1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

de-thi-hoc-ki-1-sinh-hoc-lop-9-co-dap-an-dtvj2021

34 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi HKI – Năm Học 2021 - 2022
Trường học Trường THCS
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Đề Thi
Năm xuất bản 2021 - 2022
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 906,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Học trực tuyến khoahoc vietjack com Youtube Học Cùng VietJack BỘ 6 ĐỀ HỌC KÌ I CÓ ĐÁP ÁN SINH 9 ĐỀ SỐ 1 PHÒNG GD ĐT TRƯỜNG THCS Mã đề thi 001 ĐỀ THI HKI – NĂM H[.]

Trang 1

A F1 phân li theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn

B F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ 2 trội : 1 lặn

C F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ và F2 phân li theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn

D F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 1 trội : 1 lặn

Câu 2: Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 thân xám, cánh dài với ruồi cái thân đen, cánh cụt trong thí nghiệm của Moocgan được gọi là lai phân tích?

A Vì đây là phép lai giữa cá thể mang kiểu hình trội cần xác định kiểu gen với cá thể

mang kiểu hình lặn tương ứng

B Vì đây là phép lai giữa cá thể mang kiểu hình trội với cá thể mang kiểu hình trội khác

trong kiểu gen

C Vì đây là phép lai giữa cá thể mang kiểu hình lặn cần xác định kiểu gen với cá thể

mang kiểu hình trội

D Vì đây là phép lai giữa cá thể mang kiểu hình lặn với cá thể mang kiểu hình lặn khác

trong kiểu gen

Câu 3: Thể đột biến ở người nào sau đây là hậu quả của đột biến dị bội dạng 2n – 1?

C Câm điếc bẩm sinh D Bạch tạng

Trang 2

A Sinh sản và phát triển mạnh, mang nhiều tính trạng dễ theo dõi

B Thời gian sinh trưởng và phát triển ngắn, số lượng con lai nhiều dễ phân tích số liệu

C Dễ trồng, phân biệt rõ về các tính trạng tương phản, hoa lưỡng tính tự thụ phấn khá

nghiêm ngặt

D Dễ trồng, mang nhiều tính trạng khác nhau, kiểu hình đời F2 phân li rõ theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn

Câu 5: Bệnh mù màu đỏ và lục do 1 gen lặn a kiểm soát Gen trội A quy định khả năng

nhìn màu bình thường Cặp gen này nằm trên NST giới tính NST Y không mang gen này Người nữ bình thường có kiểu gen là

A XAXA hoặc XaXa B XAXa hoặc XaXa

C XaXa hoặc XAXa hoặc XAXA D XAXA hoặc XAXa

Câu 6: Một mạch khuôn của một đoạn gen có cấu trúc như sau:

– A – T – X – G – X – A – T – A – X – Phân tử mARN được tạo từ đoạn mạch trên có trình tự các đơn phân là

A – U – A – G – X – G – U – A – U – G –

B – T – A – G – X – G – T – A – T – G –

C – A – T – X – G – X – A – T – A – X –

D – T – A – G – X – G – T – A – T – G –

Câu 7: Trong thí nghiệm của Menđen, khi lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về

2 cặp tính trạng tương phản phân li độc lập thì ở F2 kiểu hình mang 2 tính trội có tỉ lệ là

Câu 8: Phát biểu nào sau đây về gen là không đúng?

A Gen nằm trên nhiễm sắc thể

B Gen là một đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền

C Mỗi tế bào thường có nhiều gen

D Số lượng gen trong tế bào thường ít hơn số lượng NST

Câu 9: Ở đậu Hà Lan (2n = 14) Số NST ở kì sau của nguyên phân là

Trang 3

A 7 B 14 C 28 D 56

Câu 10: Bậc cấu trúc nào sau đây có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của prôtêin?

C Cấu trúc bậc 3 D Cấu trúc bậc 4

Câu 11: Sinh đôi cùng trứng là hiện tượng

A hai trứng cùng được thụ tinh một lúc

B một trứng được thụ tinh với hai tinh trùng khác nhau

C hai trứng được thụ tinh với hai tinh trùng khác nhau

D một trứng được thụ tinh với một tinh trùng, nhưng khi lần nguyên phân đầu tiên của

hợp tử, hai tế bào con tách rời nhau

Câu 12: Tế bào sinh dưỡng của người mắc hội chứng Đao có chứa

A 3 nhiễm sắc tính X

B 3 nhiễm sắc thể 21

C 2 nhiễm sắc thể X và 1 nhiễm sắc thể Y

D 2 cặp nhiễm sắc thể X

Câu 13: Công nghệ gen là

A ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen

B ngành kĩ thuật về quy trình tạo các ADN tái tổ hợp

C ngành kĩ thuật về quy trình tạo ra các sinh vật biến đổi gen

D ngành khoa học nghiên cứu về cấu trúc về hoạt động của các gen

Câu 14: Nguồn nguyên liệu trong chọn giống là

C đột biến NST D đột biến gen và đột biến NST

Câu 15: Nguyên nhân gây ra thường biến là

A ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện môi trường

B sự biến đổi trong kiểu gen của cá thể

C cơ thể phản ứng quá mức với môi trường

Trang 4

D cơ thể bị thoái hóa

Câu 16: Để tăng nhanh số lượng cá thể đáp ứng yêu cầu sản xuất, người ta thường áp

dụng phương pháp nào sau đây?

A Vi nhân giống B Gây đột biến dòng tế bào xôma

C Sinh sản hữu tính D Gây đột biến gen

Câu 17: Phương pháp nào sau đây không được dùng để nghiên cứu di truyền người?

A Phương pháp nghiên cứu phả hệ

B Phương pháp tế bào học

C Phương pháp lai phân tích

D Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh

Câu 18: Ở người, gen A quy định da bình thường, gen a quy định bệnh bạch tạng, các

gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường Nếu bố có kiểu gen AA, mẹ có kiểu gen dị hợp

Aa thì khả năng các con bị bệnh bạch tạng là

Câu 19: Theo dõi quá trình phân bào ở một cơ thể sinh vật lưỡng bội bình thường, người

ta vẽ được sơ đồ minh họa sau đây

Cho biết quá trình phân bào không xảy ra đột biến Hình này mô tả

A kì giữa của giảm phân II B kì sau của giảm phân I

C kì sau của nguyên phân D kì đầu của giảm phân I

Câu 20: Một gen ở sinh vật nhân thực có chiều dài 5100 Å Số nuclêôtit loại G của gen

là 600 Sau đột biến, số liên kết hiđrô của gen là 3601 Hãy cho biết gen đã xảy ra dạng đột biến nào? (Biết rằng đây là dạng đột biến chỉ liên quan đến một cặp nuclêôtit trong gen)

A Thay thế một cặp G – X bằng một cặp A – T

Trang 5

Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang kiểu hình trội cần xác định kiểu gen với

cá thể mang kiểu hình lặn tương ứng

Câu 3:

Đáp án B

- Người mắc hội chứng Đao có 3 NST số 21 → Thuộc dạng 2n + 1

- Người mắc hội chứng Tớcnơ chỉ có 1 NST giới tính X → Thuộc dạng 2n – 1

- Người mắc bệnh câm điếc bẩm sinh và bệnh bạch tạng là do đột biến gen lặn nằm trên NST thường → Không có sự thay đổi về số lượng NST

Câu 4:

Đáp án B

Đặc điểm của đậu Hà Lan tạo thuận lợi nhất cho việc nghiên cứu của Menđen là:

- Dễ trồng → Không mất quá nhiều công sức chăm sóc mà vẫn thu được số lượng đời con nhiều

- Phân biệt rõ về các tính trạng tương phản → Dễ quan sát và theo dõi sự di truyền

Trang 6

- Hoa lưỡng tính tự thụ phấn nghiêm ngặt → Đây là đặc điểm quan trọng nhất, nhờ đó mà Menđen có thể dễ dàng tạo được các dòng thuần cũng như thực hiện các phép lai theo ý muốn

Câu 5:

Đáp án D

Người phụ nữ bình thường sẽ phải mang ít nhất một giao tử XA → Người nữ bình thường

về tính trạng này có kiểu gen là XAXA hoặc XAXa

Câu 6:

Đáp án A

Áp dụng nguyên tắc bổ sung trong quá trình phiên mã: Agen – UmARN, Tgen – AmARN, Xgen

– GmARN, Ggen – XmARN Từ đó, suy ra trình tự các đơn phân trên mARN:

Trang 7

Câu 10:

Đáp án B

Tính đặc thù của prôtêin được quy định bởi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các axit amin Do đó, bậc cấu trúc có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của prôtêin là cấu trúc bậc 1

Câu 11:

Đáp án D

Sinh đôi cùng trứng là hiện tượng một trứng được thụ tinh với một tinh trùng, nhưng khi lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử, hai tế bào con tách rời nhau Do đó, hai người con được sinh ra trong trường hợp sinh đôi cùng trứng sẽ có kiểu gen giống nhau

Câu 15:

Đáp án A

Trang 8

Thường biến là những biến đổi về kiểu hình dưới tác động trực tiếp của môi trường, không liên quan đến kiểu gen → Nguyên nhân gây ra thường biến là ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện môi trường

Câu 16:

Đáp án A

- Trong biện pháp vi nhân giống, từ một mẩu mô của cơ thể mẹ có thể tạo ra hàng ngàn

cơ thể con có kiểu gen giống nhau và giống cơ thể mẹ → Phương pháp này thường được dùng để tăng nhanh số lượng cá thể đáp ứng yêu cầu sản xuất

- Gây đột biến hay sinh sản hữu tính là những biện pháp có thể tạo ra biến dị di truyền → Các phương pháp này thường được dùng để tạo hay chọn lọc ra giống mới

Câu 17:

Đáp án C

Ở người, vì lý do đạo đức xã hội, không thể tiến hành các phép lai theo ý muốn → Trong các phương pháp trên, phương pháp không được dùng để nghiên cứu di truyền người là phương pháp lai phân tích

Câu 18:

Đáp án D

Người bố có kiểu gen đồng hợp trội AA → Tất cả các người con của họ đều nhận được giao tử A từ người bố → Dù các nhận giao tử A hay a của mẹ thì tất cả các người con này đều không bị bệnh bạch tạng

Câu 19:

Đáp án B

Quan sát hình ta thấy, các NST kép đang phân li về 2 cực của tế bào → Tế bào này đang

ở kì sau của giảm phân I

Câu 20:

Đáp án D

- Xác định số liên kết hiđrô của gen ban đầu:

Trang 9

Gen ban đầu có:

5100 22A 2G 3000 A T 900

→ Số liên kết hiđrô của gen ban đầu: 2A 3G 2 900 3 600 3600.     

- Sau đột biến, số liên kết hiđrô của gen là 3601 → So với gen ban đầu, số liên kết hiđrô của gen tăng lên 1 → Dạng đột biến xuất hiện là: thay thế 1 cặp A – T bằng một cặp G –

X

Trang 10

Câu 1: Đơn phân cấu tạo nên ADN là

A axit amin B glucôzơ C nuclêôtit D ribôzơ

Câu 2: Trong cấu trúc không gian của prôtêin có mấy loại cấu trúc khác nhau?

A 3 cấu trúc B 4 cấu trúc C 5 cấu trúc D 6 cấu trúc

Câu 3: Thường biến thuộc nhóm biến dị nào sau đây?

A Đột biến gen

B Đột biến cấu trúc NST

C Đột biến số lượng NST

D Biến dị làm thay đổi kiểu hình không ảnh hưởng đến kiểu gen

Câu 4: Có thể sử dụng phương pháp nào sau đây để nghiên cứu các quy luật di truyền ở

người khi không thể tiến hành các phép lai theo ý muốn?

A Phương pháp nghiên cứu phả hệ

B Phương pháp nghiên cứu tế bào

C Phương pháp nghiên cứu tế bào kết hợp với nghiên cứu trẻ đồng sinh

D Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh

Câu 5: Số lượng trứng và tinh trùng kết hợp với nhau để tạo ra trẻ sinh đôi khác trứng là

A 1 trứng và 1 tinh trùng B 1 trứng và 2 tinh trùng

C 2 trứng và 1 tinh trùng D 2 trứng và 2 tinh trùng

Câu 6: Cây cà độc dược lưỡng bội có bộ NST 2n = 24 Dạng dị bội thể (2n – 1) của

chúng có số lượng NST là

Trang 11

A 23 NST B 24 NST C 25 NST D 26 NST

Câu 7: Ở bí, quả tròn là tính tạng trội (B) và quả bầu dục là tính trạng lặn (b) Nếu cho

lai quả bí tròn (Bb) với quả bí bầu dục (bb) thì kết quả F1 sẽ là

A 25% BB : 50% Bb : 25% bb B 100% BB

Câu 8: Ở cà chua, gen A là trội quy định cà chua quả đỏ so với gen a quy định cà chua

quả vàng, gen B là trội quy định cà chua quả tròn so với gen b quy định cà chua quả bầu Hai cặp alen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng và liên kết hoàn toàn Khi P

có kiểu gen Ab ab

aB ab cho tỉ lệ kiểu hình là

A 75% quả đỏ, bầu : 25% quả vàng, tròn

B 50% quả đỏ, tròn : 50% quả vàng, bầu

C 50% quả đỏ, bầu : 50% quả vàng, tròn

D 75% quả đỏ, tròn : 25% quả vàng, bầu

B Tự luận (6 điểm)

Câu 1 (3 điểm): So sánh nguyên phân và giảm phân?

Câu 2 (3 điểm): Giả sử trên mạch 1 của ADN có số lượng của các nuclêôtit là: A1= 50;

G1 = 100 Trên mạch 2 có A2 = 150; G2 = 200 Hãy xác định:

a Số lượng nuclêôtit các loại còn lại trên mỗi mạch đơn

b Số lượng từng loại nuclêôtit cả đoạn ADN

c Chiều dài của đoạn ADN

Trang 13

Xảy ra ở tế bào sinh dục khi chín

Sự biến đổi

hình thái NST

Kì đầu NST kép chỉ đính vào thoi vô sắc ở

phần tâm động, không có sự tiếp hợp và xảy ra trao đổi chéo

Ở kì đầu của giảm phân I, NST kép trong cặp tương đồng tiếp hợp và có thể xảy ra trao đổi chéo

Kì giữa NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt

phẳng xích đạo

Ở kì giữa của giảm phân I, NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo

đơn và phân li về 2 cực tế bào

Ở kì sau của giảm phân I, NST kép trong cặp đồng dạng tách nhau ra và phân li về 2 cực tế bào

Kì cuối Hình thành 2 tế bào con giống nhau

Trang 14

Ý nghĩa Duy trì ổn định bộ NST đặc trưng

của loài qua các thế hệ

- Hình thành nên nhiều loại giao tử khác nhau

- Là cơ sở tạo ra biến dị tổ hợp làm phong phú, đa dạng cho sinh giới

Trang 15

A số lượng, trạng thái, cấu trúc B số lượng, hình dạng, cấu trúc

C số lượng, hình dạng, trạng thái D hình dạng, trạng thái, cấu trúc

Câu 3: Đơn phân cấu tạo nên prôtêin là

A axit amin B nuclêôxôm C nuclêôtit D ribônuclêôtit

Câu 4: Điểm khác nhau cơ bản của quá trình giảm phân so với nguyên phân là

A từ 1 tế bào mẹ (2n) cho 4 tế bào con (n)

B từ 1 tế bào mẹ cho ra 2 tế bào con

C là hình thức sinh sản của tế bào

D trải qua kì trung gian và giảm phân

Câu 5: Dạng đột biến cấu trúc sẽ gây ung thư máu ở người là

A chuyển đoạn NST 21 B mất đoạn NST 21

C đảo đoạn NST 21 D lặp đoạn NST 21

Câu 6: Phát biểu nào sau đây là đúng?

I Tính trạng số lượng rất ít hoặc không chịu ảnh hưởng của môi trường

II Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường

III Tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen

Trang 16

IV Bố mẹ truyền đạt cho con các alen chứ không truyền cho con tính trạng có sẵn

A I, II, III B I, III, IV C II, III, IV D III, IV

Câu 7: Phát biểu nào đúng khi nói về trẻ đồng sinh khác trứng?

A Luôn giống nhau về giới tính

B Luôn khác nhau về giới tính

C Có thể giống hoặc khác nhau về giới tính

D Ngoại hình luôn giống nhau

Câu 8: Một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có trình tự nuclêôtit trên mạch mang

mã gốc là: AAAXAATGGGGA Trình tự nuclêôtit trên mạch bổ sung của đoạn ADN này là

B Tự luận (6 điểm)

Câu 1 (2 điểm): Phân biệt thường biến với đột biến?

Câu 2 (1 điểm): Giải thích vì sao tỉ lệ nam : nữ trong tự nhiên là 1 : 1

Câu 3 (3 điểm): Ở đậu Hà Lan, màu hoa do 1 gen quy định, người ta đem lai bố mẹ có

kiểu hình hoa đỏ với hoa trắng thu được F1 có 100% kiểu hình hoa đỏ Xác định tỉ lệ phân

li kiểu hình khi cho cây F1 lai với cây hoa đỏ?

Trang 17

Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình dạng và cấu trúc Trong đó, đặc trưng về cấu trúc là đặc trưng quan trọng nhất

Câu 3:

Đáp án A

Prôtêin là đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân Đơn phân cấu tạo nên prôtêin

là hơn 20 loại axit amin

Câu 4:

Đáp án A

Giảm phân là hình thức phân bào giảm nhiễm, từ 1 tế bào mẹ (2n) cho 4 tế bào con (n) Còn nguyên phân là hình thức phân bào nguyên nhiễm, từ 1 tế bào mẹ (2n) cho 2 tế bào con (2n)

I Sai Tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng nhiều từ môi trường

II Đúng Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường

III Đúng Tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen

IV Đúng Bố mẹ truyền đạt cho con các alen chứ không truyền cho con tính trạng có sẵn

Trang 18

Căn cứ theo nguyên tắc bổ sung, từ trình tự mạch mã gốc ta suy ra được trình tự nuclêôtit trên mạch bổ sung của đoạn ADN:

Mạch mã gốc: AAAXAATGGGGA

Mạch bổ sung: TTTGTTAXXXXT

B Tự luận

Câu 1:

- Có sự biến đổi kiểu hình nhưng không có

sự biến đổi kiểu gen

- Có sự biến đổi kiểu gen

- Xuất hiện đồng loạt, theo hướng xác định - Xuất hiện riêng lẻ, đột ngột, vô hướng

- Không có khả năng di truyền cho thế hệ

sau

- Di truyền cho thế hệ sau

- Có lợi, giúp cho sinh vật thích nghi với

môi trường sống

- Có thể có lợi, có hại hoặc trung tính

- Có ý nghĩa gián tiếp đối với tiến hóa và

chọn giống

- Là nguyên liệu sơ cấp cho quá trình chọn lọc tự nhiên, có ý nghĩa quan trọng cho tiến hóa

Câu 2:

- Ở người, nữ có cặp nhiễm sắc thể (NST) giới tính là XX, nam có cặp NST giới tính là

XY Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, nữ chỉ cho một trứng mang NST X; nam cho hai loại tinh trùng một mang NST X, một mang NST Y với tỉ lệ ngang nhau

- Qua quá trình thụ tinh, hai loại tinh trùng này kết hợp với trứng mang NST X, tạo ra hai loại tổ hợp XX (phát triển thành con gái) và XY (phát triển thành con trai) Hai tổ hợp này có tỉ lệ ngang nhau nên tỉ lệ nam/nữ thường xấp xỉ 1/1

Câu 3:

- Xác định kiểu hình trội, lặn

Trang 19

Đem lai bố mẹ có kiểu hình hoa đỏ với hoa trắng (phép lai phân tích) thu được F1 có 100% kiểu hình hoa đỏ → Hoa đỏ là trội hoàn toàn so với hoa trắng

- Quy ước gen: A – đỏ > a - trắng

- Xác định kiểu gen P

F1 đồng tính → Cây hoa đỏ P có kiểu gen đồng hợp trội AA

→ Kiểu gen P: AA × aa

- Xác định tỉ lệ phân li kiểu hình khi cho cây F1 lai với cây hoa đỏ

Kiểu gen P: AA × aa → Kiểu gen của F1 là: Aa

Cây hoa đỏ sẽ có kiểu gen là AA hoặc Aa

Ngày đăng: 01/05/2022, 22:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang kiểu hình trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang kiểu hình lặn tương ứng - de-thi-hoc-ki-1-sinh-hoc-lop-9-co-dap-an-dtvj2021
h ép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang kiểu hình trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang kiểu hình lặn tương ứng (Trang 5)
aB  ab cho tỉ lệ kiểu hình là - de-thi-hoc-ki-1-sinh-hoc-lop-9-co-dap-an-dtvj2021
a B  ab cho tỉ lệ kiểu hình là (Trang 11)
Thường biến là những biến đổi về kiểu hình không liên quan đến kiểu gen. - de-thi-hoc-ki-1-sinh-hoc-lop-9-co-dap-an-dtvj2021
h ường biến là những biến đổi về kiểu hình không liên quan đến kiểu gen (Trang 12)
+ Sự biến đổi hình thái NST qua các kì tương tự nhau. - Khác nhau: - de-thi-hoc-ki-1-sinh-hoc-lop-9-co-dap-an-dtvj2021
bi ến đổi hình thái NST qua các kì tương tự nhau. - Khác nhau: (Trang 13)
- Hình thành nên nhiều loại giao tử khác nhau. - de-thi-hoc-ki-1-sinh-hoc-lop-9-co-dap-an-dtvj2021
Hình th ành nên nhiều loại giao tử khác nhau (Trang 14)
D. Ngoại hình luôn giống nhau. - de-thi-hoc-ki-1-sinh-hoc-lop-9-co-dap-an-dtvj2021
go ại hình luôn giống nhau (Trang 16)
- Có sự biến đổi kiểu hình nhưng không có sự biến đổi kiểu gen. - de-thi-hoc-ki-1-sinh-hoc-lop-9-co-dap-an-dtvj2021
s ự biến đổi kiểu hình nhưng không có sự biến đổi kiểu gen (Trang 18)
Đem lai bố mẹ có kiểu hình hoa đỏ với hoa trắng (phép lai phân tích) thu được F1 có 100% kiểu hình hoa đỏ → Hoa đỏ là trội hoàn toàn so với hoa trắng - de-thi-hoc-ki-1-sinh-hoc-lop-9-co-dap-an-dtvj2021
em lai bố mẹ có kiểu hình hoa đỏ với hoa trắng (phép lai phân tích) thu được F1 có 100% kiểu hình hoa đỏ → Hoa đỏ là trội hoàn toàn so với hoa trắng (Trang 19)
Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang kiểu hình trội với cơ thể đồng hợp lặn - de-thi-hoc-ki-1-sinh-hoc-lop-9-co-dap-an-dtvj2021
h ép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang kiểu hình trội với cơ thể đồng hợp lặn (Trang 27)
- Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa của quá trình phân chia tế bào nên có hình dạng: hình hạt, hình que, hình chữ V - de-thi-hoc-ki-1-sinh-hoc-lop-9-co-dap-an-dtvj2021
u trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa của quá trình phân chia tế bào nên có hình dạng: hình hạt, hình que, hình chữ V (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w