ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN TOÁN – KHỐI 10 (Hướng dẫn chấm này có 04 trang) Câu Ý Nội dung chính cần đạt Điểm 1 ⟺ � y� = x+ 1 y� = x− 8 Xét hệ phương trình � y� − 2xy� + 7y� = −x� + 7x+ 8 (1) √3 − x+[.]
Trang 1ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN TOÁN – KHỐI 10
(Hướng dẫn chấm này có 04 trang)
1
⟺ y = x + 1
y = x − 8
Xét hệ phương trình y − 2xy + 7y = −x + 7x + 8 (1)
√3 − x + y + 1 = x + x − 4y + 3 (2) Điều kiện xác định: x ≤ 3
Ta có phương trình (1) ⟺ (y − x) + 7(y − x) − 8 = 0
1,0
Vì x ≤ 3 nên x − 8 < 0, do đó không thể xảy ra trường hợp
y = x − 8 Vậy y = x + 1
0,5
⟺ x + x − 4x − 4 + 2 − √x + 2 + 1 − √3 − x = 0
⟺ (x − 2)(x + 2)(x + 1) − x − 2
√x + 2 + 2+
x − 2
1 + √3 − x = 0
⟺ (x − 2) (x + 2)(x + 1) − 1
√x + 2 + 2+
1
1 + √3 − x = 0
Thay vào (2) ta có
√3 − x + √x + 2 = x + x − 4x − 1 (Điều kiện x ≥ −2)
1,0
⟺ (x − 2) (x + 2)(x + 1) +1
3−
1
√x + 2 + 2+
1
1 + √3 − x−
1
3 = 0
⟺ (x − 2) (x + 2)(x + 1) + x + 1
3(√x + 2 + 2)(√x + 2 + 1)
3(√3 − x + 1)(√3 − x + 2) = 0
⟺ (x − 2)(x + 1) (x + 2) + 1
3(√x + 2 + 2)(√x + 2 + 1)
3(√3 − x + 1)(√3 − x + 2) = 0
1,0
⟺ (x − 2)(x + 1) = 0 (Điều kiện x ≥ −2)
Từ đó ta thu được nghiệm của hệ đã cho là (−1; 0); 2; √3 ; 2; −√3
0,5
Trang 22
a Vì ACQP và PDQBlà các tứ giác nội tiếp nên ta có
XAQCAQ CPQ DPQ DBQ XBQ nên
AXQB nội tiếp (1)
1,0
Vì AXQB và BPDQ là các tứ giác nội tiếp nên ta có
QXC ABQ PBQCDQ nên tứ giác XDQCnội tiếp (2)
Từ (1) và (2) suy ra QX là trục đẳng phương của hai đường tròn
ABQ và CDQ do đó IJ XQ
1,0
b Ta sẽ chứng minh rằng đường thẳng YZ đi qua điểm Qcố định và
đường thẳng này cũng đi qua điểmX
Vì XDQCnội tiếp nên DQX DCX PCA (3)
Từ PZ ACnên PCA CPZ DPZ (4)
Từ (3) và (4) suy ra DQX DPZ
1,0
Mặt khác PDQZnội tiếp nên 0
180
DPZ DQZ , do đó
180
DQX DQZ hay Z, ,Q X thẳng hàng
Chứng minh tương tự ta được Y, ,Q X thẳng hàng
Từ đó suy ra điều phải chứng minh
1,0
3 Trong lời giải này, tất cả các đồng dư thức đều là modulo p
Từ giả thiết ta có y − x ≡ 0 , suy ra
(y − x)(y + yx + x ) ≡ 0 (1)
Ta có y-x là số nguyên dương bé hơn p và p là số nguyên tố nên y-x và
p là nguyên tố cùng nhau
Do đó từ (1) ta được x + xy + y ≡ 0 (2) Chứng minh tương tự ta cũng có
y + yz + z ≡ 0 (3)
và z + zx + x ≡ 0 (4)
1,0
d
J I
Y
Z
X
B
D
Q
P A
C
Trang 3Từ (2) và (3) ta có z − x + yz − xy ≡ 0, suy ra
(z − x)(x + y + z) ≡ 0
Do đó x+y+z chia hết cho p, mà 0<x+y+z<3p, suy ra
x+y+z bằng p hoặc 2p (5)
1,0
Sử dụng (2) ta có (x + y) ≡ xy, kết hợp với x + y ≡ −z ta được
z ≡ xy, thay trở lại (2) ta có x + y + z ≡ 0 (6)
1,0
Nếu x + y + z = p thì từ (6) ta có ngay x + y + z chia hết cho
x+y+z
Nếu x + y + z = 2p thì ta có x + y + z chia hết cho 2, suy ra x +
y + z cũng chia hết cho 2
Kết hợp với (6) ta có x + y + z chia hết cho 2p (vì p > 2)
Suy ra điều phải chứng minh
1,0
4 Theo bất đẳng thức giữa trung bình cộng và trung bình nhân ta có
(√x + y)( y + √z )(√z + √x) ≥ 8 xyz,
suy ra P ≥ 8 xyz + + +
1,0
8 xyz +1
x +
1
y+
1
z ≥ 13 8 xyz.
1 4x .
1 4y
1 4z
2 xyz (xyz) ,
Cũng theo bất đẳng thức giữa trung bình cộng và trung bình nhân ta
được
2,0
và xyz ≤ ≤
Suy ra P ≥ 13
Mà khi x = y = z = thì P = 13,
suy ra giá trị nhỏ nhất của P là 13
1,0
5 Ta sẽ giải bài toán tổng quát:
Bài toán Cho m là số nguyên dương lớn hơn 1 Có 2m học sinh tham gia một buổi giao lưu Biết rằng cứ 3 học sinh bất kỳ, đều có ít nhất
một cặp đôi gồm hai học sinh có trao đổi kinh nghiệm học tập với
nhau Kí hiệu k là số cặp đôi như thế Tìm giá trị nhỏ nhất của k
Lời giải Với mỗi số nguyên dương m > 1, rõ ràng tồn tại giá trị nhỏ
nhất của k, ta ký hiệu giá trị này bởi k(m)
Ta thấy k(2) = 2
Bây giờ giả sử m > 2
Xét một buổi giao lưu gồm 2m học sinh sao cho cứ 3 học sinh bất kỳ, đều có ít nhất một cặp đôi gồm hai học sinh có trao đổi kinh nghiệm
học tập với nhau và số cặp đôi trao đổi học tập với nhau bằng k(m)
1,0
Tồn tại ít nhất 2 học sinh (ký hiệu là A và B) không trao đổi học tập
với nhau, loại A và B ra khỏi buổi giao lưu này ta có một buổi giao lưu gồm 2(m-1) học sinh mà cứ 3 học sinh bất kỳ, đều có ít nhất một cặp
đôi gồm hai học sinh có trao đổi kinh nghiệm học tập với nhau
Số cặp đôi gồm hai học sinh có trao đổi kinh nghiệm học tập với nhau
2,0
Trang 4Chú ý khi chấm:
1 Hướng dẫn chấm này chỉ trình bày sơ lược bài giải Bài làm của học sinh phải chi tiết, lập luận chặt chẽ, tính toán chính xác mới được điểm tối đa Các cách giải khác nếu đúng vẫn cho điểm Tổ chấm trao đổi và thống nhất chi tiết nhưng không được quá số điểm dành cho câu, phần đó
2 Có thể chia điểm thành từng phần nhưng không dưới 0,5 điểm và phải thống nhất trong cả tố chấm Điểm toàn bài là tổng số điểm các phần đã chấm Không làm tròn điểm
3 Mọi vấn đề phát sinh trong quá trình chấm phải được trao đổi thống nhất trong tổ chấm và ghi vào biên bản
trong buổi liên hoan mới sẽ không ít hơn k(m − 1), mà mỗi học sinh
trong buổi liên hoan mới sẽ trao đổi kinh nghiệm học tập với A hoặc B
(vì A và B không trao đổi học tập với nhau), suy ra k(m) ≥
k(m − 1) + 2(m − 1)
Do đó k(m) ≥ m(m − 1) với mỗi số nguyên dương m>1 (1)
Với mỗi số nguyên dương m>1, ta xét một buổi giao lưu gồm 2m học
sinh như sau:
Các học sinh trong buổi giao lưu thuộc một trong hai nhóm (gọi là X
và Y) Nhóm X gồm m học sinh có trao đổi học tập từng đôi một,
nhóm Y gồm m học sinh có trao đổi học tập từng đôi một Mỗi học
sinh của nhóm này đều không có trao đổi học tập với bất kỳ một học
sinh nào của nhóm kia
Rõ ràng trong buổi giao lưu này, cứ 3 học sinh bất kỳ, đều có ít nhất
một cặp đôi gồm hai học sinh có trao đổi kinh nghiệm học tập với nhau
và số cặp đôi trao đổi học tập với nhau bằng m(m-1)
Suy ra k(m) ≤ m(m − 1) với mỗi số nguyên dương m>1 (2)
Từ (1) và (2) suy ra k(m) = m(m − 1) với mỗi số nguyên dương
m>1
Trở lại bài toán ban đầu
Theo trên ta có giá trị k bé nhất là k(21)=420
1,0