ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số /QĐ UBND Bắc Giang, ngày tháng 7 năm 2020 QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh B[.]
Trang 1Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Bắc Giang, ngày tháng 7 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở
tỉnh Bắc Giang đến năm 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Quyết định số 2127/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 30 tháng 11 năm 2011 về phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 05/NQ-HĐND ngày 09/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XVIII, kỳ họp thứ 10 về việc thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bắc Giang đến năm 2030;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tài Tờ trình số 56/TTr-SXD ngày 02/6/2020
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bắc Giang đến năm
2030, cụ thể như sau:
1 Nguyên tắc phát triển nhà ở
a) Tuân thủ các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước; sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm, giữ gìn cân bằng sinh thái, phù hợp với phong tục tập quán của địa phương
b) Tuân thủ quy hoạch, kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; hạn chế và tiến tới chấm dứt tình trạng xây dựng tự phát; tăng tỷ trọng dự án khu nhà ở đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, đồng thời giảm dần tỷ trọng nhà ở do dân tự xây dựng cũng như tăng tỷ trọng nhà chung cư
c) Bảo đảm an toàn và đáp ứng các điều kiện về chất lượng xây dựng, kiến trúc, cảnh quan, tiện nghi và môi trường; đủ khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu, thảm họa thiên tai, sử dụng tiết kiệm năng lượng theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
21 642
Trang 2d) Hỗ trợ trực tiếp, tạo điều kiện cho các đối tượng xã hội tự cải thiện nhà ở; hạn chế hỗ trợ gián tiếp thông qua doanh nghiệp
2 Mục tiêu phát triển nhà ở
2.1 Mục tiêu chung:
a) Rà soát, đánh giá thực trạng nhà ở hiện nay trên địa bàn tỉnh và tình hình thực hiện các chỉ tiêu phát triển nhà ở trong Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
b) Dự báo nhu cầu nhà ở đô thị và nông thôn, nhà ở xã hội, nhà ở công nhân tại các khu, cụm công nghiệp làm cơ sở lập kế hoạch phát triển nhà ở cho địa phương
c) Dự báo mục tiêu phát triển nhà ở đến năm 2025 và đến năm 2030; quỹ đất cần thiết để đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh
2.2 Mục tiêu cụ thể:
a) Mục tiêu phát triển nhà ở đến năm 2025
- Diện tích nhà ở bình quân đến năm 2025 đạt khoảng 29,2 m² sàn/người
(đô thị 29,6 m² sàn/người; nông thôn 29,0 m² sàn/người)
- Tổng diện tích nhà ở tăng thêm đến 2025 đạt khoảng 10,6 triệu m² sàn, trong đó:
+ Nhà ở thương mại: 524.300 m² sàn
+ Nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp: 80.000m2 sàn
+ Nhà ở cho công nhân: 776.000 m² sàn
+ Nhà ở cho sinh viên: 13.000 m² sàn
+ Nhà ở cho hộ nghèo, người có công với cách mạng khoảng: 142.000 m² sàn + Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây: 9,05 triệu m² sàn
- Chất lượng nhà ở: Nâng cao tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố từ 97,5% lên 98,5%; giảm tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ từ 2,5% xuống còn 1,5 %
- Quỹ đất cần thiết để đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở của tỉnh: Tổng diện tích đất ở toàn tỉnh khoảng 613,1ha, trong đó diện tích đất ở đô thị phát
triển nhà ở khoảng 252ha
- Tổng kinh phí khoảng 59.826,88 tỷ đồng, trong đó: Nguồn vốn Nhà nước 21,4 tỷ đồng để thực hiện hỗ trở nhà ở cho người có công với cách mạng Còn lại là nguồn vốn xã hội hóa, nguồn vốn khác, doanh nghiệp và người dân đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, xã hội và nhà ở hộ gia đình
b) Mục tiêu phát triển nhà ở đến năm 2030
- Chỉ tiêu về diện tích nhà ở bình quân đến năm 2030: 32,5m² sàn/người
(đô thị 32,7 m² sàn/người; nông thôn 32,3 m² sàn/người)
- Tổng diện tích nhà ở tăng thêm đến năm 2030 đạt khoảng 11,5 triệu m² sàn, trong đó:
+ Nhà ở thương mại: 885.600m² sàn
Trang 3+ Nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp: 114.000 m² sàn
+ Nhà ở cho công nhân: 1.317.000m² sàn
+ Nhà ở cho sinh viên: 37.000 m² sàn
+ Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây: 9,2 triệu m² sàn
- Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố đạt 99%
- Quỹ đất cần thiết để đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở của tỉnh
Tổng diện tích đất ở toàn tỉnh khoảng 586,5ha, trong đó diện tích đất ở
đô thị phát triển nhà ở khoảng 329ha
- Tổng kinh phí khoảng 69.854,47 tỷ đồng, trong đó: Nguồn vốn Nhà nước khoảng 80,5 tỷ đồng để xây dựng nhà ở học sinh trường dân tộc nội trú Còn lại là nguồn vốn xã hội hóa, doanh nghiệp và người dân đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, xã hội và nhà ở hộ gia đình
3 Các giải pháp chính thực hiện Chương trình:
a) Hoàn thiện cơ sở pháp lý và cơ chế chính sách
- Ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi hấp dẫn để thu hút các nhà đầu tư vào phát triển hạ tầng đô thị, khu dân cư, nhất là nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân
- Hoàn thiện thể chế về quản lý phát triển đô thị, từ công tác nghiên cứu
cơ bản đến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và quản lý thực hiện quy hoạch các cấp
- Xây dựng chính sách bồi thương giải phóng mặt bằng hợp lý; hỗ trợ tái định cư tạo điều kiện cho nhà đầu tư khi xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị
b) Giải pháp huy động nguồn lực xã hội hóa phát triển nhà ở
Đẩy mạnh xã hội hóa xây dựng nhà ở, thu hút các doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị, có chính sách hỗ trợ đầu tư dự án nhà
ở xã hội, nhà ở cho công nhân; giao đất khi có đầy đủ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội để người dân tự xây dựng nhà ở
c) Giải pháp về Quy hoạch- Kiến trúc
- Về Quy hoạch: Khi tổ chức lập quy hoạch vùng, quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết tại các đô thị, khu, cụm công nghiệp, đồng thời phải nghiên cứu đến quy hoạch nhà ở xã hội, nhà ở dành cho công nhân Thường xuyên rà soát để điều chỉnh các quy hoạch không khả thi
- Về kiến trúc: Tăng cường công tác kiểm tra, kịp thời phát hiện xử lý nghiêm việc xây dựng không có quy hoạch, giấy phép xây dựng và quy chế quản lý kiến trúc quy hoạch Kiến trúc nhà ở phải đảm bảo các nguyên tắc phát triển bền vững, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường và phù hợp với không gian, kiến trúc cảnh quan chung của khu vực
d) Giải pháp bình ổn thị trường bất động sản
- Xây dựng hệ thống thông tin dự báo về thị trường bất động sản trên toàn tỉnh làm cơ sở quản lý thị trường bất động sản; thực hiện cung cấp thông tin, bảo đảm thị trường bất động sản hoạt động một cách công khai, minh bạch
Trang 4- Phát triển thị trường nhà ở phải đồng bộ với phát triển cơ sở hạ tầng Phát triển đa dạng các loại hình bất động sản, nhất là nhà ở cho phù hợp với nhu cầu của thị trường, đảm bảo cân đối giữa cung và cầu
e) Giải pháp về nhà ở cho các đối tượng xã hội
- Hỗ trợ đầu tư xây dựng nhà ở cho người thu nhập thấp, thực hiện đa dạng hóa các phương thức đầu tư xây dựng nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua
- Quy hoạch khu công nghiệp phải đồng thời quy hoạch khu nhà ở cho công nhân Với các khu công nghiệp đang xây dựng hoặc còn đất trống cho phép lập hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chi tiết chuyển một phần đất công nghiệp sang làm nhà ở công nhân Đối với KCN đã hết quỹ đất, sử dụng quỹ đất bên cạnh KCN hoặc quỹ đất 20% để xây dựng nhà ở xã hội trong các dự án khu đô thị, khu nhà ở thương mại để xây dựng nhà ở cho công nhân
Điều 2 Tổ chức thực hiện:
1 Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với UBND các cấp huyện và các Sở, ngành có liên quan triển khai thực hiện Chương trình phát triển nhà ở; hướng dẫn, đôn đốc và giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện theo thẩm quyền và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đối với trường hợp vượt thẩm quyền; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện đến UBND tỉnh theo định
kỳ hàng năm;
- Công bố công khai, minh bạch nhu cầu và quỹ đất để phát triển nhà ở trên cổng thông tin điện tử của tỉnh; được rà soát thường xuyên hàng năm để bổ sung, điều chỉnh theo nhu cầu thực tế;
- Chủ trì phối hợp các ngành liên quan, Uỷ ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn lập kế hoạch thực hiện quy hoạch chi tiết xây dựng các khu nhà ở và thực hiện Thiết kế đô thị trong đó nêu rõ lộ trình thực hiện, nhu cầu và giải pháp tài chính trình UBND tỉnh tổ chức thực hiện, trước hết tập trung vào các đơn vị hành chính có xu hướng phát triển nhanh;
- Phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng phương án kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý và phát triển nhà của tỉnh và của các huyện, thành phố đảm bảo điều kiện và năng lực thực hiện trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định;
- Phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội lập kế hoạch xây dựng nhà ở hàng năm cho các đối tượng chính sách, người có công với cách mạng, người nghèo;
- Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan nghiên cứu xây dựng Quy định
về quản lý dự án nhà ở sau đầu tư xây dựng; soạn thảo quy định sửa đổi, bổ sung các văn bản theo quy định của pháp luật về nhà ở trên địa bàn tỉnh, trình UBND tỉnh ban hành; nghiên cứu, ban hành các mẫu nhà ở phù hợp với điều kiện và đặc điểm của địa phương để các đơn vị và nhân dân tham khảo, áp dụng
Trang 52 Các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động – Thương binh và Xã hội, Nội vụ và các ngành liên quan trong phạm
vi chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng, tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện Chương trình phát triển nhà ở của tỉnh và các cơ chế, chính sách có liên quan đến phát triển nhà ở trên địa bàn
3 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Tập trung nâng cao hiệu quả công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng; Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, giải quyết những kiến nghị, phản ánh của người dân có đất bị thu hồi nhằm tạo được sự đồng thuận trong nhân dân;
- Trên cơ sở Chương trình phát triển nhà ở của tỉnh, phối hợp với Sở Xây dựng và các Sở, ban ngành thực hiện lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển đô thị, nông thôn để đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở trên địa bàn đặc biệt là nhà ở xã hội, nhà ở cho các đối tượng có nhu nhập thấp, người nghèo và các đối tượng chính sách xã hội để thực hiện Chương trình phát triển nhà ở các địa phương;
- Tham mưu, đề xuất các giải pháp, cơ chế chính sách để thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển ổn định, lành mạnh
Điều 3 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành
Điều 4 Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành
thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Bộ Xây dựng;
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Bắc Giang;
- Lưu: VT, XD Trung
Bản điện tử:
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các cơ quan, sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Cổng thông tin UBND tỉnh Bắc Giang;
- Trung tâm Thông tin, Văn phòng UBND tỉnh;
TM ỦY BAN NHÂN DÂN
KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Lại Thanh Sơn
UBND Tỉnh Bắc Giang Giờ ký: 21/07/2020 14:04:23