1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BVSC-+Ban+tin+trai+phieu+tuan+so+46+tuan+15.11-19.11.2021

15 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bản Tin Trái Phiếu Tuần Số 46 Tuần 15.11-19.11.2021
Trường học Trường Đại Học Bảo Việt
Chuyên ngành Kinh tế, Thị trường tài chính
Thể loại Bản tin
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 804,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BẢN TIN TRÁI PHIẾU Lãi suất liên ngân hàng duy trì mặt bằng thấp Tuần 15 11 19 11 2021 Khối Phân Tích & TVĐT CTCP Chứng Khoán Bảo Việt Trụ sở chính Hà Nội Số 72 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội Tel (8[.]

Trang 1

BẢN TIN TRÁI PHIẾU

Lãi suất liên ngân hàng duy trì mặt

bằng thấp

Tuần 15.11-19.11.2021

Khối Phân Tích & TVĐT

CTCP Chứng Khoán Bảo Việt

Trụ sở chính Hà Nội

Số 72 Trần Hưng Đạo,

Hoàn Kiếm, Hà Nội

Tel: (84-24)-3928 8080

Fax: (84-24)-3928 9888

Chi nhánh Hồ Chí Minh

Số 233 Đồng Khởi, Quận I,

HCM

Tel: (84-28)-3914 6888

Fax: (84-28)-3914 7999

• HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG MỞ

NHNN tiếp tục không thực hiện hoạt động bơm/hút ròng mới nào trong tuần qua trên các kênh tín phiếu và OMO của thị trường mở Lượng OMO và tín phiếu đang lưu hành ở thời điểm hiện tại tiếp tục duy trì ở mức 0

• LÃI SUẤT LIÊN NGÂN HÀNG

Lãi suất liên ngân hàng (LSLNH) có diễn biến trái chiều giữa các kỳ hạn Trong khi các kỳ hạn qua đêm và 1 tuần không thay đổi, tiếp tục duy trì ở mức 0,63% và 0,69%/năm; LSLNH kỳ hạn 2 tuần tiếp tục giảm 0,07% xuống còn 0,79%/năm

THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

Trong tuần vừa qua, tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm 3 đồng, từ 23.115 VND/USD xuống còn 23.112 VND/USD Ngược lại, tỷ giá tại NHTM tăng trở lại 5 đồng, từ 22.645 VND/USD lên mức 22.650 VND/USD

THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU

• THỊ TRƯỜNG TPCP SƠ CẤP

Trong tuần qua, KBNN tổ chức gọi thầu TPCP tại 5 loại kỳ hạn: 5 năm, 7 năm, 10 năm, 15 năm và 30 năm Khối lượng gọi thầu cho 5 loại kỳ hạn trên lần lượt ở mức 1.000 tỷ, 1.000 tỷ, 3.000 tỷ, 3.000 tỷ

và 1.500 tỷ đồng, với tỷ lệ trúng thầu lần lượt là 20%; 25%; 85%; 91%

và 100%

• THỊ TRƯỜNG TPCP THỨ CẤP

Trong tuần vừa qua, tổng GTGD Outright đạt 39.322 tỷ đồng, giảm 0,38% so với tuần trước đó Tổng giá trị giao dịch Repos đạt mức 17.006 tỷ đồng (giảm 14,11%)

Trang 2

THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ

HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG MỞ

NHNN không có hoạt động nào mới trên thị trường mở

NHNN tiếp tục không thực hiện hoạt động bơm/hút ròng mới nào trong tuần qua trên các kênh tín phiếu và OMO của thị trường mở Lượng OMO và tín phiếu đang lưu hành ở thời điểm hiện tại tiếp tục duy trì ở mức 0 Diễn biến này tiếp tục cho thấy thanh khoản của hệ thống ngân hàng vẫn đang ở trạng thái dồi dào, khi LSLNH các kỳ hạn ngắn vẫn đang ở mức dưới 1% và thấp hơn mức trung bình cả năm

Diễn biến thị trường mở 12 tháng gần đây

Tổng lượng tín phiếu đang lưu hành

Tổng lượng OMO đang lưu hành

(15,000) (10,000) (5,000) 5,000 10,000 15,000

19/11/2020 19/1/2021 19/3/2021 19/5/2021 19/7/2021 19/9/2021 19/11/2021

0 40,000 80,000 120,000 160,000

0 10,000 20,000 30,000 40,000

19/11/2020 19/1/2021 19/3/2021 19/5/2021 19/7/2021 19/9/2021 19/11/2021

Trang 3

Lũy kế bơm/hút ròng OMO-Tín phiếu trong 01 năm gần đây

Nguồn: NHNN, BVSC tổng hợp

LÃI SUẤT LIÊN NGÂN HÀNG

LSLNH duy trì mặt bằng thấp

Từ ngày 11/11 đến 19/11/2021, LSLNH có diễn biến trái chiều giữa các kỳ hạn Trong khi các kỳ hạn qua đêm và 1 tuần không thay đổi, tiếp tục duy trì ở mức 0,63% và 0,69%/năm; LSLNH kỳ hạn 2 tuần tiếp tục giảm 0,07% xuống còn 0,79%/năm Hiện tại, LSLNH vẫn đang

ở mặt bằng thấp, thấp hơn mức trung bình của cả năm 2020 và năm 2021

Trong tuần, NHNN đã công bố số liệu chi tiết về tổng phương tiện thanh toán và tiền gửi của khách hàng tại TCTD tính tới cuối tháng 9/2021 Theo đó, tổng phương tiện thanh toán tính tới cuối tháng 9 đạt xấp xỉ 12,88 triệu tỷ đồng, tăng 6,35% so với cuối năm 2020, tăng hơn 1% từ mức 5,34% tính tới cuối tháng 8 Trong đó, tiền gửi của các TCKT tăng 7,80%, tăng mạnh từ mức 5,46% hồi cuối tháng 8 Ngược lại, tiền gửi của dân cư ghi nhận mức tăng 2,92%, thấp hơn mức tăng 2,95% tới ngày 31/8 Như vậy, tiền gửi dân cư đã giảm khoảng 1,47 nghìn tỷ đồng trong tháng 9 – tháng bị ảnh hưởng nặng bởi dịch Covid-19 Các tác động của dịch Covid-19 cùng với việc lãi suất tiết kiệm liên tục giảm (trung bình chỉ còn 5,5% vào cuối tháng 10 với kỳ hạn 12 tháng, giảm khoảng 0,57 điểm phần trăm so với cùng kỳ) đã khiến cho tiền nhàn rỗi trong cư dân chảy vào các kênh có khả năng sinh lời cao hơn như bất động sản hay chứng khoán và giảm tiền gửi tại hệ thống ngân hàng

Diễn biến lãi suất liên ngân hàng

Nguồn: Bloomberg, BVSC tổng hợp

0 1 2 3

0 10.000 20.000 30.000 40.000

(%)

0 0,5 1 1,5 2 2,5 3 3,5 4

11/2020 12/2020 1/2021 2/2021 3/2021 4/2021 5/2021 6/2021 7/2021 8/2021 9/2021 10/2021 11/2021

Q đ 2

Trang 4

Tính tới cuối tháng 10, lãi suất huy động tiếp tục duy trì đà giảm từ các tháng trước đó

Diễn biến lãi suất huy động kỳ hạn 6 tháng – tới ngày 29/10/2021

Diễn biến lãi suất huy động kỳ hạn 12 tháng – tới ngày 29/10/2021

Nguồn: Fiinpro, BVSC tổng hợp

3,5 4 4,5 5 5,5 6 6,5 7 7,5

29/07/19 29/10/19 29/01/20 29/04/20 29/07/20 29/10/20 29/01/21 29/04/21 29/07/21 29/10/21

SOBs ốn 5000 tỷ ốn 5000 tỷ

4,9 5,4 5,9 6,4 6,9 7,4 7,9

29/07/19 29/10/19 29/01/20 29/04/20 29/07/20 29/10/20 29/01/21 29/04/21 29/07/21 29/10/21

SOBs ốn 5000 tỷ ốn 5000 tỷ

Trang 5

THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

Tỷ giá trung tâm và tỷ giá tự do có diễn biến trái chiều

Trong tuần vừa qua, tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm 3 đồng, từ 23.115 VND/USD xuống còn 23.112 VND/USD Ngược lại, tỷ giá tại NHTM tăng trở lại 5 đồng, từ 22.645 VND/USD lên mức 22.650 VND/USD

Hình 8: Diễn biến t giá trong 1 năm gần đây

Hình 9: Diễn biến t giá trong 1 tháng gần đây

Nguồn: Bloomberg, NHNN, BVSC tổng hợp Chỉ số USD Index tiếp tục đà tăng mạnh

Trong tuần qua, chỉ số DXY tiếp tục duy trì đà tăng mạnh ở tuần thứ 4 liên tiếp, với mức tang 0,95%, đóng cửa tuần ở mức 96,03 điểm Đồng bạc xanh có diễn biến tăng so với phần lớn các đồng ngoại tệ khác trong rổ tính DXY Theo đó, đồng USD tăng lần lượt 0,09%; 1,35%; 2,11%; 0,71% và 0,68% so với các đồng JPY, EUR, SEK, CAD và CHF Ngược lại, so với đồng GBP, đồng USD giảm 0,28% trong tuần vừa qua

Chỉ số CPI của Mỹ tăng cao (6,2% YoY trong tháng 10, cao nhất trong 30 năm) trong khi Fed đã có kế hoạch cụ thể về “tapering”, giảm dần gói nới lỏng định lượng (QE), bắt đầu từ tháng

11 này, vẫn tiếp tục là yếu tố hỗ trợ cho đà tăng của chỉ số DXY

22,200 22,400 22,600 22,800 23,000 23,200 23,400 23,600 23,800 24,000

-0.5 0 0.5 1 1.5 2 2.5 3

11/2020 01/2021 03/2021 05/2021 07/2021 09/2021 11/2021

Ch nh ệch i t g i V c t t ái T giá T c t hải V

T giá t ng tâ c t hải T n t giá c t hải

22,600 22,900 23,200 23,500 23,800

15/10/2021 20/10/2021 25/10/2021 30/10/2021 04/11/2021 09/11/2021 14/11/2021 19/11/2021

Trang 6

Ở Anh, số liệu về chỉ số CPI tháng 10 của Anh cũng đã được công bố trong tuần qua, với mức tăng 4,2%, cao nhất kể từ tháng 12/2011 Trong khi đó, doanh số bán lẻ cũng ghi nhận mức tang 0,8% theo tháng, cao hơn kỳ vọng là 0,5% Những số liệu này đã khiến nhà đầu tư và giới phân tích thiên nhiều hơn về khả năng Ngân hàng Trung ương quốc gia này sẽ tăng lãi suất ngay trong tháng sau (trong cuộc họp chính sách tiền tệ diễn ra vào ngày 16/12) Yếu tố này đã khiến cho đồng bảng Anh tăng giá mạnh nhất trong rổ các chỉ số chính, và là đồng tiền duy nhất tăng giá so với đồng USD, ở mức 0,28% trong tuần vừa qua

Hình 10: T giá một số đồng tiền so với USD từ 01/2021

Hình 11: T giá một số đồng tiền so với USD từ 1/2020

Nguồn: Bloomberg, NHNN, BVSC tổng hợp

88%

90%

92%

94%

96%

98%

100%

102%

4/1/21 4/2/21 4/3/21 4/4/21 4/5/21 4/6/21 4/7/21 4/8/21 4/9/21 4/10/21 4/11/21

VND/USD JPY/USD EUR/USD CNY/USD IDR/USD

80%

85%

90%

95%

100%

105%

110%

1/20 2/20 3/20 4/20 5/20 6/20 7/20 8/20 9/20 10/20 11/2012/20 1/21 2/21 3/21 4/21 5/21 6/21 7/21 8/21 9/21 10/21 11/21

VND/USD JPY/USD EUR/USD CNY/USD IDR/USD

Trang 7

THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU

THỊ TRƯỜNG TPCP SƠ CẤP

Kết quả đấu thầu trái phiếu Chính phủ trong tuần qua

Ngày Tên TCPH Kỳ hạn

(năm)

GT chào thầu (tỷ đồng)

GT đấu thầu (tỷ đồng)

GT trúng thầu (tỷ đồng)

Tỷ lệ trúng thầu (%)

LS đấu thầu (%)

LS trúng thầu (%)

Trong tuần qua, KBNN tổ chức gọi thầu tại 5 loại kỳ hạn: 5 năm, 7 năm, 10 năm, 15 năm và

30 năm Khối lượng gọi thầu cho 5 loại kỳ hạn trên lần lượt ở mức 1.000 tỷ, 1.000 tỷ, 3.000

tỷ, 3.000 tỷ và 1.500 tỷ đồng Kết quả: lượng đặt thầu cho kỳ hạn 5 năm bằng 1,35 giá trị gọi

thầu và tỷ lệ trúng thầu đạt 20% tại mức lãi suất 0,76% - giảm 0,07% so với lần trúng thầu

gần nhất Lượng đặt thầu cho kỳ hạn 7 năm bằng 1,35 lần giá trị gọi thầu và tỷ lệ trúng thầu

đạt 25% tại mức lãi suất 1,1% - giảm 0,07% so với lần trúng thầu gần nhất Lượng đặt thầu

cho kỳ hạn 10 năm bằng 2,5 giá trị gọi thầu và tỷ lệ trúng thầu đạt 85% tại mức lãi suất 2,06%

- giảm 0,03% so với lần trúng thầu gần nhất Lượng đặt thầu cho kỳ hạn 15 năm bằng 2,2 lần giá trị gọi thầu và tỷ lệ trúng thầu đạt 91% tại mức lãi suất 2,33% - giảm 0,01% so với lần

trúng thầu gần nhất Lượng đặt thầu cho kỳ hạn 30 năm bằng 2,6 lần giá trị gọi thầu và tỷ lệ

trúng thầu đạt 100% tại mức lãi suất 2,98% – không thay đổi so với lần trúng thầu gần nhất

Hình 12: Kết quả đấu thầu

2

1 1

2 02 28.061

1 0

1

2 02

12 1

1

2

1 1

19.997

1

0 10.000 20.000 30.000 40.000 50.000

Lũy kế trong

11 2021 09/2021

07/2021 05/2021

03/2021 01/2021

11/2020

T đồng

Trang 8

Hình 13: Kết quả trúng thầu theo lãi suất

Hình 14: T lệ TPCP trúng thầu theo lãi suất trúng thầu theo tuần

Nguồn: HNX, BVSC tổng hợp

Dự báo các phiên đấu thầu trong thời gian tới

Trong tuần tới, dự kiến KBNN sẽ gọi thầu 8.000 tỷ đồng tại 4 kỳ hạn: 5, 10, 15 và 20 năm

Tỷ lệ trúng thầu so với gọi thầu TPCP đạt 76%, với tổng khối lượng trúng thầu đạt 7.214 tỷ đồng, cao hơn 3% so với kế hoạch ban đầu đề ra Tuy nhiên, so với tuần trước đó, tổng khối lượng trúng thầu giảm 27% Luỹ kế từ đầu năm tới nay, KBNN đã phát hành tổng cộng trên

278 nghìn tỷ đồng TPCP, hoàn thành 74% kế hoạch cả năm và 30% kế hoạch quý 4 So với

kế hoạch mới điều chỉnh đầu tháng 4, lượng trái phiếu chính phủ cần được phát hành vẫn còn rất lớn cho 6 tuần cuối cùng của năm 2021 – trên 90 nghìn tỷ, tương đương tổng giá trị TPCP đã phát hành trong cả quý 3 ề lãi suất, lãi suất trúng thầu TPCP có diễn biến giảm ở tất cả

0,5 1,5 2,5 3,5

01/2020 03/2020 05/2020 07/2020 09/2020 11/2020 01/2021 03/2021 05/2021 07/2021 09/2021 11/2021

32%

2 58%

29%

1

1 29%

2

22

0 25%

11/2021 10/2021 09/2021 08/2021 07/2021 06/2021 05/2021 04/2021 03/2021 02/2021

Trang 9

các kỳ hạn dưới 30 năm, với mức giảm lần lượt là 0,07%, 0,07%, 0,03% và 0,01%, cho các

kỳ hạn 5 năm, 7 năm, 10 năm và 15 năm

Lượng TPCP đáo hạn trong năm 2021 (t đồng)

T lệ hoàn thành kế hoạch năm 2021

Kế hoạch phát hành cả năm

2021

Khối lượng đã

% Hoàn thành

Kế hoạch phát hành trong Q4.2021

Đã phát hành

% Hoàn thành

5.000,00 10.000,00 15.000,00 20.000,00 25.000,00 30.000,00

Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 11

Trang 10

THỊ TRƯỜNG TPCP THỨ CẤP

Tổng GTGD Outright đạt 39.322 tỷ đồng, Repo đạt 17.006 tỷ đồng

Trong tuần vừa qua, tổng GTGD Outright đạt 39.322 tỷ đồng, giảm 0,38% so với tuần trước

đó Tổng giá trị giao dịch Repos đạt mức 17.006 tỷ đồng (giảm 14,11%)

Hình 15: Giao dịch Outright và Repo

Nguồn: HNX, BVSC tổng hợp

Hình 16: Biến động lợi suất TPCP và CPI YoY

Nguồn: Bloomberg, BVSC tổng hợp

10.000 20.000 30.000 40.000 50.000

23/08-27/08 06/09-10/09 20/09-24/09 04/10-08/10 18/10-22/10 01/11-05/11 15/11-19/11

t đồng Tổng GTGD R po Tổng GTGD Outright

-1 -0.5 0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4

CPI YoY (%) i t TPCP n i t TPCP n

Trang 11

Khối ngoại mua ròng trở lại trên thị trường thứ cấp

Khối ngoại trong tuần qua quay lại mua ròng trên thị trường thứ cấp, với tổng giá trị bán ròng đạt 436 tỷ đồng Cụ thể, 793 tỷ đồng đã được khối ngoại mua vào trong tuần, trong khi 357

tỷ đồng bị bán ra Luỹ kế từ đầu năm tới nay, lượng mua ròng của khối ngoại đã tăng trở lại mức 10.639 tỷ đồng

Hình 17: Giao dịch của khối ngoại

Hình 18: Lũy kế mua bán ròng của khối ngoại – Từ 1 1/2020

Nguồn: HNX, BVSC tổng hợp

Lợi suất trên thị trường thứ cấp của các loại kỳ hạn 10 năm và 15 năm có chung diễn biến giảm trong tuần qua, cùng ở mức 0,01%; lần lượt xuống các mức 2,07% và 2,33%/năm Ngược lại, lợi suất TPCP kỳ hạn 7 năm tăng nhẹ 0,01% lên mức 1,11%/năm Trong khi đó, lợi suất TPCP kỳ hạn 5 năm và 20 năm không thay đổi so với tuần trước đó, lần lượt ở mức 0,76% và 2,79/năm

Hình 19: Lợi suất TPCP

-6.000 -3.000 0 3.000 6.000 9.000

11/2020 01/2021 03/2021 05/2021 07/2021 09/2021 11/2021

-4.000 1.000 6.000 11.000 16.000

1/20 3/20 5/20 7/20 9/20 11/20 1/21 3/21 5/21 7/21 9/21 11/21

1 2 3 4 5 6

31/12/2019 31/12/2020 12/11/2021 19/11/2021

Trang 12

Trong tuần qua, lợi suất TPCP kỳ hạn 10 năm của Thái Lan tăng 0,03% Ngược lại, lợi suất TPCP kỳ hạn 10 năm của Indonesia, Malaysia và Trung Quốc có chung diễn biến giảm, lần lượt ở mức 0,01%; 0,02% và 0,01% Trong khi đó, lợi suất TPCP 10 năm của Philippines tiếp tục không thay đổi trong tuần thứ 15 liên tiếp

Hình 20: Lợi suất TPCP kỳ hạn 10 năm của một số nước, khu vực

Nguồn: Bloomberg, BVSC tổng hợp

2 3 4 5 6 7 8 9

0 1 2 3 4

Vietnam Malaysia

1 2 3 4

Trang 13

THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP

Tổng giá trị đăng ký và giá trị phát hành TPDN

Kỳ hạn phát hành trong tháng

Tỉ trọng phát hành TPDN theo ngành

Quy mô phát hành theo ngành

Nguồn: Fiin Group, BVSC tổng hợp

0 2 4 6

0 20.000 40.000 60.000 80.000 100.000 120.000

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9

06/2020 08/2020 10/2020 12/2020 02/2021 04/2021 06/2021 08/2021 10/2021

Bất động sản Ngân hàng Khác

35%

23%

22%

4%

16%

10 2021

Bất động sản

Ngân hàng

Hàng Dịch Công nghiệp

ây dựng à t liệu

Khác

37%

31%

4%

6%

22%

2021

0 5000 10000 15000 20000 25000 30000 35000 40000 45000

Bất động sản Dịch Tài chính Điện, nước ăng dầu khí đốt Ngân hàng ây dựng à t liệu

ng 6/2021 7/2021 8/2021 9/2021 10/2021

Trang 14

CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NHTW CÁC NƯỚC LỚN

Bảng cân đối kế toán NHTW các nước và khu vực

Lãi suất điều hành các nước và khu vực

Nguồn: Bloomberg, BVSC tổng hợp

0 2000 4000 6000 8000 10000 12000

0 2.000.000 4.000.000 6.000.000 8.000.000 10.000.000

11/10 11/11 11/12 11/13 11/14 11/15 11/16 11/17 11/18 11/19 11/20 11/21

FED (LHS) ECB (LHS) BOJ (RHS) China (RHS)

-1 -0,5 0 0,5 1 1,5 2 2,5 3

Trang 15

Khuyến cáo sử d ng

Tất cả những thông tin nêu trong báo cáo phân tích này đã được xem xét cẩn trọng, tuy nhiên Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với tính chính xác của những thông tin được đề cập đến trong báo cáo Mọi quan điểm cũng như nhận định phân tích trong bản tin cũng có thể được thay đổi mà không cần báo trước Báo cáo chỉ nhằm mục tiêu cung cấp thông tin mà không hàm ý khuyến cáo người đọc mua, bán hay nắm giữ chứng khoán Người đọc chỉ nên sử dụng báo cáo phân tích này như một nguồn thông tin tham khảo

BVSC có thể có những hoạt động hợp tác kinh doanh với các đối tượng được đề cập đến trong báo cáo Người đọc cần lưu ý rằng BVSC có thể có những xung đột lợi ích đối với các nhà đầu tư khi thực hiện báo cáo phân tích này

Báo cáo này có bản quyền và là tài sản của Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) Mọi hành vi sao chép, sửa đổi, in ấn mà không có sự đồng ý của BVSC đều trái luật Bản quyền thuộc Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt

CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN BẢO IỆT

Tr sở chính: Số 72 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Chi nhánh: Lầu 8 233 Đồng Khởi Quận 1 Tp Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-24) 3 928 8080 - Fax: (84-24) 3 928 9888 Điện thoại: (84-28) 3 914 6888 - Fax: (84-28) 3 914 7999

Chuyên viên phân tích

Chịu trách nhiệm nội dung:

Ngày đăng: 02/05/2022, 00:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối kế toán NHTW các nước và khu vực - BVSC-+Ban+tin+trai+phieu+tuan+so+46+tuan+15.11-19.11.2021
Bảng c ân đối kế toán NHTW các nước và khu vực (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm