1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lý 2013 - Phần 1 - Đề 20 pdf

4 246 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lý 2013 - Phần 1 - Đề 20
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại Đề Thi
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 134,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho bảng số liệu: Số dân, diện tích gieo trồng, sản lượng và bình quân lương thực có hạt theo đầu người của Đồng bằng sông Hồng và cả nước năm 1995 và 2005 Các chỉ số Số dân nghìn ngườ

Trang 1

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH ( 8 điểm)

Câu I ( 3 điểm)

1.Trình bày đặc điểm giai đoạn Tiền Cambri trong lịch sử hình thành lãnh thổ Việt Nam

2 Dựa vào bảng: Cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn ( %)

Vẽ biểu đồ miền thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số theo thành thị và nông thôn nước ta giai đoạn 1990- 2005

Câu II ( 2,0 điểm)

1 Nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta có thuận lợi và khó khăn gì?

2 Trình bày tình hình sản xuất lương thực ở nước ta trong những năm qua

Câu III ( 3,0 điểm)

1 Phân tích khả năng phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả của Trung du miền núi Bắc Bộ

2 Cho bảng số liệu: Số dân, diện tích gieo trồng, sản lượng và bình quân lương thực có hạt theo đầu người của Đồng bằng sông Hồng và cả nước năm 1995 và 2005

Các chỉ số

Số dân ( nghìn người)

Diện tích gieo trồng cây lương

thực có hạt( nghìn ha)

Sản lượng lương thực có hạt

( nghìn tấn)

Bình quân lương thực có hạt

( kg/ người)

Tính tốc độ tăng trưởng của các chỉ số trong bảng số liệu

II PHẦN RIÊNG ( 2,0 điểm)

Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm câu dành riêng cho chương trình đó ( câu IV,a hoặc IV b) Câu IV a Theo chương trình Chuẩn ( 2,0 điểm )

1 Chứng minh rằng dân số nước ta đông, nhiều thành phần dân tộc

2 Trình bày các sản phẩm chuyên môn hoá trong nông nghiệp của Bắc Trung Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long

Câu IV.b Theo chương trình Nâng cao ( 2 điểm)

1 Trình bày những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta

2 Phân tích tác động của đặc điểm dân số nước ta đối với việc phát triển kinh tế - xã hội và mội trường?

ĐÁP ÁN- THANG ĐIỂM

Trang 2

Câu Đáp án Điểm

PHẦN CHUNG ( 8.0 điểm)

1 Đặc điểm giai đoạn tiền Cambri ở nước ta::

- Là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lich sử hình thành và phát triển lãnh thổ VN …dẫn chứng

- Chỉ diễn ra trên phạm vi hẹp….dẫn chứng

- Các điều kiện cổ địa lí còn rất sơ khai và đơn điệu…dẫn chứng

1.5

I

( 3 điểm) 2 Vẽ biểu đồ miền: yêu cầu chính xác , đủ thông tin trên biểu đồ, khoảng cách

1 Nền nông nghiệp nước ta có:

a) Thuận lợi:

- Chế độ nhiệt ẩm phong phú cho phép cây trồng vật nuôi phát triển quanh năm

- Có thể áp dụng các phương thức canh tác như xen canh, tăng vụ, gối vụ…

- Có nhiều sản phẩm nông nghiệp có giá trị xuất khẩu, đạc biệt lúa, cà phê, cao su,

hồ tiêu, điều…

- Khí hậu có sự phân hoá mùa, theo chiều B-N, theo độ cao tạo nên đa dạng trong

cơ cấu cây trồng, vật nuôi, tạo thế mạnh từng vùng…

b) Khó khăn:

- Tính bấp bênh của nông nghiệp nhiệt đới

- Các thiên tai thường xuyên…

- Dịch bệnh đối với cây trồng và vật nuôi

- Tính mùa vụ khắt khe trong sản xuất nông nghiệp

1.0

II

( 2 điểm)

2 Tình hình sản xuất lương thực nước ta:

- Diện tích gieo lúa tăng mạnh, từ 5,6 triệu ha(1980) đến 7,3 triệu ha( 2005)

- Năng suất tăng mạnh1980 là 21 tạ/ha/năm đến 49 tạ/ha/năm- 2005

- Sản lượng cũng tăng từ 11,6=> 36 truệi tấn cùng kì

- Từ chổ thiếu lương thực nay nước ta đã có đủ( 470kg/người) và có xuất khẩu 3-4 triệu tấn/ năm

- Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực lớn nhất, chiếm trên 50% diện tích và trên 50% sản lượng lúa cả nước, bình quân của vùng/

người đã vượt 1000kg/ năm; tiếp theo là ĐBSH

1.0

1 Khả năng phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả của TDMNBB:

a) Thuận lợi:

- Đại hình phân hoá đa dạng => thung lũng, đồi, núi thấp, trung bình , cao

- đất feralit phát triển trên đá phiến, đá vôi và các loại khác

- Điều kiện khí hậu , đất đai của vùng thích hợp các loại cây trồng…

- Có các cơ sở chế biến, mạng lưới gtvt đã được phát triển…

- …

b) Khó khăn:

- Thời tiết nhiễu động, biến đổi thất thường; thiếu nước về mùa đông

- Mạng lưới cơ sở vật chất, ccông nghiệp chế biến chưa chú trọng

- Nạn du canh,du cư còn tồn tại

- …

1.5

III

( 3 đểm)

2.Tốc độ tăng trưởng các chỉ số…( %)

Trang 3

Đồng bằng sông Hồng

Cả nước Chỉ số

1995 2005 1995 2005

Diên tích gieo trồng cây

lương thực có hạt

Sản lượng lươngthực có hạt 100 122.4 100 151.3

Bình quân lương thực có

hạt/ người

100 109.4 100 131.1

1.5

1 Chứng minh dân số nước ta đông, nhiều thành phần dân tộc:

- Đông: theo số liệu 2006 thì dân số nước ta có khoảng 84,152 triệu người;

đứng thứ 3 khu vực Đông Nam Á, thứ 13 trên thế giới

- Nhiều thành phần dân tộc: 54 dân tộc, trong đó dân tộc Việt chiếm 86,2%

dân số, các dân tộc khác chie chiếm 13,8% dân số cả nước ; ngoài ra có khoảng 3,2 triệu người Việt đang sinh sống ở nước ngoài

1.0

IV.a 2 Sản phẩm chuyên môn hoá nông nghiệp của:

- Bắc Trung Bộ: Gồm cây công nghiệp hàng năm( lạc, mía, thuốc lá…); Cây công nghiệp lâu năm( cà phê, cao su); trâu, bò lấy thịt; nuôi thuỷ sản nước mặn, nước lợ

- Đồng bằng sông Cửu Long: Lúa; cây công nghiệp ngắn ngày( mía, đay , cói); Cây ăn quả nhiệt đới; thuỷ sản ( nhất là tôm); gia cầm ( nhất là vịt)

1.0

1 Thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nứoc ta:

- Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nước ta thay đổi theo 2 xu hướng:

+ Tăng cương chuyên môn hoá sản xuất, phát triển vùng chuyên canh có qui mô lớn…Tây Nguyên; Đông Nam Bộ 9 cây công nghiệp) ; ĐBSCL, ĐBSH cây lương thực

+ Đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp, đa dạng hoá kinh tế nông thôn…

- Kinh tế trang trại có bước phát triển mới, thúc đẩy sản xuất nông- lâm- thuỷ sản theo hướng sản xuất hàng hoá….Dẫn chứng

1.0

IV.b 2 Tác động của dân số …

a) Thuận lợi:

- Dân số đông tạo ra nguồn lao đông dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, thuận lợi

cho các ngành sản xuất cần nhiều lao động

- Dân số tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ tạo ra nguồn lao động dự trữ dồi dào, nguồn

lao động bổ sung lớn, tiếp thu nhanh khoa học kỹ thuật

b) Khó khăn:

- Đối với kinh tế: Với tốc độ tăng dân số chưa phù hợp với tăng trưởng kinh tế thì

vấn đè việc làm luôn là thách thức đối với kinh tế; khả năng tích luỹ còn hạn chế,

quan hệ cung cầu chưa phù hợp; Cậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, lãnh

thổ

- Đối với phát triển xã hội: Chất lượng cuộc sống chậm cải thiện; GDP/người thấp;

Các vấn đề giáo dục, văn hoá, y tế còn khó khăn;

- Đối với tài nguyên môi trường: Suy giảm tài nguyên thiên nhiên; Ô nhiễm môi

trường

1.0

Ngày đăng: 19/02/2014, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lich sử hình thành và phát triển lãnh thổ VN …dẫn chứng  - Tài liệu Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lý 2013 - Phần 1 - Đề 20 pdf
giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lich sử hình thành và phát triển lãnh thổ VN …dẫn chứng (Trang 2)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm