479 HUONG DAN CONG TAC HN DN 2017 2018 1 UBND HUYỆN HƯỚNG HÓA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ðộc lập – Tự do – Hạnh phúc Số 479/GDðT – CNH V/v hướng dẫn thực hiện công tá[.]
Trang 1UBND HUYỆN HƯỚNG HÓA
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ đÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập Ờ Tự do Ờ Hạnh phúc Số: 479/GDđT Ờ CNH
V/v hướng dẫn thực hiện công tác dạy nghề
phổ thông, tư vấn hướng nghiệp
năm học 2017 - 2018
Hướng Hóa, ngày 12 tháng 9 năm 2017
Kắnh gửi:
- Hiệu trưởng các trường THCS, TH&THCS, trường PTDTBT
THCS, PTDTBT TH&THCS;
- Trung tâm GDNN Ờ GDTX huyện
Căn cứ vào Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2017 Ờ 2018 của Sở Giáo dục và đào tạo và Công văn hướng dẫn số 1231/GDđT Ờ GDTrH ngày 29/8/2017 của Sở Giáo dục và đào tạo Quảng Trị về Hướng dẫn thực hiện công tác dạy nghề phổ thông và tư vấn hướng nghiệp năm học 2017 - 2018, nay Phòng Giáo dục và đào tạo hướng dẫn cụ thể như sau:
I HOẠT đỘNG GIÁO DỤC NGHỀ PHỔ THÔNG
1 Mục ựắch, yêu cầu của dạy nghề phổ thông (NPT)
- Chuẩn bị cho học sinh một số kỹ năng lao ựộng về lĩnh vực nghề cần thiết và phù hợp với lứa tuổi học sinh cấp THCS, nhằm mục ựắch nếu không tiếp tục học lên có thể tham gia lao ựộng sản xuất tại gia ựình, cộng ựồng hoặc các doanh nghiệp, ựồng thời góp phần ựịnh hướng nghề theo ý nghĩa hướng nghiệp;
- Dạy nghề phổ thông ựể nâng cao công tác hướng nghiệp và góp phần phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp THCS, tốt nghiệp THPT;
- Trong quá trình thực hiện giáo dục NPT học sinh cần ựược tìm hiểu các lĩnh vực nghề nghiệp phổ biến trong xã hội, phù hợp với ựiều kiện kinh tế của ựịa phương ựể ựịnh hướng nghề nghiệp và thấy rõ sự phù hợp năng lực của bản thân với yêu cầu những nghề cụ thể, ựược rèn luyện các kỹ năng, tác phong lao ựộng cần thiết Thông qua giáo dục NPT học sinh ựược vận dụng kiến thức, kỹ năng các môn học khác vào thực tiễn ựời sống sản xuất trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ;
- Giáo dục nghề phổ thông góp phần rèn luyện phẩm chất, kỹ năng lao ựộng có kế hoạch,
có kỷ luật và ý thức ựảm bảo an toàn, giữ gìn vệ sinh môi trường;
- Góp phần năng cao, củng cố, hệ thống hóa, khắc sâu kiến thức, kỹ năng nghề nhằm giúp học sinh rèn luyện năng lực tự học, phát huy tắnh tắch cực, chủ ựộng, sáng tạo và năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn;
- Giúp học sinh trong quá trình học nghề PT tự lựa chọn ngành nghề phù hợp, ựồng thời tư vấn hướng nghiệp cho các em học sinh lựa chọn ngành nghề với ựiều kiện khả năng và nhu cầu của xã hội, góp phần phân luồng học sinh
2 Dạy nghề phổ thông:
- Hoạt ựộng giáo dục nghề phổ thông:
+ đối với cấp THCS: Thực hiện theo Công văn số 6807/BGDđT Ờ GDTrH ngày 16/8/2007 của Bộ Giáo dục và đào tạo về việc hướng dẫn dạy học tự chọn cấp THCS và cấp THPT năm học 2007 Ờ 2008 Phòng Giáo dục và đào tạo yêu cầu các trường phổ thông phối hợp với Trung tâm GDNN Ờ GDTX trên ựịa bàn huyện tổ chức hoạt ựộng giáo dục nghề phổ thông cho học sinh lớp 8 học nghề và có biện pháp ựộng viên, khuyến khắch học sinh tham gia học nghề phổ thông có nề nếp
+ Các trường phổ thông thực hiện nghiêm túc nội dung, chương trình giáo dục nghề phổ thông do Bộ Giáo dục và đào tạo quy ựịnh, ựảm bảo kết thúc chương trình chậm nhất vào ngày
Trang 2+ Các trường phổ thông làm tốt công tác vận ựộng tư tưởng cho học sinh thấy rõ mục ựắch,
ý nghĩa và tác dụng của việc học nghề Căn cứ vào nguyện vọng của học sinh, các trường hướng dẫn học sinh lựa chọn và ựăng ký học nghề phù hợp
+ để ựảm bảo chắnh xác thông tin khi cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp nghề phổ thông Phòng GD&đT ựề nghị các trường lập danh sách ựăng ký học nghề theo mẫu 1 và nộp danh sách tuyển sinh về Phòng GD&đT trước ngày 10/10/2017 ựể phòng tập hợp báo cáo về Sở GD
&đT
- Kiểm tra, ựánh giá quá trình học nghề của học sinh: Thực hiện theo Thông tư 58/2011/TT Ờ BGDđT ngày 12/12/2011 của Bộ GD&đT
- Học phắ học nghề phổ thông thực hiện theo Nghị quyết số 31/2016/NQ Ờ HđND ngày 14/12/2016 của Hội ựồng nhân dân tỉnh Quảng Trị về quy ựịnh mức thu học phắ ựối với các cơ
sở giáo dục công lập từ năm học 2017 Ờ 2018 ựến năm học 2020 Ờ 2021 trên ựịa bàn tỉnh Quảng Trị
- Học sinh tham gia học nghề tại trung tâm chấp hành các quy ựịnh tại Quyết ựịnh số 44/2008/Qđ Ờ BGDđT ngày 30/7/2008 của Bộ Giáo dục và đào tạo
3 Thi tốt nghiệp nghề phổ thông
- Thực hiện theo Hướng dẫn số 10945/BGDđT Ờ GDTrH ngày 27/11/2008 của Bộ Giáo dục và đào tạo về Hướng dẫn thi và cấp giấy chứng nhận nghề phổ thông
- đề thi:
+ Phần lý thuyết thi theo ựề chung của Sở
+ Phần thực hành: Thi theo ựề của Trung tâm
+ Thời gian thi thực hành: Thực hiện theo Quy ựịnh số 458/Qyđ Ờ SGDđT ngày 25/3/2014 của Sở Giáo dục và đào tạo
-Thời ựiểm tổ chức thi: Tháng 3 năm 2018 ựối với cấp THCS (có văn bản hướng dẫn riêng)
II CÔNG TÁC HƯỚNG NGHIỆP:
- Các trường học tổ chức thực hiện ựầy ựủ, có chất lượng hoạt ựộng hướng nghiệp theo chương trình của Bộ, tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt ựộng tư vấn hướng nghiệp, hướng học tại Trung tâm
- Các trường THCS, TH&THCS, PTDTBT THCS, PTDTBT TH&THCS ở xa Trung tâm chuẩn bị về cơ sở vật chất và phối hợp với trung tâm ựể tổ chức công tác tư vấn hướng học, hướng nghiệp cho HS tại chỗ
III CÔNG TÁC BÁO CÁO
- Các ựơn vị trường học thực hiện báo cáo 02 lần trong năm về Phòng GD&đT qua Email: capxuanhoa.pgdhh@quangtri.edu.vn vào các ngày 25/10/2017; 15/02/2018 theo mẫu 2 ở phần phụ lục
Trên ựây là hướng dẫn thực hiện công tác dạy nghề phổ thông và tư vấn hướng nghiệp năm học 2017 Ờ 2018, Phòng GD&đT yêu cầu các ựơn vị triển khai thực hiện nghiêm túc
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh ựạo Phòng GD&đT;
- Website Phòng;
- Lưu: VT, CNH
TRƯỞNG PHÒNG
Nguyễn Văn đức
Trang 3PHỤ LỤC
(Kèm theo Công văn số 479/PGDðT – CNH ngày 12/9/2017
của Phòng GD&ðT Hướng Hóa)
ðơn vị:
DANH SÁCH HỌC SINH ðĂNG KÝ HỌC NGHỀ PHỔ THÔNG
NĂM HỌC 2017 - 2018
Mẫu 1
TT Họ và tên Ngày sinh Nơi sinh Nghề phổ thông Ghi chú
Thủ trưởng ñơn vị
ðơn vị:………
BÁO CÁO SỐ LIỆU HỌC SINH HỌC NGHỀ
Tại thời ñiểm / /20 Mẫu 3
nghề theo khối trường Nghề
ðơn vị
SL tuyển sinh
SL ñang học
SL thi
TN nghề
SL tuyển sinh
SL ñang học
SL thi
TN nghề
+ Khối 8
+ Khối 9
Cộng theo
trường
( Lưu ý: Mẫu chung dành cho cả 03 thời ñiểm báo cáo, vì vậy cột nào chưa có thì ñể trống)
Người lập bảng , ngày tháng năm
Hiệu trưởng