Tổng quan Tổ Đảm bảo chất lượng giáo dục được thành lập theo Quyết định số: 331/QĐ- ĐHBL ngày 02/11/2010 của Hiệu trưởng Trường Đại học Bạc Liêu; với chức năng là đơn vị tham mưu, giú
Trang 17
TRƯỜNG DAI HOC BAC LIEU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tổng kết công tac Dam bao chat lượng giáo dục năm học 2019-2401 BAO CHAT LUQNG GL
I Tổng quan
Tổ Đảm bảo chất lượng giáo dục được thành lập theo Quyết định số: 331/QĐ-
ĐHBL ngày 02/11/2010 của Hiệu trưởng Trường Đại học Bạc Liêu; với chức năng là
đơn vị tham mưu, giúp việc cho Hiệu trưởng trong công tác đánh giá, quản lý, đảm
bảo chất lượng đào tạo của trường; đồng thời là đơn vị nghiên cứu, tư vấn các van đề
đảm bảo chất lượng giáo dục
Nhân sự của Tổ ĐBCLGD:
2_ | Hô Hữu Tường Chuyên viên Tiên sĩ Chuyên về từ 3/2019
H Hoạt động Đảm bảo chất lượng giáo dục năm học 2018-2019
1 Công tác tự đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục
Thực hiện công tác tự đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục năm học 2018-2019,
Tổ ĐBCLGD đã tổ chức triển khai tự đánh giá theo bộ tiêu chuẩn kiểm định chất
lượng mới (Thông tư 12/2017 của Bộ GDĐT) với kết quả tự đánh giá như sau:
~ Tỉ lệ tiêu chí đạt từ 4 điểm trở lên (thang điểm 7) là 24%
~ Tỉ lệ tiêu chuẩn đạt từ 4 điểm trở lên là 16%
- Điểm trung bình của nhóm tiêu chuẩn chiến lược là 2,34 điểm
- Điểm trung bình của nhóm tiêu chuẩn hệ thống là 1,46 điểm
- Điểm trung bình của nhóm tiêu chuẩn chức năng là 3,51 điểm
- Điểm trung bình của nhóm tiêu chuẩn kết quả là 2,17 điểm
* Ghi chú: Để được công nhận đạt chuẩn KĐCL thì điểm trung bình của các
nhóm tiêu chuẩn phải đạt từ mức 3,5 điểm trở lên trong đo không tiêu chuẩn nào có
điểm trung bình dưới 2,0 điểm
2 Công tác quản lý dự giờ đối với giảng viên cơ hữu
Năm học 2018-2019, toàn trường có 87 giảng viên được dự giờ Trong đó, khoa
Sư phạm: 46 giảng viên, khoa Kinh tế: 14 giảng viên, khoa Nông nghiệp: 17 giảng
viên, khoa CNTT: 07 giảng viên, Bộ môn GDTC: 02 giảng viên, Bộ môn LLCT: 01
giảng viên được dự giờ
Trang 2Số giảng viên được xếp loại giỏi là 77 (chiếm 88,5%), số giảng viên được xếp loại khá là 10 (chiếm 11,5%)
Bảng tổng hợp kết quả dự giờ 2018-2019
XE pony) Giới | Khá | TB Yếu Hong
Công tác dự giờ kết hợp với công tác lây ý kiên sinh viên về hoạt động giảng
dạy của giảng viên là cơ sở để lãnh đạo các khoa/bộ môn đánh giá, nhắc nhở các giảng viên có kết quả giảng dạy chưa tốt; ghi nhận những giảng viên có giờ dạy tốt
3 Công tác quản lý biên soạn bài giảng
Thực hiện Quy định số 21/ĐHBL-QLKH ngày 21/01/2014 của Hiệu trưởng Trường ĐHBL về việc biên soạn bài giảng phục vụ giảng dạy Năm học 2018-2019, có
20 bài giảng được đăng ký biên soạn từ 02 khoa Nông nghiệp và khoa CNTT Trong
đó có 13 bài giảng đã được Hội đồng Khoa học đào tạo khoa nghiệm thu và cho phép
sử dụng giảng dạy
Số liệu tổng hợp như sau:
i 8gnŸ| đăng ký biên soạn | được nghiệm thu
2_| Khoa CNTT II 04
4 Công tác lấy ý kiến sinh viên về hoạt động giảng dạy của giảng viên
Năm học 2018-2019, Tổ ĐBCLGD phối hợp cùng các khoa tổ chức 2 đợt lấy ý kiến sinh viên về hoạt động giảng dạy của giảng viên Tổng cộng có 74 giảng viên
được lấy ý kiến với 2.200 lượt sinh viên tham gia cho ý kiến
Qua khảo sát, nhìn chung kết quả tổng hợp của các nội dung đều có mức độ
“hai long” va “rất hài lòng” khá cao (trên 90%), chứng tỏ giảng viên có cải thiện hoạt động giảng dạy theo hướng tích cực Tuy nhiên vẫn còn một số ít giảng viên nhận được mức đánh giá không hài lòng khá cao
Ngoài ra sinh viên cũng có nhiều ý kiến đóng góp thêm cho giảng viên, nhà
trường Tập trung chủ yếu vào các nội dung sau:
- Cơ sở vật chất, tài liệu dạy và học: sinh viên đề nghị nâng cấp phòng học, trang thiết bị đạy và học, hệ thống wifi; bổ sung sách, tài liệu tham khảo cho thư viện
2
Trang 3- Céng tác tổ chức đảo tạo: sinh viên mong muốn có nhiều tiết học thực hành hơn, được đi thực tế nhiều hơn để có thêm nhiều kiến thức xã hội; sắp xếp lịch học
hợp lí hơn
- Phuong pháp giảng dạy: sinh viên mong muốn giảng viên giảng chậm, giải : “LIEU | đáp thắc mắc của sinh viên đầy đủ, rõ ràng hơn
5 Công tác khảo sát sinh viên cuối khóa về chất lượng khóa học io DỤC
Hoạt động: khảo sát sinh viên cuối khóa nhằm thu thập thông tin phan hồi từ ———”
sinh viên năm cuối về khóa học, để trường có thêm cơ sở điều chỉnh chương trình đào
tạo, công tác tổ chức đào tạo cũng như tăng cường các điều kiện cơ sở vật chất và các
hoạt động hỗ trợ người học; từng bước cải tiến chất lượng đào tạo của nhà trường
Năm học 2018-2019, Tổ ĐBCLGD đã phối hợp cùng các khoa thu thập được
801 phiếu trên tổng số 867 phiếu phát ra (tỉ lệ phản hồi 92%) Số ngành khảo sát là 21
ngành Trong đó có 12 ngành đại học và 09 ngành cao đẳng
Với kết quả tổng hợp như sau:
= Nội dung hài lòng | hài lòng See
nim 2018 | nam 2019 e
Chương trình đào tạo và đê cương các học
1 phan được công bố công khai, dé dang 96,2 96,7 0,5
tiếp cận Các mục tiêu chương trình, năng lực
được miêu tả rõ ràng và cu thé
3 Chuong trinh đào tạo có khôi lượng kiên 943 91,5 28
thức vừa phải Chương trình đào tạo cân đối giữa kiến
Tỷ lệ phân bố giữa lý thuyết và thực hành
Công tác tô chức đào tạo của khoa, trường
Nhà trường có đủ trang thiết bị phục vụ
Nhà trường đảm bảo các chê độ chính
Nhà trường đáp ứng tốt nhu cầu văn nghệ,
Nhà trường đáp ứng tốt nhu câu thê dục
Các hoạt động Đoàn, Hội có tác dụng tốt,
Nhìn chung, Anh/Chị hài lòng về môi
Trang 4
Nhìn chung mức độ hài lòng của sinh viên về môi trường học tập, sinh hoạt tại
trường khá cao (94.7%) Tuy nhiên, các nội dung số 08 “Nhà trường có đủ trang thiết
bị phục vụ học tập” và nội dung số 05 “Tỷ lệ phân bố giữa lý thuyết và thực hành phù
hợp” có mức độ hài lòng thấp hơn các nội dung còn lại
Ngoài ba nội dung số 02, 03, 05 có tỉ lệ hài lòng giảm, hầu hết các nội dung
khảo sát năm 2019 đều có tỉ lệ hài lòng tăng so với năm 2018
6 Công tác khảo sát tình hình việc làm của sinh viên tốt nghiệp
Năm học 2018-2019, Tổ ĐBCLGD tiến hành khảo sát tình hình việc làm của
sinh viên tốt nghiệp năm 2017 (khảo sát sau khi sinh viên ra trường 01 năm)
Kết quả khảo sát như sau:
- Số lượng sinh viên tốt nghiệp được khảo sát: 678 sinh viên
~ Tỉ lệ sinh viên có việc làm là: 88,4%
~ Tỉ lệ sinh viên có việc làm đúng với chuyên ngành là 51,3%
- Ti lé sinh vién cho rằng các kiến thức và kỹ năng nhà trường đào tạo có ích công việc: 41,4% SV trả lời là có ích; 40,4% SV trả lời chỉ có ích một phần; 18,2% SV trả lời không có ích
- Thời gian tìm được việc làm: 88% sinh viên tìm được việc làm trong 6 tháng
đầu sau khi tốt nghiệp
~ Thu nhập bình quân của sinh viên mới ra trường khoảng 4,9 triệu/tháng
Biểu đồ so sánh tỉ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm từ năm 2015 đến 2018
88.4 79.2
67.0 69.3 ;
7 Công khai chất lượng đào tạo
Thực hiện quy chế công khai đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục
quốc đân ban hành theo thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ
GD&ĐT Tổ ĐBCLGD đã phối hợp với các đơn vị có liên quan cập nhật mới và công khai các số liệu trên trang thông tin điện tử của trường như: các điều kiện đảm bảo
4
Trang 5
chất lượng; tỉ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm, công khai về thu chỉ tài chính để
người học, các cán bộ, viên chức của nhà trường và xã hội tham gia giám sát
Nơi nhận:
- BGH (dé b/c);
- Cac don vi;
- Lưu Tổ ĐBCLGD
Bùi Mạnh Quân