BẢN TIN TRÁI PHIẾU Lãi suất liên ngân hàng duy trì mặt bằng thấp Tuần 15 11 19 11 2021 Khối Phân Tích & TVĐT CTCP Chứng Khoán Bảo Việt Trụ sở chính Hà Nội Số 72 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội Tel (8[.]
Trang 1BẢN TIN TRÁI PHIẾU
Lãi suất liên ngân hàng duy trì mặt
bằng thấp
Tuần 15.11-19.11.2021
Khối Phân Tích & TVĐT
CTCP Chứng Khoán Bảo Việt
Trụ sở chính Hà Nội
Số 72 Trần Hưng Đạo,
Hoàn Kiếm, Hà Nội
Tel: (84-24)-3928 8080
Fax: (84-24)-3928 9888
Chi nhánh Hồ Chí Minh
Số 233 Đồng Khởi, Quận I,
HCM
Tel: (84-28)-3914 6888
Fax: (84-28)-3914 7999
• HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG MỞ
NHNN tiếp tục không thực hiện hoạt động bơm/hút ròng mới nào trong tuần qua trên các kênh tín phiếu và OMO của thị trường mở Lượng OMO và tín phiếu đang lưu hành ở thời điểm hiện tại tiếp tục duy trì ở mức 0
• LÃI SUẤT LIÊN NGÂN HÀNG
Lãi suất liên ngân hàng (LSLNH) có diễn biến trái chiều giữa các kỳ hạn Trong khi các kỳ hạn qua đêm và 1 tuần không thay đổi, tiếp tục duy trì ở mức 0,63% và 0,69%/năm; LSLNH kỳ hạn 2 tuần tiếp tục giảm 0,07% xuống còn 0,79%/năm
THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
Trong tuần vừa qua, tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm 3 đồng, từ 23.115 VND/USD xuống còn 23.112 VND/USD Ngược lại, tỷ giá tại NHTM tăng trở lại 5 đồng, từ 22.645 VND/USD lên mức 22.650 VND/USD
THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU
• THỊ TRƯỜNG TPCP SƠ CẤP
Trong tuần qua, KBNN tổ chức gọi thầu TPCP tại 5 loại kỳ hạn: 5 năm, 7 năm, 10 năm, 15 năm và 30 năm Khối lượng gọi thầu cho 5 loại kỳ hạn trên lần lượt ở mức 1.000 tỷ, 1.000 tỷ, 3.000 tỷ, 3.000 tỷ
và 1.500 tỷ đồng, với tỷ lệ trúng thầu lần lượt là 20%; 25%; 85%; 91%
và 100%
• THỊ TRƯỜNG TPCP THỨ CẤP
Trong tuần vừa qua, tổng GTGD Outright đạt 39.322 tỷ đồng, giảm 0,38% so với tuần trước đó Tổng giá trị giao dịch Repos đạt mức 17.006 tỷ đồng (giảm 14,11%)
Trang 2THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG MỞ
NHNN không có hoạt động nào mới trên thị trường mở
NHNN tiếp tục không thực hiện hoạt động bơm/hút ròng mới nào trong tuần qua trên các kênh tín phiếu và OMO của thị trường mở Lượng OMO và tín phiếu đang lưu hành ở thời điểm hiện tại tiếp tục duy trì ở mức 0 Diễn biến này tiếp tục cho thấy thanh khoản của hệ thống ngân hàng vẫn đang ở trạng thái dồi dào, khi LSLNH các kỳ hạn ngắn vẫn đang ở mức dưới 1% và thấp hơn mức trung bình cả năm
Diễn biến thị trường mở 12 tháng gần đây
Tổng lượng tín phiếu đang lưu hành
Tổng lượng OMO đang lưu hành
(15,000) (10,000) (5,000) 5,000 10,000 15,000
19/11/2020 19/1/2021 19/3/2021 19/5/2021 19/7/2021 19/9/2021 19/11/2021
0 40,000 80,000 120,000 160,000
0 10,000 20,000 30,000 40,000
19/11/2020 19/1/2021 19/3/2021 19/5/2021 19/7/2021 19/9/2021 19/11/2021
Trang 3Lũy kế bơm/hút ròng OMO-Tín phiếu trong 01 năm gần đây
Nguồn: NHNN, BVSC tổng hợp
LÃI SUẤT LIÊN NGÂN HÀNG
LSLNH duy trì mặt bằng thấp
Từ ngày 11/11 đến 19/11/2021, LSLNH có diễn biến trái chiều giữa các kỳ hạn Trong khi các kỳ hạn qua đêm và 1 tuần không thay đổi, tiếp tục duy trì ở mức 0,63% và 0,69%/năm; LSLNH kỳ hạn 2 tuần tiếp tục giảm 0,07% xuống còn 0,79%/năm Hiện tại, LSLNH vẫn đang
ở mặt bằng thấp, thấp hơn mức trung bình của cả năm 2020 và năm 2021
Trong tuần, NHNN đã công bố số liệu chi tiết về tổng phương tiện thanh toán và tiền gửi của khách hàng tại TCTD tính tới cuối tháng 9/2021 Theo đó, tổng phương tiện thanh toán tính tới cuối tháng 9 đạt xấp xỉ 12,88 triệu tỷ đồng, tăng 6,35% so với cuối năm 2020, tăng hơn 1% từ mức 5,34% tính tới cuối tháng 8 Trong đó, tiền gửi của các TCKT tăng 7,80%, tăng mạnh từ mức 5,46% hồi cuối tháng 8 Ngược lại, tiền gửi của dân cư ghi nhận mức tăng 2,92%, thấp hơn mức tăng 2,95% tới ngày 31/8 Như vậy, tiền gửi dân cư đã giảm khoảng 1,47 nghìn tỷ đồng trong tháng 9 – tháng bị ảnh hưởng nặng bởi dịch Covid-19 Các tác động của dịch Covid-19 cùng với việc lãi suất tiết kiệm liên tục giảm (trung bình chỉ còn 5,5% vào cuối tháng 10 với kỳ hạn 12 tháng, giảm khoảng 0,57 điểm phần trăm so với cùng kỳ) đã khiến cho tiền nhàn rỗi trong cư dân chảy vào các kênh có khả năng sinh lời cao hơn như bất động sản hay chứng khoán và giảm tiền gửi tại hệ thống ngân hàng
Diễn biến lãi suất liên ngân hàng
Nguồn: Bloomberg, BVSC tổng hợp
0 1 2 3
0 10.000 20.000 30.000 40.000
(%)
0 0,5 1 1,5 2 2,5 3 3,5 4
11/2020 12/2020 1/2021 2/2021 3/2021 4/2021 5/2021 6/2021 7/2021 8/2021 9/2021 10/2021 11/2021
Q đ 2
Trang 4Tính tới cuối tháng 10, lãi suất huy động tiếp tục duy trì đà giảm từ các tháng trước đó
Diễn biến lãi suất huy động kỳ hạn 6 tháng – tới ngày 29/10/2021
Diễn biến lãi suất huy động kỳ hạn 12 tháng – tới ngày 29/10/2021
Nguồn: Fiinpro, BVSC tổng hợp
3,5 4 4,5 5 5,5 6 6,5 7 7,5
29/07/19 29/10/19 29/01/20 29/04/20 29/07/20 29/10/20 29/01/21 29/04/21 29/07/21 29/10/21
SOBs ốn 5000 tỷ ốn 5000 tỷ
4,9 5,4 5,9 6,4 6,9 7,4 7,9
29/07/19 29/10/19 29/01/20 29/04/20 29/07/20 29/10/20 29/01/21 29/04/21 29/07/21 29/10/21
SOBs ốn 5000 tỷ ốn 5000 tỷ
Trang 5THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
Tỷ giá trung tâm và tỷ giá tự do có diễn biến trái chiều
Trong tuần vừa qua, tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm 3 đồng, từ 23.115 VND/USD xuống còn 23.112 VND/USD Ngược lại, tỷ giá tại NHTM tăng trở lại 5 đồng, từ 22.645 VND/USD lên mức 22.650 VND/USD
Hình 8: Diễn biến t giá trong 1 năm gần đây
Hình 9: Diễn biến t giá trong 1 tháng gần đây
Nguồn: Bloomberg, NHNN, BVSC tổng hợp Chỉ số USD Index tiếp tục đà tăng mạnh
Trong tuần qua, chỉ số DXY tiếp tục duy trì đà tăng mạnh ở tuần thứ 4 liên tiếp, với mức tang 0,95%, đóng cửa tuần ở mức 96,03 điểm Đồng bạc xanh có diễn biến tăng so với phần lớn các đồng ngoại tệ khác trong rổ tính DXY Theo đó, đồng USD tăng lần lượt 0,09%; 1,35%; 2,11%; 0,71% và 0,68% so với các đồng JPY, EUR, SEK, CAD và CHF Ngược lại, so với đồng GBP, đồng USD giảm 0,28% trong tuần vừa qua
Chỉ số CPI của Mỹ tăng cao (6,2% YoY trong tháng 10, cao nhất trong 30 năm) trong khi Fed đã có kế hoạch cụ thể về “tapering”, giảm dần gói nới lỏng định lượng (QE), bắt đầu từ tháng
11 này, vẫn tiếp tục là yếu tố hỗ trợ cho đà tăng của chỉ số DXY
22,200 22,400 22,600 22,800 23,000 23,200 23,400 23,600 23,800 24,000
-0.5 0 0.5 1 1.5 2 2.5 3
11/2020 01/2021 03/2021 05/2021 07/2021 09/2021 11/2021
Ch nh ệch i t g i V c t t ái T giá T c t hải V
T giá t ng tâ c t hải T n t giá c t hải
22,600 22,900 23,200 23,500 23,800
15/10/2021 20/10/2021 25/10/2021 30/10/2021 04/11/2021 09/11/2021 14/11/2021 19/11/2021
Trang 6Ở Anh, số liệu về chỉ số CPI tháng 10 của Anh cũng đã được công bố trong tuần qua, với mức tăng 4,2%, cao nhất kể từ tháng 12/2011 Trong khi đó, doanh số bán lẻ cũng ghi nhận mức tang 0,8% theo tháng, cao hơn kỳ vọng là 0,5% Những số liệu này đã khiến nhà đầu tư và giới phân tích thiên nhiều hơn về khả năng Ngân hàng Trung ương quốc gia này sẽ tăng lãi suất ngay trong tháng sau (trong cuộc họp chính sách tiền tệ diễn ra vào ngày 16/12) Yếu tố này đã khiến cho đồng bảng Anh tăng giá mạnh nhất trong rổ các chỉ số chính, và là đồng tiền duy nhất tăng giá so với đồng USD, ở mức 0,28% trong tuần vừa qua
Hình 10: T giá một số đồng tiền so với USD từ 01/2021
Hình 11: T giá một số đồng tiền so với USD từ 1/2020
Nguồn: Bloomberg, NHNN, BVSC tổng hợp
88%
90%
92%
94%
96%
98%
100%
102%
4/1/21 4/2/21 4/3/21 4/4/21 4/5/21 4/6/21 4/7/21 4/8/21 4/9/21 4/10/21 4/11/21
VND/USD JPY/USD EUR/USD CNY/USD IDR/USD
80%
85%
90%
95%
100%
105%
110%
1/20 2/20 3/20 4/20 5/20 6/20 7/20 8/20 9/20 10/20 11/2012/20 1/21 2/21 3/21 4/21 5/21 6/21 7/21 8/21 9/21 10/21 11/21
VND/USD JPY/USD EUR/USD CNY/USD IDR/USD
Trang 7THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU
THỊ TRƯỜNG TPCP SƠ CẤP
Kết quả đấu thầu trái phiếu Chính phủ trong tuần qua
Ngày Tên TCPH Kỳ hạn
(năm)
GT chào thầu (tỷ đồng)
GT đấu thầu (tỷ đồng)
GT trúng thầu (tỷ đồng)
Tỷ lệ trúng thầu (%)
LS đấu thầu (%)
LS trúng thầu (%)
Trong tuần qua, KBNN tổ chức gọi thầu tại 5 loại kỳ hạn: 5 năm, 7 năm, 10 năm, 15 năm và
30 năm Khối lượng gọi thầu cho 5 loại kỳ hạn trên lần lượt ở mức 1.000 tỷ, 1.000 tỷ, 3.000
tỷ, 3.000 tỷ và 1.500 tỷ đồng Kết quả: lượng đặt thầu cho kỳ hạn 5 năm bằng 1,35 giá trị gọi
thầu và tỷ lệ trúng thầu đạt 20% tại mức lãi suất 0,76% - giảm 0,07% so với lần trúng thầu
gần nhất Lượng đặt thầu cho kỳ hạn 7 năm bằng 1,35 lần giá trị gọi thầu và tỷ lệ trúng thầu
đạt 25% tại mức lãi suất 1,1% - giảm 0,07% so với lần trúng thầu gần nhất Lượng đặt thầu
cho kỳ hạn 10 năm bằng 2,5 giá trị gọi thầu và tỷ lệ trúng thầu đạt 85% tại mức lãi suất 2,06%
- giảm 0,03% so với lần trúng thầu gần nhất Lượng đặt thầu cho kỳ hạn 15 năm bằng 2,2 lần giá trị gọi thầu và tỷ lệ trúng thầu đạt 91% tại mức lãi suất 2,33% - giảm 0,01% so với lần
trúng thầu gần nhất Lượng đặt thầu cho kỳ hạn 30 năm bằng 2,6 lần giá trị gọi thầu và tỷ lệ
trúng thầu đạt 100% tại mức lãi suất 2,98% – không thay đổi so với lần trúng thầu gần nhất
Hình 12: Kết quả đấu thầu
2
1 1
2 02 28.061
1 0
1
2 02
12 1
1
2
1 1
19.997
1
0 10.000 20.000 30.000 40.000 50.000
Lũy kế trong
11 2021 09/2021
07/2021 05/2021
03/2021 01/2021
11/2020
T đồng
Trang 8Hình 13: Kết quả trúng thầu theo lãi suất
Hình 14: T lệ TPCP trúng thầu theo lãi suất trúng thầu theo tuần
Nguồn: HNX, BVSC tổng hợp
Dự báo các phiên đấu thầu trong thời gian tới
Trong tuần tới, dự kiến KBNN sẽ gọi thầu 8.000 tỷ đồng tại 4 kỳ hạn: 5, 10, 15 và 20 năm
Tỷ lệ trúng thầu so với gọi thầu TPCP đạt 76%, với tổng khối lượng trúng thầu đạt 7.214 tỷ đồng, cao hơn 3% so với kế hoạch ban đầu đề ra Tuy nhiên, so với tuần trước đó, tổng khối lượng trúng thầu giảm 27% Luỹ kế từ đầu năm tới nay, KBNN đã phát hành tổng cộng trên
278 nghìn tỷ đồng TPCP, hoàn thành 74% kế hoạch cả năm và 30% kế hoạch quý 4 So với
kế hoạch mới điều chỉnh đầu tháng 4, lượng trái phiếu chính phủ cần được phát hành vẫn còn rất lớn cho 6 tuần cuối cùng của năm 2021 – trên 90 nghìn tỷ, tương đương tổng giá trị TPCP đã phát hành trong cả quý 3 ề lãi suất, lãi suất trúng thầu TPCP có diễn biến giảm ở tất cả
0,5 1,5 2,5 3,5
01/2020 03/2020 05/2020 07/2020 09/2020 11/2020 01/2021 03/2021 05/2021 07/2021 09/2021 11/2021
32%
2 58%
29%
1
1 29%
2
22
0 25%
11/2021 10/2021 09/2021 08/2021 07/2021 06/2021 05/2021 04/2021 03/2021 02/2021
Trang 9các kỳ hạn dưới 30 năm, với mức giảm lần lượt là 0,07%, 0,07%, 0,03% và 0,01%, cho các
kỳ hạn 5 năm, 7 năm, 10 năm và 15 năm
Lượng TPCP đáo hạn trong năm 2021 (t đồng)
T lệ hoàn thành kế hoạch năm 2021
Kế hoạch phát hành cả năm
2021
Khối lượng đã
% Hoàn thành
Kế hoạch phát hành trong Q4.2021
Đã phát hành
% Hoàn thành
5.000,00 10.000,00 15.000,00 20.000,00 25.000,00 30.000,00
Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 11
Trang 10THỊ TRƯỜNG TPCP THỨ CẤP
Tổng GTGD Outright đạt 39.322 tỷ đồng, Repo đạt 17.006 tỷ đồng
Trong tuần vừa qua, tổng GTGD Outright đạt 39.322 tỷ đồng, giảm 0,38% so với tuần trước
đó Tổng giá trị giao dịch Repos đạt mức 17.006 tỷ đồng (giảm 14,11%)
Hình 15: Giao dịch Outright và Repo
Nguồn: HNX, BVSC tổng hợp
Hình 16: Biến động lợi suất TPCP và CPI YoY
Nguồn: Bloomberg, BVSC tổng hợp
10.000 20.000 30.000 40.000 50.000
23/08-27/08 06/09-10/09 20/09-24/09 04/10-08/10 18/10-22/10 01/11-05/11 15/11-19/11
t đồng Tổng GTGD R po Tổng GTGD Outright
-1 -0.5 0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4
CPI YoY (%) i t TPCP n i t TPCP n
Trang 11Khối ngoại mua ròng trở lại trên thị trường thứ cấp
Khối ngoại trong tuần qua quay lại mua ròng trên thị trường thứ cấp, với tổng giá trị bán ròng đạt 436 tỷ đồng Cụ thể, 793 tỷ đồng đã được khối ngoại mua vào trong tuần, trong khi 357
tỷ đồng bị bán ra Luỹ kế từ đầu năm tới nay, lượng mua ròng của khối ngoại đã tăng trở lại mức 10.639 tỷ đồng
Hình 17: Giao dịch của khối ngoại
Hình 18: Lũy kế mua bán ròng của khối ngoại – Từ 1 1/2020
Nguồn: HNX, BVSC tổng hợp
Lợi suất trên thị trường thứ cấp của các loại kỳ hạn 10 năm và 15 năm có chung diễn biến giảm trong tuần qua, cùng ở mức 0,01%; lần lượt xuống các mức 2,07% và 2,33%/năm Ngược lại, lợi suất TPCP kỳ hạn 7 năm tăng nhẹ 0,01% lên mức 1,11%/năm Trong khi đó, lợi suất TPCP kỳ hạn 5 năm và 20 năm không thay đổi so với tuần trước đó, lần lượt ở mức 0,76% và 2,79/năm
Hình 19: Lợi suất TPCP
-6.000 -3.000 0 3.000 6.000 9.000
11/2020 01/2021 03/2021 05/2021 07/2021 09/2021 11/2021
-4.000 1.000 6.000 11.000 16.000
1/20 3/20 5/20 7/20 9/20 11/20 1/21 3/21 5/21 7/21 9/21 11/21
1 2 3 4 5 6
31/12/2019 31/12/2020 12/11/2021 19/11/2021
Trang 12Trong tuần qua, lợi suất TPCP kỳ hạn 10 năm của Thái Lan tăng 0,03% Ngược lại, lợi suất TPCP kỳ hạn 10 năm của Indonesia, Malaysia và Trung Quốc có chung diễn biến giảm, lần lượt ở mức 0,01%; 0,02% và 0,01% Trong khi đó, lợi suất TPCP 10 năm của Philippines tiếp tục không thay đổi trong tuần thứ 15 liên tiếp
Hình 20: Lợi suất TPCP kỳ hạn 10 năm của một số nước, khu vực
Nguồn: Bloomberg, BVSC tổng hợp
2 3 4 5 6 7 8 9
0 1 2 3 4
Vietnam Malaysia
1 2 3 4
Trang 13
THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP
Tổng giá trị đăng ký và giá trị phát hành TPDN
Kỳ hạn phát hành trong tháng
Tỉ trọng phát hành TPDN theo ngành
Quy mô phát hành theo ngành
Nguồn: Fiin Group, BVSC tổng hợp
0 2 4 6
0 20.000 40.000 60.000 80.000 100.000 120.000
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
06/2020 08/2020 10/2020 12/2020 02/2021 04/2021 06/2021 08/2021 10/2021
Bất động sản Ngân hàng Khác
35%
23%
22%
4%
16%
10 2021
Bất động sản
Ngân hàng
Hàng Dịch Công nghiệp
ây dựng à t liệu
Khác
37%
31%
4%
6%
22%
2021
0 5000 10000 15000 20000 25000 30000 35000 40000 45000
Bất động sản Dịch Tài chính Điện, nước ăng dầu khí đốt Ngân hàng ây dựng à t liệu
ng 6/2021 7/2021 8/2021 9/2021 10/2021
Trang 14CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NHTW CÁC NƯỚC LỚN
Bảng cân đối kế toán NHTW các nước và khu vực
Lãi suất điều hành các nước và khu vực
Nguồn: Bloomberg, BVSC tổng hợp
0 2000 4000 6000 8000 10000 12000
0 2.000.000 4.000.000 6.000.000 8.000.000 10.000.000
11/10 11/11 11/12 11/13 11/14 11/15 11/16 11/17 11/18 11/19 11/20 11/21
FED (LHS) ECB (LHS) BOJ (RHS) China (RHS)
-1 -0,5 0 0,5 1 1,5 2 2,5 3
Trang 15Khuyến cáo sử d ng
Tất cả những thông tin nêu trong báo cáo phân tích này đã được xem xét cẩn trọng, tuy nhiên Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với tính chính xác của những thông tin được đề cập đến trong báo cáo Mọi quan điểm cũng như nhận định phân tích trong bản tin cũng có thể được thay đổi mà không cần báo trước Báo cáo chỉ nhằm mục tiêu cung cấp thông tin mà không hàm ý khuyến cáo người đọc mua, bán hay nắm giữ chứng khoán Người đọc chỉ nên sử dụng báo cáo phân tích này như một nguồn thông tin tham khảo
BVSC có thể có những hoạt động hợp tác kinh doanh với các đối tượng được đề cập đến trong báo cáo Người đọc cần lưu ý rằng BVSC có thể có những xung đột lợi ích đối với các nhà đầu tư khi thực hiện báo cáo phân tích này
Báo cáo này có bản quyền và là tài sản của Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) Mọi hành vi sao chép, sửa đổi, in ấn mà không có sự đồng ý của BVSC đều trái luật Bản quyền thuộc Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN BẢO IỆT
Tr sở chính: Số 72 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Chi nhánh: Lầu 8 233 Đồng Khởi Quận 1 Tp Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-24) 3 928 8080 - Fax: (84-24) 3 928 9888 Điện thoại: (84-28) 3 914 6888 - Fax: (84-28) 3 914 7999
Chuyên viên phân tích
Chịu trách nhiệm nội dung: