nhóm nghiên cứu cần thực hiện những nhiệm

vụ nghiên cứu sau:

+ Tìm kiếm, thu thập số liệu và các tài liệu liên quan như sách, báo, các tạp chíhay các công trình nghiên cứu để hiểu rõ hơn về xâm nhập mặn nước ngầm + Hệ thống hóa cơ sở lí thuyết từ những nghiên cứu trước đó cả trong và ngoàinước về tác động của xâm nhập mặn

Trang 5

+ Phân tích, tổng hợp số liệu; từ đó đưa ra những giải pháp cần thiết và cấpbách.

3.Câu hỏi nguyên cứu khoa học về vấn đề xâm nhập mặn ở ĐBSCL

3.1 Đặc điểm tự nhiên và các yếu tố ảnh hưởng đến xâm nhập mặn ở ĐBSCL

- Đặc điểm tự nhiên của khu vực ĐBSCL ( vị trí địa lý, địa chất, địa hình, mạnglưới sông ngoài kên rạch, đặc điểm khí tượng thủy văn, các công trình khai thácnước kiểm soát lũ triều và xâm nhập mặn ở ĐBSCL)

- Đặc điểm xâm nhập mặn ( mạng lưới các trạm đo mặn và đặc điểm xâm nhậpnhập của các vùng ở ĐBSCL )

- Các yếu tố ảnh hưởng đến xâm nhập mặn ( dòng chảy thượng nguồn và phân bốdòng chảy của các sông ở khu vực, chế độ thủy triều, mưa và bốc hơi nội đồng, khaithác và sử dụng nước, quan hệ giữa xâm nhập mặn và yếu tố ảnh hưởng )

3.2 Các giải pháp ứng phó xâm nhập mặn ở ĐBSCL trong điều kện khí hậu đang biến đổi

- Những tác động của xâm nhập mặn đối với ĐBSCL ( kinh tế, sinh hoạt, nôngnghiệp )

- Hệ thông công trình kiểm sóat mặn ở ĐBSCL ( hệ thông kênh rạch đào dẫn nước,các công trình ngăn mặn lớn, các tác động của hệ thống công trình thủy lợi )

- Xâm nhập mặn và một số giải pháp ứng phó tại một số địa phương của ĐBSCLnhững năm gần đây ( Kiên Giang, Bến Tre, Cà Mau, Sóc Trăng )

- Một số giải pháp ứng phó với xâm nhập mặn ở ĐBSCL trong điều kiện biến đổikhí hậu

+ Tăng cường quan sát giám sát nâng cao năng lực dự đoán mặn

+ Tăng cường hợp tác quốc tế với các nước trong Ủy Mê Công và TrungQuốc

+ Điều chỉnh quy hoạch tổng thể và sản xuát nông nghiệp cho khu vực

+ Lựa chọn cây trồng vật nuôi thích nghi với điều kiện khô hạn và môitrường nước mặn nước lợ

+ Xây dựng và hoàn thiện hệ công trình giữ nước ngọt trong đồng bằng

+ Xây dựng đập ngầm

+ Xây dựng hệ thống đê biển đê sông

Trang 6

+ Quản lí tổng hợp tài nguyên nước ở ĐBSCL và lưu vực sông Mê Công.

4 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

+ Điều kiện tự nhiên, đặc điểm khí tượng thủy văn

+ Vị trí địa lý

+ Điều kiện địa chất

+ Mạng lười sông ngòi, sự phân bố các dòng chảy trên sông

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập số liệu

Xin một số số liệu cần thiết như thông tin tình trạng ngập mặn, các công văn cóliên quan về tình trạng hạn mặn của các xã, các huyện của các tỉnh đồng bằng sôngCửu Long ở sở Tài nguyên và Môi trường, các phương pháp thích nghi và hạn chếảnh hưởng của xâm nhập mặn và các tỉnh này đề ra Tìm kiếm các số liệu có liênquan về ngành trồng trọt của các tỉnh trong hạn mặn từ đó tìm hiểu cách đo độ mặn,thời gian đo và địa điểm tiến hành đo đạc Các số liệu liên quan đến tình hình kinh

tế của các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long trước và sau hạn mặn từ đó đưa ra những

Trang 7

giải pháp, những nhận định có tính chính xác cao về vấn đề xâm nhập mặn ở đồngbằng sông Cửu Long.

5.2 Phương pháp kế thừa số liệu

Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở nguồn tài liệu là các báo cáo điều tra tàinguyên nước, các đề tài, các dự án nghiên cứu đánh giá tình trạng xâm nhập mặn ởcác tỉnh đồng bằng sông Cửu Long Các tạp chí, các báo cáo khoa học trong vàngoài nước nhằm kế thừa và phát huy những ưu điểm từ đó cập nhật tình hình,những nội dung mới về vấn đề xâm nhập mặn ở đồng bằng sông Cửu Long

5.3 Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa:

Xác định thực trạng xâm nhập mặn thông qua các nghiên cứu điều tra, phân tíchmẫu, xác định nguyên nhân, nhằm đánh giá và dự báo diễn biến theo không gian vàthời gian Công tác này giúp thu thập tài liệu về đặc điểm địa chất, địa mạo, thànhphần vật chất trong khu vực Phát hiện những chi tiết đặc trưng của khu vực nghiêncứu, ghi nhận bằng chụp ảnh hay đo đạc, định vị bằng GPS

5.4 Phương pháp mô hình toán:

Mô hình lan truyền vật chất ba chiều MT3D là một moldun trong mô hình dòng

ngầm ba chiều VISUAL MODFLOW do hãng WATERLOO xây dựng dựa trên môhình MODFLOW của Tổng cục Địa chất Hoa Kỳ

6 Tổng quan tình hình nghiên cứu

6.1 Tình hình nghiên cứu xâm nhập mặn ngoài nước.

Trong thời gian hơn 50 năm qua, đặc biệt là trong khoảng 10 năm gần đây, tácđộng của biến đổi khí hậu trở nên rõ rệt tại Việt Nam Tác động của biến đổi khíhậu tới hạ lưu và cửa sông bao gồm sự gia tăng hiện tượng ngập lụt khu vực hạ lưu

do nước biển dâng, giảm diện tích các khu đất ngập nước và đẩy mạnh quá trình

xâm nhập mặn Tuy nhiên, theo báo cáo của Ngân hàng thế giới năm 2010 thì tác

Trang 8

động của biến đổi khí hậu đến xâm nhập mặn chưa được quan tâm đúng mức Hầu

hết các nghiên cứu về biến đổi khí hậu đều tập trung vào các vấn đề về ngập lụt donước biển dâng mà chưa xét đến các vấn đề ô nhiễm mặn Chính vì vậy, trước cácvấn đề về nước biển dâng đang diễn ra với tốc độ rất nhanh trên thế giới, đã đặt racho ta bài toán về phân tích, đánh giá, mô phỏng và dự đoán tác động xâm nhậpmặn vào đời sống xã hội

Hiện tượng xâm nhập mặn là quy luật tự nhiên ở các khu vực, lãnh thổ có vùngcửa sông giáp biển Do tính chất quan trọng của hiện tượng xâm nhập mặn có liênquan đến hoạt động kinh tế - xã hội của nhiều quốc gia nên vấn đề tính toán vànghiên cứu đã được đặt ra từ lâu Mục tiêu chủ yếu của công tác nghiên cứu là nắmđược quy luật của quá trình này để phục vụ các hoạt động kinh tế - xã hội, quốcphòng vùng cửa sông như ở các nước như: Mỹ, Nga, Hà Lan, Nhật, Trung Quốc,Thái Lan… Các phương pháp cơ bản được thực hiện bao gồm: thực nghiệm (dựatrên số liệu quan trắc) và mô phỏng quá trình bằng các mô hình toán

Cụ thể hơn, vấn đề tính toán và nghiên cứu mặn bằng mô hình đã được nhiều nhànghiên cứu ở các nước phát triển như Mỹ, Hà Lan, Anh quan tâm từ khoảng 40-50năm trở lại đây Các phương pháp tính toán xâm nhập mặn đầu tiên thường sử dụngbài toán một chiều khi kết hợp với hệ phương trình Saint - Venant Những mô hìnhmặn 1 chiều đã được xây dựng do nhiều tác giả trong đó có Ippen và Harleman Giả thiết cơ bản của các mô hình này là các đặc trưng dòng chảy và mật độ là đồngnhất trên mặt cắt ngang Mặc dù điều này khó gặp trong thực tế nhưng kết quả ápdụng mô hình lại có sự phù hợp khá tốt, đáp ứng được nhiều mục đích nghiên cứu

và tính toán mặn Ưu thế đặc biệt của các mô hình loại một chiều là yêu cầu tài liệuvừa phải và nhiều tài liệu đã có sẵn trong thực tế Các nghiên cứu về vấn đề xâm

nhập mặn có chất lượng đã được thực hiên bởi Prichard (1971), Esteban G Jobbágy, Robert B Jackson (2004), National Academy of Sciences cùng với một nhóm tác giả (2005), Sau đây nhóm tác giả tóm tắt kết quả từ các nghiên cứu này

tạo tiền đề cho các bước tiếp theo của bài nghiên cứu

Năm 1971, Prichard đã dẫn xuất hệ phương trình 3 chiều để diễn toán quá trình

xâm nhập mặn nhưng nhiều thông số không xác định được Hơn nữa mô hình 3chiều yêu cầu lượng tính toán lớn, yêu cầu số liệu quá chi tiết trong khi kiểm

Trang 9

nghiệm nó cũng cần có những số liệu đo đạc chi tiết tương ứng vì vậy các nhànghiên cứu buộc phải giải quyết bằng cách trung bình hoá theo 2 chiều hoặc 1 chiều Sanker và Fischer, Masch và Leendertee đã xây dựng các môhình 2 chiều và 1 chiều trong đó mô hình 1 chiều có nhiều ưu thế trong việc giải cácbài toán phục vụ yêu cầu thực tế tốt hơn Các nhà khoa học cũng thống nhất nhậnđịnh rằng, các mô hình 1 chiều thường hữu hiệu hơn các mô hình sông đơn và môhình hai chiều Chúng có thể áp dụng cho các vùng cửa sông có địa hình phức tạpgồm nhiều sông, kênh nối với nhau với cấu trúc bất kỳ

Esteban G Jobbágy, Robert B Jackson (2004) phác thảo một khung dự báo

chung để hiểu rõ quá trình nhiễm mặn của các đồng cỏ trồng rừng dựa trên các yếu

tố sinh lý, thủy văn và phù sa Phương pháp chính là thử nghiệm ở 20 mảnh đấttrồng và đưa ra nguyên nhân: liên quan đến sự tăng thoát hơi nước và tiêu thụ nướcngầm ở cây cối; đưa ra ví dụ về quá trình chuyển nhiễm mặn đi kèm với chuyển đổiquy mô lớn đất rừng ở Úc; dùng sơ đồ so sánh độ mặn ở các tầng của đất Nghiêncứu đã đưa ra được nhiều khía cạnh về cây trồng liên quan đến hiện tượng, đốitượng phân tích đa dạng gồm nhiều vùng khác nhau, phân tích số liệu chi tiết Thếnhưng vẫn chưa đưa ra được hướng giải quyết chính, số liệu đa phần liên quan đếnvấn đề trồng rừng và đất canh nghiệp Trong khi đó, đồng bằng sông Cửu Long lại

là khu vực sản xuất nông nghiệp chính của cả nước nên cần khai thác thêm nhữngvấn đề liên quan đến quá trình sản xuất lúa và ảnh hưởng đến quá trình sử dụngnước sạch của người dân

National Academy of Sciences cùng với nhóm tác giả Sujay S Kaushal, Peter M Groffman, Gene E Likens, Kenneth T Belt, William P Stack, Victoria R Kelly, Lawrence E Band, Gary T Fisher (2005) đã nghiên cứu về sự gia tăng nhiễm mặn

ảnh hưởng đến nước sạch ở phía miền Bắc nước Mĩ: dùng những sơ đồ và số liệuthống kê hàm lượng Clo trên các con sông trong khu vực dẫn đến độ mặn đang tăngvới tốc độ hàm mũ hoặc logarit Nguyên nhân khác là do bề mặt không thấm nước

và nhiễm mặn lâu dài, cách sử dụng đất, tích tụ muối đường trong các tầng chứanước và nước ngầm Công trình này đã phân tích số liệu cụ thể, có tính khoa học, códùng bản đồ thống kê các số liệu, đưa ra được nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hiệntượng xâm nhập mặn Tuy nhiên, số liệu nghiên cứu lại liên quan nhiều đến đặc tính

Trang 10

hóa học của nước nên khó nghiên cứu và vẫn chưa đưa ra được giải pháp tốt nhấtcải thiện hiện tượng Với bài nghiên cứu này, các nhà nghiên cứu đã đưa ra mộtcách đầy đủ và chi tiết những thông tin liên quan đến khu vực miền Bắc nước Mĩnhưng ở đồng bằng sông Cửu Long, đây chỉ là một trong những nguyên nhân nhỏnên kết quả chỉ mang tính chất tham khảo, bài nghiên cứu cũng chưa chỉ ra đượcnhững giải pháp cần thiết.

Sau đây là một số mô hình mặn trên thế giới có thể thống kê được:

a Mô hình động lực cửa sông FWQA.

Mô hình FWQA thường được đề cập đến trong các tài liệu là mô hình ORLOBtheo tên gọi của Tiến sỹ Geral T Orlob Mô hình đã được áp dụng trong nhiều vấn

đề tính toán thực tế Mô hình giải hệ phương trình Saint - Venant kết hợp với

phương trình khuếch tán và có xét đến ảnh hưởng của thuỷ triều tác động đến xâm nhập mặn thay vì bỏ qua như trong mô hình không có thuỷ triều Mô hình được áp

dụng đầu tiên cho đồng bằng Sacramento - San Josquin, Califorlia

b Mô hình thời gian thuỷ triều của Lee và Harleman và của Thatcher và Harleman

Lee và Harleman và sau được Thatcher và Harleman cải tiến đã đề ra một cáchtiếp cận khác, xây dựng lời giải sai phân hữu hạn đối phương trình bảo toàn mặntrong sông đơn Sơ đồ sai phân hữu hạn dùng để giải phương trình phân tán là sơ đồ

ẩn 6 điểm Mô hình cho kết quả tốt trong việc dự báo trạng thái phân phối mặn tứcthời cả trên mô hình vật lý cũng như trong sông thực tế

c Mô hình MIKE 11

Là mô hình trong bộ mô hình Mike thương mại nổi tiếng thế giới do Viện Thuỷlực Đan Mạch (DHI) xây dựng Đây là mô hình thuỷ lực và chất lượng nước mộtchiều (trường hợp riêng là xâm nhập mặn) có độ tin cậy cao, thích ứng với các bàitoán thực tế khác nhau Mô hình này đã được áp dụng phổ biến trên thế giới để tínhtoán, dự báo lũ, chất lượng nước và xâm nhập mặn trong sông

d Mô hình ISIS (Anh)

Trang 11

Mô hình do các nhà thuỷ lực Anh xây dựng, thuộc lớp mô hình thuỷ lực một chiềukết hợp giải bài toán chất lượng nước và có nhiều thuận lợi trong khai thác Mô hìnhcũng được nhiều nước sử dụng để tính toán xâm nhập mặn.

e Mô hình EFDC (Environmental Fluid Dynamic Code)

Mô hình được cơ quan Bảo vệ Môi trường Mỹ (USEPA) phát triển từ năm 1980

Là mô hình tổng hợp dùng để tính toán thuỷ lực kết hợp với tính toán lan truyềnchất 1, 2, 3 chiều Mô hình có khả năng dự báo các quá trình dòng chảy, quá trìnhsinh, địa hoá và lan truyền mặn

6.2 Tình hình nghiên cứu xâm nhập mặn trong nước.

Vào những năm 80, các mô hình tính toán xâm nhập mặn đã được xây dựng vàứng dụng vào việc nghiên cứu quy hoạch phát triển các đồng bằng châu thổ Kếtquả được nhìn nhận khả quan và một số mô hình thử nghiệm được ứng dụng dự báoxâm nhập mặn Theo thời gian, do sự phát triển của công nghệ nên có nhiều môhình tính toán xâm nhập mặn được chuyển giao vào Việt Nam như ISIS (Anh),MIKE 11 (Đan Mạch), HEC-RAS (Mỹ) đều có các module tính toán lan truyềnxâm nhập mặn

Tác giả Vi Văn Vị trong nghiên cứu “Xâm nhập mặn ở đồng bằng Bắc Bộ” chỉ rarằng hệ thống sông Hồng có độ mặn lớn nhất vào tháng 1, trên hệ thống sông TháiBình vào tháng Giêng với Ninh Cơ và Sông Đáy (thuộc hệ thống sông Hồng) thìthời điểm có độ mặn lớn nhất giống với sông Thái Bình Nguyên nhân của hiệntượng này là do địa mao, lượng nước thượng nguồn và tình hình sử dụng nước trongkhu vực Cũng từ đó, Đỗ Trọng Sự và Phạm Quý (2003) đã xây dựng mô hình dòngchảy và mô hình dịch chuyển các chất hòa tan trong dưới đất tại khu vực NghĩaHưng - Hải Hậu, tỉnh Nam Định để để dự báo khả năng xâm nhập mặn cho khaithác nước dưới đất gây ra

Trong báo cáo điều tra cơ bản “Dự án điều tra cơ bản khảo sát nhiễm mặn sôngHồng năm 2007” cũng có đề cập giai đoạn 2006-2007 độ mặn xâm nhập vào cácsông rất phức tạp Các nghiên cứu mực nước biển dâng làm thay đổi các tính chất kĩthuật của đất do xâm nhập mặn cũng đã được Nguyễn Ngọc Trực và những người

Trang 12

khác nêu Gần đây năm 2015 có đề tài “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thủy lợikết hợp nông nghiệp để ứng phó với hạn tại các tỉnh ven biển đồng bằng sông Hồng

” của nhóm nghiên cứu Viện Nước tưới tiêu và môi trường - Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn do Vũ Thế Hải đứng đầu đã xây dựng bộ bản đồ chuyên đề khítượng, thủy văn, xâm nhập phục vụ công tác quản lí hạn; lập hồ sơ thiết kế mô hìnhứng dụng các giải pháp thủy lợi kết hợp nông nghiệp ứng phó với hạn hán, xâmnhập mặn cho khu vực các tỉnh ven biển đồng bằng sông Hồng

Nghiên cứu của Nguyễn Văn Hoàng, Đoàn Anh Tuấn, Nguyễn Thành Công về

“nghiên cứu ban đầu ảnh hưởng của nước biển dâng do biến đổi khí hậu đến xâmnhập mặn sông Hóa - Thái Bình” Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu mức độ xâmnhập mặn nước sông Hóa dưới ảnh hưởng của nước biển dâng bằng mô hình số.Các kết quả mô hình cho thấy chế độ xâm nhập mặn sông Hóa với lưu lượng dòngchảy trung bình ngày ở tần suất 85% và dao động mực nước triều theo giờ năm

2013, xâm nhập mặn mạnh nhất xảy ra vào tháng 1 Mặc dù xâm nhập mặn diễn ramạnh mẽ vào mùa khô, trong các tháng mùa khô đầu năm có rất nhiều thời điểmnước sông có hàm lượng muối thấp hơn 1 ppt, có khả năng cung cấp nước cho sinhhoạt và nông nghiệp

Nhìn chung ở Việt Nam, các nghiên cứu xâm nhập mặn nước ngầm thường đượckết hợp trong các báo cáo đánh giá tài nguyên nước dưới đất, chủ yếu là lấy mẫunước và khảo sát địa vật lí để điều tra khảo sát ranh giới mặn nhạt và tính toán thờigian, tốc độ dịch chuyển ranh giới trên cơ sở điều kiện địa chất thủy văn của vùngnghiên cứu với lưu lượng khai thác nước dưới Các nghiên cứu đã đưa ra được cáccảnh báo về hiện tượng xâm nhập mặn vào các công trình khai thác Các nhà nghiêncứu trong nước chủ yếu áp dụng 3 phương pháp nghiên cứu sau:

1 Nhóm phương pháp thủy địa hóa/ thủy độnng lực

2 Nhóm phương địa vật lí

3 Nhóm phương pháp mô hình số

6.2.1 Tình hình nghiên cứu xâm nhập mặn ở đồng bằng Sông Cửu Long.

Tính đến năm 2020, ở Việt Nam vấn đề xâm nhập mặn lưu vực sông Cửu Long đãđược nghiên cứu trên nhiều phương diện Nghiên cứu về biện pháp đối phó và thích

Ngày đăng: 02/05/2022, 06:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w