Microsoft Word 302BC 30 12 14 QLK351 docx 1 UBND TỈNH ĐỒNG NAI BAN CHỦ NHIỆM CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC –––––––––––– CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do Hạnh phúc Số 302 /BC– CT2[.]
Trang 1UBND TỈNH ĐỒNG NAI
BAN CHỦ NHIỆM CHƯƠNG TRÌNH
ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
––––––––––––
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
Số: 302 /BC– CT2 Đồng Nai, ngày 30 tháng 12 năm 2014
BÁO CÁO
Về việc thực hiện kiến nghị của Ban Văn hóa – Xã hội
của Hội đồng nhân dân tỉnh –––––––––––––––––
Căn cứ công văn số 756/HĐND-VHXH ngày 12/11/2014 về việc yêu cầu báo cáo việc thực hiện kiến nghị của ban VH-XH HĐND tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến như sau:
1 Tập trung đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, hình thành đội ngũ chuyên gia giỏi đầu ngành, ở lĩnh vực mũi nhọn mà nhu cầu tỉnh còn thiếu
Ngày 21/9/2011, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 2361/QĐ-UBND Phê duyệt Chương trình tổng thể đào tạo phát triển nguồn nhân lực tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011-2015
Ngày 11/6/2012, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 4154/KH-UBND Triển khai Chương trình 2 về đào tạo sau đại học thuộc Chương trình tổng thể đào tạo phát triển nguồn nhân lực tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011-2015, trong đó theo đó định hướng đào tạo: Tập trung đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, hình thành đội ngũ chuyên gia giỏi đầu ngành, ở lĩnh vực mũi nhọn mà nhu cầu tỉnh còn thiếu
Danh mục các ngành cần tập trung đào tạo (đang thiếu):
- Ngành y học, tư pháp, luật quốc tế
- Nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật phục vụ đời sống nhất là phát triển sản xuất nông nghiệp nâng cao chất lượng cuộc sống nông thôn, công nghệ sinh học
- Khoa học về yêu cầu ứng dụng công nghệ mới, vật liệu mới
- Khoa học về công nghệ thông tin, truyền thông
- Khoa học về chế biến nông sản thực phẩm
- Khoa học ứng dụng về môi trường
Trang 2Kết quả thực hiện Chương trình:
Bậc học
Kế hoạch
2011 -
2015
Thực hiện năm 2014 Lũy kế 2011
– 2014
TH2011-2014/
KH2011-2015
- Thạc sĩ:
+ Trong nước
+ Liên kết, Nước ngoài
- Tiến sĩ
+ Trong nước
+ Nước ngoài
- Chuyên khoa 1
- Chuyên khoa 2
- Tạo nguồn
628 608 20 28 23 5 182 72 10
223 203 20 38 36 2 35 6 2
1006
954
52
94
83
11
173
23
7
160% 157% 260% 335,7% 360% 220% 95% 32% 70%
Phân loại ngành
Ngành đào tạo
Số lượng Cơ cấu (%) lượng Số Cơ cấu (%)
Trang 3Tổng số 1303 100
Qua số liệu trên cho thấy điểm nổi bật của Chương trình:
- Chương trình tập trung vào các ngành còn thiếu theo Kế hoạch số
4154/KH-UBND ngày 11/6/2012;
- Hoàn thành vượt mức chỉ tiêu 141,63% nhưng không vượt mức kế hoạch
kinh phí (Kinh phí đạt 64% kế hoạch)
- Nguồn nhân lực chất lượng cao thể hiện:
+ Đào tạo tiến sĩ đạt 335,7%, trong đó đào tạo Tiến sĩ ở nước ngoài đạt 220%
kế hoạch
+ Đào tạo thạc sĩ nước ngoài đạt 260%;
+ Số học viên tốt nghiệp với chất lượng học tập cao.Tổng số học viên đã
hoàn thành chương trình đào tạo sau đại học đến thời điểm hiện nay là 696 học
viên trong đó: xuất sắc chiếm 33%, khá chiếm 60% và Trung bình chiếm 7%
- Việc hình thành đội ngũ chuyên gia giỏi đầu ngành, ở lĩnh vực mũi nhọn
được thể hiện như sau:
+ Số học viên sau khi tốt nghiệp về công tác đều thể hiện được khả năng đáp
ứng với công việc cao hơn, hiệu quả công việc tốt hơn Số người hoàn thành
chương trình đào tạo có 230 người được bổ nhiệm và quy hoạch ở chức vụ cao
hơn
- Có học viên đã được công nhận thành viên Ban Giám khảo Giải thưởng
CNTT-Châu Á Thái Bình Dương: Nguyễn Bá Ngọc Sơn
- Có nhiều học viên đạt giải cao trong Hội thi sáng tạo kỹ thuật của tỉnh
Đồng Nai năm 2011, 2012, 2013 và 2014
Trang 4- 12 học viên đã đảm nhận vai trò chủ nhiệm đề tài hoặc tham gia đề tài khoa học công nghệ trong lĩnh vực CNTT, Công nghệ sinh học (02 ngành nằm trong lĩnh vực ưu tiên đào tạo của tỉnh)
- Nghiên cứu sản xuất thành công cà phê chồn
- Nhiều giống cây trồng mới đã được học viên Chương trình nghiên cứu thực nhiệm thành công :
Các giống dưa lê đã được chọn lọc qua nghiên cứu thực nghiệm: 17 giống
a) Giống dưa lê TT-711:
+ Xuất xứ từ Hàn Quốc
+ Thời gian sinh trưởng: 70-75 ngày sau gieo
+ Cân nặng trung bình: 1,1- 1,2kg
+ Độ Brix : 15
+ Năng suất trung bình trên 1ha: 25 tấn/vụ
b) Giống dưa lê TT2
+ Xuất xứ từ Hàn Quốc
+ Thời gian sinh trưởng từ 80-85 ngày sau gieo
+ Cân nặng trung bình: 1,4 – 1,5kg
+ Độ Brix: 15-16
+ Năng suất trung bình trên 1 ha: 32-33 tấn/vụ
Trang 5c) Giống dưa lê vân lưới NI-2
+ Xuất xứ: Israel
+ Thời gian sinh trưởng từ 70-75 ngày sau gieo
+ Cân nặng trung bình: 1,5 – 1,7kg
+ Độ Brix: 13-14
+ Năng suất trung bình trên 1 ha: 37 tấn/vụ
d) Giống dưa lê vân lưới Taki
+ Xuất xứ: Nhật bản
+ Thời gian sinh trưởng từ 70-75 ngày sau gieo
+ Cân nặng trung bình: 1,3 – 1,5kg
+ Độ Brix: 13-14
+ Năng suất trung bình trên 1 ha: 30 tấn/vụ
Trang 6e) Giống dưa lê vân lưới Tokoti
+ Xuất xứ: Nhật bản
+ Thời gian sinh trưởng từ 70-75 ngày sau gieo
+ Cân nặng trung bình: 1,5 – 1,8kg
+ Độ Brix: 13-14
+ Năng suất trung bình trên 1 ha: 35-37 tấn/vụ
f) Giống dưa lê vân lưới NP3
+ Xuất xứ: USA
+ Thời gian sinh trưởng từ 65-70 ngày sau gieo
+ Cân nặng trung bình: 1,3 – 1,5kg
+ Độ Brix: 16
+ Năng suất trung bình trên 1 ha: 33 tấn/vụ
Trang 7g) Giống dưa lê vân lưới chu phấn
+ Xuất xứ: Đài Loan
+ Thời gian sinh trưởng từ 70-75 ngày sau gieo
+ Cân nặng trung bình: 1,3 – 1,5kg
+ Độ Brix: 13-14
+ Năng suất trung bình trên 1 ha: 30 tấn/vụ
h) Giống dưa lê vân lưới Bảo Khuê
+ Xuất xứ: Đài Loan
+ Thời gian sinh trưởng từ 85-90 ngày sau gieo
+ Cân nặng trung bình: 3,0 – 3,2kg
+ Độ Brix: 11-12
+ Năng suất trung bình trên 1 ha: 70 tấn/vụ
Trang 8i) Giống dưa lê vân lưới Thúy Phương
+ Xuất xứ: Đài Loan
+ Thời gian sinh trưởng từ 70-75 ngày sau gieo
+ Cân nặng trung bình: 1,3 – 1,5kg
+ Độ Brix: 13-14
+ Năng suất trung bình trên 1 ha: 30 tấn/vụ
j) Giống dưa lê vân lưới HU4
+ Xuất xứ: Mỹ
+ Thời gian sinh trưởng từ 80-85 ngày sau gieo
+ Cân nặng trung bình: 1,8 – 2,0kg
+ Độ Brix: 12-13
+ Năng suất trung bình trên 1 ha: 45 tấn/vụ
Trang 9k) Giống dưa lê vân lưới HU1
+ Xuất xứ: Mỹ
+ Thời gian sinh trưởng từ 80-85 ngày sau gieo
+ Cân nặng trung bình: 2,0 – 2,2kg
+ Độ Brix: 12-13
+ Năng suất trung bình trên 1 ha: 50 tấn/vụ
l) Giống dưa lê vân lưới HU6
+ Xuất xứ: Mỹ
+ Thời gian sinh trưởng từ 75-80 ngày sau gieo
+ Cân nặng trung bình: 1,7 – 1,9kg
+ Độ Brix: 13-14
Trang 10m) Giống dưa lê vân lưới HU2
+ Xuất xứ: USA
+ Thời gian sinh trưởng từ 90- 95 ngày sau gieo
+ Cân nặng trung bình: 1,5 – 1,7kg
+ Độ Brix: 13-14
+ Năng suất trung bình trên 1 ha: 36 tấn/vụ
Trang 11+ Năng suất trung bình trên 1 ha: 50 tấn/vụ
o) Giống dưa lê vân lưới OI4
+ Xuất xứ: Italy
+ Thời gian sinh trưởng từ 70- 75 ngày sau gieo
+ Cân nặng trung bình: 1,3 – 1,5kg
+ Độ Brix: 13-14
+ Năng suất trung bình trên 1 ha: 32 tấn/vụ
p) Giống dưa lê vân lưới OI5
+ Xuất xứ: Italy
+ Thời gian sinh trưởng từ 70- 75 ngày sau gieo
+ Cân nặng trung bình: 1,3 – 1,5kg
+ Độ Brix: 14-15
Trang 12q) Giống dưa lê vân lưới OI1
+ Xuất xứ: ISRAEL
+ Thời gian sinh trưởng từ 70- 75 ngày sau gieo
+ Cân nặng trung bình: 1,3 – 1,5kg
+ Độ Brix: 12-13
+ Năng suất trung bình trên 1 ha: 30 tấn/vụ
Các giống dưa leo đã trồng thực nghiệm: 8 giống
a) Giống Cu-1449
+ Xuất xứ: Thái Lan
Trang 13b) Giống Cu-932
+ Xuất xứ: Thái Lan
+ Thời gian sinh trưởng từ 62-64 ngày sau gieo
+ Độ Brix: 9
+ Năng suất trung bình trên 1 ha: 43 tấn/vụ
Trang 14+ Thời gian sinh trưởng từ 58-60 ngày sau gieo
+ Độ Brix: 7
+ Năng suất trung bình trên 1 ha: 12 tấn/vụ
d) Giống Monir
+ Xuất xứ: Israel
+ Thời gian sinh trưởng từ 63- 65 ngày sau gieo
+ Độ Brix: 7
+ Năng suất trung bình trên 1 ha: 46 tấn/vụ
Trang 15e) Giống CBA
+ Xuất xứ: Israel
+ Thời gian sinh trưởng từ 60- 62 ngày sau gieo
+ Độ Brix: 7
+ Năng suất trung bình trên 1 ha: 10 tấn/vụ
f) Giống Uranus
+ Xuất xứ: Israel
+ Thời gian sinh trưởng từ 58-60 ngày sau gieo
+ Độ Brix: 7
+ Năng suất trung bình trên 1 ha: 27 tấn/vụ
Trang 16+ Thời gian sinh trưởng từ 60- 62 ngày sau gieo
+ Độ Brix: 9
+ Năng suất trung bình trên 1 ha: 26 tấn/vụ
h) Giống Xuân Yến
+ Xuất xứ: Đài Loan
+ Thời gian sinh trưởng từ 57- 59 ngày sau gieo
+ Độ Brix: 8
+ Năng suất trung bình trên 1 ha: 14 tấn/vụ
Trang 17Hiện tại thị trường Việt Nam chuộng giống Mummy và Xuân Yến và Khassib
2.2.3.3 Giống cà chua
Trồng thử nghiệm một số giống cà chua vô hạn chịu nhiệt đạt năng suất 200 tấn/ha và phấn đấu năm 2015 – 2016 đạt 350 tấn/ha
2.2.3.2 Các giống hoa lan đã trồng thực nghiệm có kết luận phù hợp tại huyện Cẩm Mỹ
a) Hoa lan Mokara
+ Xuất xứ: Thái Lan
+ Thời gian ra hoa: từ 3-4 tháng sau khi trồng
+ Cây giống: trung bình cao 50cm có từ 2-3 rễ
+ Sản lượng trung bình: tùy theo giống cây cho 6-10 phát hoa/ cây/năm
b) Hoa lan Dendrobium
+ Xuất xứ: Thái Lan
+ Thời gian ra hoa: từ 6 -8 tháng sau khi trồng
+ Cây giống: trung bình có từ 2-3 giả hành
c) Hoa lan Oncidium
+ Xuất xứ: Thái Lan
+ Thời gian ra hoa: từ 6 -8 tháng sau khi trồng
Trang 18+ Xuất xứ: Thái Lan, Đài Loan
+ Thời gian ra hoa: từ 15-18 tháng sau khi trồng
+ Cây giống: trung bình có từ 2-3 giả hành
c) Một số giống lan rừng
+ Xuất xứ: Việt Nam, Thái Lan
+ Thời gian ra hoa: tùy giống từ 12- 24 tháng sau khi trồng
+ Cây giống: trung bình có từ 2-3 giả hành đối với cây đa thân hoặc cây có từ 2-3 rễ đối với cây đơn thân
Như vậy, việc xét chọn các ứng viên tham gia Chương trình vẫn đảm bảo theo định hướng của Tỉnh, đã bước đầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, từng bước hình thành đội ngũ chuyên gia giỏi đầu ngành, ở lĩnh vực mũi nhọn mà nhu cầu tỉnh còn thiếu, nhất là trong lĩnh vực CNSH và CNTT
2 Phương hướng đào tạo giai đoạn sau 2015:
Đối tượng tập trung đào tạo sau đại học giai đoạn sau 2015 dự kiến đề xuất tập trung như sau:
- Đào tạo tiến sĩ trong và ngoài nước, trong đó:
+ Ưu tiên đào tạo tiến sĩ ngành nông nghiệp, công nghệ sinh học và công nghệ thông tin;
+ Ưu tiên đào tạo Tiến sĩ ở nước ngoài
- Đào tạo bác sĩ chuyên khoa 2
- Đào tạo thạc sĩ chuyên ngành nông nghiệp, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin và phương pháp giảng dạy các môn ngoại ngữ và khoa học tự nhiên + Ưu tiên đào tạo thạc sĩ nông nghiệp, công nghệ sinh học
+ Ưu tiên đào đạo thạc sĩ ở nước ngoài
Tuy nhiên, nội dung này chỉ mới là ý kiến của thường trực Ban chủ nhiệm Vấn đề còn nhiều thời gian để thảo luận trong Ban chủ nhiệm trước khi trình UBND tỉnh Đồng Nai
3 Tham mưu cho UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1550/QĐ-UBND tỉnh ngày 11/6/2012 ban hành quy chế tuyển sinh Chương trình 2
Quyết định 1550/QĐ-UBND về đã có quy định rõ các nội dung Ban Văn hóa
và xã hội đề xuất, cụ thể:
Trang 19năm công tác trong ngành y tế, giáo dục (Đến tuổi nghỉ hưu vẫn có thể làm việc
phục vụ cộng đồng) và những người ở ngành khác nhưng sau khi đến tuổi nghỉ hưu
tỉnh có kế hoạch bố trí tham gia công tác các hội chính trị xã hội là những
trường hợp đặc biệt được tham gia Chương trình
- Việc bố trí sử dụng ứng viên sau khi đào tạo, cam kết sau khi đào tạo…: Các nội dung này đã được quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 4; Điều 7 và Điều 8 Ngoài ra trong quá trình triển khai thực hiện có đến 1289 học viên, chiếm 99% là công chức, viên chức đã có nơi công tác, chỉ có 14 đối tượng là sinh viên nhưng
đã được các sở, ngành đăng ký tiếp nhận sau khi hoàn thành Chương trình
Hơn nữa, năm nay là năm kết thúc Kế hoạch 2011 – 2015, các quy định về tuyển sinh Chương trình đào tạo sau đại học sẽ được xây dựng mới cho phù hợp với chủ trương giai đoạn 2016 – 2020
Trên đây là một số ý kiến phúc đáp kiến nghị của Ban Văn hóa – Xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh
Đính kèm:
- Danh sách Học viên tham gia Chương trình 2 đạt giải Hội thi Sáng tạo Kỹ thuật;
- Chứng nhận nhận thành viên Ban Giám khảo Giải thưởng CNTT-Châu Á Thái Bình Dương
Nơi nhận:
- UBND tỉnh “b/c”;
- Ban Văn hóa-Xã hội HĐND tỉnh;
- Sở Nội vụ;
- Lưu: VT, QLK
QLK350_TL_BCGS_CT2_2014\5b
TM BAN CHỦ NHIỆM TRƯỞNG BAN
GIÁM ĐỐC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ