1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BVSC-+Ban+tin+trai+phieu+tuan+so+23+tuan+07.06-11.06.2021

15 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bản Tin Trái Phiếu Tuần Số 23 Tuần 07.06-11.06.2021
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng
Chuyên ngành Chứng khoán, Thị trường Tài chính
Thể loại Bản tin
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 752,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BẢN TIN TRÁI PHIẾU Lãi suất liên ngân hàng giảm trở lại Tuần 07 06 11 06 2021 Khối Phân Tích & TVĐT CTCP Chứng Khoán Bảo Việt Trụ sở chính Hà Nội Số 72 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội Tel (84 24) 392[.]

Trang 1

BẢN TIN TRÁI PHIẾU

Lãi suất liên ngân hàng giảm trở lại

Tuần 07.06-11.06.2021

Khối Phân Tích & TVĐT

CTCP Chứng Khoán Bảo Việt

Trụ sở chính Hà Nội

Số 72 Trần Hưng Đạo,

Hoàn Kiếm, Hà Nội

Tel: (84-24)-3928 8080

Fax: (84-24)-3928 9888

Chi nhánh Hồ Chí Minh

Số 233 Đồng Khởi, Quận I,

HCM

Tel: (84-28)-3914 6888

Fax: (84-28)-3914 7999

• HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG MỞ

Tuần vừa qua, NHNN thực hiện bơm ròng một lượng nhỏ 1,08 tỷ đồng (kỳ hạn 7 ngày, với lãi suất 2,5%) trên kênh OMO và không có hoạt động nào trên kênh tín phiếu Như vậy, sau gần 4 tháng liên tiếp không có hoạt động nào, NHNN đã bơm ròng trở lại, tuy nhiên, lượng bơm ròng tuần này là rất thấp

• LÃI SUẤT LIÊN NGÂN HÀNG

Lãi suất liên ngân hàng (LSLNH) có diễn biến giảm ở cả 3 loại kỳ hạn qua đêm, 1 tuần và 2 tuần, với mức giảm lần lượt là 0,38%; 0,33% và 0,28%, xuống mức 1,01%; 1,18% và 1,54%/năm

THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

Trong tuần vừa qua, tỷ giá trung tâm giảm 37 đồng, từ 23.138 VND/USD xuống mức 23.101 VND/USD Trong khi đó, tỷ giá tại NHTM tiếp tục diễn biến giảm, với mức giảm mạnh 94 đồng, từ 23.038 VND/USD xuống 22.944 VND/USD trong tuần qua

THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU

• THỊ TRƯỜNG TPCP SƠ CẤP

Trong tuần qua, KBNN tổ chức gọi thầu tại 3 loại kỳ hạn: 10 năm, 15 năm và 30 năm Khối lượng gọi thầu cho 3 loại kỳ hạn trên lần lượt ở mức 7.000 tỷ, 4.000 tỷ và 1.500 tỷ đồng, với tỷ lệ trúng thầu lần lượt đạt 83%; 61% và 35%

• THỊ TRƯỜNG TPCP THỨ CẤP

Trong tuần vừa qua, tổng GTGD Outright đạt 38.321 tỷ đồng, tăng 2,56% so với tuần trước đó Tổng giá trị giao dịch Repos đạt mức 11.321 tỷ đồng (giảm 26,76%)

Trang 2

THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ

HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG MỞ

NHNN bơm 1,08 tỷ đồng qua kênh OMO

Tuần vừa qua, NHNN thực hiện bơm ròng một lượng nhỏ 1,08 tỷ đồng (kỳ hạn 7 ngày, với lãi suất 2,5%) trên kênh OMO và không có hoạt động nào trên kênh tín phiếu Như vậy, sau gần 4 tháng liên tiếp không có hoạt động nào, NHNN đã bơm ròng trở lại, tuy nhiên, lượng bơm ròng tuần này là rất thấp Lượng bơm ròng này cũng đáo hạn vào tuần sau Do đó, nếu không có hoạt động gì mới trong tuần tới, lượng OMO đang lưu hành cũng sẽ tiếp tục quay lại mức 0

Diễn biến thị trường mở 12 tháng gần đây

(19.000) (14.000) (9.000) (4.000) 1.000 6.000

ỷ D ơm h t ròng qua k nh tín phiếu ơm h t ròng qua k nh OMO

Tổng lượng tín phiếu đang lưu hành

0 40000 80000 120000 160000

ỷ D

Tổng lượng OMO đang lưu hành

0 10000 20000 30000 40000

11/06/2020 11/08/2020 11/10/2020 11/12/2020 11/02/2021 11/04/2021 11/06/2021 ỷ D

Trang 3

Lũy kế bơm/hút ròng OMO-Tín phiếu trong 01 năm gần đây

-7 -4 -1 2 5

-100.000 -60.000 -20.000 20.000

%)

Nguồn: NHNN, BVSC tổng hợp

LÃI SUẤT LIÊN NGÂN HÀNG

LSLNH giảm trở lại

Từ ngày 03/06 đến 10/06/2021, LSLNH có diễn biến giảm ở cả 3 loại kỳ hạn qua đêm, 1 tuần và 2 tuần, với mức giảm lần lượt là 0,38%; 0,33% và 0,28%, xuống mức 1,01%; 1,18%

và 1,54%/năm

Tính tới cuối tháng 5, số dư tiền gửi của KBNN ở hệ thống NHTM đã tăng lên mức 63.000 tỷ đồng, cao hơn so với trước đây Lượng tiền nhàn rỗi này của KBNN phần nào đã hỗ trợ cho thanh khoản hệ thống ngân hàng, qua đó, giúp LSLNH các kỳ hạn giảm trong tuần qua

Diễn biến lãi suất liên ngân hàng

0 0,5 1 1,5 2 2,5 3 3,5 4

4/2020 5/2020 6/2020 7/2020 8/2020 9/2020 10/2020 11/2020 12/2020 1/2021 2/2021 3/2021 4/2021 5/2021 6/2021

Qua đ m 1 tuần 2 tuần

Nguồn:Bloomberg, BVSC tổng hợp

Trang 4

Tính tới cuối tháng 5, lãi suất huy động tiếp tục đi ngang so với tháng trước đó

Diễn biến lãi suất huy động kỳ hạn 6 tháng – tới ngày 31/5/2021

3,5 4 4,5 5 5,5 6 6,5 7 7,5

2/28/2019 5/31/2019 8/31/2019 11/30/2019 2/29/2020 5/31/2020 8/31/2020 11/30/2020 2/28/2021 5/31/2021

SOBs ốn 5000 tỷ ốn 5000 tỷ

Diễn biến lãi suất huy động kỳ hạn 12 tháng – tới ngày 31/5/2021

4,9 5,4 5,9 6,4 6,9 7,4 7,9

2/28/2019 5/31/2019 8/31/2019 11/30/2019 2/29/2020 5/31/2020 8/31/2020 11/30/2020 2/28/2021 5/31/2021

SOBs ốn 5000 tỷ ốn 5000 tỷ

Nguồn: Fiinpro, BVSC tổng hợp

Trang 5

THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

Tỷ giá trung tâm và tỷ giá tự do cùng chung diễn biến giảm

Trong tuần vừa qua, tỷ giá trung tâm giảm 37 đồng, từ 23.138 VND/USD xuống mức 23.101 VND/USD Trong khi đó, tỷ giá tại M tiếp tục diễn biến giảm, với mức giảm mạnh 94 đồng, từ 23.038 VND/USD xuống 22.944 VND/USD trong tuần qua Đây là mức tỷ giá thấp nhất kể từ đầu năm 2020 tới nay đối với tỷ giá trung tâm và thấp nhất kể từ đầu năm 2019 tới nay đối với tỷ giá tự do

Trong tuần vừa qua, HNN đã có công bố giảm giá mua vào đồng USD Theo đó, kể từ ngày 08/06/2021, giá USD mua vào được hạ xuống 150 đồng, còn 22.975 đồng, mức hạ mạnh nhất kể từ cuối tháng 11/2019 hư vậy, đây tiếp tục là một động thái điều chỉnh phương thức mua vào ngoại tệ của NHNN, sau các biện pháp: cắt giảm giá mua 50 D vào ngày 24/11/2020 với phương thức mua giao ngay, chuyển từ mua giao ngay sang mua

kỳ hạn và giảm tần suất giao dịch Diễn biến này đã khiến tỷ giá VND/USD giảm trong tuần vừa qua Theo đó, từ đầu năm tới nay, đồng D đã tăng 0,57% so với đồng USD

Hình 8: Diễn biến tỷ giá trong 1 năm gần đây

22200 22400 22600 22800 23000 23200 23400 23600 23800 24000

-0,5 0 0,5 1 1,5 2 2,5 3

h nh ch i su g i u m N S cộ r i T gi NHT cộ h i V

T gi rung m cộ h i Trần gi cộ h i

Hình 9: Diễn biến tỷ giá trong 1 tháng gần đây

22700 23000 23300 23600 23900 24200

V T gi NHT T gi rung m Trần gi

Nguồn: Bloomberg, NHNN, BVSC tổng hợp

Trang 6

Chỉ số USD Index tiếp tục tăng

Trong tuần qua chỉ số DXY tiếp tục có diễn biến tăng, ở mức 0,46%, lên 90,56 điểm Đây là mức tăng theo tuần mạnh nhất của chỉ số DXY trong vòng hơn 1 tháng trở lại đây Đồng USD có diễn biến tăng so với phần lớn các đồng ngoại tệ khác trong rổ DXY Cụ thể, đồng USD tăng 0,13%; 0,35%; 0,48%; 0,56% và 0,61% so với các đồng và JPY, GBP, EUR, SEK và CAD Ngược lại, đối với đồng CHF, USD index giảm0,12%

Hình 10: Tỷ giá một số đồng tiền so với USD từ 01/2021

92%

93%

94%

95%

96%

97%

98%

99%

100%

101%

102%

Hình 11: Tỷ giá một số đồng tiền so với USD từ 1/2020

80%

85%

90%

95%

100%

105%

110%

01/20 02/20 03/20 04/20 05/20 06/20 07/20 08/20 09/20 10/20 11/20 12/20 01/21 02/21 03/21 04/21 05/21 06/21

Trang 7

THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU

THỊ TRƯỜNG TPCP SƠ CẤP

Kết quả đấu thầu trái phiếu Chính phủ trong tuần qua

Ngày Tên TCPH Kỳ hạn

(năm)

GT chào thầu (tỷ

đồng)

GT đấu thầu tỷ

đồng)

GT trúng thầu (tỷ

đồng)

Tỷ lệ

trúng thầu (%)

LS đấu thầu (%)

LS trúng thầu (%)

Trong tuần qua, KBNN tổ chức gọi thầu tại 3 loại kỳ hạn: 10 năm, 15 năm và 30 năm Khối lượng gọi thầu cho 3 loại kỳ hạn trên lần lượt ở mức 7.000 tỷ, 4.000 tỷ và 1.500 tỷ đồng Kết quả: lượng đặt thầu cho kỳ hạn 10 năm bằng 2,21 giá trị gọi thầu và tỷ lệ tr ng thầu đạt

83% tại mức lãi suất 2,21% - tăng 0,01% so với lần trúng thầu gần nhất Lượng đặt thầu

cho kỳ hạn 15 năm bằng 2,34 lần giá trị gọi thầu và tỷ lệ tr ng thầu đạt 61% tại mức lãi suất

2,46% - tăng 0,01% so với lần trúng thầu gần nhất Lượng đặt thầu cho kỳ hạn 30 năm bằng 0,94 lần giá trị gọi thầu và tỷ lệ tr ng thầu đạt 35% tại mức lãi suất 3,05% - không đổi

so với lần trúng thầu gần nhất.

Hình 12: Kết quả đấu thầu

22.560

44.1 3 26.302 12.194 3.515 23.496 41.614

19.997 31.643 60.141

22 50

5 671

32.594 20.790

0 10.000 20.000 30.000 40.000 50.000 60.000 70.000

ũy kế trong

06 2021 04/2021

02/2021 12/2020

10/2020 08/2020

06/2020 ỷ đồng

Trang 8

Hình 13: Kết quả trúng thầu theo lãi suất

1 2 3 4 5 6

%)

Hình 14: Tỷ lệ TPCP trúng thầu theo lãi suất trúng thầu theo tuần

06/2021 05/2021 04/2021 03/2021 02/2021 01/2021 12/2020 11/2020 10/2020 09/2020

Nguồn: HNX, BVSC tổng hợp

Dự báo các phiên đấu thầu trong thời gian tới

Trong tuần tới, dự kiến KBNN sẽ gọi thầu 5.000 tỷ đồng tại 3 kỳ hạn: 7, 15 và 20 năm

Tổng lượng phát hành TPCP trong tuần vừa qua đạt 8.770 tỷ đồng, bằng 70% so với khối lượng dự kiến Như vậy, sau 02 tuần đầu tiên của tháng 6, KBNN đã hoàn thành 93% kế hoạch phát hành quý và 38% kế hoạch phát hành cả năm Luỹ kế từ đầu năm 2021 tới nay, tổng lượng phát hành TPCP đạt trên 132 nghìn tỷ đồng Lãi suất trúng thầu gần như đi ngang trong tuần qua, khi các kỳ hạn dưới 30 năm tăng nhẹ 0,01%; trong khi lãi suất kỳ hạn

30 năm tiếp tục duy trì ở mức 3,05% Lượng tiền nhàn rỗi tăng, với số dư tiền gửi của KBNN ở hệ thống NHTM tăng lên mức 63.000 tỷ đồng tính tới cuối tháng 5, có thể là yếu

tố khiến KBNN giảm việc đẩy mạnh phát hành TPCP trong tuần vừa qua, cũng như lượng gọi thầu dự kiến trong tuần tới

Trang 9

Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch năm 2021

Đơn vị: tỷ đồng 5 năm 7 năm 10 năm 15 năm 20 năm 30 năm ổng

Kế hoạch phát hành cả năm

2021

Khối lượng đã

% Hoàn thành

Kế hoạch phát hành trong Q2.2021

Đã phát hành

% Hoàn thành

Trang 10

THỊ TRƯỜNG TPCP THỨ CẤP

Tổng GTGD Outright đạt 38.321 tỷ đồng, Repo đạt 11.321 tỷ đồng

Trong tuần vừa qua, tổng GTGD Outright đạt 38.321 tỷ đồng, tăng 2,56% so với tuần trước đó Tổng giá trị giao dịch Repos đạt mức 11.321 tỷ đồng (giảm 26,76%)

Hình 15: Giao dịch Outright và Repo

10.000 20.000 30.000 40.000 50.000

15/03-19/03 29/03-02/04 12/04-16/04 26/04-30/04 10/05-14/05 24/05-28/05 07/06-11/06 tỷ đồng ổng D po ổng D Outright

Nguồn: HNX, BVSC tổng hợp

Hình 16: Biến động lợi suất TPCP và CPI YoY

-1 -0,5 0 0,5 1 1,5 2 2,5 3 3,5 4

CPI YoY (%) i su T n m i su T n m

Nguồn: Bloomberg, BVSC tổng hợp

Trang 11

Khối ngoại mua ròng 146 tỷ đồng trên thị trường thứ cấp

Khối ngoại tiếp tục mua ròng trong tuần vừa qua, với tổng giá trị 146 tỷ đồng Cụ thể, đã có

772 tỷ đồng được mua vào, trong khi 627 tỷ đồng bị bán ra hư vậy, luỹ kế từ đầu năm tới nay, lượng mua ròng của khối ngoại tiếp tục tăng, đạt mức 6.742 tỷ đồng

Hình 17: Giao dịch của khối ngoại

-10000 -8000 -6000 -4000 -2000 0 2000 4000 6000 8000 10000

tỷ đồng iá trị mua iá trị bán Net

Hình 18: Lũy kế mua bán ròng của khối ngoại – Từ 1/1/2020

-5000 0 5000 10000 15000

ỷ đồng

Nguồn: HNX, BVSC tổng hợp

Lợi suất trên thị trường thứ cấp trong tuần qua có diễn biến giảm ở các kỳ hạn 5 năm, 7 năm, 10 năm và 15 năm, với mức giảm lần lượt là 0,04%; 0,03%; 0,06% và 0,03% xuống 1,09%; 1,33%; 2,18% và 2,46% Ngược lại, lợi suất PCP kỳ hạn 20 năm giữ nguyên không đổi ở mức 3,05%/năm

Hình 19: Lợi suất TPCP

1 2 3 4 5 6

31/12/2019 31/12/2020 04/06/2021 11/06/2021

Trang 12

Trong tuần qua, lợi suất TPCP kỳ hạn 10 năm của Thái Lan, Indonesia, Philippines và Malaysia có chung diễn biến giảm, với mức giảm lần lượt là 0,06%; 0,08%; 0,21% và 0,02% Ngược lại, lợi suất PCP kỳ hạn 10 năm của Trung Quốc tăng 0,02% so với tuần trước đó

Hình 20: Lợi suất TPCP kỳ hạn 10 năm của một số nước, khu vực

2 3 4 5 6 7 8 9

12/2020 01/2021 01/2021 02/2021 03/2021 03/2021 04/2021 05/2021 05/2021

0 0,5 1 1,5 2 2,5 3 3,5 4

12/2020 01/2021 01/2021 02/2021 03/2021 03/2021 04/2021 05/2021 05/2021

Vietnam Malaysia

0,5 1 1,5 2 2,5 3 3,5 4

12/2020 01/2021 01/2021 02/2021 03/2021 03/2021 04/2021 05/2021 05/2021

Nguồn: Bloomberg, BVSC tổng hợp

Trang 13

THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP

Tổng giá trị đăng ký và giá trị phát hành TPDN

0 2 4 6

0 20000 40000 60000 80000 100000 120000

iá trị phát hành tỷ đồng) ) Kỳ hạn phát hành bình quân năm) )

Kỳ hạn phát hành trong tháng

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9

05/2020 06/2020 07/2020 08/2020 09/2020 10/2020 11/2020 12/2020 01/2021 02/2021 03/2021 04/2021 05/2021

ất động sản Ngân hàng Khác

Tỉ trọng phát hành TPDN theo ngành

17%

73%

8%

0%2%

05/2021

ất động sản Ngân hàng Dịch vụ ài chính Xây dựng và ật liệu Khác

43%

29%

7%

6%

15%

2021

Quy mô phát hành theo ngành

0 2000 4000 6000 8000 10000 12000 14000 16000 18000 20000

Bất động sản Dịch vụ Tài chính Điện, nước & xăng dầu khí

đốt

Ngân hàng Xây dựng và Vật liệu

Nguồn: Fiin Group, BVSC tổng hợp

Trang 14

CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NHTW CÁC NƯỚC LỚN

Ngân hàng Trung ương Châu Âu duy trì chính sách nới lỏng tiền tệ

Trong tuần qua, tại châu Âu, gân hàng rung ương châu Âu EC đã có cuộc họp chính sách định kỳ vào ngày 10/6 Theo đó, EC tiếp tục giữ nguy n lập trường chính sách tiền tệ Các loại lãi suất điều hành chính của gân hàng rung ương châu Âu sẽ tiếp tục nằm tại mức thấp kỷ lục, trong khoảng từ âm 0,5% - 0,25% EC kỳ vọng lãi suất điều hành sẽ tiếp tục duy trì ở mức hiện tại hoặc thấp hơn cho tới khi lạm phát tiến sát tới mức 2% Các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 đều được duy trì, cho đến khi giai đoạn khủng hoảng do đại dịch CO ID-19 gây ra được đánh giá là đã kết th c gân hàng Ư này cũng sẽ duy trì chương trình mua trái phiếu khẩn cấp với tổng trị giá

1 50 tỷ uro và chương trình mua tài sản APP) ở mức 20 tỷ uro mỗi tháng EC sẽ tiếp tục cung cấp nguồn thanh khoản dồi dào cho thị trường thông qua các hoạt động tái cấp vốn ECB cho biết sẽ bơm tiền một cách linh hoạt với mục ti u tránh thắt chặt các điều kiện tài chính, điều đi ngược lại với việc chống lại ảnh hưởng ti u cực của đại dịch l n lạm phát

Bảng cân đối kế toán NHTW các nước và khu vực

0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000 9000 10000

0 2.000.000 4.000.000 6.000.000 8.000.000 10.000.000

06/10 03/11 12/11 09/12 06/13 03/14 12/14 09/15 06/16 03/17 12/17 09/18 06/19 03/20 12/20

Lãi suất điều hành các nước và khu vực

-1 -0,5 0 0,5 1 1,5 2 2,5 3

Nguồn: Bloomberg, BVSC tổng hợp

Trang 15

Khuyến cáo sử dụng

Tất cả những thông tin nêu trong báo cáo phân tích này đã được xem xét cẩn trọng, tuy nhiên Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với tính chính xác của những thông tin được đề cập đến trong báo cáo Mọi quan điểm cũng như nhận định phân tích trong bản tin cũng có thể được thay đổi mà không cần báo trước Báo cáo chỉ nhằm mục tiêu cung cấp thông tin mà không hàm ý khuyến cáo người đọc mua, bán hay nắm giữ chứng khoán Người đọc chỉ nên sử dụng báo cáo phân tích này như một nguồn thông tin tham khảo

BVSC có thể có những hoạt động hợp tác kinh doanh với các đối tượng được đề cập đến trong báo cáo Người đọc cần lưu ý rằng BVSC có thể có những xung đột lợi ích đối với các nhà đầu tư khi thực hiện báo cáo phân tích này

Báo cáo này có bản quyền và là tài sản của Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) Mọi hành vi sao chép, sửa đổi, in ấn mà không có sự đồng ý của BVSC đều trái luật Bản quyền thuộc Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt

CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN BẢO VIỆT Trụ sở chính: Số 72 rần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Chi nhánh: ầu 8 233 Đồng Khởi Quận 1 Tp Hồ Chí Minh Điện thoại: (84-24) 3 928 8080 - Fax: (84-24) 3 928 9888 Điện thoại: (84-28) 3 914 6888 - Fax: (84-28) 3 914 7999

Chuyên viên phân tích

Hoàng Thị Minh Huyền hoangthiminhhuyen@baoviet.com.vn

Chịu trách nhiệm nội dung:

Phạm Tiến Dũng, MA phamtien.dung@baoviet.com.vn

Ngày đăng: 02/05/2022, 00:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối kế toán NHTW các nước và khu vực - BVSC-+Ban+tin+trai+phieu+tuan+so+23+tuan+07.06-11.06.2021
Bảng c ân đối kế toán NHTW các nước và khu vực (Trang 14)
BẢN TIN TRÁI PHIẾU TUẦN SỐ 23 - BVSC-+Ban+tin+trai+phieu+tuan+so+23+tuan+07.06-11.06.2021
23 (Trang 14)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm