VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Học trực tuyến khoahoc vietjack com Youtube Học Cùng VietJack BỘ 6 ĐỀ HỌC KÌ I SINH HỌC 11 CÓ ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1 SỞ GD ĐT TRƯỜNG THPT Mã đề thi 001 ĐỀ THI HKI – NĂM[.]
Trang 1Câu 1: Lông hút phát triển thuận lợi trong các loại môi trường:
(3) Thiếu ôxi (4) Nhược trương
Số phương án đúng là
Câu 2: Tế bào mạch rây của cây gồm
A tế bào kèm và tế bào nội bì
B tế bào kèm và tế bào lông hút
Trang 2A Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình quang hợp ở hạt đang nảy mầm có sự thải
Câu 5: Thứ tự các bộ phận trong ống tiêu hóa của chim là
A miệng → thực quản → diều → dạ dày cơ → dạ dày tuyến → ruột → hậu môn
B miệng → thực quản → dạ dày tuyến → dạ dày cơ → diều → ruột → hậu môn
C miệng → thực quản → dạ dày cơ → dạ dày tuyến → diều → ruột → hậu môn
D miệng → thực quản → diều → dạ dày tuyến → dạ dày cơ → ruột → hậu môn Câu 6: Xét các loài sinh vật sau:
Có bao nhiêu loài không hô hấp bằng mang ?
Câu 7: Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
A trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết
B các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu,…
Trang 3C thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
D cơ quan sinh sản
Câu 8: Vì sao ta có cảm giác khát nước?
A Do áp suất thẩm thấu trong máu tăng
B Do áp suất thẩm thấu trong máu giảm
C Vì nồng độ glucôzơ trong máu tăng
D.Vì nồng độ glucôzơ trong máu giảm
B Tự luận (6 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Phân biệt hướng động và ứng động về các tiêu chí sau: tác nhân, đặc
điểm, hình thức biểu hiện và vai trò
Câu 2 (3 điểm):
a Tính tự động của tim là gì? Nhờ đâu mà tim có tính tự động? Tại sao tim đập suốt đời
mà không iết mệt mỏi?
b H y ch ra đường đi của máu trong hệ tuần hoàn k p của Thú và giải thích tại sao hệ
tuần hoàn của thú được gọi là hệ tuần hoàn k p
Câu 3 (1 điểm): Vì sao quang hợp có vai trò quyết định đối với sự sống trên Trái Đất? ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN LÀM BÀI
Trang 4Câu 3:
Đáp án B
Quang hợp ở thực vật là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng Mặt Trời đ được diệp lục hấp tụ để tổng hợp cac ohiđrat và giải phóng ôxi từ khí cac onic và nước → Phương trình tổng quát của quá trình quang hợp là: 6CO2 + 12H2O → C6H12O6 + 6O2 + 6H2O
Câu 4:
Đáp án B
Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình hô hấp ở hạt đang nảy mầm có sự thải ra CO2:
Ở hạt đang nảy mầm, có quá trình hô hấp diễn ra mạnh mẽ Quá trình hô hấp thải ra khí
CO2 Khí CO2 thoát ra sẽ làm vẩn đục nước vôi trong (CO2 tạo kết tủa CaCO3 với dung dịch nước vôi trong)
- Tôm, cua, ốc, trai hô hấp bằng mang
- Châu chấu hô hấp bằng hệ thống ống khí
- Giun đất hô hấp bằng bề mặt cơ thể
Trang 5Khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng do ăn mặn, đổ nhiều mồ hôi,… → Thận tăng cường tái hấp thu nước đồng thời động vật có cảm giác khát nước
Đặc điểm Phản ứng chậm, thường liên quan
đến hoocmôn và sự sinh trưởng của tế bào
Phản ứng nhanh hơn, thường liên quan đến sức trương nước và đồng
hồ sinh học
Hình thức
biểu hiện
Hướng sáng, hướng trọng lực, hướng nước, hướng hóa,
Ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng
Vai trò Giúp thực vật thích nghi với
những biến động có hướng của môi trường
Giúp thực vật thích nghi đa dạng đối với những biến động vô hướng của môi trường
Câu 2:
a
- Khả năng co d n tự động theo chu kì của tim được gọi là tính tự động của tim
- Tim có tính tự động nhờ hệ dẫn truyền tim
- Tim đập suốt đời mà không iết mệt mỏi vì:
+ t chung: Tâm nh và tâm thất co ,4 s và ngh là ,4 s
t riêng: Tâm nh co , s và ngh ,7 s, tâm thất co , s và ngh ,5 s
→ ậy thời gian hoạt động của tim ít hơn thời gian ngh của tim chính vì đó mà tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi
b
- Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn k p của Thú:
Trang 6+ ng tuần hoàn nhỏ: áu ngh o ôxi được tim ơm đi từ tâm thất phải đến động mạch
phổi đến mao mạch phổi trao đổi khí trở thành máu giàu ôxi → máu giàu ôxi theo t nh mạch về tâm nh trái
+ ng tuần hoàn lớn: áu giàu ôxi được tim ơm đi từ tâm thất trái đến động mạch
chủ → tới các mao mạch phần trên cơ thể và các mao mạch phần dưới cơ thể để trao đổi khí trở thành máu ngh o ôxi → máu ngh o ôxi từ mao mạch phần trên cơ thể qua t nh mạch chủ trên rồi trở về tâm nh phải, từ các mao mạch phần dưới cơ thể qua t nh mạch chủ dưới rồi cũng trở về tâm nh phải
- Hệ tuần hoàn của Thú được gọi là hệ tuần hoàn k p vì có hai v ng tuần hoàn lớn và nhỏ
Trang 7Câu 1: Quá trình chuyển NO3
- trong đất thành N2 không khí là quá trình
A phân giải chất đạm hữu cơ B ôxi hóa amôniac
Câu 2: Chất hữu cơ vận chuyển từ lá đến các nơi khác trong cây ằng con đường
Câu 3: Khi tế bào khí khổng mất nước thì
A thành mỏng hết căng ra làm cho thành dày du i thẳng, khí khổng đóng lại
B thành dày căng ra làm cho thành mỏng cong theo, khí khổng đóng lại
C thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng đóng lại
D thành mỏng căng ra làm cho thành dày du i thẳng, khí khổng khép lại
Câu 4: Ứng động nở hoa của cây bồ công anh là
C ứng động không sinh trưởng D điện ứng động
Câu 5: Hô hấp là quá trình
A ôxi hoá các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể
B ôxi hoá các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể
Trang 8C ôxi hoá các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời tích luỹ năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể
D khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể
Câu 6: Liên quan đến hiệu quả trao đổi khí, cho các đặc điểm sau:
(2) Máu không có sắc tố
(4) Bề mặt trao đổi dày và khô thoáng
(5) Bề mặt trao đổi khí có nhiều mao mạch máu
(6) Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch nồng độ khí ôxi và cacbônic
Số đặc điểm không đúng là
Câu 7: Vì sao ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não?
A Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm
Câu 8: Theo cơ chế duy trì cân ằng nội môi thì trình tự nào sau đây là đúng?
A ích thích → tiếp nhận → trả lời → điều khiển → liên hệ ngược → tiếp nhận
B ích thích → tiếp nhận → điều khiển → trả lời → liên hệ ngược → tiếp nhận
C ích thích → tiếp nhận → liên hệ ngược → điều khiển → trả lời → tiếp nhận
D ích thích → tiếp nhận → liên hệ ngược → tiếp nhận → điều khiển → trả lời
Trang 9B Tự luận (6 điểm)
Câu 1 (3 điểm):
a Phân iệt pha sáng và pha tối của quá trình quang hợp về các tiêu chí: nguyên liệu
tham gia, sự chuyển hóa năng lượng, sản phẩm
b Theo em câu nói: “Pha tối của quang hợp hoàn toàn không phụ thuộc vào ánh sáng”
có chính xác không? Vì sao?
Câu 2 (2 điểm):
a Phân biệt ruột non và manh tràng của thú ăn thịt với thú ăn thực vật
b Giải thích tại sao lại có sự khác biệt trong cấu tạo của ruột non và manh tràng của thú
ăn thịt và thú ăn thực vật
Câu 3 (1 điểm): Một người chạy thể dục trong thời gian dài mất nhiều mồ hôi, áp suất
thẩm thấu máu của người đó iến đổi như thế nào? Cơ thể đ có những điều ch nh gì để cân bằng áp suất thẩm thấu máu?
Trang 10hi tế ào khí khổng mất nước thì thành mỏng hết căng ra làm cho thành dày du i thẳng, khí khổng đóng lại hí khổng không ao giờ đóng hoàn toàn
B Tự luận
Câu 1:
a Phân biệt pha sáng và pha tối của quá trình quang hợp
Trang 11Pha
Vị trí Màng tilacôit của lục lạp Chất nền (stroma) của lục lạp Nguyên liệu H2O, ADP, NADP+, ánh sáng CO2, ATP, NADPH
Sự chuyển hóa
năng lượng
Quang năng thành hóa năng chứa trong ATP và NADPH
Hóa năng trong ATP và NADPH
→ hóa năng trong chất hữu cơ
b Câu nói này không đúng Tuy pha tối có thể diễn ra ngoài sáng và trong tối nhưng
ATP, NADPH – nguyên liệu của pha tối là do pha sáng cung cấp → Nếu không có ánh sáng thì pha sáng sẽ không diễn ra và sẽ không có ATP, NADPH để cung cấp cho pha tối Vì vậy ánh sáng ảnh hưởng gián tiếp tới pha tối
Câu 2:
a Phân biệt ruột non và manh tràng của thú ăn thịt và thú ăn thực vật:
Ruột non Ngắn, ở chó ruột non dài 6 – 7 m Rất dài, ở trâu bò ruột non dài 50
m
Manh tràng Không phát triển do không có
chức năng tiêu hóa
Rất phát triển, đặc biệt là ở thú ăn thực vật có dạ dày đơn
b Giải thích: Thực vật là thức ăn khó tiêu hóa và ngh o chất dinh dưỡng → Ruột non và
manh tràng ở thú ăn Thực vật phải phát triển để giúp chúng có đủ thời gian để tiêu hóa
và hấp thụ thức ăn
Câu 3:
- Do mất nước nhiều nên áp suất thẩm thấu trong máu tăng
- Cơ thể điều ch nh bằng cách: tăng cảm giác khát, cơ thể tăng uống nước và thận tăng
tái hấp thu nước
Trang 12Câu 2: Nguyên tố hoạt hóa các enzim tham gia vào quá trình khử nitrat là
A Mg và Fe B Mo và Fe C Mg và Mo D Cu và Fe
Câu 3: Khi nhìn vào lá cây, ta thấy chúng có màu xanh lục vì
A Hệ sắc tố của lá cây hấp thụ hầu hết ánh sáng vùng xanh lục
B Hệ sắc tố của lá cây không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
C Trong lá cây có diệp lục có màu xanh lục
D Lá cây có lớp biểu bì màu xanh lục
Câu 4: Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về vai trò của quang
hợp?
I Tổng hợp gluxit, các chất hữu cơ và giải phóng O2
II Biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học
III Ôxi hoá các hợp chất hữu cơ để giải phóng năng lượng
I Điều hoà t lệ khí O2/CO2 của khí quyển
Câu 5: Nhóm thực vật hấp thụ nước từ môi trường xung quanh qua bề mặt cơ thể là
A Thực vật thủy sinh B Thực vật chịu hạn
C Thực vật Một lá mầm D Thực vật Hai lá mầm
Câu 6: Thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm
Trang 13A Vận tốc lớn, được điều ch nh B Vận tốc lớn, không được điều ch nh
C Vận tốc nhỏ, được điều ch nh D Vận tốc nhỏ, không được điều ch nh Câu 7: Hệ sắc tố quang hợp của thực vật Hạt kín bao gồm
A diệp lục và carôtenôit B diệp lục a và diệp lục b
C diệp lục và xantôphyl D diệp lục và carôtenôit
Câu 8: Những cây thuộc nhóm thực vật C3 là
A ngô, lúa, khoai B lúa, khoai, sắn
C ngô, dứa, lúa D lúa, dứa, khoai
B Tự luận (6 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Nước được hấp thụ vào rễ qua những con đường nào? Phân tích cơ chế
hấp thụ nước vào rễ ở thực vật?
Câu 2 (2 điểm):
a Thế nào là điểm bù ánh sáng, điểm bão hoà ánh sáng? Điểm bù ánh sáng ở cây ưa
sáng và cây ưa óng khác nhau như thế nào? Tại sao có sự khác nhau đó?
b Thế nào là điểm bù CO2, điểm bão hòa CO2 ở điểm nào? Điểm bù CO2 ở cây C3 khác với điểm bù CO2 ở cây C4 như thế nào? Tại sao có sự khác nhau đó?
Câu 3 (2 điểm): Dựa vào đặc điểm hô hấp ở thực vật, h y nêu cơ sở khoa học của các
phương pháp ảo quản nông sản: bảo quản lạnh, bảo quản khô và bảo quản ở nồng độ
Trang 14- I, II, IV là các vai trò của quá trình quang hợp
- III không phải là vai trò của quá trình quang hợp mà là vai trò của quá trình hô hấp tế bào
Câu 7:
Đáp án A
Hệ sắc tố quang hợp của thực vật Hạt kín bao gồm diệp lục (diệp lục a và diệp lục b) và carôten Trong đó, diệp lục a tham gia trực tiếp vào sự chuyển hóa năng lượng ánh sáng
Trang 15còn các sắc tố khác ch hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền năng lượng cho diệp lục
- Nước được tế bào lông hút hấp thụ theo cơ chế thụ động (thẩm thấu): nước di chuyển
từ môi trường nhược trương (thế nước cao) trong đất vào tế ào lông hút là môi trường
ưu trương (thế nước thấp hơn)
- Sự khác nhau giữa điểm bù ánh sáng ở cây ưa óng và cây ưa tối: cây ưa óng có điểm
bù ánh sáng thấp hơn cây ưa sáng
- Nguyên nhân: cây ưa óng có lục lạp to, nhiều hạt diệp lục hơn cây ưa sáng nên hấp thu ánh sáng tích cực, hiệu quả nên có điểm bù ánh sáng thấp, thích nghi với cường độ chiếu sáng tương đối yếu
b
Trang 16- Điểm bù CO2 là nồng độ CO2 mà tại nồng độ đó cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau
- Điểm bão hòa CO2 là nồng độ CO2 mà tại điểm đó nồng đó cường độ quang hợp đạt cực đại
• Sự khác nhau giữa điểm bù ánh sáng ở cây C3 và cây C4: cây C3 có điểm bù CO2 cao hơn cây C4 Điểm bù CO2 của cây C3 là khoảng đến 70ppm; của cây C4 là từ đến 10ppm
• Cây C4 có điểm bù CO2 thấp là do thực vật C4 có enzim phôtphoenolpyruvat cacbôxylaza có ái lực cao đối với CO2 nên sẽ có khả năng quang hợp trong điều kiện hàm lượng CO2 thấp
Câu 3:
Mục đích của bảo quản nông sản là giữ nông sản ít thay đổi về số lượng và chất lượng Tuy nhiên, quá trình hô hấp của tế bào sẽ làm tiêu hao các phân tử hữu cơ được tích luỹ trong nông sản nên sẽ làm giảm chất lượng và số lượng của nông sản Vì vậy, để bảo
quản nông sản thì phải khống chế hô hấp của nông sản ở mức tối thiểu Cường độ hô
hấp tăng hoặc giảm phụ thuộc vào nhiệt độ, độ ẩm và nồng độ CO2 có trong môi trường:
- Trong điều kiện nhiệt độ thấp (bảo quản lạnh) thì cường độ hô hấp ở mức thấp Nguyên nhân là vì khi nhiệt độ thấp thì độ nhớt của tế bào chất tăng lên, hoạt động của enzim giảm hoặc bị bất hoạt nên cường độ hô hấp giảm mạnh
- Trong điều kiện nông sản khô (bảo quản khô) thì hàm lượng nước có trong tế bào ở mức thấp gây co nguyên sinh nên hoạt động trao đổi chất của tế bào giảm mạnh làm giảm cường độ hô hấp
- Trong điều kiện nồng độ CO2 cao thì sẽ ức chế hô hấp khiến cường độ hô hấp thực vật
sẽ hạn chế ở mức tối thiểu nên thời gian bảo quản được kéo dài
Trang 17Câu 2: Đặc điểm không có ở cơ quan tiêu hóa của thú ăn thịt là
C răng nanh phát triển D manh tràng phát triển
Câu 3: Khi bắt giun đất để trên mặt đất khô ráo thì giun sẽ nhanh chết, nguyên nhân
chính là
A vì nồng độ ôxi trong không khí cao hơn trong đất gây sốc đối với giun
B vì môi trường trên cạn có nhiệt độ cao làm cho giun bị chết
C vì độ ẩm trên mặt đất thấp, bề mặt da của giun bị khô gây cản trở quá trình trao đổi
khí
D vì giun không tìm kiếm được nguồn thức ăn ở trên mặt đất
Câu 4: Loài động vật ch có tiêu hoá nội ào mà chưa có tiêu hóa ngoại bào là
A trùng đế giày B cá C thủy tức D giun đất
Câu 5: Khi nói về tiêu hoá ngoại bào, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Quá trình tiêu hoá thức ăn diễn ra trong túi tiêu hoá
B Quá trình tiêu hoá thức ăn diễn ra ở ngoài tế bào, trong túi tiêu hoá và ống tiêu hoá
C Thức ăn được phân cắt, tiêu hóa ch bằng các hoạt động cơ học
D Quá trình tiêu hoá thức ăn có sự tham gia của các enzim
Câu 6: Khi nói về tiêu hóa ở động vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
Trang 18A Động vật nhai lại là những động vật có dạ dày kép
B Trâu, bò, dê, cừu là những động vật nhai lại
C Tất cả động vật ăn cỏ đều là động vật nhai lại
D Động vật nhai lại đều có khoang chứa cỏ
Câu 7: Trong các thí nghiệm tách chiết sắc tố thực vật, phải tách chiết dịch sắc tố bằng
các loại dung dịch axêtôn, benzen, cồn vì
A sắc tố thực vật rất khó tách chiết nên phải dùng các loại dung dịch axêtôn, benzen,
cồn có độ phân li mạnh
B các sắc tố không tan trong nước, ch tan trong các dung môi hữu cơ
C các sắc tố có bản chất là các axit hữu cơ
D các sắc tố dễ dàng kết hợp với axêtôn, benzen hoặc cồn tạo hợp chất tan trong nước Câu 8: Khi nói về hô hấp của hạt, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Độ ẩm của hạt càng cao thì cường độ hô hấp càng cao
II Nhiệt độ môi trường càng cao thì cường độ hô hấp càng tăng
III Nồng độ CO2 càng cao thì cường độ hô hấp càng giảm
IV Nồng độ O2 càng giảm thì cường độ hô hấp càng giảm
b ì sao nói nước vừa là nguyên liệu, vừa là sản phẩm của quá trình hô hấp?
Câu 2 (2 điểm): Giải thích vì sao vi sinh vật ở trong dạ cỏ có thể trở thành nguồn cung
cấp prôtêin cho các động vật nhai lại?
Câu 3 (2 điểm): Vì sao nói hô hấp ở chim đạt hiệu quả cao nhất so với động vật ở trên cạn? ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN LÀM BÀI
A Trắc nghiệm