Vốn cố địnhVốn cố định là số vốn DN ứng ra để hình thành nên TSCĐ Tài sản cố định là tất cả những TS của DN có giá trị lớn, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi trên 1 năm hoặc tr
Trang 2Nội dungGồm 4 nội dung:
Trang 3Tổng quan về vốn kinh
doanh của DN
Vốn KD của DN là
biểu hiện bằng tiền
của toàn bộ giá trị
tài sản được huy
động, sử dụng vào
hoạt động SXKD
nhằm mục đích sinh
lời
Trang 4Vốn cố định
Vốn cố định là số vốn DN ứng ra để hình thành nên
TSCĐ
Tài sản cố định là tất cả những TS của DN có giá
trị lớn, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi
trên 1 năm hoặc trên 1 chu kỳ kinh doanh (nếu
chu kỳ kinh doanh lớn hơn hoặc bằng 1 năm)
Trang 5Đặc điểm chu chuyển của Vốn cố định
Trang 6Tài sản cố định (Thông tư 203/2009/TT-BTC)
tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
một cách tin cậy và có giá trị từ
10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên
Trang 7Phân loại tài sản cố định
Trang 8Hao mòn TSCĐ
Trang 9Khấu hao TSCĐ
Khấu hao TSCĐ là
sự phân bổ 1 cách
có hệ thống giá trị
phải thu hồi TSCĐ
trong suốt thời gian
sử dụng hữu ích
Được tính là 1 khoản chi phí trong kỳ
Trang 10Các phương pháp tính khấu
hao
Trang 11Phương pháp khấu hao đường thẳng
Mức trích khấu hao Nguyên giá của tài sản
cố định
Mức trích khấu hao Nguyên giá của tài sản cố định trung bình hàng năm =
của tài sản cố định Thời gian sử dụng
Mức trích khấu hao cho
năm cuối cùng = nguyên giá - số khấu hao luỹ kế đã thực hiện đến năm trước năm cuối cùng
Trang 12Công ty A mua một TSCĐ (mới 100%) với giá ghi trên hoá đơn là 119 triệu đồng, chiết khấu mua hàng là 5 triệu đồng, chi phí vận chuyển là 3 triệu đồng, chi phí lắp đặt, chạy thử là 3 triệu đồng
a.Biết TSCĐ có tuổi thọ kỹ thuật là 12 năm, thời gian sử dụng dự kiến là
10 năm
Nguyên giá = 119 triệu - 5 triệu + 3 triệu+ 3 triệu = 120 triệu đồng
Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 120 triệu : 10 năm =12 triệu đồng/năm
Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 12 triệu đồng: 12 tháng = 1 triệu đồng/ tháng
Hàng năm, DN trích 12 triệu đồng chi phí trích khấu hao đó vào chi phí kinh doanh
b Sau 5 năm sử dụng, DN nâng cấp TSCĐ với tổng chi phí là 30 triệu đồng, thời gian sử dụng được đánh giá lại là 6 năm (tăng 1 năm so với thời gian sử dụng đã đăng ký ban đầu), ngày hoàn thành đưa vào sử dụng là 1/1/2014
Nguyên giá = 120 triệu đồng + 30 triệu đồng = 150 triệu đồng
Số khấu hao luỹ kế đã trích = 12 triệu đồng (x) 5 năm = 60 triệu đồngGiá trị còn lại trên sổ kế toán = 150 triệu đồng - 60 triệu đồng = 90 triệu đồng
Mức trích khấu hao TB hàng năm = 90 triệu đồng : 6 năm = 15 triệu đồng/ năm
Mức trích khấu hao TB hàng tháng = 15.000.000 đồng : 12 =1.250.000 đồng/ tháng
Từ năm 2014 trở đi, doanh nghiệp trích khấu hao vào chi phí kinh doanh mỗi tháng 1.250.000 đồng đối với TSCĐ vừa được nâng cấp
Trang 13Ưu - nhược điểm của
phương pháp
Trang 14Phương pháp khấu hao theo
số dư giảm dần có điều chỉnh
Mức trích khấu hao hàng
năm của tài sản cố định
= Giá trị còn lại của
tài sản cố định
X Tỷ lệ khấu hao
nhanh
Tỷ lệ khấu khao nhanh
Thời gian sử dụng của tài sản cố định
Trang 15Thời gian sử dụng của tài sản
cố định
số năm sử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại chia cho số năm
sử dụng còn lại của tài sản cố định.
Phương pháp khấu hao theo
số dư giảm dần có điều chỉnh
Trang 16Công ty A mua một thiết bị sản xuất các linh kiện điện tử mới với nguyên giá là 10 triệu đồng Thời gian sử dụng của TSCĐ là 5 năm
Xác định mức khấu hao hàng năm như sau:
- Tỷ lệ khấu hao hàng năm theo phương pháp khấu hao đường thẳng là 20%
- Tỷ lệ khấu hao nhanh theo phương pháp số dư giảm dần bằng 20% x 2 (hệ số điều chỉnh) = 40%
- Mức trích khấu hao hàng năm được xác định cụ thể theo bảng dưới đây:
Cách tính số khấu hao TSCĐ hàng
năm
Mức khấu hao hàng năm
Mức khấu hao hàng tháng
Khấu hao luỹ kế cuối năm
Trang 17Ưu - nhược điểm của
phương pháp
Trang 18Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
Mức trích khấu hao
trong kỳ của TSCĐ =
Số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ
X
Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đv sản phẩm
Mức trích khấu hao Nguyên giá TSCĐ bình quân tính cho =
một đv sản phẩm Sản lượng theo công suất thiết kế
Trang 19Công ty A mua máy ủi đất (mới 100%) với nguyên giá 450 triệu đồng Công suất thiết kế của máy ủi này là 30m3/giờ Sản lượng theo công suất thiết kế của máy ủi này là 2.400.000 m3 Khối lượng sản phẩm đạt được trong năm thứ nhất của máy ủi này là:
Tháng Khối lượng sản phẩm
hoàn thành (m3)
Tháng Khối lượng sản phẩm
hoàn thành (m3) Tháng 1 14.000 Tháng 7 15.000
Trang 21Ưu - nhược điểm của
phương pháp
Trang 22Phạm vi khấu hao TSCĐ
Mọi TSCĐ hiện có của DN có liên quan đến hoạt động SXKD đều phải trích khấu hao, trừ:
-TSCĐ không tham gia hoạt động SXKD
-TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào SXKD
-TSCĐ phục vụ nhu cầu chung của toàn XH
-TSCĐ chưa khấu hao hết nhưng bị hư hỏng
-Quyền sử dụng đất lâu dài
Trang 23Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ
Trang 24Bảng kế hoạch khấu hao
TSCĐ
Trang 25Hiệu suất sử dụng vốn cố
định
Trang 26Hiệu suất sử dụng vốn cố
định
Trang 27Vốn lưu động
TSLĐ là tất cả các TS do DN
nắm giữ và kiểm soát có thời
gian sử dụng thu hồi luân
chuyển trong vòng 1 năm hay
1 chu kì SXKD
Trang 28Đặc điểm vốn lưu động
Trang 29Số cuối năm (3)
Số đầu năm (3)
a - tµi s¶n ng¾n h¹n (100=110+120+130+140+150) 100
I Tiền và các khoản tương đương tiền 110
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 V.02
2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*) (2) 129 (…) (…)
4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134
6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139 (…) (…)
3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 154 V.05
Trang 30Nhu cầu vốn lưu động của DN
CHU
KỲ KINH DOAN H
Trang 31Nhu cầu vốn lưu động của DN
Trang 32Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu VLĐ
Trang 33Xác định nhu cầu VLĐ thường
xuyên cần thiết của DN
Trang 34Phương pháp trực tiếp
- Xác định nhu cầu nguyên vật liệu
- Xác định nhu cầu vốn SP dở dang
- Xác định nhu cầu vốn về chi phí trả trước
- Xác định nhu cầu vốn thành phẩm
Trang 35Phương pháp gián tiếp
Trang 36Hiệu suất sử dụng VLĐ
Trang 37Các chỉ tiêu đo tốc độ luân
chuyển VLĐ
Trang 38Chỉ tiêu đo mức tiết kiệm
VLĐ
Trang 39Chỉ tiêu đo hàm lượng VLĐ
Để có một đồng
doanh thu về bán
hàng cần bao nhiêu
vốn lưu động
Trang 40Đánh giá hiệu quả sử dụng
vốn KD
- Vòng quay toàn bộ VKD
- Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và
thuế trên VKD
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế VKD
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế VKD
- Tỷ suất lợi nhuận VCSH
Trang 41Các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của
3- Chọn phương pháp khấu hao hợp lý
4- Đổi mới TSCĐ kịp thời
5- Cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản theo nguyên tắc hiệu quả, bảo toàn&phát triển VKD
6- Thực hiện phòng ngừa rủi ro cho các TS để bảo toàn VKD