Hình 1:Sơ đồ cấu trúc thứ bậcSaaty,T.L..,1980 Sơ đồ cấu trúc thứ bậc bắt đầu với mục tiêu, được phân tích qua các tiêu chí lớn và các tiêu chí thành phần,cấp bậc cuối cùng thường bao gồm
Trang 1NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG GIS VÀ PHƯƠNG PHÁP THỨ BẬC
TRONG TÌM KIẾM KHOÁNG SẢN VOLFRAM KHU VỰC PLEIMEO , KONTUM.
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Wonfram là kim loại được sử dụng rất rộng rãi trong các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân hiện nay( ví dụ : Làm dây tóc bóng đèn , đèn sưởi , tên lửa vũ trụ … ) , nhờ các đặc tính vật lý và hóa học vượt trội của nó ( ví
dụ : độ bền , nhiệt độ nóng chảy cao , độ cứng cao) Việc thăm dò và khai thác vonfram ngày nay càng trở nên cấp thiết
Hiện đã có rất nhiều phương pháp nghiên cứu vonfram trong tìm kiếm thăm dò ( phương pháp trọng sa , địa vật lý ….) trong đề tài này chúng tôi
áp dụng phương pháp nghiên cứu mới trong tìm kiếm khoáng sản
Wonfram cho khu vực Pleimeo, Kontum Đó là việc kết hợp GIS và phương pháp phân tích thứ bậc AHP Phương pháp phân tích thứ bậc AHP hiện đã được áp dụng nhiều trong công trình tìm kiếm khoáng sản ở nhiều nơi trên thế giới nhưng ở Việt Nam vẫn còn hạn chế Vậy nên chúng tôi tham gia đề tài nghiên cứu này nhằm tìm hiểu , phân tích rõ hơn những khó khăn và những thuận lợi của phương pháp kết hợp giữa AHP
và GIS trong tìm kiếm thăm dò khoáng sản
2 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
2.1 Nội dung phương pháp
2.1.1 Phương pháp phân tích thứ bậc ( AHP)
AHP là một phương pháp ra quyết định đa mục tiêu được đề xuất bởi
Saaty(1980).Dựa trên so sánh cặp ,AHP có thể được mô tả với 3 nguyên tắc
Trang 2chính:phân tích,đánh giá và tổng hợp.Trước tiên ,AHP phân tích một vấn đề phức tạp ,đa tiêu chí theo cấu trúc như trong hình 1.
Hình 1:Sơ đồ cấu trúc thứ bậc(Saaty,T.L ,1980)
Sơ đồ cấu trúc thứ bậc bắt đầu với mục tiêu, được phân tích qua các tiêu chí lớn và các tiêu chí thành phần,cấp bậc cuối cùng thường bao gồm các phương
án có thể lựa chọn.Nội dung cơ bản của phương pháp là xây dựng hệ thống các yếu tố hình thành và phát triển tai biến,so sánh cặp đôi tầm quan trọng củacác yếu tố dựa trên tiêu chuẩn so sánh của Thomas Saaty(bảng 1)trong một
ma trận tương ứng (bảng 2),sau đó tính toán trọng số của mỗi yếu tố trong hàng loạt các yếu tố đặt ra theo công thức tính toán tương ứng
STT Đặc điểm so sánh cặp đôi các yếu tố Điểm đánh giá
6 Khoảng trung gian giữa các mức độ trên 2,4,6,8
Bảng 1:Chỉ tiêu của Saaty so sánh cặp đôi các yếu tố
Trang 3
Bảng 2:Ma trận so sánh các yếu tố tương ứng
Có thể sử dụng công thức sau để xác định một cách gần đúng trọng số Wi thể hiện mức độ quan trọng của chỉ tiêu :
Để xác định một cách chính xác các trọng số Wi thì có thể sử dụng sự hỗ trợ của phần mềm Expert Choice.Phần mềm này hỗ trợ việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá ,phân tích số liệu để xác định trọng số thể hiện mức độ quan trọng của các chỉ tiêu ,đồng thời cho phép xác định chỉ số đánh giá nhất quán trong đánh giá của các chuyên gia,đó là chỉ số tỷ lệ nhất quán
2.1.2 Phương pháp GIS
GIS là một tập hợp các nguyên lý, phương pháp, dụng cụ và dữ liệuquy chiếu không gian ược sử dụng để nhập, lưu trữ, chuyển đổi, phân tích,lập mô hình, mô phỏng , lập bản đồ các hiện tượng, sự kiện trên trái đất,
nhằm sản sinh các thông tin thiết thực hổ trợ cho việc ra quyết định ….
Một cách tổng quát, GIS là hệ thống các công cụ nền máy tính dùng thuthập, lưu trữ, truy cập và biến đổi, phân tích và thể hiện dữ liệu liên quanđến vị trí bề mặt trái đất, và tích hợp các dữ liệu cần thiết vào quá trình lậpquyết định.
Trang 4Hệ thống thông tin địa lý(GIS)cho phép xây dựng các phân tích không gian ,quản lý,tích hợp và chồng ghép các lớp thông tin.Mô hình phân tích thứ bậc sẽ hỗ trợ cho hệ thống thông tin địa lý ,tổng hợp các thông tin ,gán các trọng số phù hợp nhất cho các yếu tố đã được lựa chọn
Sau khi đã phân cấp và tính trọng số của các chỉ tiêu thì việc tích hợp chúng sẽ cho ta chỉ số nhạy cảm sự phân bố wonfram
2.2.Nghiên cứu ứng dụng GIS và phương pháp phân tích thứ bậc trong tìm kiếm khoáng sản wonfram khu vực Pleimeo,Kontum.
2.2.1 Khái quát về đặc điểm địa chất khu vực Pleimeo,Kontum:
+ 1420’08’’-1429’55’’ vĩ độ bắc
+ 10733’04”-10744’47’’ kinh độ đông
Diện tích khu vực nghiên cứu
Hình 1.1 Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu 2.2.1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, nhân văn :
Trang 5a Đặc điểm địa hình:
Vùng nghiên cứu thuộc địa hình núi cao, mức độ phân cắt mạnh, chênhlệch độ cao lớn (300 - 1700m), có thể chia 3 mức địa hình: núi cao 1000 -1700m, núi thấp 600 - 1000m và đồng bằng giữa núi (400 - 600m) Cắt quavùng có sông Đăk Ho Drai với chiều dài tổng cộng >50km, chảy từ bắc xuốngnam Hệ thống suối rất phát triển nhưng ngắn và dốc, nhiều thác ghềnh, mùamưa dễ gây lũ quét, cản trở lớn trong mùa thực địa
b Đặc điểm khí hậu:
Vùng có khí hậu nhiệt đới, gió mùa cao nguyên với 2 mùa rõ rệt: mùamưa từ tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa trung bình 1.728,5mm/năm (chiếm80-85% lượng mưa cả năm), hướng gió chính là tây nam;các tháng còn lại làmùa khô, hầu như không mưa, thuận lợi cho lộ trình thực địa, hướng gió chính
là đông bắc
c.Dân số và hệ thống giao thông :
Dân số trong khu vực khoảng 10.450 người, chủ yếu là dân tộc ít người
Xê Đăng, Rơ Ngao, Gia Rai, Rơ Man,mật độ dân số thưa (17,5 người/km2)
Cơ sở vật chất, văn hóa xã hội ở các xã còn rất hạn chế, trình độ dân trí thấp,lạc hậu, kinh tế chính là nông nghiệp, làm nương rẫy Số lượng trường học vàtrạm y tế còn ít, huyện Sa Thầy là điểm nóng của bệnh sốt rét rừng, căn bệnhthường xuyên đe dọa đến đời sống và tính mạng người dân
Mạng lưới giao thông trong khu vực nghiên cứu rất khó khăn, hầu nhưkhông có đường mòn Đường tới các huyện và xã là đường cấp phối, đây làđường vận chuyển chính trong mùa thực địa
2.2.1.3 Đặc điểm địa chất khu vực:
a.Địa tầng
Các thành tạo trầm tích trongkhu vực nghiên cứu phát triển khá phongphú và đa dạng, có tuổi từ Paleozoi đến Kainozoi
GIỚI PALEOZOI PHỤ GIỚI PALEOZOI HẠ
Hệ tầng Mô Rai (PZ 1mr)
Mô Rai là tên địa danh xã thuộc huyện Sa Thầy, cách thị trấn Sa Thầykhoảng 40km về phía tây-tây nam Thành phần thạch học của hệ tầng đượcchia làm 2 tập:
- Tập 1(PZ1mr 1): dưới cùng là hệ lớp 1 gồm sạn cuội kết màu xám tro,chiều dày trên 80m, tiếp lên là hệ lớp 2 gồm sạn cát kết màu xám tro, dàytrên 40m Trên cùng là hệ lớp 3 gồm cát kết màu xám tro, xám vàng, xen lớpmỏng bột, sét kết bị phân phiến, ít đá phiến thạch anh sericit, hệ lớp này dày180m Tập 1 dày trên 300m
Trang 6- Tập 2(PZ1mr 2): nằm chuyển tiếp lên trên tập 1 gồm: dưới cùng là hệlớp 4 gồm bột kết, sét bột kết bị phân phiến xen lớp mỏng đá phiến sét, đáphiến thạch anh-sericit, đá phiến talc-sericit và cát kết bị phiến hóa, dày 195m.Chuyển tiếp lên là hệ lớp 5 gồm đá phiến thạch anh-sericit, đá phiến sericit-thạch anh-chlorit xen lớp mỏng đá phiến sét, bột sét kết bị phiến hóa, ít cát bộtkết, dày 120m Tập 2 dày 315m.
Chiều dày của hệ tầng khoảng 615m
Các đá của hệ tầng Mô Rai phủ bất chỉnh hợp trên đá phiến thạch anhhai mica của phức hệ Khâm Đức (NP-Є1kđ) ở bắc Grấp Đồng thời chúng bị
granitoit phức hệ Bến Giằng (Gdi/PZ3bg) cắt qua ở bắc Chư Chok, vì vậy hệ
tầng Mô Rai được tạm xếp vào Paleozoi hạ
Hệ tầng Cư Brei (D 1cb)
Trong phạm vi diện tích khu vực nghiên cứu, hệ tầng Cư Brei (D1cb)lộ
một diện nhỏ ở làng Le Rẽ (3km2) Hệ tầng được chia làm 2 tập:
- Tập 1 (D 1 cb 1 ):cát sạn cuội kết đa khoáng, cát kết hạt thô chứa ít cuội
thạch anh nhỏ, cát kết hạt nhỏ màu xám vàng phớt trắng, phân lớp dày, xen ítlớp mỏng bột kết màu xám Trên bột kết, sét bột kết, màuxám-xám vàng, phânlớp mỏng
- Tập 2 (D1cb2): đá vôi màu xám đen xen ít sét vôi, phân lớp dày Chưaquan sát được quan hệ giữa tập 1 và tập 2 do bị phủ bởi trầm tích Đệ tứ
Trong diện tích nghiên cứu các đá của hệ tầng Cư Brei bị granitoidphức hệ Đèo Cả, Định Quán xuyên cắt gây sừng hóa, được đối sánh với thànhtạo đá vôi ở Cư Brei có tuổi Devon sớm (D1)
GIỚI MESOZOI
HỆ TRIAS, THỐNG TRUNG
Hệ tầng Mang Yang (T 2my)
Các thành tạo núi lửa của hệ tầng Mang Yang phân bố chủ yếu ở ChưMom Ray (43km2), Chư Ya Krei (20km2) và ở Chư Rơ Ban (12km2) xã MôRai, kéo dài về phía đông bắc và nam - đông nam ra ngoài diện tích nghiêncứu
Các thành tạo phun trào hệ tầng Mang Yang phân bố rộng rãi, tạo nêncác bồn trũng ổn định, chúng được thể hiện rõ nhất trên hai mặt cắt sau:
+ Mặt cắt ở khu vực núi Chư Mom Ray: Gồm 3 tướng từ dưới lên như
sau:
- Tướng trầm tích nguồn núi lửa:thành phần gồm sạn kết tuf, cát sạn
kết tuf thành phần felsic Dày 50-100m Các đá có cấu tạo phân lớp mỏng, tạocác tập dày một vài mét đến chục mét phủ trực tiếp trên granodiorit dạng
gneis phức hệ Diên Bình (GDi/Sdb2)
- Tướng phun trào thực thụ:thành phần gồm ryolit, ryolit porphyr,
ryodacit, ryodacit porphyr, felsit, felsit porphyr, dacit, dacit porphyr và tuf củachúng Dày 400-450m Các đá có cấu tạo khối hoặc dòng chảy, thế nằm thoải(10-20o), phủ trực tiếp trên các đá tướng trầm tích nguồn núi lửa
Trang 7- Tướng họng núi lửa:thành phần gồm ryolit, tuf ryolit, felsit, felsit
porphyr và dăm kết núi lửa thành phần felsic Dày 250-300m Các đá có cấutạo khối hoặc cấu tạo dòng chảy khá rõ rệt, thế nằm khá dốc (30-40o)
Tổng chiều dày của mặt cắt Chư Mom Ray khoảng 800m
+ Mặt cắt ở khu vực núi Chư Ya Krei: Gồm 2 tướng từ dưới lên như
sau:
- Tướng phun tào thực thụ:thành phần gồm ryodacit, ryodacit porphyr
màu xám, xám sáng, cấu tạo khối hoặc dòng chảy yếu (phần dưới) Chuyểntiếp lên trên là các thành tạo núi lửa thành phần felsic: ryolit, tuf ryolit, felsit,tuf felsit màu xám, xám sáng, đá có cấu tạo khối hoặc dòng chảy Dày 450-550m
- Tướng họng núi lửa:thành phần gồm tuf ryolit và dăm kết núi lửa
thành phần felsic, cấu tạo khối hoặc dòng chảy yếu Dày 100-200m
Các đá ryodacit của tướng phun trào thực thụ có ranh giới tiếp xúc kiếntạo với dacit, dacit porphyr của hệ tầng Đèo Bảo Lộc (J3đbl) và bị granodorit
phức hệ Định Quán xuyên cắt
Tổng chiều dày của mặt cắt Chư Ya Krei khoảng 650m
Kết quả phân tích tuổi đồng vị bằng phương pháp K-Ar các đá ryolitporphyr tướng phun trào thực thụ của hệ tầng ở khu vực Chư Ya Krei cho giátrị 175,36,6 triệu năm Kết quả phân tích tuổi đồng vị bằng phương pháp Rb-
Sr các đá ryolit porphyr tướng phun trào thực thụ của hệ tầng ở khu vực núiChư Mom Ray (2004) cho giá trị 2802,8 triệu năm Vì vậy tuổi của hệ tầngMang Yang được xếp vào Trias giữa (T2)
HỆ JURA, THỐNG THƯỢNG
Hệ tầng Đèo Bảo Lộc (J 3đbl)
Trên diện tích nghiên cứu, các đá phun trào hệ tầng Đèo Bảo Lộc phân
bố chủ yếu ở: Nam Chư Kram Lo (5km2), suối Ya Krei - Đông Chư Ya Krei(9km2), Plei Meo (1km2), suối Đăk Mô (0,3km2) , tạo các trũng núi lửa hẹp,không đều đặn, được khống chế bởi hệ thống đứt gãy phương á kinh tuyến
Hệ tầng Đèo Bảo Lộc được quan sát tốt nhất ở mặt cắt suối Ya Krei, gồm 2tướng từ dưới lên:
- Tướng trầm tích nguồn gốc núi lửa:sạn kết tuf, cát sạn kết tuf, cát bột
kết tuf và sét bột kết tuf Chiều dày khoảng 100 m Các đá có cấu tạo phân lớpthô, nằm phủ trực tiếp trên các đá ryodacit của hệ tầng Mang Yang
- Tướng phun trào thực thụ:bao gồm andesit, dacit, dacit porphyr và tuf
của chúng Các đá có màu xám tới xám đen; cấu tạo khối; kiến trúc porphyrhoặc mảnh vụn trên nền vi hạt; cấu tạo khối hoặc dòng chảy Dày 250-300m.Các đá bị các thành tạo xâm nhập granit hạt nhỏ sáng màu pha 2 phức hệ Bà
Nà xuyên cắt, chúng bị biến chất tiếp xúc nhiệt bởi granodiorit pha 2 phức hệĐịnh Quán Chiều dày của hệ tầng ở mặt cắt này khoảng 350-400m
Trong tuf andesit chứa các mảnh đá bột kết, sét kết hệ tầng Mô Rai ởđông Chư Ya Krei Các đá của hệ tầng bị xuyên cắt bởi granodiorit phức hệ
Trang 8Định Quán và granit phức hệ Đèo Cả Vì vậy tuổi của chúng được xếp vàoJura muộn (J3).
HỆ CRETA
Hệ tầng Nha Trang (Knt)
Trên diện tích nghiên cứu các thành tạo núi lửa của hệ tầng Nha Trang
(Knt) phân bố không nhiều ở khu vực Chư Rơ Bang, Suối Ya Hron (13km2),tạo nên các diện núi lửa nhỏ hẹp, không đều đặn, được khống chế chủ yếu bởi
hệ thống đứt gãy phương á kinh tuyến và thứ yếu bởi hệ thống đứt gãy tây bắc
- đông nam
Thành phần thạch học của hệ tầng gồm: ryolit porphyr, ryodacitporphyr và tuf của chúng Các biển đổi sau magma phát triển yếu, quá trìnhbiến đổi lục hóa (chlorit hóa, epidot hóa), silic hóa chứa các biểu hiện khoánghóa sulfur
Các đá núi lửa của hệ tầng Nha Trang phủ lên và bắt tù các đá phuntrào trung tính của hệ tầng Đèo Bảo Lộc ở Chư Rơ Bang, tây nam Xóm Mới
Ở Chư Rơ Bang gặp granitoid phức hệ Vân Canh, phức hệ Định Quán làmảnh vụn trong tuf ryolit, tuf ryodacit của hệ tầng Các đá của hệ tầng bị cácmạch gabrodiabas phức hệ Cù Mông xuyên cắt ở khu vực Chư Rơ Bang Vìvậy chúng đượcxếp vào tuổi Kreta không phân chia (K)
Phức hệ Khâm Đức(NP-ε1 kđ)
Trong diện tích nghiên cứu phức hệ Khâm Đức lộ ra ở Mô Rai và mộtvài dải nhỏ ở Chư Đô, Chư Hing, Tổng diện tích phân bố của phức hệkhoảng 12km2 Các thành tạo của phức hệ bị biến dạng, biến chất mạnh mẽ,sắp xếp hỗn độn kiểu đới xáo trộn về kiến tạo, không thể tách bạch riêng rẽthứ tự trên dưới trên mặt cắt
Đặc điểm thạch học các đá của phức hệ như sau:
- Tổ hợp đá metagabropyroxenit (Gb/NP-ε 1 kđ):lộ 2 thể nhỏ dạng thấu
kính dẹt, rộng vài chục mét, dài vài trăm mét, nằm chỉnh hợp với đá phiếnthạch anh-mica (tây Mô Rai) và 4 thể khác nằm rải rác trong trường đámagma xâm nhập trẻ hơn Thành phần: metagabropyroxenit, metagabro,metahornblendit, chúng bị amphibol hóa, actinolit hóa, talc hóa
- Tổ hợp đá amphibolit (a/NP-ε 1 kđ): lộ 2 dải rộng vài mét đến vài chục
mét, kéo dài 1-1,2km và các thể tù nhỏ trong trường đá xâm nhập trẻ hơn.Thành phần: amphibolit, đá phiến amphibol, màu xám đen, cấu tạo phânphiến, kiến trúc hạt vảy biến tinh hoặc dạng kim que
- Tổ hợp đá gneis amphibol (ga/NP-ε 1 kđ): lộ 3 dải nhỏ dạng thấu kính
dẹt ở Chư Đô và Plei Meo Thành phần: gneis amphibol, plagiogneisvàplagiogranitogneis, diorit và tonalit màu xám sáng hoặc dải sáng
- Tổ hợp đá hoa (h/NP-ε 1 kđ): lộ 2 dải nhỏ ở tây Chư Ya Krei Thành
phần gồm đá hoa, đá hoa olivin, đá hoa dolomit, nằm xen với đá phiến thạchanh-mica Thành phần thạch hóa (%): CaO 29,0-31,25, MgO 1,25-1,61, trong
Trang 9khi đó đá hoa dolomit có CaO thấp hơn 23,03-31,84 nhưng MgO cao hơnnhiều 16,35-26,73.
- Tổ hợp đá phiến silic (si/NP-ε 1 kđ): nằm xen kẹp trong các đá phiến
thạch
anh-mica ở tây Mô Rai, tạo hệ lớp phân phiến mỏng, kéo dài theo phương tâybắc - đông nam như tập đánh dấu và bị vò uốn mạnh mẽ Thành phần: đáphiến silic phân dải mỏng bị thạch anh hóa màu trắng sữa, sọc đen, có ít(<2%) vảy muscovit, biotit ở mặt lớp
- Tổ hợp đá phiến mica, quarzit (mq/NP-ε 1 kđ):lộ chủ yếu ở Mô Rai và
một vài thể nhỏ rải rác ở Chư Đô, Chư Hing, Thành phần thạch học: đáphiến thạch anh hai mica, gneis biotit, gneis hai mica, quarzit mica, gneisbiotit Phương cấu trúc của tổ hợp là tây bắc - đông nam, góc dốc 40-60o, cónơi 80-85o
Các đá của phức hệ Khâm Đức bị xuyên cắt bởi granitoid của phức hệ
Diên Bình (GDi/Sdb), Bến Giằng (GDi/PZ3bg) Kết hợp với bình đồ địa chất và
kiến tạo khu vực, so sánh với các thành tạo tương tự ở vùng Trà My-Tắc Pỏ, khichưa có tuổi đồng vịtạm xếp các tổ hợp đá của phức hệ vào tuổi Neoproterozoi-
Cambri sớm (NP-ε1kđ).
Phức hệ Diên Bình(Di, GDi, G/Sdb)
Trong diện tích nghiên cứu các granitoid được đối sánh với phức hệDiên Bình lộ 2 khối, có dạng batolit, kéo dài theo phương tây bắc - đông nam:Chư Kram Lo (29km2), Chư Ya Bruh (32km2).Dựa vào thành phần thạch học
và sự xuyên cắt các đá của phức hệ có thể chia ra 3 pha xâm nhập thực thụ vàpha đá mạch từ cổ đến trẻ:
- Pha 1 (GDi/Sdb 1 ): Thành phần: diorit, diorit thạch anh, ít hơn là
gabrodiorit, màu xám tối, cấu tạo dạng gneis Kiến trúc nửa tự hình tàn dưđến hạt vảy biến tinh
- Pha 2 (GDi/Sdb 2 ):Thành phần gồm granodiorit biotit hornblend,
tonalit biotit hornblend và granit biotit hornblend hạt trung không đều, màuxám trắng sọc đen Đá có cấu tạo dạng gneis (khối Ya Lon ), gneis dạng mắt(Chư Kram Lo), các ổ hình mắt là plagioclas, orthoclas, microclin, thạch anh,
ôm uốn lượn theo các mắt là vảy biotit, hornblend, kiến trúc tàn dư nửa tựhình hoặc porphyr tàn dư Granodiorit biotit hornblend phổ biến nhất trongpha 2 (60-70%)
- Pha 3 (GDi/Sdb 3 ): Thành phần gồm granit, granit biotit có hornblend
hạt nhỏ màu xám trắng, cấu tạo gneis, kiến trúc tàn dư nửa tự hình hoặc biếntinh
- Pha đá mạch:Đá mạch sẫm màu gặp ở khối Chư Ya Bruh, Ya Lon,
mạch rộng vài dm đến vài mét, kéo dài vài chục đến trăm mét Thành phầngồm diorit porphyrit, spesartit, màu xám đen phớt lục, cấu tạo dạng gneis,kiến trúc porphyr tàn dư Ban tinh là plagioclas, hornblend, nền hạt nhỏ đến vihạt
Trang 10Các đá mạch sáng màu gặp nhiều trong các khối, rộng vài cm đến vàimét, kéo dài không quá 100 mét Thành phần gồm granit aplit, thạch anh,granit porphyr sáng màu, cấu tạo dạng gneis, kiến trúc ban biến tinh hoặcaplit, nửa tự hình tàn dư
Kết quả phân tích mẫu quang phổ bán định lượng đá gốc cho thấynhóm siderofin có hệ số tập trung khá cao 1,1-3,34clark;nhóm chancozinđáng chú ý Cu 2,23clark, Pb 1,37clark Kim loại hiếm đáng chú ý Mo2,03clark, riêng Ag 2,00clark Hiện chưa gặp quặng hóa nội sinh nào liênquan
Ở Sa Sơn, các đá phức hệ Diên Bình bị các đá ryolit hệ tầng MangYang phủ lên trên,chúng cũng xuyên cắt và chứa tù các tổ hợp đá của phức hệKhâm Đức Vì vậy phức hệ Diên Bình được xếp vào tuổi Silur (S)
- Pha 2 (GDi/PZ 3 bg 2 ):là thành phần chính của phức hệ (chiếm
70-90%), tạo các thể batolit rộng hàng chục km2 Thành phần gồm granodioritbiotit hornblend (65-70%) và tonalit biotit hornblend, granit biotit hornblendhạt trung Đá có màu xám trắng sọc đen, cấu tạo định hướng, kiến trúc nửa tựhình
- Pha 3 (G/PZ 3 bg 3 ):là pha ít phát triển, lộ thành các thể nhỏ (<3km2)dạng kéo dài theo phương cấu tạo (Đăk Rơtil) Thành phần gồm granit sángmàu, granit biotit có ít hornblend màu xám trắng, cấu tạo định hướng, kiến trúcnửa tự hình hạt nhỏ
- Pha đá mạch:
Đá mạch sẫm màu gặp ở Ia Tri, Đăk Rơtil, rộng vài dm đến vài m, dàivài chục đến 100m Thành phần gồm diorit porphyrit, spesartit, đá có màuxám đen phớt lục, cấu tạo định hướng, kiến trúc porphyr Các ban tinh làplagioclas, hornblend, nền hạt nhỏ đến vi hạt
Các đá mạch sáng màu gặp nhiều trong các khối, rộng vài cm đến vàimét, dài không quá 150 mét Thành phần gồm granit aplit, thạch anh, ít gặpgranit porphyr, đá sáng màu, cấu tạo định hướng, kiến trúc porphyr hoặc aplit
Kết quả phân tích mẫu quang phổ bán định lượng đá gốc cho thấy: nhómsiderofin có hệ số tập trung cao 1,1-3,34clark Nhóm chancozin có Cu2,26clark,Pb 2,58clark, kim loại hiếm có Ag 3,62clark Nhóm nguyên tố phântán đều thấp hơn hoặc bằng clark Dựa vào tương quan K+-Mg+, theo Sattran