1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

bai-giang-giai-toan-ve-ti-so-phan-tram

6 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 194,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trung tâm Luyện thi AMAX – Hà Đông Hotline 0902196677 Fanpage https //www facebook com/luyenthiamax/ THIẾT KẾ BÀI GIẢNG TOÁN 5 GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM I Mục tiêu 1 Kiến thức Biết cách tìm tỉ số p[.]

Trang 1

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG

TOÁN 5 GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Biết cách tìm tỉ số phần trăm của hai số

2 Kĩ năng

- Vận dụng giải các bài toán đơn giản về tìm tỉ số phần trăm của hai số

3 Thái độ

- Giáo dục học sinh tính chính xác khoa học

- Học sinh hăng say, yêu thích các bài toán về tìm tỉ số phần trăm của hai

số

II Đồ dùng dạy học

- Giáo viên:

+ SGK, SGV

+ Bảng phụ ghi bài cũ, bảng phụ ghi nội dung bài học, bảng phụ cho HS thảo luận bài tập 3

- Học sinh: SGK, vở bài tập

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của học sinh (HS)

- Ổn định lớp

1 Kiểm tra bài cũ

- Tiết trước chúng ta học bài gì?

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, dưới lớp

làm vào nháp:

+ Khối lớp 5 củaTrường Tiểu học

Thành Công có 300 bạn, trong đó có 120

bạn nữ.Tìm tỉ số phần trăm của số học

sinh nữ và số học sinh của toàn khối ?

- Gọi HS nhận xét, GV nhận xét

- Hỏi tỉ số này cho ta biết điều gì ?

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét phần bài cũ, tuyên dương

học sinh

2 Dạy bài mới

- Hát

- HS trả lời “ Tỉ số phần trăm ”

- 1 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào nháp:

+ Tỉ số phần trăm của số học sinh

nữ và số học sinh toàn khối là :

120 : 300 = = = 40%

Đáp số:40%

- HS nhận xét

- HS trả lời: Tỉ số này cho ta biết cứ

100 học sinh của trường thì có 40 học sinh nữ

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

Trang 2

- Giới thiệu bài: Tiết trước các em đã

được học về tỉ số phần trăm Vậy để các

em biết cách tìm tỉ số phần trăm của hai

số và vận dụng để giải các bài toán có

liên quan đến tìm tỉ số phần trăm của hai

số Cô và các em cùng vào bài học ngày

hôm nay : “Giải toán về tỉ số phần

trăm ”

Hoạt động 1 : Hướng dẫn giải toán về

tỉ số phần trăm

a) Giới thiệu cách tìm tỉ số phần trăm của 315 và 600

- GV yêu cầu học sinh đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì?

- Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt bài toán

- 1 HS lên viết tỉ số giữa số HS nữ và số

HS toàn trường

- Yêu cầu HS tìm thương 315 : 600

- Hãy nhân 0,525 với 100 rồi lại chia

cho100

- HS lên bảng viết 52,5:100 thành tỉ số

phần trăm

- HS đọc ví dụ : Trường Tiểu học

Vạn Thọ có 600 học sinh, trong đó

có 315 học sinh nữ Tìm tỉ số phần trăm của số học sinh nữ và số học sinh toàn trường

- Bài toán cho biết : Trường Tiểu học Vạn Thọ có 600 học sinh, trong

đó có 315 học sinh nữ

- Bài toán hỏi : Tìm tỉ số phần trăm của số học sinh nữ và số học sinh toàn trường

- Tóm tắt:

Số HS toàn trường : 600

Số HS nữ : 315

Tỉ số phần trăm của HS nữ và số

HS toàn trường ?

- Tỉ số giữa số học sinh nữ và số HS toàn trường là 315 : 600

- 315 : 600 = 0,525

- 0,525 x 100 : 100

- 52,5 %

- HS lắng nghe

Trang 3

- Các bước trên chính là các bước chúng

ta đi tìm tỉ số phần trăm giữa học sinh

nữ và số học sinh toàn trường

- Ta có thể viết gọn các bước tính trên

như sau:

315 : 600 = 0,525 = 52,5%

- Vậy để tìm tỉ số phần trăm của số 315

và 600 ta cần thực hiện mấy bước và đó

là những bước nào ?

- GV treo bảng phụ ghi phần nội dung

bài học và yêu cầu 2 HS đọc

b) Hướng dẫn giải toán về tỉ số phần

trăm

- Gọi HS đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt bài toán

- Gv giải thích : Có 80kg nước biển khi

bốc hơi hết thì thu được 2,8kg muối

Tìm tỉ số phần trăm của lượng muối

trong nước biển

- Vậy để tìm tỉ số phần trăm của lượng

muối trong nước biển ta cần tìm tỉ số

phần trăm của hai số nào ?

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài giải, dưới

lớp làm vào vở

- HS nêu: Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số 315 và 600 cần thực hiện

2 bước:

+ Tìm thương của 315 và 600 + Nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được

- 2 HS đọc nội dung bài học

- 1 HS đọc bài toán: Trong 80kg

nước biển có 2,8kg muối Tìm tỉ số phần trăm của lượng muối trong nước biển

- Bài toán cho biết: Trong 80kg nước biển có 2,8kg muối

- Bài toán yêu cầu: Tìm tỉ số phần trăm của lượng muối trong nước biển

- 1 HS lên bảng tóm tắt bài toán

- HS lắng nghe

- Ta cần tìm tỉ số phần trăm của hai

số 2,8 và 80

1 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm

vở :

Bài giải

Tỉ số phần trăm của lượng muối trong nước biển là:

2,8 : 80 = 0,035

Trang 4

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét

Hoạt động 2: Luyện tập – thực hành

* Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc đề bài 1

- GV hướng dẫn câu mẫu : 0,57

Mẫu: 0,57 = 57%

+ Để viết thành tỉ số phần trăm ta chỉ

cần lấy 0,57 x 100 và viết kí hiệu % vào

bên phải tích tìm được

- Yêu cầu HS làm các câu còn lại vào

bảng con

- GV cầm 1,2 bảng giơ nên

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét chung

* Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài

- Để tính tỉ số phần trăm của hai số ta

làm thế nào?

- a) 19 và 30

Mẫu: a) 19 : 30 = 0,6333……= 63,33%

0,035 = 3,5%

Đáp số: 3,5%

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc đề bài:

Bài 1: Viết thành tỉ số phần trăm (theo mẫu):

0,57 ; 0,3 ; 0,234 ; 1,35

Mẫu : 0,57 = 57%

- HS lắng nghe

-HS làm bài vào bảng con

0,3 = 30%

0,234 = 23,4%

1,35= 135%

- HS nhận xét

- Lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu bài:

Bài 2: Tính tỉ số phần trăm của hai

số (theo mẫu):

a) 19 và 30 b) 45 và 61 c) 1,2 và 26 Mẫu: a)19 : 30 = 0,6333…= 63,33%

- HS nêu lại cách tính

Trang 5

- GV lưu ý: Nếu phần thập phân của

thương có nhiều chữ số thì chỉ lấy đến 4

chữ số

- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài, HS

dưới lớp làm bài vào vở GV thu 3 vở

nhận xét

- GV thu 3 vở để nhận xét

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng

- GV nhận xét chung

- GV nhắc HS: Trong bài tập trên, khi

tìm thương thì các em chỉ tìm được

thương gần đúng Trong cuộc sống hầu

hết các trường hợp tính tỉ số phần trăm

của hai số đều chỉ tìm được thương gần

đúng Thông thường các em chỉ lấy đến

4 chữ số ở phần thập phân để tỉ số phần

trăm sẽ có hai chữ số ở phần thập phân

* Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt

- Chia lớp làm 4 nhóm, phát bảng phụ

cho mỗi nhóm thảo luận và hoàn thành

bài tập trong 3 phút

- 2 HS lên bảng làm bài dưới lớp làm vào vở:

b) 45 : 61 = 0,7377…= 73,77%

c) 1,2 : 26 = 0,0461…= 4,61%

- 3 HS nộp vở

- HS nhận xét bài trên bảng

- Lắng nghe

- HS đọc yêu cầu: Một lớp học có 25

học sinh, trong đó có 13 học sinh

nữ Hỏi số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh của lớp học đó?

- 1 HS lên bảng tóm tắt

Tóm tắt

Số HS cả lớp : 25

Số HS nữ : 13

Số HS nữ ?% HS cả lớp

- 4 nhóm HS làm bài vào bảng phụ

Bài giải

Tỉ số phần trăm của số HS nữ và số

HS cả lớp là :

13 : 25 = 0,52 0,52 = 52 %

Đáp số : 52%

- Dán bài làm của nhóm lên bảng và nhận xét

- Lắng nghe

Trang 6

- Cho HS dán bảng phụ lên bảng và gọi

HS nhận xét

- GV nhận xét, tuyên dương

3 Củng cố, dặn dò

- Hôm nay chúng ta học bài gì ?

- Yêu cầu HS nêu lại các bước tìm tỉ số

phần trăm của hai số

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà xem lại bài tập và

chuẩn bị cho tiết tiếp theo “Luyện tập”

- HS trả lời

- HS nêu lại 2 bước

- Lắng nghe

Ngày đăng: 02/05/2022, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Bảng phụ ghi bài cũ, bảng phụ ghi nội dung bài học, bảng phụ cho HS thảo luận bài tập 3 - bai-giang-giai-toan-ve-ti-so-phan-tram
Bảng ph ụ ghi bài cũ, bảng phụ ghi nội dung bài học, bảng phụ cho HS thảo luận bài tập 3 (Trang 1)
- Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt bài toán. - bai-giang-giai-toan-ve-ti-so-phan-tram
i 1 HS lên bảng tóm tắt bài toán (Trang 2)
- GV cầm 1,2 bảng giơ nên. - Gọi HS nhận xét.  - bai-giang-giai-toan-ve-ti-so-phan-tram
c ầm 1,2 bảng giơ nên. - Gọi HS nhận xét. (Trang 4)
- Cho HS dán bảng phụ lên bảng và gọi HS nhận xét.  - bai-giang-giai-toan-ve-ti-so-phan-tram
ho HS dán bảng phụ lên bảng và gọi HS nhận xét. (Trang 6)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm