Một nguyên lý khác của modul này được gọi là lật mặt bán tự động, modul thực hiện như sau: các bưu phẩm được đưa vào hệ thống và hệ thống nhận dạng và kiểm tra bưu phẩm xem mặt nào là
Trang 1
CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
NHÀ NƯỚC VỀ TỰ ĐỘNG HOÁ
ĐỀ TÀI KC.03.16
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÁC CÔNG NGHỆ TỰ ĐỘNG
HOÁ TIÊN TIẾN ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
BƯU CHÍNH Ở VIỆT NAM
Chủ nhiệm đê tài: PGS.TS Nguyễn Minh Dân
Trang 2MUC LUC
Chương Ï: Lập mô hình hệ thống chia chọn tự động
1.1 nghiên cứu các loại hệ thống chia chọn tự động trên thế giới 3
1.1.1 Sơ đồ dòng bưu phẩm trong trung tâm chia chọn - 5
1.1.2 Các modul chính ca kh 1H ngư HH kg KH Hà gryg 6 1.1.2.1 CFC (Culler Facer Canceller): Loc, lat mat va xoá tem 6 1.1.2.2 OCR/VCS (OCR/Video Coding System) Xử lý hình ảnh 6
1.1.2.3 LSM (Letter Sorting Machine) Chia chọn
1.1.3 Các loại máy chia chọn bưu phẩm .- -e
1.1.3.1 May chúa chọn bưu phẩm có kích thước nhỏ (Letter sorting) 6 1.1.3.2 Máy chia chọn bưu phẩm có kích thước lớn (Flat sorting) 7
1.1.4 Nguyên lý của các loại máy chia chọn bưu phẩm - 7
1.1.4.1 Máy chia chọn bưu phẩm kích thước nhỏ - 7
1.1.4.1.1 Modul lọc, lật mặt, xoá tem vee
1.1.4.1.2 Modul xử lý hình ảnh (OCR/VCS) ii
1.1.4.1.3 Modul chia chon buu phim (Letter Sorting Machine - LSM)
20
1.1.4.2 Máy chia chọn bưu phẩm kích thước lớn - 24
1.1.4.2.1 Cơ chế hoạt động của hệ thống se cessereeevee 26
1.1.4.2.2 Mô tả hoạt động của các modul - c«« ss<<xsssc+ 27
1.1.4.2.3 Hệ thống OCR
1.1.4.2.4 Hệ thống VCS
1.1.5 Các thiết bị chia chọn bưu phẩm của các hãng 33
1.2 xây dựng Yêu cầu kỹ thuật cho hệ thống chia chọn tự động 36 1.3 lựa chọn Cấu trúc hệ thống chia chọn tự động
1.3.1 Sơ đồ cấu trúc hệ thống chia chọn bưu phẩm đựa trên công nghệ sử dụng băng tải kẹp để chuyển thư, Nhận dạng địa chỉ - 38 1.3.2 Nguyên lý hoạt động của các modul t4 tre 38
1.3.3 Cấu trúc hệ thống sản phẩm dự kiến -ccvcxceccxssrer.ee 39
1.3.4 Phối hợp hoạt động của hệ thống Chia chọn bưu phẩm, SCADA 39
1.4 Xây dựng mô hình hệ thống chia chọn tự động
1.4.1 Sơ đồ khối thiết bị chia chọn tự động -.Sccccsveerererree
Trang 31.4.2 sơ đồ khối hệ thống điều khiển thiết bị chia chọn tự động 4t
1.4.3 Modul đọc DarCO€ HH nh nh TA nến KH trêu 42
1.4.4 Modul phân phối thư .- HH HH Ha HH hưu 43 Chương Iï: Xác định công nghệ điều khiển tự động cho hé théng chia CON UU CONG 01 .ee 45 2.1 Nghiên cứu và lựa chọn các card điều khiển thích hợp đã được thương mại hoá của các hãng trên thế giới để sử dụng cho hệ thống chia chọn 45 2.1.1.Khảo sát một số thiết bị điều khến đã được thương mại hoá 45 2.1.1.1.Transputer cho hé théng chia chon thu COSMOS STR VN-1
c0 45
2.1.1.2.PLC và Microcontroller của SïeImens -+c+ss+cc+ 47
2.1.1.3 Controller của mTon «c2 nen ky 47
2.1.1.4 Controller của một số hãng khác . -.- -++ sec 48 2.1.1.5 Chế tạo các hệ thống điều khiển từ linh kiện theo nhu cầu 48 2.1.2 Lựa chọn Card điều khiển cho hệ thống chia chọn 48
2.2 Lựa chọn giải pháp ghép nối và tích hợp các modul và áp dụng các chuẩn
1201091801010 20007578 56
2.2.1 Lựa chọn giải pháp điều khiển ccscsisrrrrrrerrrrerree 56 2.2.0.1 Y7 200900 56 2.2.1.2.Modul mở rộng Š7-20Ô Ác HH H1 re 57 2.2.1.3 Đặc tính CPU cà HH HH HH HH HH kc 38
2.2.2 Lựa chọn giải pháp cơ khí 29 2.2.3 Lựa chọn giải pháp tích hợp hệ thống 90 11901 1 HH ghe 60 2.2.3.1 Lựa chọn phương pháp ghép nối và tích hợp các hệ thống điều
khiển của các modUl 5- + x+c+v2xcxtxs2rerkrrtrrrrrrkrrrrrrrke 60
2.2.3.2 Nghiên cứu áp dụng các chuẩn tích hợp các hệ thống điều
khiển với các thiết bị cơ khí
Trang 4LOI NOI DAU
Ngành Bưu chính nước ta trong thời gian gần đây phát triển rất nhanh,
nhiều dịch vụ mới được đưa vào khai thác và bước đầu đã tạo nên bộ mặt mới của Bưu chính Việc ứng dụng công nghệ mới, tiên tiến để nâng cao chất lượng phục vụ cũng như hiệu quả kinh doanh của Ngành là rất cần thiết Tin học hoá công việc quản lý và điều hành đã từng bước được áp dụng và đã đem
lại những hiệu quả ban đầu Tuy nhiên công nghệ khai thác bưu gửi của
Ngành hầu như vẫn là thủ công và tốn rất nhiều công sức Tự động hoá trong qui trình khai thác sẽ nâng cao được chất lượng phục vụ và hiệu quả kinh
doanh của Ngành Hiện nay mới có Trung tâm I của Công ty VPS tại Hà nội
được trang bị hệ thống chia thư và bưu kiện tự động Các Công ty bưu chính của các tỉnh, thành phố vẫn khai thác thủ công Tuy nhiên giá thành một hệ thống chia chọn tự động rất cao, vì thế không thể đầu tư các thiết bị chia chọn
tự động vào nhiều điểm trong mạng lưới Bưu chính Quốc gia ngay được
Giải pháp nghiên cứu và chế tạo từng phần trong hệ thống chia chọn tự
động để tiến tới chế tạo toàn bộ hệ thống chỉa chọn tự động với những chỉ tiêu
kỹ thuật đáp ứng dược yêu cầu công việc ở những Trung tâm hoặc các Công
ty Bưu chính tỉnh, thành phố có lưu lượng Bưu gửi thấp là một nhu cầu thực
sự Với việc nghiên cứu và chế tạo trong nước các thiết bị chia chọn, Giá thành của hệ thống sẽ thấp hơn rất nhiều so với nhập ngoại Đồng thời đáp ứng một cách linh hoạt các yêu cầu kỹ thuật cũng như công việc của Ngành
Bưu chính
Đề tài KC.03.16 “Wghiên cứu ứng dụng các công nghệ tự động hoá
tiên tiến để nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính ở Việt Nam” thuộc
Chương trình Khoa học Công nghệ Nhà nước về Tự động hoá là bước đi đầu tiên cho giải pháp nghiên cứu và chế tạo ở trong nước các hệ thống tự động để
phục vụ và nâng cao hiệu xuất sản xuất
Việc nghiên cứu ứng dụng các công nghệ tự động hoá tiên tiến để nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính viễn tông ở Việt nam là rất cần thiết Mục
tiêu của đề tài là nghiên cứu và chế tạo một phần của hệ thống chia chọn thư
tự động Trên cơ sở đó nhánh “ Xây dựng mô hình hệ thống chia chọn tự
động” đưa ra mô hình và xác định công nghệ cho hệ thống chia chọn thư tự
Trang 5động để chế tạo như mục tiêu của đề tài Báo cáo nhánh “ Xây đựng mô hình
hệ thống chia chọn rự động” gồm 2 chương
s* Chương 1 giới thiệu mô hình hệ thống chia chọn tự động bao gồm các nội dung:
v Nghiên cứu các hệ thống chia chọn tự động trên thế giới
vx Xây đựng yêu cầu kỹ thuật cho hệ thống
¥ lựa chọn cấu trúc hệ thống s* Chương 2 xác định công nghệ cho hệ thống chia chọn tựu động bao gồm các nội dụng:
Nghiên cứu và lựa chọn các Card điều khiển trên thế giới
v Lựa chọn giải pháp ghép nối và tích hợp các modul
Trang 6CHUONG I: LAP MO HINH HE THONG CHIA CHON TU DONG
1.1 NGHIÊN CỨU CÁC LOẠI HỆ THỐNG CHIA CHỌN TU
Về thiết bị chia chọn bưu phẩm, chúng ta cần quan tâm đến các hệ thống
bổ trợ, nguyên lý vận hành của hệ thống băng tải, cơ chế phân hướng, khả
năng chia chọn, tốc độ chia, các phương án chia khác nhau
1.1.1 Sơ đồ dòng bưu phẩm trong trung tam chia chon
DONG GOI THU |*
ly
CFC
À Bos DUA THUD!
THU NHAN Cs cha
OCR/VCS"
Trang 7
1.1.2 Cac modul chinh
1.1.2.1 CFC (Culler Facer Canceller): Loc, lat mat và xoá tem
Bưu phẩm nhận được từ các buu cuc duge chuyén dén CFC Tai CFC,
bưu phẩm được lọc, lật mặt và xoá tem Nếu bưu phẩm được phân loại theo một cách nào đó thì chúng có thể được chía theo từng loại Ví dụ, thư loại
thường có tem màu đỏ, thư nhanh có tem vàng, thư bảo đảm có tem là bar
code thì chúng sẽ được phân chia tại CEC
Thông thường, các loại thư đặc biệt như thư nhanh hay thư bảo đảm sẽ được chía tay, Thư loại thường được dưa đến hệ thống OCR/VCS sau khi được lật
mặt và xoá len,
1.1.2.2 OCR/VCS (OCR/Video Coding System) Xử lý hình ảnh
Thư loại thường được đưa đến hệ thống OCR/VCS để lập mã và thực hiện sơ loại Mã bưu chính trên phong bì được nhận biết bởi OCR và mã vạch
sẽ được ¡n trên phong bì
Những bưu phẩm không được nhận biết bởi OCR sẽ được chuyển đến
VCS và được đọc bởi con người
Thư sau khi đã được đọc sẽ chuyển đến hệ thống các ngăn chia
1.1.2.3 LSM (Letter Sorting Machine) Chia chon
Buu phẩm sau khi được nhận đạng và đọc địa chỉ được chuyển đến LSM dé chia vào các thùng hoặc các ngăn xếp theo thông tin trên mã vạch in trên phong bì
Các bưu phẩm sau khi được chia sẽ được đóng gói vào các túi hoặc khay
để chuyển thư đi
1.1.3 Các loại máy chia chọn bưu phẩm
1.1.3.1 Máy chia chọn bưu phẩm có kích thước nhỏ (LeHer sorting)
Bưu phẩm có kích thước và khối lượng như sau:
Trang 8
Tốc độ chia có thể đạt được 40.000 bưu phẩm/giờ
1.1.3.2 Máy chia chọn bưu phẩằn có kích thước lớn (Flat sorting)
Bưu phẩm có kích thước và khối lượng như sau:
Tốc độ chia có thể đạt được 7.000 bưu phẩm/giờ
1.1.4 Nguyên lý của các loại máy chia chọn bưu phẩm
1.1.4.1 Máy chia chọn bưu phẩm kích thước nhỏ
Máy chia bưu phẩm kích thước nhỏ có nguyên lý hoạt động như nguyên
lý chung của các máy chia chọn bưu phẩm Tức là máy cũng có các modul sau:
- Modul loc, lat mat, xoa tem
- Modul doc, nhan dang buu phém
- Modul phan chia buu pham theo cdc huéng địa chỉ hoặc theo các hướng của người đưa thư
Tuy nhiên, modul lọc, lật mặt, xoá tem có thể là modul tách rời khỏi 2
1.1.4.1.1 Modul lọc, lật mặt, xoá tem
Modul này được chia thành các modul nhỏ hơn là Modul Lọc, Modul lật mặt, Modul xoá tem
1.1.4.1.L.L Nguyên lý của modul bọc
Modul này thường được gắn với các modul khác chứ không nằm tách
rời Modul này thường được gắn với có thể là 2 modul lật mặt và xoá tem
Trang 9hoặc ở đầu vào của modul OCR/VCS Modul này cũng có thể là bộ lọc sơ cấp
cho hệ thống tức là các phong bì có các đặc điểm như:
- Bưu phẩm quá khổ
- _ Bưu phẩm cuộn vào nhau
- Bưu phẩm cứng
-_ Các vật khác không phải là bưu phẩm
Cách thức hoạt động của modul này dựa trên tiêu chuẩn của bưu phẩm
đầu vào về mặt kích thước và khối lượng
a Về mặt kích thước:
Bưu phẩm được truyền qua modul sẽ được kiểm tra kích thước về chiều cao, dài, tỷ lệ chiều cao và chiều dài Modul thực hiện chức năng này thường sit dung cdc photocell đặt trên đường đi của bưu phẩm Nếu bưu phẩm không
có kích thước nằm trong khoảng cho phép, bưu phẩm sẽ được chuyển đến
ngăn Reject để chia bằng tay
b Về mặt khối lượng:
Tuỳ thuộc khả năng của các hệ thống sau mà modul lọc loại bỏ các bưu phẩm có khối lượng lớn hơn cho phép Ví dụ, nếu băng truyền bưu phẩm chỉ
có thể mang được bưu phẩm khối lượng nhỏ hơn 500 gram thì các bưu phẩm
có khối lượng lớn hơn hoặc bằng 500 gram sẽ phải được loại bỏ sau khi qua
modul lọc Modul thực hiện chức năng này thường sử dụng cân điện tử đặt
trên đường đi của bưu phẩm
c Về mặt độ dầy:
Các bưu phẩm có độ dầy quá kích thước quy định hoặc có hình dạng trụ
hoặc cầu, hoặc các hình dạng không bình thường khác đều được nhận biết bởi
modul này Nguyên lý hoạt động có thể có nhiều cách khác nhau Phổ biến
nhất là các bưu phẩm được đưa vào một trống có các khe hở cho phép các bưu
phẩm có độ dây đạt tiêu chuẩn đi qua, các bưu phẩm còn lại được đưa ra cửa Reject để chia tay
1.1.4.1.L2 Modul lật mặt: -
Modul này được thực hiện theo nhiều nguyên lý khác nhau tuỳ theo yêu cầu và khả năng tài chính của người sử dụng Thông thường modul này thực hiện các chức năng sau:
- Kiém tra kích thước (có thể không cần nếu trước modul này đã có modul
lọc kiểm tra đầy đủ theo tiêu chuẩn)
Trang 10Phát hiện các bưu phẩm chưa được đồng tem
Phát hiện các bưu phẩm đã có tem nhưng không đúng vị trí
Phát hiện các bưu phẩm tại vị trí xoá tem có kim loại như cái kẹp, đính
Buu phẩm bị rách hoặc xé tai những vùng quan trọng
Ví dụ, tại công ty VPS, modul này được thực hiện bằng nhân công do chỉ
phí nhân công tại Việt nam rẻ Modul của công ty VPS chỉ bao gồm một
hệ thống băng tải để trải thư chạy dọc theo một đường mà các công nhân
đứng xung quanh lật lại những bưu phẩm không đúng mặt Khi bưu phẩm
đi đến cuối băng truyền thì đã được lật đúng mặt và chiều tiếp theo bưu phẩm sẽ được đưa tới máy xoá tem Tuy nhiên, ở các nước có nền tự động
hoá phát triển và có nhân công đắt đỏ hơn thì thường sử dụng máy để lật
mặt bưu phẩm
Dòng bưu phẩm
Sơ đồ hoạt động của modul lật mặt bưu phẩm bằng
nhân công sử dụng hệ thống băng tải
Một nguyên lý khác của modul này được gọi là lật mặt bán tự động, modul thực hiện như sau: các bưu phẩm được đưa vào hệ thống và hệ thống nhận
dạng và kiểm tra bưu phẩm xem mặt nào là mặt có điển địa chỉ hay được dán tem Từ đó, máy sẽ phân chia các bưu phẩm thành 2 phần đúng mặt và
lật mặt Người vận hành nhận được từ máy 2 tập bưu phẩm và đặt chúng
cho đúng mặt trước khi đưa sang các modul khác Do quá trình lật mặt
không chú ý đến chiều ngược xuôi của bưu phẩm nên khi bưu phẩm đi qua
modul này sẽ có thể xây ra 2 trường hợp sau:
hoặc
Trang 11Điều này không có gì đáng lo ngại vì khi bưu phẩm đưa đến hệ thống nhận dạng và đọc địa chỉ thì hệ thống này sẽ tự động nhận biết chiều của
bưu phẩm Cũng vì lý do này mà hệ thống này trở nên hạn chế hơn do cần phải có một modul nhỏ để nhận biết chiều của bưu phẩm trong các
chương trình nhận dạng và đọc thông tin trên bưu phẩm
" Một nguyên lý khác là modul có khả năng lật mặt và xoay chiều bưu phẩm
cho đúng chiều Từ đó, việc xoá tem, nhận biết và chia sơ cấp được thực
hiện sau khi bưu phẩm đi qua modul này Modul hoạt động theo nguyên lý này thường được gắn với các modul tiếp theo trong đòng bưu phẩm trong trung tâm chia chọn Cụ thể là, nó được gắn với modul kế tiếp là xoá tem Hoạt động của modul nà như sau
Sơ đồ hoạt động của modul lật mặt và xoay chiều,
Modul này thông thường được gắn chung với 2 modul lọc và xoá tem
thành một hệ thống dây truyền để giảm các công đoạn trùng lặp của các modul, đồng thời tăng tốc độ vận hành của hệ thống (hệ thống CEC của hãng NEC) Modul này cũng có thể gắn chung với các hệ thống khác của máy chia
chọn bưu phẩm thành một hệ thống khép kín thực hiện các thao tác từ lọc, lật mặt, xoá tem, đọc mã, in mã, chia theo các hướng và theo yêu cầu (hệ thống
CLS của hãng SIEMENS)
1.1.4.1.L3 Modul xoá tem
Modul này thường được gắn với 2 modul lọc và lật mặt Tuy nhiên, cũng
có một số hãng đưa ra modul xoá tem là một hệ thống đóng kín Đầu vào của
hệ thống là bưu phẩm đã được lọc và lật mặt đúng chiều cần thiết Modul này chỉ kéo bưu phẩm vào và xớa tem vào đúng góc quy định của bưu phẩm
Thông thường cách xoa tem là in bằng mực ín phun một số ký hiệu để lên tem
10
Trang 12Nếu các modul lọc, lật mặt, xoá tem trên cùng một hệ thống thì chúng
được phối hợp với nhau để thực hiện các công đoạn trước khi bưu phẩm được
đưa vào chia chọn
Modul xoá tem có thể thực hiện các chức năng
- _ Phát hiện các bưu phẩm chưa được đóng tem
-_ Phát hiện các bưu phẩm đã có tem nhưng không dúng vị trí
-_ Phát hiện các bưu phẩm tại vị trí xoá tem có kim loại như cái kẹp, định
Trang 13Sơ đồ cấu thành của hệ thống CFC bao gồm các modul như sau:
Phần lọc
—Phần lật mặt
Và xoá tem
Các bưu phẩm sau khi di qua CEC có thể được sơ loại theo các loại của
bưu phẩm Ví dụ, bưu phẩm gửi nhanh, bưu phẩm bảo đảm, sẽ được đẩy
riêng ra các ngăn xếp khác nhau để xử lý theo yêu cầu của từng loại bưu
Modul đưa bưu phẩm
——Modul kiểm tra độ dày
Modul kiếm tra kích
Modul nạp bưu phẩm
Modul quét ảnh lần |
Modul xoay bưu phẩm |
Modul quét anh lan 2
Modul quay vòng bưu phẩm
Modul xoá tem
Modul xoay bưu phẩm 2
F——Modul cãn lề
F——Modul quay vòng bưu phẩm
Modul cau nối
Modul ngăn xếp Bàn điều khiển hệ thống
được chia thành các modul nhỏ như sau:
Modul nạp bưu phẩm (Feeder module)
Modul quét ảnh ( Scanner module)
Modul lam cham duong thu (Delay module)
Modul In và Đọc ma vach (Printer and Reader module)
Trang 14- Modul ngan xép
Trung tâm xử lý ảnh nằm cách biệt đối với hệ thống truyền bưu phẩm
Hai hệ thống được kết nối với nhau bằng cáp và thường truyền qua cổng nối
tiếp Trung tâm xử lý ảnh thường bao gồm các thiết bị: hệ thống nhận dạng (OCR), hệ thống xử lý hình ảnh (Video Processing System-VPS) với chức năng thu thập hình ảnh, máy chủ lưu trữ hình ảnh (Image Server System - ISS)
và các máy trạm mã hoá bưu phẩm (Video Coding Terminals - VCT)
1.1.⁄4.1.2.1 Cơ chế hoạt động của hệ thống OCRIVCS:
1.1.4.12.1.1 Các mode hoạt động của hệ thống:
Hệ thống OCR/VCS được thiết kế để hoạt động theo các chương trình khác nhau tuỳ thuộc vào khả năng tài chính, mức độ tự động hoá trong bưu
chính của các trung tâm chia chọn (tức là tuỳ thuộc vào bưu phẩm đầu vào đã
được chuẩn hoá hay chưa) Hệ thống bao gồm các mode hoạt động sau:
~ Ché do OCR (OCR mode): Chi hoat dong 6 ché độ nhận dạng và không in
mã ID lên trên bưu phẩm (mã ID là mã số của hệ thống gắn và in tự động
cho bưu phẩm để khi quét lại bưu phẩm hệ thống sẽ biết được bưu phẩm
này là bưu phẩm nào, công đoạn này được sử dung 6 ché do off-line)
13
Trang 15- Ché d6 on-line (On-line VCS mode): & ché d6 nay cé thé ca OCR, on-line VCS, off-line VCS đều hoạt động theo một cơ chế nhất định Bưu phẩm được in mã vạch ở chế độ on-line được chia Mã ID được ¡n cho các bưu
phẩm đưa ra ở ngăn Reject Hình ảnh của các bưu phẩm bị đưa ra ngăn
ReJject được lưu trữ trong ISS
- Chế độ olT-line (OfT-line VCS mode): ở chế dộ này có thể cả OCR, off-line VCS déu hoat dong theo một cơ chế nhất định Mã ID được in cho các bưu phẩm không nhận dạng được thông qua OCR, hình ảnh của các bưu phẩm này được lưu trữ trong ISS
~-_ Chế độ chia chọn (Sorting mode): chế độ này chỉ chia chọn các bưu phẩm
đã được in mã vạch hoặc mã ID
1.1.4.1.2.1.2 Sơ đồ kết nối và nguyên lý hoạt động của hệ thống:
1.14.1.2.2 Mô tả hoạt động của các modHl:
14
Trang 161144.2.2.1 Modul nap buu phdm (feeder module):
Modul nap bưu phẩm thực hiện chức năng tách tự động bưu phẩm để đưa
vào hệ thống băng tải Thông thường việc tách này dựa trên nguyên lý ma sát, tức là sự chênh lệch ma sát của bưu phẩm với hệ thống và bưu phẩm với bưu phẩm Thông thường hệ thống nạp bưu phẩm có các bộ phận sau:
Bàn điều khiển và giám sát hệ thống: Lý do của việc đặt bàn điều khiển tại
đây là do ở vị trí này luôn có người vận hành hệ thống đưa bưu phẩm vào
hệ thống Hệ thống điều khiển thường bao gồm các bộ phận các phím điềể
khiển, hệ thống màn hình hiển thị và các cảnh báo
Bàn nạp bưu phẩm: Đây là nơi đặt các bưu phẩm vào để bộ hút tách bưu phẩm sẽ tách từng bưu phẩm để đưa vào hệ thống băng tải Bàn này có thể
nạp cùng một lúc 1 chồng bưu phẩm có độ dày trên | mét
Bộ hút tách bưu phẩm: nguyên lý ma sắt sẽ được sử dụng để hút tách các
bưu phẩm vào hệ thống Bưu phẩm sẽ được hút từng chiếc vào và được
giám sát về mặt tốc độ thông qua khoảng cách giữa các bưu phẩm để đảm
bảo tốc độ của toàn bộ hệ thống
Ngăn xếp chứa các bưu phẩm bị loại: Sau khi được hút vào hệ thống, các
bưu phẩm phải đi qua bộ kiểm tra độ cứng, kiểm tra kẹp díp, kiểm tra kích thước bưu phẩm Bưu phẩm nào không thoả mãn các yêu cầu của hệ thống
sẽ được đẩy ra ngăn xếp này để chia tay
Bộ nhận biết vị trí địa chỉ trên bưu phẩm (có thể có): bộ phận này được sử
dụng để xác định vị trí địa chỉ ghi trên bưu phẩm để thực hiện chức năng OCR/VCS
1.1.4.1.2.2,2 Modul quét dnh (scanner module):
Modul nay thuc hién cac chitc nang sau:
Nhận biết mã vạch: mục đích tránh việc có nhiều mã vạch trên bưu phẩm Đọc mã vạch ID (dùng cho chức off-line): dùng để tránh việc in nhiều mã vạch ID; dùng để đọc mã vạch ID và lấy ra mã vạch địa chỉ tương ứng với
Trang 171.1.4.1,2.2.3 Modul lam chdin ditong tut (delay module):
Modul này nhằm mục đích kéo dài thời gian chạy trên băng tải của bưu phẩm để modul OCR hoặc VCS thực hiện chức nãng nhận dang Modul OCR cần khoảng 3 giây, VCS cần khoảng l0 giây
11,4.1.2.2.4 Modul inldoc md (printerlreader module):
Modul này thực hiện chức nang:
- _ In và kiểm tra mã vạch bưu chính
- _ Đọc mã vạch và lập chương trình chia chọn bưu phẩm
-_ In kiểm tra mã ID
Để thực hiện chức năng này modul gồm các bộ phận sau:
-_ Máy ¡in phun: dùng để in mã vạch và mã ID
Máy đọc mã vạch: dùng để đọc và xác định mã vạch sau đó lập chương trình chia bưu phẩm
1.444.2.2.5 Modul ngăn xép (stacker module):
Modul này thực hiện chức năng nhận lệnh chương trình chia từ modul trước và thực hiện việc chia bưu phẩm về các ngăn Bưu phẩm sau khi đi qua modul đọc mã vạch, hệ thống đã xác định được địa chỉ đi tới của bưu phẩm (có thể là các ngăn có gán một địa chỉ nhất định hoặc ngăn Reject) Khi đi
qua mỗi ngăn, trước cửa vào mỗi ngăn hệ thống sẽ có một sensor nhận biết
việc đi qua của bưu phẩm và nếu bưu phẩm đó cần phải vào ngăn thì hệ thống
sẽ lái bưu phẩm vào ngăn cần đến Trong mỗi ngăn, có các hệ thống sensor và cảnh báo cho biết ngăn đã đầy hay chưa để thông báo cho người vận hành, tại
mỗi ngăn còn có các nút đừng hệ thống và các hệ thống báo có sự tắc nghẽn
Thông thường số lượng các ngăn xếp tuỳ thuộc vào yêu cầu sử dụng của đối tượng sử dụng Các ngăn này không chỉ tương ứng với các địa chỉ cần chia
mà còn có thể chỉ là phân vùng chia hoặc có thể chia theo các phương án
1.1.4.L2.3 Hệ thống OCR:
Hệ thống OCR bao gồm 2 phần sau:
- Hé thong diéu khién
Hệ OCR được thực hiện bởi một bộ vi xử lý cực mạnh để thực hiện các
OCR Engine va VPU OCR được thiết kế để có thể tương thích với số lượng lớn OCR Engine
16
Trang 181.1.A.1.2.3.1 Hệ thống phần cứng của OCR:
OCR bao gồm các bộ phận sau:
- CPU cực mạnh (MCPU)
-_ Các giao diện truyền tin (TRIF)
-_ Bộ điều khiển quét ảnh (SCN)
-_ Bộ xử lý ảnh (VPU)
- OCR Engine
1.1.4.1.2.3.2 Hoạt động của MCPU:
MCPU điều khiến hoạt động của hệ thống OCR MCPU nhận các ngắt yêu cầu đọc ảnh từ đường truyền và ra lệnh cho SƠN thực hiện việc lấy hình ảnh của bưu phẩm, sau đó, MCPU ra lệnh cho một OCR engine thực hiện việc nhận dạng hình ảnh vừa thu được
MCPU điều khiển dòng bưu phẩm và thời gian xử lý của các OCR
engine Số lượng OCR engine tuỳ thuộc vào lưu lượng của hệ thống OCR và yêu cầu về thời gian của hệ thống OCR Dé OCR engine thực hiện xong việc
của mình cần khoảng 3 giây
1.1.4.1.2.3.3 Các giao diện truyền tin:
Giao diện này cho phép hệ thống OCR trao đổi thông tin và thực hiện
các phép điều khiển với bên ngoài
1.1.4.1L2.3.4 Bộ điều khiển quét ảnh
Đây là giao diện của hệ thống với máy quét ảnh, hình ảnh được thu từ
camera sẽ được truyền về đây
1.14.12.3.3 Bộ xử lý ảnh
Đây là bộ phận xử lý valam tang cường ảnh chuyển đổi ảnh thành các
cấu trúc đơn giản hơn để chuyển đến OCR engine
1.1.4.1.2.3.6 OCR engine
OCR engine có cấu trúc như một chiếc PC nhỏ tức là có đầy đủ các CPU,
bộ nhớ, QCR engine có các bộ phận được dùng cho việc nhận dạng như: Character Segmentation, Pattern Matching OCR cngine có khả năng nhận
biết được cả chữ in lẫn chữ viết tay
17
Trang 191.1.4.1.2.3.7 Cấu trúc tổng thể của hệ thống
Hệ thống + _,|Giao diện với| 4 ey
Phân mềm OCR có khả năng nhận dạng mã bưu chính Thông thường
mã bưu chính được in hoặc ghi trên phong bì tại một vị trí nhất định, có thể là
ở trong một ô được quy định sẵn hoặc trên một dòng kẻ được xác định
Điều khiển quét ảnh và điều khiển tuần tự:
MCPU được sử dụng để thực hiện chức năng này MCPU giám sát và
điều khiển tiến trình nhận đạng Sau khi máy được khởi động, MCPU đợi ngắt
yêu cầu đọc hình ảnh được gửi từ hệ thống băng truyền bưu phẩm Khi nhận
được yêu cầu này, MCPU tìm ÓCR engine nào sắn sàng cho việc nhận dạng
Thông thường có thể từ 10 đến 20 OCR engine chạy song song Sau khi khởi
động OCR cngine, MCPU cũng đồng thời điều khiển hệ thống máy quét ảnh
để lấy ảnh Sau khi nhận dạng xong OCR trả lại kết quả cho MCPU và MCPU
lại đẩy kết quả cho hệ thống băng truyền
18
Trang 20Tiến trình nhận đạng chữ ín như sau:
- Tìm kiếm vị trí của địa chỉ trên bưu phẩm
- Phân đoạn các ký tự
- _ Chuẩn hoá kích thước ký tự
-_ Đối sánh ký tự và ký tự mẫu để từ đó xác định được ký tự
- _ Xác định mã bưu chính cho địa chỉ trên bưu phẩm
- Quá trình trên diễn ra tại OCR engine được lặp lại nhiều lần (khoảng 3
lần) để thu được kết quả chính xác hơn
Tiến trình nhận dạng chữ viết tay:
- Tim kiém vj tri của địa chỉ trên bưu phẩm
- _ Phân đoạn các ký tự
~_ Chuẩn hoá kích thước ký tự
-_ Trích chọn đặc tính của ký tự và xác định ký tự
-_ Xác định mã bưu chính cho địa chỉ trên bưu phẩm
- Qua trình trên diễn ra tại OCR engine được lặp lại nhiều lần (khoảng 3 lần) để thu được kết quả chính xác hơn
hình ảnh bằng công nghệ OCR nó sẽ được chuyển đến hệ thống OCR, nếu
không nó sẽ được chuyển đến VCT Sau khi đến các VCT, kết quả trả về là
mã bưu chính tương ứng với hình ảnh trong khoảng thời gian đường thư chậm
Nếu mã bưu chính chưa kịp đưa trở về thì hình ảnh sẽ được lưu trữ trong ISS Nếu mã bưu chính được xác định thì nó sẽ được chuyển đến hệ thống in mã vạch
1.1.4.12.42 Hệ thống lưu trữ hình ảnh: Sử dụng cho chế độ off-line
19
Trang 21Hệ thống ISS nằm ở trung tâm của hệ thống VCS Nó bao gồm một CPU
mạnh và một dung lượng lớn bộ nhớ dùng để lưu trữ các hình ảnh thư được Tất cả các mã ID cũng được lưu trữ ở đây để xác định mã bưu chính sau Hệ thống ISS quản lý toàn bộ hệ thống thông tin về hình ảnh, dung lượng lưu trữ,
mã ID tương ứng với mỗi hình ảnh, kết quả xác định mã bưu chính, các thống
kê khác nhau
1.1.4.1.2.4.3 Các máy trạm dùng để đánh mã bưu chính
Các máy VCT được kết nối với mạng LAN của hệ thống Số lượng VCT
là không hạn chế tuỳ theo yêu cầu và tốc độ của hệ thống Hình ảnh được chuyển đến VCT sau đó được giải nén và truyền lên màn hình để các thao tác viên đưa mã bưu chính thông qua gõ bàn phím tương ứng với địa chỉ ghi trên
hình ảnh Kết quả thu được được đưa về VPS
1.1.4.1.3 Modul chia chon buu phdm (Letter Sorting Machine - LSM) Modul chia chon bưu phẩm thực hiện chức năng đọc mã bưu chính in
dưới đạng mã vạch trên bưu phẩm và chuyển bưu phẩm đến các ngăn xếp tương ứng với địa chỉ của nó theo một chương trình chịa nhất định được cài
Cấu trúc mã vạch theo chuẩn chung dùng trong bưu chính
Vùng in mã vạch trên bưu phẩm được quy định trước tại một vị trí nhất
định trên bưu phẩm
1.1.4.1.3.12 Hệ thống phát liện bưu phẩm không đạt tiêu chuẩn:
Hệ thống sẽ loại bỏ các bưu phẩm không đúng kích thước, cứng, kẹp gip
1.144.1.3.1.3 Ding tam thoi trong trường lợp bị tắc nghẽn
Nếu xảy ra trường hợp tắc nghẽn trên dây truyền băng tải, hệ thống sẽ tự
động dừng lại để các thao tác viên xử lý tắc nghẽn Các bưu phẩm bị nghẽn sẽ được gỡ ra khỏi dây truyền đến khi hệ thống cảnh báo không còn báo lỗi nữa Các bưu phẩm sẽ được đưa lại trên dây truyền để chia lại
20
Trang 221.1.4.1.3.1.4 Hệ thống băng truyền:
Kích thước cho phép của bưu phẩm:
Chiểu dài khoảng : 135 ~ 245 mm
Rộng khoảng : 85 ~ 167 mm
Chiêu dầy khoảng :0.15 ~ 6 mm
Cân nặng khoảng :2~50g
Thông thường hệ thống băng truyền dựa trên nguyên lý sử dụng con lăn
(pulley) va day dai (belt), Buu phẩm được vận chuyển bằng cách kẹp bưu
phẩm giữa hai dây đai, hệ thống motor quay các pulley kéo đây đai
1.1.4.L3.1.5 Hệ thống điều khiển:
Thông thường hệ thống điều khiển được thiết kế mở, các card điều khiển
được thiết kế và chế tạo theo modul hoá, dé dàng cho việc thay thế và nâng cấp Các hệ thống điều khiển đều có các hệ thống phát hiện lỗi và các phần mềm hỗ trợ khác
1.1.4.1.3.1.6 Hệ thống cơ khí:
1.144.1.3.16.1 ModuHl nạp buu phẩm:
Modul nay thực hiện chức năng tách từng bưu phẩm trong | tap bưu
phẩm và đưa vào băng truyền theo đúng tốc độ quy định của hệ thống
Modul này thông thường được thiết kế dựa trên nguyên lý chênh lệnh ma
sát giữa đầu hút và bưu phẩm với bưu phẩm và bưu phẩm
Đầu hút thường dựa trên nguyên lý hút chân không, sử dụng các hệ thống bơm chân không để tạo nên lực hút và kéo bưu phẩm vào băng truyền
Đầu hút cũng có thể dựa trên nguyên lý trục quay soắn để tách các bưu phẩm khỏi chồng bưu phẩm và đưa vào băng truyền
Hệ thống nạp bưu phẩm có thể nạp được 1 chồng bưu phẩm dài tới I
mét
1.1.4.1.3.1.6.2 Modul ngăn xếp:
Modul này có 2 loại:
- _ Ngăn xếp thường: cấu tạo là dạng ngăn xếp như trong mục 1.4.1.2.2.5
- Thùng: Cấu tạo dạng thùng chứa có kích thước khá lớn
Số lượng ngăn/thùng có thể lên tới hàng trăm
1.1.4.1.3.2 Cấu trúc hệ thống:
1.1.4.1.3.2.1 Hệ thống tổng thể:
21
Trang 23F—— Ngăn chứa bưu phẩm cứng
Ngăn chứa bưu phẩm không
Modul nạp bưu phẩm: Modul này thực hiện chức năng tách từng bưu phẩm
từ chồng bưu phẩm được đưa vào Modul này có thể sử dụng các nguyên lý hút chân không hoặc nguyên lý con lăn Chồng bưu phẩm được người vận hành đặt vào khay hoặc bàn nạp bưu phẩm và được căn lề trên khay Tại
modul này có các ngăn dành cho các bưu phẩm không đúng kích thước,
cứng, không đúng trọng lượng
Thiết bị dóng lễ: Để đọc mã vạch trên bưu phẩm chính xác, cần phải có bộ
phận căn lề bưu phẩm trước khi đưa đến đầu đọc Thông thường thiết bị
này có thể là các sensor nhận biết hoặc con quay căn lề
22
Trang 24Băng tải: thông thường bưu phẩm được kẹp giữa 2 băng tải mềm chuyên
dụng Lý do là để đảm bảo bưu phẩm không bị rách khi hệ thống hoạt
động
Hệ thống các ngăn xếp: Có 2 loại ngăn xếp như trên đã đề cập Số lượng ngăn xếp tuỳ thuộc vào yêu cầu của hệ thống, càng nhiều ngăn thì chia cùng một lúc được nhiều hướng Tuy nhiên, hệ thống cho phép chía thành nhiều hướng mà số lượng ngăn xếp nhỏ bằng cách chia nhiều lần và số hướng sẽ là cấp số nhân của số ngần xếp Việc chia tương ứng các hướng tới các ngăn xếp hoàn toàn mềm dẻo, ta có thể đặt cách chia trước được Ngoài ra, hệ thống cúng ccho phép in các nhãn cho các gói bưu phẩm đã được chia theo các phân vùng địa chỉ hoặc theo tên người đưa thư
Hệ thống xác định mã vạch: Hệ thống này xác định vị trí của mã vạch trên
bưu phẩm, Xác định màu bưu phẩm của các bưu phẩm gửi theo yêu cầu
1.1.4.1.3.2.3 Hệ thống giám sát và điều khiển
Điều khiển hệ thống bảng truyền: hệ thống băng truyền được điều khiển bởi các card điều khiển có thể là các card Con(roller hoặc Transputer tuỳ
theo các nhà sản xuất Các bộ phận được điều khiển là các Motor, các bẻ ghi, các hệ thống sensor, cảnh báo
Hệ thống cảnh báo: Hệ thống hoạt động dưới sự giám sát chặt chẽ của các
hệ thống sensor giám sát Khi có bất cứ một trục trạc nào, lập tức hệ thống cảnh báo sẽ có chuông báo có trục trặc và đừng hệ thống Hệ thống hiển
thị cho phép người sử dụng biết được trục trặc ở đâu, lý do là gì Có nhiều loại cảnh báo khác nhau như: báo tắc nghẽn, báo đầy,
Hệ thống phát hiện lỗi và chạy kiểm tra: cho phép kiểm tra hệ thống trước
khi vận hành, đảm bảo hệ thống được giám sát và vận hành an toàn
23
Trang 251.1.4.13.2.4 Dòng bưu phẩm trong hệ thống
Modul nạp bưu Modul doc mã vạch: Modul ngăn xếp
phẩm
- Khay đưa bưu - Thiết bị đóng lề "| - Ngan Reject
phẩm vào - Đầu đọc mã - Ngan tràn
- Thiét bi hiit tách vach - Ngăn các hướng
-_ Thiết bị kiểm tra
Các bưu phẩm được in mã vạch sẽ được đặt vào khay đưa bưu phẩm
Thiết bị hút tách bưu phẩm sẽ tách từng bưu phẩm đưa vào băng truyền Bưu
phẩm sẽ di qua các thiết bị kiểm tra kích thước, khối lượng, độ cứng trước khi
đi đến hệ thống đọc mã vạch Các bưu phẩm bất thường, bị kẹp gíp, quá gần nhau sẽ được chuyển đến các ngần chưa riêng để loại ra ngoài
Khi bưu phẩm đến hệ thống đọc mã vạch, bưu phẩm sẽ được đóng lễ
trước khi đến đầu đọc Thông tin mã vạch của bưu phẩm đọc được được
truyền đến bộ điều khiển trung tâm Thông tin này sẽ xác định ngăn xếp bưu phẩm sẽ được đưa đến Bưu phẩm di qua hệ thống đọc mã vạch sẽ đi vào các
ngăn nhờ có các bẻ ghi dọc được đi của bưu phẩm
Các bưu phẩm khong có mã vạch hoặc không đọc được mã vạch hoặc mã vạch không nằm trong chương trình chia sẽ được chuyển đến ngăn Reject
Khi có ngăn nào đó đẩy mà chưa được lấy ra thì bưu phẩm đến ngăn đó
sẽ được chuyển sang một ngăn tràn
1.1.4.2 Máy chia chọn bưu phẩm kích thước lớn
Máy chia chọn bưu phẩm kích thước lớn được một số hãng đưa ra để
chia chọn các bưu phẩm cỡ lớn (như trên đã nêu) Vì lý do kích thước của bưu phẩm nên về một số mặt, hệ thống khác so với hệ thống chia bưu phẩm cỡ nhỏ
Thông thường, máy chia bưu phẩm cỡ lớn cũng có các modul như theo nguyên lý chung như máy chia bưu phẩm cỡ nhỏ nhưng chúng được ghép với
24
Trang 26nhau thành một hệ thống Tức là, trên cùng một hệ thống, các chức năng Lọc, Lat mat, nhan dang (OCR/VCS), va chia chen được thực hiện Lý do là, tốc độ
yêu cầu của máy là không lớn, tính chuyên môn hoá cho từng modul là không cần thiết Việc thiết kế ghép nối các modul sẽ tiết kiệm được một số công đoạn lặp lại của các modul
Máy chia bưu phẩm cỡ lớn được sử dụng để chia các loại bưu phẩm khác nhau về kích thước và chủng loại Đối với các bưu phẩm có kích thước nhỏ,
chúng cũng được xử lý như quy trình đối với bưu phẩm cỡ nhỏ Máy chia bưu
phẩm cỡ lớn thông thường không có modul CEC Hai chức năng lọc và lật mặt
sẽ được gắn ngay trong hệ thống
Các modul chính
- Modul nap buu phim
- Modul loc va lat mat
~ Modul quét anh
- Modul doc, nhan dang buu pham
và các máy trạm mã hoá bưu phẩm (Video Coding Terminals - VCT)
25
Trang 271.1.4.2.1 Cơ chế hoạt dộng của hệ thống
1.1.4.2.1.1 Các mode hoạt động của hệ thống:
Hệ thống được thiết kế để hoạt động theo các chương trình khác nhau tuỳ thuộc vào khả năng tài chính, mức độ tự động hoá trong bưu chính của các trung tâm chia chọn (tức là tuỳ thuộc vào bưu phẩm đầu vào đã được chuẩn hoá hay chưa) Hệ thống bao gồm các mode hoạt động sau:
- Chế độ OCR (OCR mode): Chỉ hoạt động ở chế độ tự nhận dạng
- Ché d6 on-line (On-line VCS mode): @ ché d6 nay cé thé cd OCR, on-line
VCS déu hoạt động theo một cơ chế nhất định Bưu phẩm được in mã vạch
ở chế độ on-line được chia Hầu hết các loại máy chia cơ lớn hoạt động ở chế độ này Các bàn VCS có thể được đặt tại các phòng riêng biệt hoặc đặt
ngay tại hệ thống Lý do hệ thống hoạt động ở chế độ này vì tốc độ hệ
thống không cao, người vận hành có thể đánh mã cho bưu phẩm ngay khi
bưu phẩm đi qua
- Ché độ off-line (Off-line VCS mode): chế độ này ít được sử dụng, ở chế độ
này có thể cả OCR, off-line VCS đều hoạt động theo một cơ chế nhất định
26
Trang 28Mã ID được ¡in cho các bựu phẩm không nhận dang được théng qua OCR, hình ảnh của các bưu phẩm này được lưu trữ trong ISS
- Ché do chia chon (Sorting mode): chế độ này chỉ chia chọn các bưu phẩm
đã được in mã vạch hoặc mã ID
1.1.4.2.1.2 Sơ đô kết nối và nguyên lý hoạt động của hệ thống:
1.1.4.2.2 Mô tỉ hoạt động của các modul
1.1.4.2.2.1 Modul nạp buu phdm (feeder module):
Modul nạp bưu phẩm thực hiện chức năng tách tự động bưu phẩm để đưa
vào hệ thống băng tải Thông thường việc tách này dựa trên nguyên lý ma sát, tức là sự chênh lệch ma sát của bưu phẩm với hệ thống và bưu phẩm với bưu
phẩm Thông thường hệ thống nạp bưu phẩm có các bộ phận sau:
- Bàn điều khiển và giám sát hệ thống: Lý do của việc đặt bàn điều khiển tại
đây là do ở vị trí này luôn có người vận hành hệ thống đưa bưu phẩm vào
hệ thống Hệ thống điểu khiển thường bao gồm các bộ phận các phím điể
khiển, hệ thống màn hình hiển thị và các cảnh báo
27
Trang 29-_ Bàn nạp bưu phẩm: Đây là nơi đặt các bưu phẩm vào để bộ hút tách bưu phẩm sẽ tách từng bưu phẩm để đưa vào hệ thống băng tải Bàn này có thể nạp cùng một lúc 1 chồng bưu phẩm có độ dày trên l mét
- Bộ hút tách bưu phẩm: nguyên lý ma sát sẽ được sử dụng để hút tách các bưu phẩm vào hệ thống Bưu phẩm sẽ được hút từng chiếc vào và được giám sát về mặt tốc độ thông qua khoảng cách giữa các bưu phẩm để đảm
bảo tốc độ của toàn bộ hệ thống
~_ Ngăn xếp chứa các bưu phẩm bị loại: Sau khi được hút vào hệ thống, các bưu phẩm phải đi qua bộ kiểm tra độ cứng, kiểm tra kẹp díp, kiểm tra kích thước bưu phẩm Bưu phẩm nào không thoả mãn các yêu cầu của hệ thống
sẽ được đấy ra ngăn xếp này để chía tay
- _ Bộ nhận biết vị trí địa chỉ trên bưu phẩm (có thể có): bộ phận này được sử dụng để xác định vị trí địa chỉ ghi trên bưu phẩm để thực hiện chức năng OCR/VCS
1.1.4.2.2.2 Modul quét anh (scanner module):
Modul này thực hiện các chức năng sau:
- _ Nhận biết mã vạch: mục đích tránh việc có nhiều mã vạch trên bưu phẩm
-_ Đọc mã vạch ID (dùng cho chức off-line): dùng để tránh việc in nhiều mã vạch ID; dùng để đọc mã vạch ID và lấy ra mã vạch địa chỉ tương ứng với
ID đó
- Quết ảnh: thực hiện bởi một camera điều khiển được phát và thu nhận ánh
sáng huỳnh quang để phát hiện các vùng thông tin trên bưu phẩm Thông thường vùng được quét khoảng 254 mm x 355 mm, độ phân giải là 200
Modul nay thuc hién chiic nang:
- _ Ìn và kiểm tra mã vạch bưu chính
28
Trang 30-_ Đọc mã vạch và lập chương trình chia chọn bưu phẩm
-_ In kiểm tra mã ID
Để thực hiện chức năng này modul gồm các bộ phận sau:
~_ Máy in phun: dùng để in mã vạch và mã ID
Máy đọc mã vạch: dùng để đọc và xác định mã vạch sau đó lập chương
trình chia bưu phẩm
1.1.4.2.2.4 Modul ngăn xếp (stacker module):
Modul này thực hiện chức năng nhận lệnh chương trình chia từ modul trước và thực hiện việc chia bưu phẩm về các ngăn Bưu phẩm sau khi đi qua modul đọc mã vạch, hệ thống đã xác định được địa chỉ đi tới cửa bưu phẩm (có thể là các ngăn có gán một địa chỉ nhất định hoặc ngăn Reject) Khi di
qua mỗi ngăn, trước cửa vào mỗi ngăn hệ thống sẽ có một sensor nhận biết
việc đi qua của bưu phẩm và nếu bưu phẩm đó cần phải vào ngăn thì hệ thống
sẽ lái bưu phẩm vào ngăn cần đến Trong mỗi ngăn, có các hệ thống sensor và cảnh báo cho biết ngăn đã đẩy hay chưa để thông báo cho người vận hành, tại
mỗi ngăn còn có các nút dừng hệ thống và các hệ thống báo có sự tắc nghẽn Thông thường số lượng các ngăn xếp tuỳ thuộc vào yêu cầu sử dụng của
đối tượng sử dụng Các ngăn này không chỉ tương ứng với các địa chỉ cần chia
mà còn có thể chỉ là phân vùng chia hoặc có thể chữa theo các phương dn
Hệ OCR được thực hiện bởi một bộ vi xử lý cực mạnh để thực hiện các
OCR Engine và VPU OCR được thiết kế để có thể tương thích với số lượng
lớn OCR Engine
1.1.4.2.3.1 Hệ thống phần cứng của OCR:
OCR bao gồm các bộ phận sau:
-_ CPU cực mạnh (MCPU)
-_ Các giao diện truyền tin (TRIF)
-_ Bộ điều khiển quét ảnh (SCN)
-_ Bộ xử lý ảnh (VPU)
- OCR Engine
29
Trang 311.1.4.2.3.2 Hoạt động của MCPDŨ:
MCPU điều khiển hoạt động của hệ thống OCR MCPU nhận các ngắt
yêu cầu đọc ảnh từ đường truyền và ra lệnh cho SCN thực hiện việc lấy hình ảnh của bưu phẩm, sau đó, MCPU ra lệnh cho một OCR engine thực hiện việc
nhận dạng hình ảnh vừa thu được
MCPU điều khiển dòng bưu phẩm và thời giản xử lý của các OCR
engine S6 lượng OCR cngine tuỳ thuộc vào lưu lượng của hệ thống OCR và
yêu cầu về thời gian của hệ thống OCR Để OCR engine thực hiện xong việc
của mình cần khoảng 3 giây
1.1.4.2.3.1 Các giao chiên truyền tín:
Giao diện này cho phép hệ thống OCR trao đổi thông tin và thực hiện
các phép điều khiển với bên ngoài
1.14.2.3.4 Bộ điều khiển quét ảnh
Đây là giao diện của hệ thống với máy quét ảnh, hình ảnh được thu từ camera sẽ được truyền về đây
1.1.4.2.3.5 Bộ xử lý ảnh
Đây là bộ phận xử lý vàlàm tăng cường ảnh chuyển đổi ảnh thành các cấu trúc đơn giản hơn để chuyển đến OCR engine
1.1.4.2.3,.6 OCR engine
OCR engine có cấu trúc như một chiếc PC nhỏ tức là có đầy đủ các CPU,
bộ nhé, OCR engine có các bộ phận được dùng cho việc nhận dạng như: Character Segmentation, Pattern Matching OCR cngine có khả năng nhận
biết được cả chữ in lẫn chữ viết tay
30
Trang 32Hệ thống +| Giao diện với! „ _.+
Phần mềm OCR có khả năng nhận dạng mã bưu chính Thông thường
mã bưu chính được ¡n hoặc ghi trên phong bì tại một vị trí nhất định, có thể là
ở trong một ô được quy định sẵn hoặc trên một dòng kẻ được xác định
Điều khiển quét ảnh và điều khiển tuần tự:
MCPU được sử dụng để thực hiện chức năng này MCPU giám sắt và
điều khiển tiến trình nhận dạng Sau khi máy được khởi động, MCPU đợi ngắt yêu cầu đọc hình ảnh được gửi từ hệ thống băng truyền bưu phẩm Khi nhận được yêu cầu này, MCPU tìm OCR engine nào sắn sàng cho việc nhận dạng
Thông thường có thể từ 10 đến 20 OCR engine chay song song Sau khi khởi dong OCR engine, MCPU cfing déng thời điều khiển hệ thống máy quét ảnh
để lấy ảnh Sau khi nhận dạng xong OCR trả lại kết quả cho MCPU và MCPU lại đẩy kết quả cho hệ thống băng truyền
31