Mục Lục Chương 1: Mở đầu 1 1.1. Lý do chọn đề tài 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1 1.3. Phạm vi nghiên cứu 2 1.4. Phương pháp nghiên cứu 2 1.4.1. Phương pháp thu thập thông tin: 2
Trang 1NGUYỄN VĂN LẮM
LẬP KẾ HOẠCH NGUYÊN LIỆU GẠO NÀNG NHEN CHO CÔNG TY ANGIMEX TẠI HUYỆN TỊNH BIÊN
GIAI ĐOẠN 2007 - 2012
Chuyên ngành : Quản Trị Kinh Doanh Nông Nghiệp
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 3KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
LẬP KẾ HOẠCH NGUYÊN LIỆU GẠO NÀNG NHEN CHO CÔNG TY ANGIMEX TẠI HUYỆN TỊNH BIÊN
GIAI ĐOẠN 2007 - 2012
Chuyên ngành : Quản Trị Kinh Doanh Nông Nghiệp
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN VĂN LẮM Lớp : DH4KN2 Mã số Sv: DKN030185 Người hướng dẫn : NGUYỄN MINH CHÂU
Long Xuyên, tháng 06 năm 2007
Trang 5Em xin chân thành cảm ơn tất cả quý thầy cô, nhân viên, cán bộ của trường Đại học An Giang, em cảm ơn quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh đã chỉ bảo, truyền đạt kiến thức cho em trong những năm trên giảng đường Đại học
Cảm ơn hai đấng sinh thành đã nuôi dưỡng, dạy dỗ em đến ngày trưởng thành
Đặc biệt, Em xin gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy Nguyễn Minh Châu, người đã tận tình hướng dẫn em hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp này với lòng nhiệt tình và sự khuyến khích
Cảm ơn những nông dân tại xã Vĩnh Trung và các anh chị đang công tác tại các cơ quan: Hội Nông dân xã Vĩnh Trung, phòng Nông nghiệp, trung tâm khuyến nông huyện Tịnh Biên, công ty ANGIMEX đã giúp đỡ em trong việc thu thập số
liệu, viết báo cáo
Và lời cảm ơn chân tình đến tất cả bạn bè, nhất là các bạn sinh viên lớp DH4KN2 đã nhiệt tình động viên, giúp đỡ trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Một lần nữa hãy nhận ở em một lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất!
Xin chúc quý vị luôn tràn đầy sức khỏe và thành công trên mọi lĩnh vực!
Long xuyên, ngày 10 tháng 06 năm 2007
Người thực hiện
Nguyễn Văn Lắm
Trang 6Môi trường cạnh tranh toàn cầu đòi hỏi các doanh nghiệp luôn cải tiến kỹ thuật, đadạng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra những sản phẩm bảo vệ sức khỏe ngườitiêu dùng và an toàn với cộng đồng.
Đề tài tập trung xây dựng và quản lý vùng nguyên liệu gạo đặc sản Nàng Nhen tạihuyện Tịnh Biên tỉnh An Giang cho công ty xuất nhập khẩu An Giang Trong quá trìnhnghiên cứu đã sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp cá nhân và đánh giá nhanhnông thôn có sự tham gia của người dân đã trồng và chưa trồng lúa Nàng Nhen Sau khitìm hiểu những khó khăn và thuận lợi của Nông dân tại xã Vĩnh Trung, bước kế tiếp làxác định nhu cầu trên thị trường, hoạch định diện tích sản xuất lúa, đề xuất các biệnpháp quản lý vùng nguyên liệu để kết nối lâu dài giữa Nông dân địa phương và Doanhnghiệp, chuẩn bị nhân sự, phân tích tài chính, phân tích rủi ro và hiệu quả kinh tế-xã hộimang lại tại địa phương
Kết quả nghiên cứu cho thấy:
Nông dân nơi đây có những thuận lợi như: có nhiều kinh nghiệm trồng lúa NàngNhen, lúa ít sâu bệnh nên nhẹ công chăm sóc, giá lúa cao hơn các loại lúa khác…Tuynhiên, cũng có những khó khăn Nông dân gặp phải là: thiếu giống, thiếu vốn, hạn hánvào năm 2006 dẫn đến thiếu nước tưới làm cho lúa giảm năng suất và chất lượng Nôngdân thấy rằng trồng lúa Nàng Nhen có hiệu quả hơn so với các loại lúa khác, họ mongmuốn Doanh nghiệp hỗ trợ vật tư, kỹ thuật và bao tiêu lúa sản xuất ra
Xuất phát từ nhu cầu thị trường và năng lực sản xuất có giới hạn nên năm 2007 sẽ
ổn định diện tích trồng lúa tại xã Vĩnh Trung sau đó sẽ tăng dần trong các năm sau Cácbiện pháp được đề xuất là:
Hỗ trợ vật tư cho Nông dân
Tập huấn kỹ thuật canh tác
Bao tiêu lúa Nàng Nhen bằng hợp đồng kí kết bằng văn bản
Kiểm định chất lượng lúa Nàng Nhen
Đầu mối liên kết giữa Nông dân với Doanh nghiệp là tổ liên kết sản xuấtlúa Nàng Nhen Tổ liên kết này đại diện quyền lợi, nghĩa vụ cho Nôngdân
Khuyến khích Nông dân trồng lúa Nàng Nhen trở thành thành viên củaDoanh nghiệp bằng cách bán cổ phần cho Nông dân để quyền và nghĩa
vụ, rủi ro hai bên cùng chia sẻ
Tiếp theo là những kế hoạch nhân sự để tham gia quản lý, phân tích tài chính chothấy hiệu quả mang lại cho Doanh nghiệp và những rủi ro có thể xảy ra, cách khắc phục
và hiệu quả kinh tế-xã hội mang lại cho vùng nguyên liệu
Với những kết quả của đề tài mang lại, hy vọng có thể giúp cho Doanh nghiệp thựchiện mục tiêu của mình, giúp Nông dân cải thiện đời sống và người tiêu dùng sử dụngnhững sản phẩm an toàn, nâng cao sức khỏe
Trang 71.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4.1 Phương pháp thu thập thông tin: 2
1.4.2 Phương pháp xử lý thông tin: 3
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu 3
1.6 Bố cục của khóa luận 3
Chương 2: Cơ sở lý thuyết 5
2.1 Khái niệm và xu hướng tiêu dùng gạo 5
2.2 Bản Kế hoạch nguyên liệu 5
2.2.1 Thị trường 5
2.2.2 Kế hoạch sản xuất lúa 6
2.2.3 Kế hoạch nhân sự 7
2.2.4 Kế hoạch tài chính 7
2.2.5 Phân tích rủi ro nguồn nguyên liệu 8
2.2.6 Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội vùng nguyên liệu 8
2.3 Tiến độ thực hiện đề tài 9
2.4 Tóm tắt 9
Chương 3: Giới thiệu chung về công ty xuất nhập khẩu An Giang, huyện Tịnh Biên và giống lúa Nàng Nhen 10
3.1.Giới thiệu về ANGIMEX 10
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 10
3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 11
3.1.3 Bộ máy tổ chức 11
3.1.4 Khái lược về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 13
3.1.5 Phương hướng phát triển của Công ty 14
3.2 Giới thiệu về huyện Tịnh Biên 14
3.2.1 Đặc điểm tự nhiên 14
3.2.2 Đặc điểm văn hóa – xã hội 15
3.2.3 Giới thiệu xã Vĩnh Trung 15
3.3 Giới thiệu về giống lúa Nàng Nhen 16
3.4 Tóm tắt 16
Trang 84.1.1 Nghiên cứu sơ bộ 18
4.1.2 Nghiên cứu chính thức 18
4.2 Mẫu 19
4.3 Thang đo 19
4.4 Tiến độ phỏng vấn 21
4.5 Kết quả nghiên cứu chính thức của các biến phân loại 21
4.5 Tóm tắt 23
Chương 5: Kết quả nghiên cứu nông dân đã trồng và chưa trồng lúa Nàng Nhen 24 5.1 Kết quả từ bảng hỏi A: Nông dân đã trồng lúa Nàng Nhen 24
5.1.1 Cách bán lúa của Nông dân 24
5.1.3 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình trồng lúa Nàng Nhen 26
5.1.4 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình tiêu thụ lúa Nàng Nhen 27
5.2 Kết quả thảo luận nhóm với các Nông dân đã trồng lúa Nàng Nhen: 28
5.2.1 Mục đích, địa điểm, thành phần tham dự 28
5.2.2 Nội dung 29
5.3 Kết quả từ bảng hỏi B: nông dân chưa trồng lúa Nàng Nhen 31
5.3.1 Lý do Nông dân chưa trồng lúa Nàng Nhen 31
5.3.2 Mong muốn của nông dân chưa trồng lúa Nàng Nhen 32
5.3.3 Phương thức hợp tác Nông dân mong muốn 33
5.4 Kết quả thảo luận nhóm với các nông dân chưa trồng lúa Nàng Nhen 34
5.4.1 Mục đích, địa điểm, thành phần tham dự 34
5.4.2 Nội dung 35
5.5 So sánh hiệu quả giữa lúa Nàng Nhen và loại cây khác 36
5.5.1 So sánh hiệu quả lúa Nàng Nhen và lúa khác 36
5.5.2 Đánh giá của Nông dân về chi phí, doanh thu, giá bán, lợi nhuận giữa lúa Nàng Nhen và lúa khác 36
5.6 Tóm tắt 37
Chương 6: Bản kế hoạch xây dựng vùng nguyên liệu gạo Nàng Nhen cho công ty ANGIMEX tại huyện Tịnh Biên giai đoạn 2007 – 2012 38
6.1 Thị trường gạo Nàng Nhen 38
6.1.1 Khách hàng 38
6.1.2 Dự báo nhu cầu gạo Nàng Nhen 38
6.1.3 Đối thủ cạnh tranh 40
Trang 96.2.2 Hoạch định vị trí vùng nguyên liệu 43
6.2.2.1 Vị trí vùng nguyên liệu 43
6.2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến vị trí 43
6.2.3 Quản lý vùng nguyên liệu 44
6.2.4 Kế hoạch nhân sự cho vùng nguyên liệu gạo Nàng Nhen 46
6.2.4.1 Nhận dạng và phân tích các hoạt động chức năng cần thiết 47
6.2.5 Kế hoạch tài chính để cho vùng nguyên liệu gạo Nàng Nhen 47
6.2.5.1 Doanh thu gạo Nàng Nhen 47
6.2.5.2 Chi phí 48
6.2.5.3 Xác định kết quả sản xuất kinh doanh gạo Nàng Nhen 49
6.2.5.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh gạo Nàng Nhen 49
6.2.6 Phân tích rủi ro vùng nguyên liệu 49
6.2.6.1 Các dạng rủi ro 49
6.2.6.2 Phân tích rủi ro vùng nguyên liệu 50
6.2.6.3 Các biện pháp hạn chế rủi ro 50
6.2.7 Hiệu quả kinh tế- xã hội tại vùng nguyên liệu 51
6.3 Tóm tắt 52
Chương 7: Kết luận và kiến nghị 53
7.1 Kết luận 53
7.2 Kiến nghị 54
7.3 Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 54
Trang 10Bảng 3.1: Cơ cấu hình thức tiêu thụ 13
Bảng 3.2: Cơ cấu gạo xuất khẩu năm 2004 – 2006 13
Bảng 3.3: Diện tích trồng lúa Nàng Nhen tại xã Vĩnh Trung 16
Bảng 4.1: Các bước nghiên cứu 18
Bảng 4.2: Thang đo biến phân tích mẫu nông dân đã trồng lúa Nàng Nhen 19
Bảng 4.3: Thang đo biến phân tích mẫu nông dân chưa trồng lúa Nàng Nhen 20
Bảng 4.4: Tiến độ phỏng vấn 21
Bảng 5.1: Lý do Nông dân thích bán lúa cho người mua 32
Bảng 5.2: So sánh hiệu quả trồng lúa Nàng Nhen và lúa khác 36
Bảng 5.3: Đánh giá của nông dân đã trồng và chưa trồng lúa Nàng Nhen về doanh thu, chi phí, giá bán, lợi nhuận 37
Bảng 6.1: Dự báo diện tích lúa Nàng Nhen từ năm 2007 – 2012 40
Bảng 6.2: Lịch thời vụ trồng lúa Nàng Nhen hàng năm 43
Bảng 6.3: Nhu cầu lúa và diện tích trồng lúa Nàng Nhen được dự báo 44
Bảng 6.4: Mức giá bán gạo Nàng Nhen, Tấm, Cám 47
Bảng 6.5: Lượng gạo Nàng Nhen tiêu thụ từ 2007-2012 47
Bảng 6.6: Doanh thu gạo Nàng Nhen, Tấm, Cám từ 2007-2012 48
Bảng 6.7: Chi phí hỗ trợ vật tư trên 1 ha 48
Bảng 6.8: Chi phí mua lúa trên 1 ha 48
Bảng 6.9: Bảng chi phí tổng hợp từng năm từ 2007 – 2012 48
Bảng 6.10: Kết quả sản xuất kinh doanh gạo Nàng Nhen 49
Bảng 6.11: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh gạo Nàng Nhen 49
Bảng 6.13: Phân tích rủi ro 50
Bảng 6.14: các chỉ số tài chính sau khi phân tích rủi ro 50
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1: Độ tuổi Nông dân đã trồng lúa Nàng Nhen 21
Biểu đồ 4.2: Giới tính Nông dân đã trồng lúa Nàng Nhen 21
Biểu đồ 4.3: Diện tích đất trồng lúa Nàng Nhen của hộ nông dân 22
Biểu đồ 4.4: Số lao động tham gia sản xuất chính 22
Biểu đồ 4.5: Độ tuổi Nông dân chưa trồng lúa Nàng Nhen 22
Biểu đồ 4.6: Giới tính Nông dân chưa trồng lúa Nàng Nhen 22
Biểu đồ 4.7: Diện tích đất trồng lúa của hộ nông dân 22
Trang 11Biểu đồ 5.2: Mức độ hài lòng của Nông dân khi bán lúa 24
Biểu đồ 5.3: Nông dân thích bán lúa cho người mua 25
Biểu đồ 5.4: Lý do Nông dân bán lúa 25
Biểu đồ 5.5: Hợp đồng bán lúa Nàng Nhen 25
Biều đồ 5.6: Những thuận lợi khi trồng lúa Nàng Nhen 26
Biểu đồ 5.7: Khó khăn khi trồng lúa Nàng Nhen 27
Biểu đồ 5.8: Thuận lợi trong quá trình tiêu thụ lúa Nàng Nhen 27
Biểu đồ 5.9: Khó khăn trong quá trình tiêu thụ lúa Nàng Nhen 28
Biều đồ 5.10: Lý do Nông dân chưa trồng lúa Nàng Nhen 31
Biểu đồ 5.11: Mong muốn của Nông dân khi trồng lúa Nàng Nhen 32
Biều đồ 5.12: Nông dân thích bán lúa cho người mua 32
Biểu đồ 5.13: Phương thức hợp tác với Nông dân 33
Biều đồ 5.14: Mong muốn bao tiêu đầu ra 34
DANH MỤC BẢN ĐỒ Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý của ANGIMEX……… 12
Bản đồ 1: Bản đồ huyện Tịnh Biên 15
Bản đồ 2: Vị trí vùng nguyên liệu 43
DANH MỤC QUY TRÌNH Quy trình 6.1: Quy trình sản xuất lúa Nàng Nhen 41
Quy trình 6.2: thu hoạch và bảo quản sau thu hoạch 42
Quy trình 6.3: Quy trình quản lý vùng nguyên liệu 45
Trang 12ANGIMEX: Công Ty Xuất Nhập Khẩu An Giang
DT: Doanh thu
TCP: Tổng chi phí
LNTT: Lợi nhuận trước thuế
LNST: Lợi nhuận sau thuế
Lúa NN: lúa Nàng Nhen
DN: Doanh nghiệp
DNTN: Doanh nghiệp Tư nhân
DNNN: Doanh nghiệp Nhà nước
Trang 13Chương 1: Mở đầu
1.1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam được toàn cầu biết đến là nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai thế giới nhiềunăm liền Sản lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam hàng năm đều tăng và mang lại mộtlượng ngoại tệ khá lớn cho nền kinh tế đất nước Năm 2005 lượng gạo xuất khẩu củaViệt Nam đạt cao nhất là 5,2 triệu tấn với nhiều loại gạo khác nhau từ gạo thường đếncác loại gạo chất lượng cao như gạo 5% tấm và các loại gạo thơm, gạo đặc sản khác.Thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam là các nước Liên Bang Nga, các nước Châu Ánhư Nhật Bản, Inđonesia, Philippin, và các nước Châu Phi…
Nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển, nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm sạch ngàycàng tăng Những nhu yếu phẩm hàng ngày như: rau sạch, cá sạch, trái cây sạch được
ưa chuộng trên thế giới nhất là các nước có nền kinh tế phát triển Ở Việt Nam, đời sốngcủa người dân ngày càng được nâng cao và ý thức bảo vệ sức khoẻ cho bản thân và giađình được nâng cao, họ thích sử dụng những sản phẩm sạch để bảo vệ sức khoẻ và môitrường sống
Do nguồn nguyên liệu gạo có chất lượng không ổn định, hạt gạo được sản xuất rakhông đồng đều về độ dài, độ trong, hạt gãy nhiều, tồn động nhiều dư lượng thuốc bảo
vệ thực vật ảnh hưởng đến sức khoẻ người tiêu dùng và gạo chưa có thương hiệu mạnhnên giá bán trên thị trường thế giới thấp hơn các loại gạo cùng loại của Thái Lan Huyện Tịnh Biên tỉnh An Giang có một giống lúa đặc sản rất thơm ngon, hạt gạodài, thon, hương thơm đặc trưng đã được Viện lúa Đồng bằng sông Cửu Long phụctráng và nhân giống thành công đó chính là lúa Nàng Nhen Lúa này được trồng theophương pháp truyền thống và điều kiện tự nhiên thích hợp nên gạo Nàng Nhen đạt tiêuchuẩn sạch được ưa chuộng trên thị trường gạo chất lượng cao
Công ty xuất nhập khẩu An Giang (ANGIMEX) là công ty xuất khẩu gạo lớn nhất
An Giang, sản phẩm của công ty qua nhiều nước trên thế giới và tạo uy tín trên thịtrường gạo xuất khẩu của Việt Nam Tuy nhiên, nguồn nguyên liệu của Công ty không
ổn định về số lượng lẫn chất lượng Số lượng gạo phụ thuộc vào thương lái bán gạo choCông ty, chất lượng gạo Công ty không thể kiểm soát được do phụ thuộc vào giống lúanông dân canh tác, quá trình chăm sóc, thu hoạch và bảo quản sau thu hoạch, thu mua từnhiều nguồn khác nhau Đặc biệt trong quá trình chăm sóc nông dân sử dụng rất nhiềuthuốc bảo vệ thực vật nhất là giai đoạn lúa trổ bông đến lúc chín nên sau khi thu hoạchhạt gạo còn tồn động nhiều dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
Phương châm của ANGIMEX là tạo ra các sản phẩm phục vụ lợi ích con người vàbảo vệ môi trường, định hướng của Công ty sẽ phát triển loại gạo thơm ngon nhưngnguồn nguyên liệu còn nhiều hạn chế Làm thế nào có được nguồn nguyên liệu gạo đặc
sản sạch chất lượng cao? Để làm được điều này tôi chọn đề tài “ lập kế hoạch nguyên
liệu gạo Nàng Nhen cho công ty ANGIMEX tại huyện Tịnh Biên giai đoạn 2007 –
2012 ”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tập trung vào 3 mục tiêu sau:
Trang 14Xây dựng và quản lý vùng nguyên liệu hiệu quả, đảm bảo gạo Nàng Nhen đúng tiêuchuẩn chất lượng.
Tạo sự liên kết chặt chẽ giữa Nông dân và Doanh nghiệp ở vùng nguyên liệu
Tạo nguồn cung ứng gạo Nàng Nhen lâu dài cho công ty ANGIMEX
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung vào xây dựng và quản lý vùng nguyên liệu nên đối tượng nghiêncứu là các Nông dân đã trồng và chưa trồng lúa Nàng Nhen tại xã Vĩnh Trung huyệnTịnh Biên
Thông tin được thu thập từ năm 2004 đến năm 2006
Hạn chế nghiên cứu:
Thứ nhất, diện tích trồng lúa Nàng Nhen hiện nay còn ít, diện tích chưa trồng lúaNàng Nhen khá nhiều, đề tài chỉ phỏng vấn 30 mẫu với đối tượng chưa trồng lúa NàngNhen nên chưa lấy hết ý kiến chung của đối tượng này
Thứ hai, Nông dân có đất ruộng trên thích hợp để trồng lúa Nàng Nhen toàn bộ làngười khmer, một số ít người nói được tiếng Việt lưu loát và người nghiên cứu khôngbiết tiếng Khmer nên gặp khó khăn trong quá trình phỏng vấn và thảo luận nhóm
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp thu thập thông tin:
Thu thập thông tin sơ cấp:
- Phỏng vấn trực tiếp Nông dân
Chọn mẫu điều tra: 60 hộ Nông dân trong đó 30 mẫu là các hộ đã trồng lúa NàngNhen để tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất và tiêu thụ lúaNàng Nhen và 30 hộ chưa trồng lúa Nàng Nhen để xem xét khả năng mở rộng diện tích
- Thảo luận với cán bộ địa phương của xã Vĩnh Trung và những người liên quancủa huyện Tịnh Biên để tìm hiểu định hướng, chương trình phát triển lúa Nàng Nhencủa vùng Bảy Núi
- Phương pháp phỏng vấn nhóm:
Tổ chức hai cuộc họp có sự tham gia của người dân đã trồng và hai cuộc họp với
sự tham gia của người dân chưa trồng lúa Nàng Nhen Mỗi cuộc họp từ 5-10 Nông dân.Các Nông dân này có hiểu biết nhiều về đặc điểm, tình hình địa phương đồng thời có sựquan sát của Chính quyền và Hội nông dân địa phương
Thu thập thông tin thứ cấp:
- Thông tin về đặc điểm, dinh dưỡng, điều kiện ảnh hưởng đến gạo Nàng Nhentại Phòng Nông Nghiệp huyện Tịnh Biên
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, các báo cáo về lúa Nàng Nhen của Uỷban Nhân dân xã Vĩnh Trung, Phòng Nông Nghiệp huyện Tịnh Biên
- Bản đồ xã Vĩnh Trung, huyện Tịnh Biên và các bản đồ liên quan khác
- Thông tin từ các bài viết về thị trường gạo đặc sản, giá gạo, kỹ thuật sảnxuất, trên mạng internet, tạp chí, báo…
Trang 15- Các báo cáo của Công ty ANGIMEX liên quan đến quá trình thành lập vàphát triển Công ty, sơ đồ tổ chức, báo cáo lượng gạo xuất khẩu từ năm 2004-2006
1.4.2 Phương pháp xử lý thông tin:
Xử lý sơ bộ thông tin: các phiếu có thông tin chưa đủ hoặc trong quá trình phỏngvấn thông tin bị sai lệch thì tiến hành phỏng vấn lại và nhập số liệu bổ sung
Tổng hợp, xử lý các mẫu phỏng vấn và nhập số liệu bằng bảng thiết kế sẵnthông qua phần mềm SPSS 13.0, Excel sau đó phân tích kết quả bằng phương phápthống kê mô tả, phân tích tần số
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu
Đề tài mong muốn mang lại ý nghĩa sau:
Thứ nhất, Chiến lược kinh doanh thường yêu cầu nguồn nguyên liệu ổn định, nhưngđiều đó được thực hiện như thế nào? Bản kế hoạch nguyên liệu sẽ đề xuất lý thuyết môhình nghiên cứu tương đối hoàn chỉnh về kế hoạch nguồn nguyên liệu nói chung
Thứ hai, để đáp ứng nhu cầu thị trường, ANGIMEX phải có các loại gạo phù hợpvới chất lượng cao Đó là yêu cầu bức xúc mà Doanh nghiệp vẫn chưa thực hiện được,qua kết quả nghiên cứu sẽ giải quyết khó khăn trên, đảm bạo gạo Nàng Nhen đủ và kịpthời Đồng thời, làm cơ sở thực hiện các kế hoạch nguyên liệu gạo chất lượng cao khác Sau cùng, thực hiện chủ trương của Chính phủ về liên kết giữa nông dân và doanhnghiệp trong tiêu thụ hàng hóa nông sản một cách hiệu quả, cùng hợp tác với nông dân
để có nguồn liệu ổn định chất lượng cao, tạo nên sự liên kết bền vững, trên tinh thần haibên cùng có lợi
1.6 Bố cục của khóa luận
Nội dung của báo cáo bao gồm các phần sau:
Chương 1: trình bày về lý do chọn đề tài, mục tiêu, phạm vi, phương pháp, ý nghĩa
và bố cục của đề tài nghiên cứu
Chương 2: đưa ra cơ sở lý thuyết về các khái niệm, bản kế hoạch nguồn nguyên liệugồm: thị trường gạo, kế hoạch sản xuất lúa, kế hoạch nhân sự, tài chính, những rủi ro,phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của vùng nguyên liệu
Chương 3: giới thiệu khái quát về lịch sử hình thành và phát triển, hoạt động kinhdoanh của ANGIMEX; đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Tịnh Biên; nguồn gốc và đặcđiểm lúa Nàng Nhen
Chương 4: trình bày về phương pháp được sử dụng của đề tài nghiên cứu, bao gồmnghiên cứu sơ bộ bằng phương pháp định tính và chính thức bằng phương pháp nghiêncứu định lượng, thông tin mẫu, thang đo được hiệu chỉnh
Chương 5: trình bày kết quả nghiên cứu từ: (1) những Nông dân đã trồng lúa NàngNhen: cách bán lúa, tiêu thụ qua hợp đồng, thuận lợi và khó khăn trong quá trình trồng
và tiêu thụ lúa; (2) những Nông dân chưa trồng lúa Nàng Nhen: lý do chưa trồng, mongmuốn của Nông dân nếu trồng lúa Nàng Nhen, phương thức hợp tác với Công ty; (3) sosánh hiệu quả giữa lúa Nàng Nhen và loại lúa khác
Trang 16Chương 6: chương này và chương 5 là nội dung quan trọng nhất, sẽ lần lượt trìnhbày các nội dung: (1) thị trường gạo Nàng Nhen; (2) kế hoạch sản xuất lúa, biện phápquản lý vùng nguyên liệu, (3) kế hoạch nhân sự; (4) kế hoạch tài chính cho vùng nguyênliệu; (5) rủi ro vùng nguyên liệu gặp phải, (6) hiệu quả kinh tế - xã hội khi có vùngnguyên liệu.
Chương 7: tóm lược lại những kết quả từ quá trình nghiên cứu, những kiến nghị và saucùng là đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài
Trang 17Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 1 đã trình bày về những vấn đề cơ bản của một đề tài nghiên cứu Để thựchiện được những mục tiêu đề ra cần có những lý thuyết vận dụng một cách có hiệu quả
Do đó, chương này sẽ trình bày một số lý thuyết liên quan trong suốt quá trình nghiêncứu
2.1 Khái niệm và xu hướng tiêu dùng gạo
Theo Bách khoa toàn thư: Gạo là một sản phẩm lương thực Hạt gạo màu trắng, nâu
hoặc đỏ thẫm, chứa nhiều dinh dưỡng Hạt gạo chính là nhân của thóc sau khi tách bỏ
vỏ trấu và cám Gạo được gần một nửa dân số thế giới dùng phổ biến
Xu hướng tiêu dùng gạo của thế giới 1
Theo Tiến sĩ Bùi Chí Bửu, Viện trưởng Viện Lúa ÐSBCL, phân tích: Hiện nay, nhucầu về gạo trên thế giới rất lớn và rất đa dạng Mỗi thị trường có nhu cầu riêng về từngloại gạo Chẳng hạn, thị trường châu Phi thì chủ yếu tiêu thụ các loại gạo cứng và gạođồ; thị trường Philippines và Indonesia tiêu thụ gạo dài thường Muốn mở rộng thịtrường xuất khẩu gạo cần phải đa dạng hóa sản phẩm và tập trung vào sản xuất các loạigạo mà thị trường đang có nhu cầu nhiều
Xu hướng tiêu dùng gạo của Việt Nam 2
Trên thị trường nội địa, người tiêu dùng đang ngày càng quan tâm nhiều đến yếu tốchất lượng gạo Theo nhận định của nhiều nhà kinh doanh, thị trường gạo nội địa đang
là một thị trường đầy tiềm năng của nhiều loại gạo chất lượng cao Siêu thị Co.op MartCần Thơ cho biết: 2 năm gần dây, doanh số tiêu thụ mặt hàng gạo tại siêu thị tăngtrưởng bình quân khoảng 30%/năm Hiện siêu thị đang tiêu thụ khoảng 3 tấn gạo cácloại/tháng Cửa hàng giới thiệu sản phẩm Nông trường Cờ Đỏ TP Cần Thơ lúc mớikhai trương chủ yếu trưng bày, giới thiệu sản phẩm Nhờ số lượng và chất lượng gạobán tại cửa hàng khá ổn định nên nhiều khách hàng ngày càng biết đến và tín nhiệm.Hiện cửa hàng đã đạt mức tiêu thụ 17 – 18 tấn gạo các loại/tháng
2.2 Bản Kế hoạch nguyên liệu
2.2.1 Thị trường
Nhu cầu cấp thiết: là cảm giác thiếu hụt cái gì đó mà con người cảm nhận
được
Nhu cầu của con người rất đa dạng và phức tạp Nó bao gồm cả những nhu cầu
về sinh lý cơ bản về ăn, mặc, ở, đi lại và an toàn tính mạng lẫn nhu cầu xã hội về sựthân thiết, gần gũi, uy tín và tình cảm gắn bó cũng như những nhu cầu cá nhân về trithức và tự thể hiện mình
Thị trường là tập hợp những người mua hàng hiện có và sẽ có.
1 Song Hà 03/08/2005 Nâng cao giá trị gạo Việt Nam http://www.ppd.gov.vn/ttbaochi/ttinbaochi60.htm
2 Nguồn VOV.27/09/2006 Thị trường gạo nội địa: lộn xộn thương hiệu
http://www.vietrade.gov.vn/old/news.asp?cate=1&article=12802&lang=vn
Trang 18Phân khúc thị trường là chia cắt một thị trường lớn không đồng nhất ra nhiều
nhóm khách hàng tương đối đồng nhất trên cơ sở những quan điểm khác biệt về nhucầu, về tính cách hay hành vi
2.2.2 Kế hoạch sản xuất lúa
Kỹ thuật canh tác lúa
Bước 1: Chọn lựa giống lúa
Bước 2: Chuẩn bị đất
Bước 3:Biện pháp gieo sạ
Bước 4: Chăm sóc (bón phân, quản lý nước, phòng trừ cỏ, côn trùng, sâu bệnh, )Bước 5: Thu hoạch và bảo quản sau thu hoạch
Hoạch định vị trí vùng nguyên liệu 3
Quy trình hoạch định địa điểm thường có các bước sau đây:
Xác định các tiêu chí đánh giá lựa chọn địa điểm
Xác định trọng số các tiêu chí
Phát triển các phương án
Đánh giá và lựa chọn
Tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng
Theo Điều 2 Nghị định 80/2002/QĐ-TTg ngày 2406/2002
Hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hoá phải được ký với người sản xuất ngay từđầu vụ sản xuất, đầu năm hoặc đầu chu kỳ sản xuất Trước mắt, thực hiện việc ký kếthợp đồng tiêu thụ đối với các sản phẩm là các mặt hàng chủ yếu để xuất khẩu: gạo, thuỷsản, chè, cà phê, hồ tiêu, cao su, hạt điều, quả, dâu tằm, thịt, và các sản phẩm chủ yếu
để tiêu dùng trong nước có thông qua chế biến công nghiệp: bông, mía, thuốc lá, câyrừng nguyên liệu cho công nghiệp giấy, công nghiệp chế biến gỗ, sữa và muối
Hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hoá ký giữa các doanh nghiệp với người sảnxuất theo các hình thức:
- Ứng trước vốn, vật tư, hỗ trợ kỹ thuật, công nghệ và mua lại hàng hoá;
- Bán vật tư mua lại nông sản hàng hoá;
- Trực tiếp tiêu thụ nông sản hàng hoá,
3 Nguyễn Thành Long 2004 Quản trị sản xuất Đại học An Giang (trang 71)
Trang 19- Liên kết sản xuất: Hộ nông dân được sử dụng giá trị quyền sử dụng đất để gópvốn cổ phần, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp hoặc cho doanh nghiệp thuê đất sau
đó nông dân được sản xuất trên đất đã góp cổ phần, liên doanh, liên kết hoặc cho thuê
và bán lại nông sản cho doanh nghiệp, tạo sự gắn kết bền vững giữa nông dân và doanhnghiệp
Hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hoá phải bảo đảm nội dung và hình thức theoquy định của pháp luật
2.2.3 Kế hoạch nhân sự 4
Để hoạch định nguồn nhân sự, cần xuất phát từ mục tiêu của doanh nghiệp, xemxét các yêu cầu về nhân sự qua các giai đoạn để tìm nguồn bổ sung thích hợp về cả chấtlượng (vị trí, chuyên môn) và số lượng (nhu cầu, nguồn) Sau khi dự báo về nhu cầu,cần điều tra nguồn cung ứng nhân sự cần thiết Nên bắt đầu từ các thông tin về nhânviên, dự đoán nguồn nhân sự hiện tại có thể có, phân tích và đánh giá các nhu cầu nhân
sự còn thiếu (cả số lượng và chất lượng), đưa ra các đề xuất và thử nghiệm các phương
án Từng bộ phận chức năng sẽ tiến hành lần lượt các bước trên khi thực hiện chươngtrình nhân sự tổng thể Cuối cùng khi triển khai thực hiện cần giám sát kết quả để cónhững hiệu chỉnh thích hợp Để hoạch định nguồn nhân sự cần thiết nên xem xét haikhía cạnh số lượng và chất lượng
2.2.4 Kế hoạch tài chính 5
Xét về phương pháp thực hiện, quá trình lập kế hoạch tài chính giống như xâydựng một ngân sách tổng thể Nó bao gồm việc tổng hợp các kế hoạch họat động củacác bộ phận trong doanh nghiệp, từ việc lượng hóa mục tiêu doanh thu, các chi phí cầnthiết về nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, tiền lương, đến việc xác định lợi nhuận, dòngtiền thu/chi cùng với các mục tiêu khác và trình bày các kết quả dự kiến Trong quátrình triển khai thực hiện kế hoạch các dữ liệu thực tế sẽ được cập nhật dần để đưa racác kết quả dự kiến chính xác hơn Việc thực hiện kiểm tra, so sánh kết quả thực tế vớingân sách ban đầu là hết sức cần thiết cho công tác quản lý của doanh nghiệp, có thểgiúp các nhà quản lý ra quyết định đúng và kịp thời
Các chỉ số đánh giá tài chính
Tỷ suất lợi nhuân: là chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận vàdoanh thu, phản ánh một phần hiệu quả trong hoạt động của doanh nghiệp
PLN =
Hiệu quả sử dụng chi phí
Hiệu suất sử dụng chi phí =
Thể hiện 1 đồng chi phí bỏ ra tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu
Doanh lợi trên chi phí =
44 Phạm Ngọc Thúy 2002 Kế hoạch nhân sự Kế hoạch kinh doanh ĐHQG TP HCM (trang 111)
55 Phạm Tuấn Cường 2002 Kế hoạch tài chính Kế hoạch kinh doanh ĐHQG TP HCM (trang 129)
Lợi nhuận Doanh thu
Doanh thu Tổng chi phí
Lợi nhuậnTổng chi phí
Trang 20Thể hiện 1 đồng chi phí tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
2.2.5 Phân tích rủi ro nguồn nguyên liệu 6
Rủi ro là khả năng xảy ra khác biệt giữa kết quả thực tế và kết quả dự kiến khilập kế hoạch Về lý thuyết, rủi ro có thể mang lại tính tích cực hoặc tiêu cực, nhưng mặttiêu cực thường được doanh nghiệp quan tâm hơn và muốn đo lường các rủi ro này Tuynhiên, rủi ro là khách quan, chỉ có thể đo lường tương đối, có thể đo thông qua mức độtổn thất bằng tiền
Bất định là sự không chắc về khả năng xảy ra rủi ro một kết quả nào đó xảy ratrong tương lai khi người lập kế hoạch có khả năng nhận thức về rủi ro Bất định thểhiên một trạng thái tư tưởng (sự không chắc) Do vậy nó phụ thuộc phần lớn vào thôngtin sử dụng để đánh giá kết quả và khả năng đánh giá của mỗi cá nhân đối với thông tin
đó Khái niệm này mang tính chủ quan, có khác biệt cho từng cá nhân và không thể đolường trực tiếp
2.2.6 Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội vùng nguyên liệu 7
Lợi nhuận mang lại của một dự án qua phân tích tài chính không thể hiện đượcgiá trị đóng góp cho nền kinh tế của một địa phương, vùng hay cả nước Các chính sáchthuế và trợ cấp có thể làm méo mó chi phí kinh tế doanh nghiệp đã sử dụng cho dự án
Doanh nghiệp ngày nay không chỉ tìm lợi nhuận mà còn phải thể hiện tráchnhiệm với cộng đồng bằng các đóng góp cụ thể Chính quyền địa phương cũng quantâm đến các đóng góp này khi thẩm định để bảo đảm dự án họat động phù hợp - hay ítnhất không đi ngược hướng với mục tiêu chiến lược Các định chế tài chính cũng chỉ tàitrợ khi có cơ sở khẳng định dự án mang lại lợi ích kinh tế - xã hội Do vậy, bên cạnh tàichính, việc phân tích và thẩm định các vấn đề kinh tế xã hội phải được đặt ra
66 Tạ Trí Nhân 2002 Phân tích rủi ro trong lập kế hoạch kinh doanh Kế hoạch kinh doanh ĐHQG TP HCM (trang 150)
7 Nguyễn Thành Long 2005 Thiết lập & thẩm định dự án Đại học An Giang (trang 29)
Trang 212.3 Tiến độ thực hiện đề tài
Bảng 2.1 : tiến độ thực hiện đề tài
Tuần 1 2 3 4 1 2 3 4 1 2 3 4 1 2 3
1 Thu thập số liệu thứ cấp
2 Viết đề cương sơ bộ
3 Viết đề cương chi tiết
4 Viết cơ sở lý thuyết
5 Giới thiệu ANGIMEX
Trang 22Chương 3: Giới thiệu chung về công ty xuất nhập khẩu An Giang, huyện Tịnh Biên và giống lúa Nàng Nhen
Như đã trình bày, chương 2 đưa ra cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu của bản
kế hoạch nguyên liệu Vậy đề tài nghiên cứu cho ai và sử dụng vào mục đích gì? Phầntiếp theo sẽ trả lời câu hỏi trên và trình bày các nội dung sau: (1) lịch sử hình thành vàphát triển, hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ các phòng ban,những định hướng về gạo chất lượng cao của ANGIMEX; (2) giới thiều về huyện TịnhBiên, đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội, sơ lược về xã VĩnhTrung; (3) những thông tin,đặc điểm của lúa Nàng Nhen
3.1.Giới thiệu về ANGIMEX
Tên tiếng Việt: CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG
Tên giao dịch: ANGIMEX IMPORT EXPORT COMPANY
Tên viết tắt: ANGIMEX
Địa chỉ Công ty: 01 Ngô Gia Tự - TP Long Xuyên – An Giang
Điện thoại: 076.842625, 076.841548 Fax: 076.843239, 076.842625
Email: angimex-ag@hcm.vnn.vn Website: http://www.angimex.com.vn
Tổng nguồn vốn kinh doanh của Công ty: 120 tỷ VNĐ
An Giang
Trong những năm đầu hoạt động Công ty chỉ đơn thuần làm nhiêm vụ thu mua
và cung ứng, mua bán và ủy thác hàng xuất nhập khẩu đối với Công ty trong nước Cơcấu hàng xuất khẩu chủ yếu như gạo, bắp, đậu nành, mè vàng, tôm…., cơ cấu hàng nhậpkhẩu là vật tư nguyên liệu phục vụ sản xuất và một số mặt hàng tiêu dùng khác
Năm 1988 Công ty được cấp giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp nên đã nhanhchóng tiếp cận thị trường nước ngoài, đã quan hệ giao dịch mua bán trực tiếp và ủy thácxuất nhập khẩu cho các đơn vị trong tỉnh và nước bạn Campuchia với các khách hàngnhư: Pháp, Singapore, Nhật, HongKong, Thái Lan, philippines, Ấn Độ,Malayxia….Trong quá trình quan hệ mua bán Công ty đã xác định được những kháchhàng có thể tin cậy để hợp tác làm ăn lâu dài chuyên kinh doanh mặt hàng lương thực,nông sản có nguồn tài chính khá lớn như Recofi, S.C.I.I, Viet Sing, Sunsang, HonSang,MeKong, KiToKu…
Để tăng thêm nguồn vốn, mở rộng kinh doanh thu hút đầu tư nước ngoài phùhợp với tiềm năng đất đai, lao động của vùng tứ giác Long Xuyên, Công ty đã tiếp cận,
8 http://www.angimex.com.vn
Trang 23giao dịch, đàm phán với Công ty KiToKu (Công ty liên doanh lương thực Nhật Bản) từ
đó Công ty liên doanh Angimex – KiToKu ra đời Tháng 9/1991 Công ty liên doanhAngimex – KiToKu đã khai trương nhằm thực hiện mục đích sản suất nông sản phẩmchủ yếu là lúa gạo và các sản phẩm được chế biến từ gạo để xuất khẩu và nhập khẩu vật
tư hàng hoá phục vụ cho sản xuất hàng chế biến nông sản
3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 9
Công ty ANGIMEX chuyên về lĩnh vực chế biến lương thực, nông sản xuấtkhẩu và các hoạt động dịch vụ, kinh doanh thương mại dịch vụ
Xuất Khẩu: ANGIMEX có năng lực sản xuất 350.000 tấn gạo/năm với hệ thống
các nhà máy chế biến lương thực được phân bố tại các vùng nguyên liệu trọng điểm,giao thông thuận lợi, sức chứa kho trên 70.000 tấn và hệ thống máy xay xát, lau bónggạo hiện đại, chất lượng sản phẩm được quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 Mỗinăm công ty xuất khẩu từ 300.000 – 350.000 tấn gạo các loại sang các thị trường như:Singapore, Malaysia, Philippines, Indonesia, Africa, Iran, Iraq, Cuba, Hongkong…
Nhập Khẩu: các thiết bị, vật tư nông nghiệp, phân bón và hàng tiêu dùng khác Thương Mại: Công ty có hệ thống các cửa hàng thương mại - dịch vụ, siêu thị,
đại lý… kinh doanh đa dạng sản phẩm của các nhà sản xuất trong và ngoài nước như:hàng gia dụng, kim khí điện máy, nước giải khát, phân bón, xe gắn máy HONDA, điệnthoại di động S-FONE,…
Dịch vụ Công nghệ Thông tin: hợp tác với Học Viện Quốc Gia Công NghệThông Tin Ấn Độ - NIIT - thành lập Trung tâm đào tạo chuyên viên CNTT tiêu chuẩnquốc tế tại An Giang Angimex còn thành lập Trung tâm Phát triển Công nghệ thông tin
để nghiên cứu phát triển các dịch vụ phần mềm, giải pháp, website… và cung cấp thiết
bị CNTT
3.1.3 Bộ máy tổ chức
9 http:// www.angimex.com.vn
Trang 24Sơ đồ 1 : tổ chức bộ máy quản lý của ANGIMEX
Giám Đốc
Phó GĐ phụ trách kinh doanh
thương mại
Phó GĐ phụ trách sản xuất kinh doanh lương thực
Trợ lýGiám Đốc Cán bộ chuyên trách các hoạt động đoàn thể
P Tài chính-
Kế toán
P Kinh doanh tại tp HCMChi nhánh Tổ công nghệ thông tin
Trung tâm phát triển CNTT
P Nhân
sự- Hành
chánh
Tổ Marketing
Cửa hàng
TM- DV
sửa chữa
xe AGM
Cửa hàng bán xe Honda-
Xe LX.
Cửa hàng bán xe Honda-
Xe Châu Đốc
XN chế biến lương thực 3
Chi nhánh tại Thoại Sơn
XNCB lương thực Châu Đốc
XN chế biến lương thực 2
Kho LXKho Chợ Mới
Kho Đại Lợi Kho Châu Phú
PX Thoại Hà
PX Bình Thành
PX S
Hòa
Kho Chợ Vàm
Kho Bình
Khánh
Kho Hòa An
Kho Châu Đốc Kho
H Lạc
Trang 253.1.4 Khái lược về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty.
Kết quả tiêu thụ năm 2006 đạt 293,719 tấn gạo các loại
Kim ngạch FOB (không tính nhận ủy thác xuất khẩu) đạt 72,532 triệu USD (theogiá CIF 74,245 triệu USD)
So với năm 2005 giảm 20% về số lượng và đạt 100% về giá trị thực thu FOB
Cơ cấu hình thức tiêu thụ
Bảng 3.1: Cơ cấu hình thức tiêu thụ:
ĐVT: tấn
Xuất khẩu trực tiếp 220,064 297,430 224,456
Ủy thác xuất khẩu 8,899 15,084 10,044Cung ứng xuất khẩu 39,011 19,882 59,219
(Nguồn: báo cáo hoạt động xuất khẩu của ANGIMEX năm 2004-2006)
ANGIMEX xuất khẩu qua 3 hình thức là xuất khẩu trực tiếp, ủy thác và cungứng xuất khẩu với số lượng xuất khẩu năm 2004 là 267,974 tấn; năm 2005 lượng xuấtkhẩu tăng lên là 332,396 tấn nhưng năm 2006 giảm xuống chỉ còn 293,719 tấn do năm
2006 Đồng bằng sông Cửu Long bị dịch bệnh vàn lùn và lùn xoắn lá nên Chính phủcấm xuất khẩu gạo vào 3 tháng cuối năm
Bảng 3.2: Cơ cấu gạo xuất khẩu năm 2004 - 2006
ĐVT: tấn
Gạo cao cấp 5%- 10% 73,594 89,490 86,215Gạo cấp TB 15%- 20% 84,044 122,274 89,406Gạo cấp thấp 25%- 35% 86,197 88,595 87,874Gạo thơm 1,047 701 1,475Nếp 5,587 4,493 5,678Tấm 17,505 26,843 23,071
Tổng cộng 267,974 332,396 293,719
(Nguồn: báo cáo hoạt động xuất khẩu của ANGIMEX năm 2004-2006)
Nhìn chung lượng gạo xuất khẩu của Công ty tăng từ năm 2004-2006 Năm
2005 lượng gạo xuất khẩu tăng cao nhất là 332,396 tấn; năm 2006 giảm 36,677 tấn doChính phủ cấm xuất khẩu gạo Gạo cao cấp từ 5%-10% được xuất năm 2006 là 86,215tấn, ngoài ra các loại gạo tiêu chuẩn trung bình, thấp, gạo thơm, tấm, nếp cũng đượcxuất khẩu với số lượng lớn
Thị trường xuất khẩu gạo trực tiếp: Thị trường xuất khẩu gạo của ANGIMEXrất rộng và đa dạng, sản phẩm gạo của ANGIMEX có mặt ở hầu hết các quốc gia trênthế giới : Philippine, Singapor, Malaysia, Indonesia, Châu Phi, Nhật Bản, Iran, HồngKông, Cu Ba, Campuchia
Trang 263.1.5 Phương hướng phát triển của Công ty
Phương hướng năm 2007
Gạo - Ngành hàng kinh doanh chủ lực: kinh doanh xuất khẩu và cung ứng xuấtkhẩu với sản lượng 250.000 tấn
Ngành hàng khác (xe Honda, phân bón 20.000 tấn, dịch vụ sửa chữa xe, dịch vụđiện thoai di động): Doanh thu tăng 15% so với năm 2006
Kinh doanh ngành hàng mới: Xuất khẩu cá tra fillet 1.320 tấn, nhập khẩu bả đậunành 20.000 tấn để cung cấp lại cho các nhà máy chế biến thức ăn thủy sản và tiêu thụthức ăn gia súc 20.000 tấn
Phương hướng đến năm 2010
Đầu tư mở rộng kho hàng, thiết bị sản xuất gạo xuất khẩu
Phát triển liên doanh Angimex – KiToKu sản xuất gạo đặc sản, các sản phẩmchế biến từ gạo
Đẩy mạnh mạng lưới lưu chuyển hàng hóa tích cực khai thác nguồn hàng, khaithác triệt để nguồn nguyên liệu của địa phương, phương thức mua hàng thuận tiện, giá
cả hợp lý bên cạnh đó phải điều hòa kịp thời, đủ cho việc mua hàng, khai thác và nắmchắc nguồn hàng
Hạ thấp chi phí, xây dựng mức hoa hồng ủy thác xuất nhập khẩu hợp lý
Phát động phong trào thi đua khen thưởng để phát huy khả năng sáng tạo đónggóp tối đa của cán bộ công nhân viên vì mục tiêu phát triển của Công ty Đồng thời có
kế hoạch đào tạo, nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên tạo nguồn nhân lực cầnthiết đáp ứng nhu cầu quản lý, nghiệp vụ kinh doanh trong quá trình hội nhập
Luôn luôn cũng cố và phát huy tinh thần đoàn kết, hỗ trợ nhau cùng hoàn thànhnhiệm vụ, tinh thần tương thân, tương trợ, quan tâm chăm sóc cán bộ công nhân viên cóhoàn cảnh khó khăn, tích cực tham gia công tác xã hội, gắn liền xây dựng Công ty vănminh đến tất cả cán bộ công nhân viên, truyền thống tốt đẹp vì mục tiêu không ngừngphát triển của Công ty
3.2 Giới thiệu về huyện Tịnh Biên 10
3.2.1 Đặc điểm tự nhiên
Huyện Tịnh Biên nằm về phía Tây Nam của tỉnh An Giang : phía Đông Bắcgiáp thị xã Châu Đốc, phía Đông giáp huyện Châu Phú ; phía Nam giáp huyện Tri Tôn ;phía Tây giáp vương quốc Campuchia Tịnh Biên là một huyện dân tộc (là huyện cónhiều dân tộc Khmer nhất trong tỉnh), miền núi và có biên giới giáp Campuchia dài gần
20 Km, trải dài địa bàn của gần 4 xã gồm : Nhơn Hưng, An Phú, Thị Trấn Tịnh Biên và
xã An Nông
Về địa hình, Tịnh Biên vừa có núi vừa có đồng bằng, được phân thành 3 vùng rõrệt: vùng đồi núi (cao trình > + 30, nghĩa là cao hơn 30 m so với mặt nước biển), thuậnlợi cho phát triển du lịch sinh thái với nhiều đồi núi, danh thắng đặc sắc, nổi tiếng cảvùng đồng bằng Sông Cửu Long ; còn lại là vùng đồng bằng ven chân núi và vùng đồngbằng ngập nước, cả hai vùng này đều thuận lợi để phát triển nông nghiệp
10 UBND huyện Tịnh Biên 2005 Tịnh Biên Mời Gọi Đầu Tư An Giang NXB Cty cp in An
Giang.
Trang 27Bản đồ 1: Bản đồ huyện Tịnh Biên
(Nguồn://
sonongnghiep.angiang.gov.vn)
3.2.2 Đặc điểm văn hóa – xã hội
Bên cạnh những tiềm năng tự nhiên sẵn có của vùng núi Tịnh Biên, thì nền kinh
tế - xã hội cũng góp phần không nhỏ tạo động lực cho sự phát triển
Toàn huyện có 11 xã và 3 thị trấn bao gồm : Thị Trấn Tịnh Biên, Thị Trấn NhàBàng, Thị Trấn Chi Lăng, xã An Hảo, xã Vĩnh Trung, xã Nhơn Hưng, xã Thới Sơn, xã
An Phú, xã Văn Giáo, xã An Cư, xã Tân Lập, xã Tân Lợi và xã Núi Voi Với lượng dân
số là 119.231 người (2005), huyện có 3 cộng đồng dân tộc sinh sống: dân tộc Kinh, Hoa
và Khmer, trong đó dân tộc Khmer chiếm 30% dân số, đó cũng là một đặc điểm nổi bật
về nền văn hóa huyện Tịnh Biên
- Văn hóa xã hội : Huyện Tịnh Biên có hơn 30 % dân số là người dân tộc
Khmer Hàng năm, người dân Khơmer có nhiều lễ hội truyền thống diễn ra rất lớn vàsôi động như : Tết Chol- Chnam- Th’may, Tết He (cũng như các tết truyền thống khácnhưng qui mô nhỏ hơn) tại các chùa, chiềng… tổ chức vui ca, múa hát… rất thú vị chonhững ai thích khám phá văn hóa người dân tộc ít người Đặc biệt là lễ hội đua bò nhândịp tết Dolta vào cuối tháng 9 âm lịch, đó là một trò chơi cảm giác mạnh, mạo hiểmnhưng mang đậm tính truyền thống của người dân Khmer
- Cơ sở vật chất hạ tầng : Cơ sở vật chất hạ tầng trên địa bàn huyện có nhiều
chuyển đổi tích cực hơn, vấn đề chính là hệ thống giao thông đảm bảo thông suốt, vớihai trục lộ chính là quốc lộ 91 và tỉnh lộ 948, cùng với quốc lộ N1 đang được thi côngnối liền từ Thị xã Hà Tiên ra Thị xã Châu Đốc, tạo điều kiện thuận lợi cho tour du lịchcủa khách tham quan
3.2.3 Giới thiệu xã Vĩnh Trung
Vĩnh Trung là một xã của huyện Tịnh Biên, bao gồm 5 ấp : Vĩnh Tâm, VĩnhTây, Vĩnh Hạ, Vĩnh Lợi và Vĩnh Long Phía Bắc giáp xã Văn Giáo, phía Nam giáp thịtrấn Chi Lăng, phía Đông giáp xã An Cư, Phía Tây giáp xã Ô Long Vĩ huyện Châu Phú
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp toàn xã Vĩnh Trung là 1.145 ha trong đódiện tích đất ruộng trên là 540 ha, diện tích đất ruộng bưng là 408 ha
Người dân nơi đây sống với các nghề: làm ruộng, làm thuê, buôn bán nhỏ…Đến mùa mưa Nông dân sẽ tập trung vào công việc đồng áng, đồng thời họ cũng làmthuê cho những người khác Vào mùa nắng, diện tích đất ruộng trên đều bỏ trống vì
Trang 28không loại cây ngắn ngày nào chịu được khô hạn kéo dài nên người dân sống chủ yếuvào làm thuê và buôn bán nhỏ Một số ít người dân có diện tích vườn ở sát chân núiCấm, những khu vườn này mang lại thu nhập ổn định cho người dân.
Đồng bào người Khmer chiếm 30% dân số của xã, nơi đây có một loại lúa đặcsản nổi tiếng An Giang và cả nước với phẩm chất gạo ngon cơm, bảo vệ sức khỏe ngườitiêu dùng Loại lúa này chỉ trồng được ở một số xã có điều kiện thích hợp như: VĩnhTrung, An Cư, thị trấn Tịnh Biên Riêng xã Vĩnh Trung lúa Nàng Nhen được trồng ởhai ấp: Vĩnh Tây và Vĩnh Tâm với tổng diện tích từ năm 2004 – 2006 khoảng 60 ha
Bảng 3.3 Diện tích trồng lúa Nàng Nhen tại xã Vĩnh Trung
ĐVT : ha
(Nguồn: Báo cáo diện tích trồng lúa Nàng Nhen của Hội nông dân xã Vĩnh Trung)
Diện tích sản xuất lúa Nàng Nhen giảm trong năm 2006 do: Nông dân muốn cógiống lúa Nàng Nhen phải trả tiền trước cho Phòng Nông nghiệp và phát triển nôngthôn huyện Tuy 1000m2 đất chỉ sử dụng 10kg giống khoảng 40.000 đồng nhưng ngườiNông dân không thể mua giống nên chỉ có 9 ha trồng lúa Nàng Nhen
Lý do khác chiếm phần quan trọng là thiếu nước tưới cho lúa, lúa Nàng Nhentrồng ở đất ruộng trên lại phụ thuộc vào lượng mưa nhiều hay ít hàng năm Do đó, Nôngdân lo ngại thời tiết thất thường làm ảnh hưởng đến năng suất của lúa
3.3 Giới thiệu về giống lúa Nàng Nhen
Lúa nàng nhen là giống lúa đặc sản lâu đời của địa phương ở vùng đồng bào Khmertại hai huyện miền núi Tịnh Biên và Tri Tôn tỉnh An Giang có từ cách đây khoảng 100năm Năm 2001 lúa Nàng nhen được Viện lúa Đồng bằng sông Cửu Long phục trángthành công nên tăng năng suất, mùi thơm đặc trưng và thay dần giống lúa Nàng nhen đãthoái hóa với năng suất thấp, phẩm chất không ổn định
Đặc điểm sinh học: lúa Nàng Nhen là loại lúa trung mùa, trổ theo quang cảm, chịu
hạn tốt, phát triển nhờ nguồn nước mưa, thích hợp với vùng đất cao là loại đất ruộngtrên không bị ngập lũ
Điều kiện trồng: một năm trồng một vụ, bắt đầu gieo mạ vào tháng 7, cấy vào
tháng 8, tháng 9 làm đòng, tháng 10 trổ bông và tháng 11 chín Thời gian sinh trưởngkhoảng 120 ngày, trước khi cấy sử dụng phân chuồng bón lót cho đất Lúa Nàng nhenrất ít sâu bệnh phá hại, không cần sử dụng thuốc bảo vệ thực vật nên bảo đảm sức khỏecho người tiêu dùng
Phẩm chất gạo: hạt lúa có màu vàng sọc nâu ; hạt gạo nhỏ, dài, có hương thơm đặc
trưng, ửng hồng, xốp cơm, mềm, dẻo ăn rất ngon
Ban quản lý khu du lịch huyện Tịnh Biên đang thực hiện dự án “Xây dựng tên gọi
xuất xứ hàng hóa cho gạo Nàng Nhen” với tên gọi xuất xứ hàng hóa là gạo Nàng Nhen
thơm Bảy Núi.
3.4 Tóm tắt
Chương 3 tập trung trình bày nội dung giới thiệu công ty xuất nhập khẩu An Giang(ANGIMEX), cho thấy ANGIMEX là công ty có lịch sử phát triển lâu dài, có kinh
Trang 29nghiệm kinh doanh trên thị trường lúa gạo quốc tế Sản phẩm của công ty có mặt nhiềunơi trên thế giới, được người tiêu dùng trong và ngoài nước biết đến Những định hướngphát triển trong tương lai giúp công ty trở thành một tập đoàn sản xuất và thương mạihàng đầu về các sản phẩm nông nghiệp.
Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của Tịnh Biên, xã Vĩnh Trung, đặc điểm lúaNàng Nhen cũng được trình bày trong chương này, điều kiện tự nhiên ở Tịnh Biêntương đối giống nhau, nhất là các xã có diện tích đất ruộng trên nên việc mở rộng diệntích trồng lúa Nàng Nhen ra nhiều xã có cùng điều kiện tương đối dễ làm
Hạt gạo Nàng Nhen thơm ngon, không có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nên đảmbảo an toàn cho người sử dụng, sẽ đáp ứng được xu hướng tiêu dùng trong tương lai
Trang 30Chương 4: Phương pháp nghiên cứu
Ở chương 2 nêu nội dung về cơ sở lý thuyết của bản kế hoạch nguồn nguyên liệulúa Nàng Nhen, chương 3 giới thiệu về công ty ANGIMEX, huyện Tịnh Biên và lúaNàng Nhen Chương này sẽ trình bày những nội dung: (1) thiết kế nghiên cứu; (2) mẫu;(3) thang đo và kết quả nghiên cứu ở phần phân loại
4.1 Thiết kế nghiên cứu
Bảng 4.1: Các bước nghiên cứu
1 Sơ bộ Định tính n = 10Thảo luận tay đôi
4.1.1 Nghiên cứu sơ bộ
Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính ở bước 1 và sử dụng kỹ thuật thảoluận tay đôi trên cơ sở bảng câu hỏi được thiết kế sẵn Thảo luận với 10 hộ Nông dân,các ý kiến phản hồi được ghi nhận lại, tổng hợp làm cơ sở hiệu chỉnh nội dung bảng câuhỏi cho phù hợp, tham khảo ý kiến chuyên gia và hoàn chỉnh bảng câu hỏi để phỏng vấnchính thức
Kết quả nghiên cứu sơ bộ là việc hiệu chỉnh nội dung bảng câu hỏi để tiến hànhphỏng vấn chính thức
Thảo luận nhóm
Tổ chức hai cuộc họp có sự tham gia của người dân đã trồng lúa Nàng Nhen và
hai cuộc họp với sự tham gia của người dân chưa trồng lúa Nàng Nhen Mỗi cuộc họp
từ 5-10 Nông dân
Đối tượng được mời thảo luận nhóm: các Nông dân này có hiểu biết nhiều vềđặc điểm, tình hình địa phương đồng thời có sự quan sát của Chính quyền và Hội nôngdân địa phương
Nội dung thảo luận: nhằm lắng nghe những ý kiến của Nông dân về sự liên kếtcủa Doanh nghiệp và vùng nguyên liệu, đầu ra của lúa Nàng Nhen khi trồng diện tích
Trang 31lớn, chất lượng sản phẩm (giống, quy trình sản xuất, bảo quản trong và sau thu hoạch,
…) phương thức hợp tác với Công ty (phương thức mua bán, phương thức thanh toán,
cơ chế định giá cả, phương thức giao nhận,…)
4.2 Mẫu
Bước 1: Nghiên cứu định tính
10 phiếu được phỏng vấn thử Nông dân được chọn cư ngụ tại ấp Vĩnh Tây xã VĩnhTrung Phỏng vấn viên tìm đến nhà người dân thu thập dữ liệu Thành phần đối tượngtham gia trả lời phân bổ theo giới tính cũng được quan tâm
Bước 2: Nghiên cứu chính thức
Phỏng vấn bằng bảng câu hỏi chính thức: sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận
tiện (phi xác suất) Cỡ mẫu càng lớn càng đảm bảo độ chính xác cao cho việc nghiêncứu nhưng giới hạn về thời gian và kinh phí nên nghiên cứu chỉ phỏng vấn 60 phiếuđược chia đều cho hai đối tượng là Nông dân đã trồng và chưa trồng lúa Nàng Nhen.Cách thức lấy mẫu ở đối tượng Nông dân đã trồng lúa Nàng Nhen sẽ theo danh sách
do Hội nông dân xã cung cấp, đối tượng Nông dân chưa trồng lúa Nàng Nhen đượcphỏng vấn ngẫu nhiên tại 2 ấp Vĩnh Tây và Vĩnh Tâm
4.3 Thang đo
Thang đo được dùng là thang đo danh nghĩa, tỷ lệ và thang đo khoảng
Bảng 4.2:Thang đo biến phân tích mẫu nông dân đã trồng lúa Nàng Nhen
Mục tiêu phân tích Thang đo Câu hỏi
Doanh thu Tỷ lệ 2
Chi phí Tỷ lệ 2
Cách bán sản phẩm
Bán cho ai Danh nghĩa 4
Ai ra giá trước Danh nghĩa 5
Có kí hợp đồng không Danh nghĩa 8
Hình thức hợp đồng Danh nghĩa 8a
Cách thực hiện hợp đồng Danh nghĩa 9
Thu hoạch và bảo quản
Trang 32Thu hoạch lúa Danh nghĩa 10
Bảo quản lúa Danh nghĩa 11
Thuận lợi Danh nghĩa 12
Khó khăn Danh nghĩa 13
Thuận lợi Danh nghĩa 14
Khó khăn Danh nghĩa 15
Chi phí Khoảng 16
Doanh thu Khoảng 17
Giá bán Khoảng 18
Lợi nhuận Khoảng 19
Bảng 4.3:Thang đo biến phân tích mẫu nông dân chưa trồng lúa Nàng Nhen
Mục tiêu phân tích Thang đo Câu hỏi
Doanh thu Tỷ lệ 2
Chi phí Tỷ lệ 2
Lý do chưa trồng lúa Nàng Nhen
Tại sao chưa trồng lúa Nàng Nhen Danh nghĩa 3
Giá bán cao Danh nghĩa 5
Nhu cầu trồng lúa Nàng Nhen
Muốn trồng không Danh nghĩa 6
Cần hỗ trợ gì Danh nghĩa 7a
Bán cho ai Danh nghĩa
Thích bán cho ai Danh nghĩa 8
Ai ra giá trước Danh nghĩa 9
Phương thức liên kết
Giao nhận Danh nghĩa 10
Thời gian thanh toán Danh nghĩa 11,12
Địa điểm thanh toán Danh nghĩa 13
Trang 338 03/04/2007 Mời nông dân phỏng vấn nhóm
9 08/04/2007 Phỏng vấn nhóm (2 nhóm chưa trồng lúa Nàng Nhen)
10 09/04/2007 Phỏng vấn nhóm (2 nhóm đã trồng lúa Nàng Nhen)
4.5 Kết quả nghiên cứu chính thức của các biến phân loại
Mẫu được phỏng vấn theo phương pháp ngẫu nhiên thông qua phỏng vấn trực tiếp,tổng số phiếu được phát ra là 70, sau khi thu hồi, xử lý sơ bộ, làm sạch còn lại là 60phiếu chia đều cho hai bảng câu hỏi A và B
Kết quả các biến phân loại như sau:
Bảng hỏi A: hộ nông dân đã trồng lúa Nàng Nhen
Biểu đồ 4.1: Độ tuổi Nông dân đã
trồng lúa Nàng Nhen Biểu đồ 4.2: Giới tính Nông dân đã trồng lúa Nàng Nhen
67% 33%
Trang 34Biểu đồ 4.3: Diện tích đất trồng lúa
Nàng Nhen của hộ nông dân Biểu đồ 4.4: Số lao động tham gia sản xuất chính
23%
40%
37%
0.1 - 0.2 ha 0.3 - 0.5 ha 0.6 - 0.8 ha
Bảng hỏi B: nông dân chưa trồng lúa Nàng Nhen
Biểu đồ 4.5: Độ tuổi Nông dân chưa
trồng lúa Nàng Nhen
Biểu đồ 4.6: Giới tính Nông dân chưa trồng lúa Nàng Nhen
Biểu đồ 4.7: Diện tích đất trồng
lúa của hộ nông dân
Biểu đồ 4.8: Số lao động tham gia
sản xuất chính
Độ tuổi của nông dân chia theo ba cấp: thanh niên từ 18 – 30 tuổi, trung niên từ 31 –
50 tuổi, lớn tuổi từ 50 tuổi trở nên Số lượng phiếu được phân bố cho đối tượng trungniên và lớn tuổi nhiều hơn vì họ có nhiều kinh nghiệm trong quá trình trồng lúa
Trang 35Nông dân tham gia sản xuất lúa thường là chủ gia đình có sức khỏe tốt nên giới tínhcũng được phân bố cho nam nhiều hơn.
Diện tích trồng lúa Nàng Nhen từ 0.1 – 0.8 ha, những Nông dân có trồng lúa NàngNhen cũng có trồng loại lúa khác, Nông dân chưa trồng lúa Nàng Nhen có diện tích từ0.5 - 2 ha, số lao động tham gia sản xuất chính tùy theo diện tích của gia đình có từ 1 –
4 người tham gia, tỷ lệ 3 – 4 người chiếm nhiều hơn
4.5 Tóm tắt
Chương này trình bày phương pháp nghiên cứu của đề tài được chia làm hai giaiđoạn: thứ nhất, nghiên cứu sơ bộ dạng định tính để chỉnh sửa nội dung bảng câu hỏi,thang đo làm cơ sở cho nghiên cứu chính thức; thứ hai, nghiên cứu chính thức dạngđịnh lượng bằng kĩ thuật phỏng vấn trực tiếp Nông dân với số lượng 60 phiếu đã xử lý
sơ bộ, làm sạch, mã hóa số liệu bằng phần mềm SPSS 13.0, Excel và sử dụng phươngpháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) với 4 nhóm từ 5-8nông dân/nhóm được mời tham gia có sự phân bổ theo giới tính, trình độ, kinh nghiêmsản xuất của Nông dân
Những biến phân loại cũng được đề cập ở chương này như: độ tuổi, giới tính, diệntích sản xuất, lao động chính tham gia sản xuất cho thấy kết quả phù hợp với điều kiệnphân tích
Trang 3620%
Hài lòng Không hài lòng
Chương 5: Kết quả nghiên cứu nông dân đã trồng và
chưa trồng lúa Nàng Nhen
Chương 4 đã trình bày về phương pháp nghiên cứu bao gồm hai phần: nghiên cứu
sơ bộ định tính và nghiên cứu chính thức định lượng, các thông số mẫu, thang đo.Chương này sẽ trình bày các nội dung:
- Kết quả phỏng vấn từ bảng câu hỏi Nông dân đã trồng lúa Nàng Nhen và chưatrồng lúa Nàng Nhen
- Kết quả buổi thảo luận nhóm với Nông dân đã trồng và chưa trồng lúa Nàng Nhen
- So sánh hiệu quả kinh tế của lúa Nàng Nhen và lúa khác
5.1 Kết quả từ bảng hỏi A: Nông dân đã trồng lúa Nàng Nhen
Qua khảo sát ý kiến của Nông dân đã trồng lúa Nàng Nhen ta thấy:
5.1.1 Cách bán lúa của Nông dân
Phần lớn Nông dân đều trả lời bán cho Doanh nghiệp Nhà nước với tỉ lệ 73%,27% còn lại Nông dân bán cho thương lái 100% người được hỏi đã trả lời khi bán sảnphẩm cho người mua thì người mua là người ra giá trước, sau đó hai bên thỏa thuận đểthống nhất giá bán hợp lý Số liệu minh họa được thể hiện qua biểu đồ 5.1 và 5.2
Biểu đồ 5.1: Nông dân bán lúa cho
người mua
Biểu đồ 5.2: Mức độ hài lòng của Nông dân khi bán lúa
Mức độ hài lòng của Nông dân
80% người trả lời hài lòng khi bán cho người mua với lý do: giá lúa Nàng Nhencao hơn giá lúa thường tại địa phương; Nông dân không vận chuyển đến kho của ngườimua, không phải trực tiếp liên hệ tìm người mua lúa; lúa Nàng Nhen sản xuất ra dễ bán,người mua thích mua lúa Nàng Nhen hơn các loại lúa khác Tuy nhiên, vẫn có 20%Nông dân chưa hài lòng khi bán lúa vì bị người mua ép giá khi lúa không đảm bảo tiêuchuẩn chất lượng như độ ẩm, màu sắc, tạp chất, số lượng lúa được sản xuất ra ít, ngườimua không chịu đến cân mà yêu cầu Nông dân tập hợp lúa của nhiều người lại thành sốlượng lớn mới đến mua
Đối tượng Nông dân thích bán lúa
Kết quả thăm dò ý kiến của Nông dân về mong muốn của họ khi lúa được sảnxuất ra thích bán cho ai được thể hiện ở biểu đồ 5.3 và 5.4
27%
73%
Thương lái DN Nhà Nước
Trang 37Kết quả có 70% Nông dân thích bán cho DNNN vì hai lý do cơ bản trong đó: + 57% Nông dân trả lời không cần liên hệ trực tiếp với DNNN vì Nông dân cólúa sẽ liên hệ với Hội nông dân xã và Hội nông dân liên hệ với Doanh nghiệp thu mua.
+ 43% Nông dân trả lời không vận chuyển đến nơi bán hay địa điểm quy địnhsẵn mà nhân viên của Doanh nghiệp đến tận nhà trực tiếp mua lúa và thanh toán
Và có 30% Nông dân thích bán lúa cho thương lái vì hai lý do trong đó:
+ 54% người trả lời bán cho thương lái có giá cao hơn bán cho DNNN
+ 46% trả lời thương lái dễ mua hơn DNNN, họ ít quan tâm đến tiêu chuẩn chất lượng hạt lúa như độ ẩm, tạp chất,
Biểu đồ 5.3: Nông dân
thích bán lúa cho người mua
Biểu đồ 5.4: Lý do Nông dân bán lúa
5.1.2 Tiêu thụ lúa Nàng Nhen qua hợp đồng.
Sau khi thu hoạch và thực hiện các biện pháp kỹ thuật để bảo quản hạt lúa khôngmất phẩm chất, Nông dân bán lúa cho thương lái và DNNN, hình thức bán lúa chongười mua được thể hiện qua biểu đồ5.5
Biểu đồ 5.5: Hợp đồng bán lúa Nàng Nhen
Kí HD Hình thức Nghiêm túc
Trước khi bán lúa đa số Nông dân có kí hợp đồng với người mua với tỉ lệ 73%,hình thức hợp đồng là kí kết bằng văn bản giữa người mua và Nông dân có sự chứngkiến của Chính quyền địa phương, không có thỏa thuận miệng hay hình thức khác Tuy
Trang 38nhiên, hợp đồng chỉ mang tính hình thức không có sự ràng buộc trách nhiệm trước phápluật nên chỉ có 63% hợp đồng được thực hiện nghiêm túc, Nông dân và Doanh nghiệpthực hiện đúng hợp đồng cam kết, 10% không thực hiện nghiêm túc hợp đồng do giá tạithời điểm thu hoạch lúa cao hơn nhiều so với giá hợp đồng được kí kết Điều khoản hợpđồng có thỏa thuận mức giá dao động theo biên độ cho phép là 10% nhưng khi giá thịtrường cao hơn mức biên độ cho phép thì Doanh nghiệp không mua lúa, kết quả là một
số Nông dân đã bán lúa cho thương lái
Tóm lại, đa số Nông dân bán lúa qua hợp đồng được kí kết bằng văn bản giữaNông dân và DNNN, các hợp đồng đã kí được thực hiện đúng cam kết chỉ có một số íthợp đồng bị phá vỡ do giá thị trường cao hơn giá hợp đồng đã kí
5.1.3 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình trồng lúa Nàng Nhen
Ít sâu BệnhNhẹ công chăm sóc
Được hỗ trợ giốngThời tiết thuận lợi
Qua biểu đồ cho biết: có 20% người trả lời thời tiết thuận lợi tạo điều kiện cholúa sinh trưởng và phát triển tốt, 33% người trả lời được sự cung ứng giống lúa đảm bảochất lượng của phòng Nông nghiệp huyện Tịnh Biên, 73% người cho biết lúa NàngNhen nhẹ công chăm sóc 80% lúa ít sâu bệnh không cần phải sử dụng thuốc bảo vệthực vật và 80% nông dân cho biết điều kiện tự nhiên thuận lợi góp phần không nhỏ vàophẩm chất đúng chuẩn của hạt gạo 100% Nông dân trả lời kinh nghiệm bản thân là điềukiện thuận lợi lớn nhất của Nông dân
Khó khăn
Bên cạnh những điều kiện thuận lợi, người Nông dân cũng gặp không ít khó
khăn trong quá trình trồng lúa Năm 2006, 100% Nông dân cho rằng thiếu nước tưới là
khó khăn lớn nhất vì thời tiết năm này ít mưa, hạn hán nhiều, lúa Nàng Nhen có sứcchịu hạn tốt cũng phải giảm năng suất
Trang 39Kết quả biểu đồ 5.7 cũng cho biết từ năm 2004 – 2006 có 83% Nông dân trả lời
do thời tiết thất thường, trời ít mưa ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của lúa 50%Nông dân trả lời không đủ giống chất lượng
Biểu đồ 5.7: Khó khăn khi trồng lúa Nàng Nhen
5.1.4 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình tiêu thụ lúa Nàng Nhen
Thuận lợi
Lúa Nàng Nhen được ưa chuộng trên thị trường vì phẩm chất gạo ngon cơm,thơm, dẻo 100% Nông dân trả lời giá cao là thuận lợi lớn nhất, giá lúa Nàng Nhen báncao hơn lúa thường là 800đ/kg; 90% không cần vận chuyển đến kho của người mua;83% người mua tìm đến Nông dân mua lúa, liên hệ trước ; 73% trả lời được thanh toánnhanh tại nơi bán lúa bằng tiền mặt và có 70% người mua thích mua lúa vì lợi nhuận từviệc mua bán lúa Nàng Nhen cao hơn nhiều so với loại lúa khác Số liệu được thể hiệnqua biểu đồ 5.8
Biểu đồ 5.8: Thuận lợi trong quá trình tiêu thụ lúa Nàng Nhen
Người mua tìm mua
Thanh toán nhanh
Người mua thích mua
Khó khăn
Đầu ra của lúa Nàng Nhen gặp hai khó khăn lớn là: (1) 70% Nông dân trả lời có
ít người mua lúa, đầu mùa vụ DNNN kí hợp đồng bao tiêu lúa cho Nông dân đến vụ thuhoạch do giá thị trường cao hơn nhiều so với giá hợp đồng, nên Doanh nghiệp mua lúacủa Nông dân với số lượng ít; (2) người mua quyết định giá mua chiếm 43%, khi lúakhông đúng tiêu chuẩn về độ ẩm, tạp chất thì người bán bị ép giá Số liệu thể hiện quabiểu đồ 5.9
Trang 40Biểu đồ 5.9: Khó khăn trong quá trình tiêu thụ lúa Nàng Nhen
Tóm lại, trong khâu sản xuất lúa Nàng Nhen Nông dân có nhiều thuận lợi về kinh
nghiệm trồng lúa Nàng Nhen, được cung ứng giống lúa từ phòng Nông Nghiệp địaphương, lúa ít sâu bệnh nên nhẹ công chăm sóc, thời tiết và điều kiện tự nhiên cũngmang đến nhiều thuận lợi Bênh cạnh đó cũng có một số khó khăn trong khâu sản xuất
là không đủ giống đúng chất lượng, thời tiết thay đổi thất thường và thiếu nước tưới lànhững khó khăn lớn của Nông dân
Giá lúa cao, không cần vận chuyển đến nơi bán, thanh toán nhanh chóng, dễ dàng,người mua thích mua, tìm mua là những thuận lợi trong khâu tiêu thụ lúa Nàng Nhen.Tuy nhiên, những khó khăn cho đầu ra lúa Nàng Nhen là ít người mua lúa và người muaquyết định giá mua
5.2 Kết quả thảo luận nhóm với các Nông dân đã trồng lúa Nàng Nhen.
5.2.1 Mục đích, địa điểm, thành phần tham dự
Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân
Mục đích:
Tìm hiểu khái quát về đặc điểm những hộ nông dân đã trồng lúa Nàng Nhen.Thảo luận các biện pháp kết nối giữa Nông dân và Doanh nghiệp tại vùng nguyênliệu như: quy mô sản xuất, chất lượng sản phẩm, phương thức hợp tác với Doanhnghiệp về cách thức mua bán, thanh toán, giá cả, giao nhận
Buổi PRA được tiến hành trên cơ sở thảo luận giữa Nông dân và người thực hiện
đề tài xoay quanh các nội dung trên
Địa điểm: văn phòng Ủy ban Nhân dân xã Vĩnh Trung
Cuộc họp thứ nhất diễn ra vào sáng ngày 7/4/2007
Thành phần tham gia:
Nguyễn Văn Lắm – chủ nhiệm đề tài
Chau Thanh Thonl – Phó chủ tịch Hội nông dân xã Vĩnh Trung
Cùng 8 Nông dân đã trồng lúa Nàng Nhen có 6 nam và 2 nữ trong đó có 4 nôngdân sản xuất giỏi cùng sản xuất lúa tại ấp Vĩnh Tây xã Vĩnh Trung
Cuộc họp thứ hai diễn ra vào chiều ngày 7/4/2007
Thành phần tham gia: