1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BDDS-2007-Part-I

14 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 486,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CUỘC ĐIỀU TRA PART I DESIGN AND SURVEY ORGANIZATION PHẦN I THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CUỘC ĐIỀU TRA PART I DESIGN AND SURVEY ORGANIZATION PHẦN I THIẾT KẾ VÀ TỔ[.]

Trang 1

PHẦN I: THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CUỘC ĐIỀU TRA PART I: DESIGN AND SURVEY

ORGANIZATION

Trang 2

PHẦN I: THIẾT KẾ VÀ TỔ

CHỨC THỰC HIỆN CUỘC

ĐIỀU TRA

I TỔ CHỨC THỰC HIỆN CUỘC

ĐIỀU TRA

1 Mục đích và yêu cầu của cuộc điều

tra

Điều tra biến động dân số và kế

hoạch hoá gia đình là cuộc điều tra chọn

mẫu hàng năm do Tổng cục Thống kê

thực hiện Theo phương án Điều tra biến

động dân số và kế hoạch hoá gia đình

ban hành kèm theo Quyết định số

1430/QĐ-TCTK ngày 15/2/2007 của

Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê,

mục đích, yêu cầu của cuộc điều tra là:

- Thu thập các thông tin cơ bản về số

dân, tình hình biến động sinh, chết, di

cư;

- Mức độ sử dụng các biện pháp tránh

thai, tình hình hút điều hoà kinh

nguyệt và nạo phá thai;

- Thu thập các thông tin cơ bản phục

vụ tính các chỉ tiêu thống kê quốc gia

thuộc nhóm các chỉ tiêu dân số

Các thông tin đại diện cho từng tỉnh,

thành phố, khu vực thành thị, nông thôn

của các vùng và cả nước

PART I: DESIGN AND SURVEY ORGANIZATION

I SURVEY ORGANIZATION

1 Purposes and demands of the survey

The Population Change and Family Planning Survey is a sample survey conducted annually by General Statistics Office (GSO) As per the survey plan in accordance with Decree No 1430/QD-TCTK issued on 15/2/2007 by the Director-General of the GSO, the purposes and demands of the survey are

as follows:

- Collecting basic information on population size and the change of fertility, mortality, migration;

- Measuring the prevalence of contraceptive uses, menstrual regulation and induced abortion;

- Collecting basic information for calculating national statistics indicators in group of population indicators

The above-mentioned information represents the provincial/city, rural/urban and national levels as well

Trang 3

2 Đối tượng và đơn vị điều tra

Cuộc điều tra chọn mẫu biến động

dân số và kế hoạch hoá gia đình năm

2007 tiến hành điều tra toàn bộ các nhân

khẩu thực tế thường trú của địa bàn mẫu

tại thời điểm điều tra (0 giờ ngày 1 tháng

4 năm 2007) cùng tất cả các trường hợp

chết xảy ra trong hộ trong khoảng thời

gian từ ngày Mồng 1 Tết Bính Tuất năm

2006 (tức ngày 29/1/2006 theo dương

lịch) đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2007

và các trường hợp chuyển đến địa bàn

trong 12 tháng trước thời điểm điều tra

của tất cả các địa bàn mẫu đã được chọn

Nhân khẩu thường trú trong hộ là

những người thực tế thường xuyên ăn ở

trong hộ hoặc mới chuyển đến sống ổn

định tại hộ, không phân biệt người đó đã

được ngành Công an đăng ký hộ khẩu

thường trú hay không

Đơn vị điều tra là hộ Hộ bao gồm

một người hoặc một nhóm người ở

chung và ăn chung, họ có thể có hoặc

không có quan hệ ruột thịt, có hoặc

không có quỹ thu - chi chung, hoặc kết

hợp cả hai

3 Nội dung điều tra

Nội dung của phiếu điều tra bao gồm

3 phần: (i) các thông tin chung về dân số;

(ii) thông tin về người chết của hộ; và

(iii) các thông tin liên quan đến sinh đẻ

và sức khoẻ sinh sản của phụ nữ 15-49

tuổi

2 Enumeration Units and Respondents

The 2007 Population Change and Family Planning Sample Survey covered all usual residents of sampled enumeration areas at the time of the survey, declared to be at 0 am, 1st April 2007; all deaths, which occurred in the household in the duration from 29th January 2006 (that is, the 1st date of

“Binh Tuat” lunar New Year 2006) to the end of March 31 2007; and all movements into sampled enumeration areas during the 12 months before the time of the survey

Usual residents of a household can be defined as persons who have actually lived in that household, or have recently moved to live permanently in that household, without distinguishing whether these persons were registered as permanent residents by the police or not

The enumeration units are households A household comprises either one person living alone or a group

of persons living in the same dwelling and sharing meals together, without regard to whether they are in a flesh and blood relation or not, or whether they share a commom incomings and outgoings budget, or the combination of the two

3 Contents of the survey

The survey questionnaire consists of three parts: (i) general information on population; (ii) deaths in the household; and (iii) information on fertility, reproductive health of women aged

15-49 years old

Trang 4

Phần 1: Thông tin chung về dân số

Đối với tất cả các nhân khẩu trong hộ:

- Họ tên nhân khẩu thường trú;

- Quan hệ với chủ hộ;

- Giới tính;

- Tháng năm sinh;

- Tình trạng di cư

Đối với các nhân khẩu từ 5 tuổi trở lên:

- Tình trạng đi học;

- Trình độ học vấn và trình độ chuyên

môn kỹ thuật cao nhất đã đạt được

Đối với các nhân khẩu từ 15 tuổi trở lên:

- Tình trạng hôn nhân;

- Tháng năm xảy ra tình trạng hôn

nhân hiện tại

Phần 2: Thông tin về người chết của hộ

- Các thông tin về số người chết;

- Các nhóm nguyên nhân chết;

- Tình hình tử vong mẹ

Phần 3: Thông tin liên quan đến sinh

đẻ và sức khoẻ sinh sản của phụ nữ

15-49 tuổi

- Số con đã sinh; số con đã chết và các

thông tin về lần sinh gần nhất;

- Giới tính của trẻ sơ sinh;

- Tình hình sử dụng biện pháp tránh

thai, hút điều hoà kinh nguyệt và nạo,

phá thai;

- Tình hình biến chứng sau khi hút

điều hoà kinh nguyệt và sau khi nạo,

phá thai

Part 1: General information on population

For all household members:

- Names of usual residents;

- Relationship with the head of the household;

- Sex;

- Date of birth;

- Migration status

For persons aged 5 years and over:

- School attendance status;

- Educational level and the highest technical/qualification level completed

For persons aged 15 years and over:

- Marital status;

- Month and year when the current marital status occurred

Part 2: Information on the household’s deaths

- Information on the number of deaths;

- Causes of death;

- Information on maternal deaths

Part 3: Information on fertility, reproductive health of women aged

15-49 years and above

- Number of children ever born;

number of children died and information on the last birth;

- Sex of birth;

- Contraceptive use; menstrual regulation and induced abortion;

- Complication occurring after menstrual regulation and induced abortion

Trang 5

4 Tuyển chọn và huấn luyện cán bộ

điều tra

Điều tra viên và tổ trưởng được tuyển

chọn trên cơ sở có trình độ học vấn đủ để

tiếp thu nghiệp vụ điều tra, có kinh

nghiệm và hiểu biết về phong tục, tập

quán của địa phương và có sức khoẻ để

làm việc Nói chung, điều tra viên được

tuyển chọn từ cán bộ địa phương còn tổ

trưởng điều tra được tuyển chọn từ cán

bộ thống kê huyện, quận Một số nơi

thuộc vùng sâu, vùng xa, không có khả

năng tuyển chọn được điều tra viên theo

tiêu chuẩn thì được hướng dẫn tuyển

chọn các cán bộ từ nơi khác đến, chủ yếu

là từ cán bộ thống kê cấp huyện, quận

Công tác huấn luyện nghiệp vụ điều

tra cho điều tra viên và tổ trưởng được

tiến hành trong 3 ngày Công tác huấn

luyện được tiến hành theo 2 giai đoạn

Giai đoạn 1 là huấn luyện ở Trung ương

Trong giai đoạn này, mỗi tỉnh cử 2 cán

bộ tham gia huấn luyện hoặc tại Hà Nội,

hoặc tại Thành phố Hồ Chí Minh trong

nửa đầu tháng 3 năm 2007 Công tác

huấn luyện nghiệp vụ chủ yếu, bước 2,

huấn luyện cho điều tra viên và tổ

trưởng, được tiến hành trước khi tiến

hành điều tra tại địa bàn

5 Tổ chức điều tra và giám sát chất

lượng

Công tác chuẩn bị và hậu cần đã đảm

bảo cho tất cả các điều tra viên và tổ

trưởng được trang bị các kiến thức cũng

như các phương tiện cần thiết, có mặt

đúng thời gian tại địa bàn được phân

công, các điều tra viên và tổ trưởng sẵn

sàng thực hiện nhiệm vụ

4 Recruiting and training field workers

Enumerators and supervisors were recruited based on their education, experience and their understanding of the local habits and customs, and their health must be good enough Generally, village men were recruited to work as enumerators and district statistical officials were recruited to work as supervisors In the remote areas with a scarcity of eligible candidates, enumerators were mobilized from other localities, mainly among district statistical officials

The training for the fieldworkers was conducted for 3 days It was separated in two stages The first stage was the training at the central level For the first stage, two survey staff from each province participated at the training course in Ha Noi and Ho Chi Minh City

in the first half of March 2007 The main professional training the second stage was conducted for enumerators and supervisors before the fieldwork

5 Fieldwork and quality control

Good preparation and logistical work ensured a good provision of professional knowledge as well as necessary facilities

to enumerators and supervisors They were requested to be present at the right place at the right time and to be ready to undertake the assigned tasks

Trang 6

Theo qui định, cuộc điều tra được bắt

đầu từ ngày 1 tháng 4 năm 2007 Trừ

một số địa bàn ở vùng sâu, vùng xa,

công tác điều tra ghi phiếu phải hoàn

thành trong 10 ngày Trong thời gian

này, điều tra viên phải đến từng hộ thuộc

địa bàn điều tra của mình để phỏng vấn

ghi phiếu Điều tra viên trực tiếp phỏng

vấn chủ hộ về tất cả nhân khẩu thực tế

thường trú trong hộ và phỏng vấn các

phụ nữ trong độ tuổi 15-49 để thu thập

thông tin về mức độ sinh và kế hoạch

hoá gia đình Trong trường hợp không

gặp được chủ hộ, điều tra viên được

hướng dẫn phỏng vấn người lớn có khả

năng trả lời các câu hỏi của hộ đó

Qui trình điều tra được áp dụng

nghiêm túc sẽ đảm bảo cho thông tin thu

được chính xác Tổ trưởng có trách

nhiệm kiểm tra công việc của điều tra

viên hàng ngày Ngoài việc kiểm tra uốn

nắn các sai sót trong công tác điều tra ghi

phiếu của điều tra viên, tổ trưởng còn có

trách nhiệm kiểm tra ngẫu nhiên một số

phiếu để đảm bảo điều tra viên thực hiện

công việc của mình đạt chất lượng cao

Sau khi đã được kiểm tra và làm sạch

tại địa bàn, phiếu điều tra được chuyển

về Cục Thống kê tỉnh, thành phố Công

tác kiểm tra được thực hiện để đảm bảo

rằng, các phiếu điều tra đã được hoàn

chỉnh

According to the plan, the survey started from 1st April 2007 Except for some remote areas, the fieldworks were

to be completed within 10 days During this period, every enumerator had to visit each of the households in his/her enumeration area to conduct interviews and to fill in the questionnaire Enumerators had to interview the household’s heads to collect information

on each of the household’s members They had to interview female the household’s members aged 15-49 years

to collect information on fertility and family planning In case it was impossible to meet the household’s head, enumerators were instructed to interview an adult member in that household who could provide the information required

A strict application of the fieldwork instruction ensured a high accuracy of the collected information Supervisors were responsible for day by day field checks Apart from the task of observing and checking the work of enumerators, supervisors were given the responsibility

to conduct random spot checks to make sure that all enumerators had performed their task with high standards

After the questionnaires had been checked and cleaned at the field, they were passed to the Provincial Statistics Offices Again, checking was done to ensure that all questionnaires had been completed

Trang 7

6 Xử lý số liệu

Công tác nhập tin và hiệu đính phiếu

điều tra được thực hiện tại 3 trung tâm

tin học của Tổng cục Thống kê (Hà Nội,

Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh)

Mỗi trung tâm tin học đã được thiết lập

thành một mạng xử lý số liệu điều tra,

bao gồm một máy chủ và các máy tính

cá nhân Các mạng của hai trung tâm Đà

Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh được

nối với mạng máy tính của Trung tâm

Tin học Trung ương (Hà Nội)

Việc kiểm tra logic số liệu được tiến

hành, tiếp sau là công tác hiệu chỉnh

Ngay sau khi nhập tin xong, một danh

sách các lỗi logic được in ra để kiểm tra,

hiệu chỉnh và cập nhật vào các file số

liệu

7 Tính toán sai số mẫu

Để phục vụ cho việc nghiên cứu sâu

về mức độ tin cậy của mẫu điều tra đối

với một số chỉ tiêu chính, các biến số cơ

bản sau đây đã được tính sai số mẫu:

- Tỷ lệ sử dụng BPTT bất kỳ

- Tỷ lệ sử dụng BPTT hiện đại

- Tỷ suất nhập cư

- Tổng tỷ suất sinh (TFR)

- Tỷ suất sinh thô (CBR)

- Tỷ suất chết thô (CDR)

Các sai số mẫu này được tính cho cấp

toàn quốc, thành thị/nông thôn và 8 vùng

(xem Phụ lục B)

6 Data processing

Data entry and edition were carried out at three GSO’s statistical informatics centers (Ha Noi, Da Nang and Ho Chi Minh City) Each center established a computer network to process the survey data Each network included a server and

a number of personal computers The networks in Da Nang and Ho Chi Minh City were connected with the center in Hanoi

A number of consistency checks were carried out and this was followed by data edition As soon as the data entry for a province was completed, a list of inconsistencies was printed out for verification and correction, and then data files were updated with these corrections

7 Calculation of sampling errors

In order to facilitate in-depth studies

on sample reliability of some key indicators, sampling errors were calculated for the following variables:

- Any contraceptive prevalence rate (CPR);

- Modern contraceptive prevalence rate (CPR) for modern methods;

- Immigration rate;

- Total fertility rate (TFR);

- Crude birth rate (CBR);

- Crude death rate (CDR)

The sampling errors of these variables were calculated for national, urban/rural, and regional levels (see Appendix: B)

Trang 8

II THIẾT KẾ VÀ ƯỚC LƯỢNG

MẪU

1 Dàn chọn mẫu

Mẫu của cuộc điều tra Biến động dân

số và KHHGĐ năm 2007 là mẫu đã được

sử dụng trong cuộc điều tra biến động

dân số và KHHGĐ năm 2006, được chọn

ngẫu nhiên dựa trên dàn mẫu được thiết

lập trong Tổng điều tra dân số và nhà ở

năm 1999

2 Xác định cỡ mẫu và phân bổ mẫu

Để đảm bảo thu được các ước lượng

mẫu đại diện cho cấp tỉnh, thành phố,

mẫu được phân bổ theo phương pháp tỷ

lệ nghịch với quy mô dân số Kết quả là

mỗi tỉnh đã chọn được khoảng 60 địa

bàn với quy mô bình quân 100 hộ/ địa

bàn Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

là hai thành phố đông dân, phức tạp nhất

cả nước đã chọn trên 70 địa bàn Những

tỉnh có quy mô dân số thấp cũng chọn

được gần 60 địa bàn (xem Phụ lục A)

Mẫu được điều tra là mẫu phân tầng,

mỗi tỉnh/thành phố tạo thành một tầng

chính (64 tầng chính), sau đó được tách

riêng theo hai tầng thứ cấp là “thành thị”

và “nông thôn” Việc phân bổ mẫu cho

mỗi tầng được thực hiện theo phương

pháp chọn hệ thống

II SAMPLE DESIGN AND ESTIMATION

1 Sample frame

The sample of the 2007 Population Change and Family Planning Survey was the sample used in “2006 population change and family planning survey”, with the units randomly selected from the lists of enumeration areas (EAs) which were established in “1999 population and housing census”

2 Determination of sample size and sample allocation

To ensure an obtainment of sample estimates representative for provinces, cities, the sample was allocated inversely

to population size As a result, each province had a sample size of about 60 enumeration areas with an average of

100 households per EA Hanoi and Ho Chi Minh city are the two most populous and complicated cities, so there was a selection of over 70 EAs Provinces with smaller population size also had a sample size of nearly 60 EAs (see Appendix A)

The sample of the survey was a stratified cluster sample, in which each province constituted one main ctratum (64 strata) with two sub-clusters within each representing “rural” and “urban” areas The allocation of sample units in each stratum was done using the

systematic random sampling method

Trang 9

3 Ước lượng mẫu

Quyền số chung có thể được tính toán

dựa vào xác suất/quyền số sau:

1) Quyền số thiết kế (quyền số cơ bản):

dựa vào xác suất;

2) Hệ số hiệu chỉnh quyền số do thay

đổi số hộ hoặc thay đổi tổng số địa

bàn do mất đi mà không chọn thay

thế;

3) Hệ số hiệu chỉnh quyền số theo cơ

cấu tổng thể nghiên cứu (gia quyền)

Ký hiệu:

1hji

W - Quyền số thiết kế (quyền số cơ

bản) của địa bàn j, tầng h;

2hji

W - Hệ số hiệu chỉnh quyền số do số

hộ (dân số) thay đổi;

3hji

W - Hệ số hiệu chỉnh quyền số theo

quy mô địa bàn trung bình của

tầng h;

4hji

W - Hệ số hiệu chỉnh quyền số do số

địa bàn điều tra thay đổi;

5hji

W - Hệ số hiệu chỉnh quyền số theo cơ

cấu tổng thể nghiên cứu;

hji

W - Quyền số mẫu đối với hộ hoặc dân

số nam/nữ của địa bàn j tầng h

3 Sample estimation

The general weights can be calculated from the following probabilities/weights:

1) Design weights (basic weights): depend on probability;

2) Coefficients used to adjust weights due to the variation in the number of households or the variation in the total number of enumeration areas because of lost but not replaced by other ones;

3) Coefficients used to adjust weights according to structure of the population (universal) under study (self-weighting)

Notations:

1hji

W - Design weights (basic weights) of

j th EA, hth stratum;

2hji

W - Coefficients used to adjust weights due to the variation in number of households (persons);

3hji

W - Coefficients used to adjust weights according to the average number of households in EA of

hth stratum;

4hji

W - Coefficients used to adjust weights due to the variation in number of enumeration areas;

5hji

W - Coefficients used to adjust weights according to structure of the universal;

hji

W - Weights for the number of households or male/female

population of j th EA, hth stratum

Trang 10

Xác định quyền số cơ bản

Theo thiết kế, cuộc điều tra Biến

động dân số và KHHGĐ 2007 được tiến

hành trên phạm vi mẫu xấp xỉ như nhau

ở tất cả 64 tỉnh, thành phố trong cả nước

Mỗi tỉnh, thành phố điều tra khoảng

24.000 khân khẩu

Giả sử a h là số địa bàn điều tra được

chọn trong tầng h và N h là tổng số địa

bàn của tầng h Do mẫu được chọn độc

lập ở từng tầng theo phương pháp ngẫu

nhiên hệ thống, nên xác suất chọn cơ bản

được tính theo công thức sau: 1 h

hji h

a P

N

=

và quyền số cơ bản (quyền số thiết kế)

của địa bàn j thuộc tầng h là nghịch đảo

của xác suất chọn, được tính như sau:

Trong đó, M h là tổng số hộ (dân số)

của tầng h và là tổng số hộ (dân

số) của các địa bàn đã chọn điều tra của

tầng h

hj

m

Xác định hệ số hiệu chỉnh quyền số do

thay đổi số hộ (dân số) và số địa bàn

a) Hiệu chỉnh quyền số do thay đổi số hộ

(dân số):

Determination of basic weights:

According to the sample design, the population change and family planning survey in 2007 was conducted on a sample size almost equal across through all 64 provinces/cities Each province/city conducted interviews with about 24,000 persons

Suppose a h is the number of EAs selected in hth stratum and N h is the total number of EAs of hth stratum Because

the sample was selected independently for each stratum with systematic random sampling method, so the basic selection probability is calculated with the formula: 1 h

hji h

a P

N

= and the basic weight

(design weight) of j th EA, hth stratum is the inverse of the selection probability, which was calculated follow as:

1hji

N M 1

W = =

In which, M h is the total number of households (persons) of hth stratum and

hj

m

∑ is the total number of households (persons) of all selected EA in the hth stratum

Determination of coefficients used to adjust the weights due to the variation

in number of households (persons) and the number of EAs

a) Adjustment of weights due to the variation in number of households (persons):

Ngày đăng: 02/05/2022, 00:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm