1 BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT ĐÀ NẴNG Độc lập Tự do Hạnh phúc Số /QĐ TDTTĐN Đà Nẵng, ngày tháng năm 2022 QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định xây dựn[.]
Trang 11
BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số /QĐ-TDTTĐN Đà Nẵng, ngày tháng năm 2022
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định xây dựng, cập nhật và phát triển chương trình đào tạo
của Trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO ĐÀ NẴNG
Căn cứ Quyết định số 3657/QĐ-BVHTTDL ngày 01/10/2018 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du Lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng;
Căn cứ Thông tư 02/2012/TT-BGDĐT ngày 18/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở ngành đào tạo, đình chỉ hoạt động của ngành đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ;
Căn cứ Thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT ngày 22/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về chuẩn chương trình đào tạo:xây dựng,thẩm định
và ban hành chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học;
Căn cứ Nghị quyết 10/NQ-HĐT ngày 29/7/2021 của Hội đồng trường về việc ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của Hội đồng trường Trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng và Nghị quyết số 15/NQ-HĐT ngày 29/12/2021 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quy chế và tổ chức hoạt động ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/NQ-HĐT ngày 29/7/2021 của Chủ tịch Hội đồng trường;
Xét đề nghị của Trưởng phòng Đào tạo, Quản lý khoa học và Hợp tác quốc tế ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định xây dựng, cập nhật
và phát triển chương trình đào tạo của Trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng”
Điều 2 Kinh phí cho hoạt động xây dựng, cập nhật và phát triển chương
trình đào tạo thực hiện theo Quy chế chi tiêu nội bộ của Trường Quyết định có hiệu lực từ ngày ký ban hành
Điều 3 Trưởng Phòng Đào tạo, Quản lý khoa học và Hợp tác quốc tế,
trưởng các đơn vị liên quan chịu thi hành Quyết định này./
HIỆU TRƯỞNG
Nơi nhận:
- BGH; CT HĐT;
- Website Trường;
- Như Điều 4;
- Lưu VT, ĐTQLKHHTQT
Phan Thanh Hài
Trang 22
BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH Xây dựng, cập nhật và phát triển chương trình đào tạo của Trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-TDTTĐN ngày tháng năm 2022
của Hiệu trưởng Trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng)
CHƯƠNG 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Phạm vị điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1 Văn bản này quy định tổ chức xây dựng, đánh giá, cập nhật và phát triển chương trình đào tạo của Trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là Trường)
2 Quy định này áp dụng đối với chương trình đào tạo trình độ đại học, trình
độ thạc sĩ được thực hiện tại Trường
Điều 2 Giải thích từ ngữ
1 Ngành đào tạo là tập hợp kiến thức và kỹ năng chuyên môn trong phạm vi
hoạt động nghề nghiệp, khoa học và công nghệ, được thống kê, phân loại trong Danh mục thống kê ngành đào tạo
2 Nhóm ngành đào tạo là tập hợp một số ngành đào tạo có những đặc điểm
chung về chuyên môn, trong phạm vi hoạt động nghề nghiệp, khoa học và công nghệ, được thống kê, phân loại trong Danh mục giáo dục, đào tạo cấp III thuộc Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của Thủ tướng Chính phủ
3 Chuyên ngành đào tạo là tập hợp kiến thức và kỹ năng chuyên môn
chuyên sâu có tính độc lập của một ngành đào tạo
4 Lĩnh vực đào tạo là tập hợp các nhóm ngành đào tạo có những đặc điểm
chung về kiến thức, kỹ năng chuyên môn trong phạm vi hoạt động nghề nghiệp, khoa học và công nghệ được thống kê, phân loại trong Danh mục giáo dục đào tạo cấp II thuộc Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân
5 Chương trình đào tạo là một hệ thống các hoạt động giáo dục, đào tạo
được thiết kế và tổ chức thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu đào tạo, hướng tới cấp một văn bằng giáo dục đại học cho người học Chương trình đào tạo bao gồm mục tiêu, khối lượng kiến thức, cấu trúc, nội dung, phương pháp và hình thức đánh giá đối với môn học, ngành học, trình độ đào tạo, chuẩn đầu ra phù hợp với Khung trình độ quốc gia Việt Nam
6 Chuẩn chương trình đào tạo của một trình độ giáo dục đại học là những
yêu cầu chung, tối thiểu đối với tất cả chương trình đào tạo của các ngành (các nhóm ngành, lĩnh vực) ở trình độ đó; bao gồm yêu cầu về mục tiêu, chuẩn đầu ra
DỰ THẢO
Trang 33
(hay yêu cầu đầu ra), chuẩn đầu vào (hay yêu cầu đầu vào, khối lượng học tập tối thiểu, cấu trúc và nội dung, phương pháp giảng dạy và đánh giá kết quả học tập, các điều kiện thực hiện chương trình để bảo đảm chất lượng đào tạo
7 Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo là yêu cầu cần đạt về phẩm chất
và năng lực của người học sau khi hoàn thành một chương trình đào tạo, gồm cả yêu cầu tối thiểu về kiến thức, kỹ năng, mức độ tự chủ và trách nhiệm của người học khi tốt nghiệp
8 Chuẩn đầu ra của học phần là yêu cầ tối thiểu về kiến thức, kỹ năng, mức
độ tự chủ và trách nhiệm nghề nghiệp mà người học đạt được sau khi hoàn thành học phần
9 Chuẩn đầu vào (hay yêu cầu đầu vào) của một chương trình đào tạo là những yêu cầu tối thiểu về trình độ, năng lực, kinh nghiệm mà người học cần có để theo học chương trình đào tạo
10 Chương trình đào tạo của một ngành học ở trình độ cụ thể bao gồm:
mục tiêu, chuẩn đầu ra; nội dung, phương pháp và hoạt động đào tạo; điều kiện cơ
sở vật chất, cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ và các hoạt động học thuật của đơn vị được giao nhiệm vụ triển khai đào tạo ngành học đó
11 Quy trình đào tạo bao gồm xây dựng và áp dụng chuẩn đầu ra, chương
trình đào tạo, phương pháp giảng dạy và học tập, thực hiện chương trình đào tạo, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, tuyển sinh và cấp bằng tốt nghiệp
Điều 3 Yêu cầu đối với chương trình đào tạo
1 Chương trình đào tạo (CTĐT) trình độ đại học gắn với một ngành, chuyên ngành (đơn ngành) hoặc với một vài ngành (song ngành, hoặc ngành chính - ngành phụ) theo định hướng ứng dụng và mục tiêu, chuẩn đầu ra; nội dung, phương pháp
và hoạt động đào tạo; điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật, cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ và các hoạt động học thuật của đơn vị được giao nhiệm vụ triển khai ngành đào tạo đó
2 Mục tiêu của CTĐT trình độ đại học: cung cấp cho người học kiến thức chuyên môn toàn diện, nắm vững nguyên lý, quy luật tự nhiện - xã hội, có kỹ năng thực hành cơ bản, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn
đề thuộc ngành đào tạo
3 Chuẩn đầu vào của CTĐT đại học và chương trình đào tạo chuyên sâu đặc thù trình độ bậc 7: Người học phải tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc trình độ tương đương
4 Chuẩn đầu ra (CĐR) của CTĐT trình độ đại học bao gồm kiến thức thực
tế và kiến thức lý thuyết; kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp và kỹ năng giao tiếp,ứng xử; mức độ tự chủ và chịu trách nhiệm cá nhân trongviệc áp dụng kiến thức, kỹ năng để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của người tốt nghiệp trình độ đại học ứng với Bậc 6 Khung trình độ quốc gia Việt Nam
5 CTĐT trình độ đại học phải đảm bảo yêu cầu liên thông giữa các trình độ với các chương trình đào tạo khác; đảm bảo quy định về chuẩn chương trình giáo dục đại học
6 Khối lượng học tập của chương trình đào tạo của trình độ đại học tối thiếu
là 120 tín chỉ đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ 95 đến 100
Trang 44
tín chỉ đối với chương trình liên thông từ trung cấp lên đại học; từ 50 đến 60 tín chỉ đối với chương trình liên thông từ cao đẳng lên đại học; từ 75 đến 90 tín chỉ đối với chương trình đào tạo văn bằng thứ 2
7 CTĐT liên thông trình độ đại học được xây dựng theo nguyên tắc kế thừa
và tích hợp để giảm tối đa thời gian học lại kiến thức và kỹ năng mà người học đã tích lũy ở các CTĐT khác
8 CTĐT theo hình thức vừa làm vừa học trình độ đại học như CTĐT theo hình thức chính quy
9 CTĐT tạo trình độ thạc sĩ có khối lượng kiến thức tối thiểu 60 tín chỉ đối với người có trình độ đại học cùng nhóm ngành Số lượng cụ thể các tín chỉ đối với khối kiến thức phù hợp với theo chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu hoặc định hướng ứng dụng
10 Chuẩn đầu vào của CTĐT thạc sĩ bắt buộc người học phải tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp; có trình độ ngoại ngữ bậc
3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương Đối với chương trình đào tạo thạc sĩ theo định hướng nghiên cứu, người học phải tốt nghiệp đại học hạng khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập
11 CĐR của CTĐT thạc sĩ bắt buộc người học đáp ứng được nội dung kiến thức, kỹ năng, mức tự chủ tự chịu trách nhiệm và trình độ ngoại ngữ tương tương 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam
Điều 4 Mục tiêu xây dựng chương trình đào tạo
1 Phát triển các ngành, chuyên ngành đào tạo mới phù hợp với sứ mạng, tầm nhìn của Trường
2 Hoàn thiện và chuẩn hoá các chương trình đào tạo đáp ứng các yêu cầu về kiểm định chất lượng giáo dục đại học, tiếp cận với các chương trình đào tạo theo chuẩn khu vực và quốc tế
CHƯƠNG 2 QUY ĐỊNH VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Điều 5 Thành phần của chương trình đào tạo
1 Khi xây dựng, hoàn thiện chương trình đào tạo (CTĐT) cần phải đảm bảo theo các thành phần sau: Mục tiêu CTĐT; CĐR; Bản mô tả tóm tót CTĐT; Khung chương trình; Ma trận các học phần; Bản đối sánh CTĐT và đề cương chi tiết học phần trong CTĐT
2 Nội dung của các thành phần chính của CTĐT bao gồm:
- Thông tin chung về CTĐT: Tên CTĐT (Tiếng Việt và tiếng Anh), mã ngành đào tạo, hệ đào tạo, đối tượng đào tạo, ngành đào tạo, chuyên ngành đào tạo, thời gian thực hiện CTĐT, đối tượng tuyển sinh, điều kiện tốt nghiệp, vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp và cơ hội học tập sau khi tốt nghiệp
Trang 55
- Mục tiêu CTĐT (mục tiêu tổng quát): nêu lý do tồn tại của CTĐT, xác định mục tiêu tổng quát của CTĐT, nghề nghiệp và sự nghiệp tương lai của người học sau khi tốt nghiệp
- CĐR của CTĐT phải được công bố và thể hiện trong CTĐT sau khi xây dựng và hoàn thiện
- Bản mô tả tóm tắt CTĐT: Mô tả thiết kế CTĐT đáp ứng các mục tiêu, thể hiện qua các nguyên tắc và những lập luận khoa học làm cơ sở cho việc thiết kế CTĐT
- Khung CTĐT bao gồm danh sách các học phần, số tín chỉ và trình tự phân
bố các học trong CTĐT
- Ma trận các học phần thể hiện sự phân bố CĐR của CTĐT vào các học phần liên quan nhằm thể hiện rõ những CĐR do từng học phần đảm trách Ma trận các học phần phải đồng thời thể hiện trình tự học tập được thiết kế CTĐT
- Bản đối sánh CTĐT là bản so sánh với CTĐT trong nước và quốc tế cùng ngành/chuyên ngành đào tạo
- Điều kiện thực hiện CTĐT thể hiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học, tài liệu học tập đội ngũ giảng viên…
- Đề cương chi tiết học phần thể hiện mục đích, CĐR và nội dung do học phần đảm nhận Nội dung chi tiết biểu mẫu đề cương thực hiện theo quy định của Trường
Điều 6 Nguyên tắc xây dựng CTĐT
1 Phù hợp với định hướng chiến lược phát triển và các quy định của Trường, tuân thủ theo các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo
2 Phải có tính khoa học, hệ thống và tính kế thừa của các CTĐT hiện có
Điều 7 Yêu cầu đối với việc xây dựng và ban hành CTĐT
1 CTĐT được ban hành bằng quyết định của Hiệu trưởng, đáp ứng các yêu cầu về cấu trúc và nội dung theo quy định, trình bày theo thể thống nhất trong toàn Trường
2 Các Khoa/Bộ môn khi xây dựng CTĐT phải đảm bảo các yêu cầu sau: a) Căn cứ vào năng lực, điều kiện và định hướng phát triển đối với từng ngành/chuyên ngành đào tạo của Khoa/Bộ môn và nhu cầu thực tế của việc sử dụng nguồn nhân lực ở các trình độ để xây dựng và tổ chức thực hiện CTĐT
b) Xác định rõ mục tiêu chương trình, CĐR của mỗi ngành, chuyên ngành đào tạo; khối lượng kiến thức, cấu trúc chương trình và yêu cầu tốt nghiệp phù hợp với các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hoá, Thể thao và
Du lịch và của trường
c) Đảm bảo khối lượng kiến thức tối thiểu đáp ứng Khung trình độ quốc gia Việt Nam với trình độ đại học 120 tín chỉ (ngành đào tạo 04 năm), trình độ thạc sĩ
60 tín chỉ Không báo gồm số lượng các học phần Giáo dục Quốc phòng – An ninh
d) Nội dung CTĐT cần hướng vào việc thực hiện mục tiêu và đạt được CĐR đxa được xác định; bảo đảm cho người học có đầy đủ kiến thức, năng lực thực hiện công tác chuyên môn và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực ngành/chuyên ngành đào tạo
Trang 66
Điều 8 Cấu trúc và khối lượng CTĐT
1 CTĐT trình độ đại học gồm 02 khối kiến thức: giáo dục đại cương và giáo dục chuyên nghiệp (kiến thức cơ sở ngành, kiến thức ngành và chuyên ngành, kiến thức bổ trợ, thực tập cuối khoá và tốt nghiệp)
Cấu trúc và nội dung cụ thể các khối kiến thức CTĐT trình độ đại học thực hiện theo bảng sau:
cầu khối lượng
2.3 Khoá luận TN/học phần thay thế Tối thiểu 08 tín chỉ
2 Khối lượng CTĐT của các trình độ đào tạo thực hiện theo bảng sau (không bao gồm học Giáo dục quốc phòng – An ninh)
TT Chương trình đào tạo Khối lượng (tín chỉ) Thời gian đào
tạo (năm học) Tối thiểu Tối đa
4 Liên thông từ trung cấp lên đại học 80 85 2,5
5 Liên thông từ cao đẳng lên đại học 50 55 1,5
6 Liên thông từ đại học sang đại học 50 55 1,5
CHƯƠNG 3
TỔ CHỨC XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ
VÀ CẬP NHẬT CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Điều 9 Tổ chức xây dựng chương trình đào tạo
Tổ chức xây dựng CTĐT được triển khai theo trình tự như sau:
1 Khoa phối hợp với phòng Đào tạo, Quản lý khoa học và Hợp tác quốc tế (ĐTQLKHHTQT) lập kế hoạch xây dựng và thành lập Hội đồng xây dựng CTĐT
2 Hội đồng xây dựng CTĐT thực hiện trình tự theo các bước sau:
a) Bước 1: Tổ chức khảo sát, xác định nhu cầu nhân lực theo trình độ ngành, chuyên ngành đào tạo; khảo sát nhu cầu cá nhân, đơn vị sử dụng lao động đối với người tốt nghiệp kết hợp với yêu cầu của Khung trình độ quốc gia Việt Nam
b) Bước 2: Xác định mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra của CTĐT dựa trên kết quả bước 01 và gắn với sứ mạng,tầm nhìn, triết lý giáo dục và mục tiêu giáo dục của Nhà trường
Trang 77
c) Bước 3: Xác định cấu trúc, khối lượng kiến thức cần thiết của CTĐT, xây dựng nội dung CTĐT đảm bảo mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra và đáp ứng các quy định của Trường
d) Bước 4: Đối chiếu, so sánh với CTĐT cùng trình độ, cùng ngành, chuyên ngành của các cơ sở đào tạo khác ở trong nước và nước ngoài
đ) Bước 5: Tổ chức xây dựng, cập nhật và thẩm định đề cương học phần của các chương trình đào tạo
e) Bước 6: Tổ chức hội thảo lấy ý kiến của Hội đồng khoa học đào tạo cấp Khoa, giảng viên, cán bộ quản lý trong và ngoài trường, các nhà khoa học, đại diện đơn vị sử dụng lao động có liên quan
f) Bước 7: Hoàn thiện dự thảo CTĐT trên cơ sở tiếp thu các ý kiến phản hồi của các bên liên quan và trình Hội đồng thẩm định để thẩm định chương trình đào tạo
3 Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định CTĐT
4 Hội đồng Khoa học và Đào tạo Trường tổ chức nghiệm thu CTĐT
5 Hội đồng xây dựng chương trình hoàn chỉnh CTĐT và đề nghị bằng văn bản tới Hiệu trưởng về việc đầu tư các điều kiện đảm bảo thực hiện chương trình đào tạo
Điều 10 Tổ chức thẩm định và ban hành CTĐT
1 Hiệu trưởng Nhà trường ra quyết định thành lập hội đồng thẩm định CTĐT Tiêu chuẩn và cơ cấu Hội đồng thẩm định được quy định như sau:
a) Thành viên Hội đồng thẩm định CTĐT: giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ đúng ngành hoặc ngành gần đối với CTĐT thuộc ngành mới, các chuyên gia am hiểu về ngành, chuyên ngành đào tạo, có năng lực xây dựng, phát triển CTĐT và bảo đảm chất lượng giáo dục đại học Thành viên Hội đồng thẩm định chương trình đào tạo không là thành viên Hội đồng xây dựng CTĐT;
b) Hội đồng thẩm định có số thành viên là số lẻ, gồm Chủ tịch, Thư ký, tối thiểu 02 ủy viên phản biện thuộc hai cơ sở đào tạo khác nhau và các ủy viên Hội đồng; trong đó có ít nhất 01 thành viên là người đại diện cho đơn vị sử dụng lao động;
c) Hiệu trưởng cơ sở đào tạo quyết định cụ thể tiêu chuẩn, số lượng, thành phần, cơ cấu và thành viên tham gia Hội đồng thẩm định CTĐT phù hợp với quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều này
2 Hội đồng thẩm định căn cứ vào dự thảo CTĐT và các quy định hiện hành
để thẩm định và kết luận CTĐT CTĐT được coi là đạt khi yêu cầu tối thiếu 4/5 thành viên có mặt bỏ phiếu thông qua Hội đồng thẩm định kết luận rõ ràng theo các phương án sau:
a) Thông qua CTĐT, không cần chỉnh sửa, bổ sung
b) Thông qua CTĐT nhưng yêu cầu phải chỉnh sửa, bổ sung và nêu nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung
c) Không thông qua CTĐT và nêu lý do không thông qua
3 Trường hợp thẩm định để phục vụ mở ngành đào tạo, Hội đồng thẩm định căn cứ vào các điều kiện đảm chất lượng bảo thực tế, cơ sở vật chất, trang thiết bị
Trang 88
và đội ngũ cán bộ giảng viên của Trường đã được xác định để đánh giá và kết luận Trường đủ điều kiện hay không để triển khai
4 Cuộc họp của Hội đồng thẩm định phải được ghi thành biên bản có đầy đủ chữ ký của Thư ký Hội đồng, Chủ tịch hội đồng hoặc phải có Thông báo kết luận của Hội đồng thẩm định
5 Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định theo hướng dẫn của Trường
6 Sau khi có kết luận của hội đồng thẩm định CTĐT, trên cơ sở sở ý kiến của Hội đồng Khoa học và Đào tạo Trường, Hiệu trưởng ký quyết định ban hành
và thực hiện CTĐT
Điều 11 Tổ chức đánh giá và cập nhật CTĐT
1 CTĐT phải thường xuyên được rà soát, đánh giá, cập nhật; kết quả rà soát, đánh giá phải được cơ sở đào tạo áp dụng để cải tiến, nâng cao chất lượng đào tạo
2 Đánh giá CTĐT phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Việc đánh giá phải đáp ứng các yêu cầu theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam, chuẩn chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học và chuẩn chương trình đào tạo của các ngành, khối ngành (nếu có);
b) Việc đánh giá phải dựa trên kết quả đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu
ra của CTĐT đối với mỗi khóa học và phản hồi của các bên liên quan (giới sử dụng lao động, người học, giảng viên, tổ chức nghề nghiệp ) Mỗi chuẩn đầu ra phải được đánh giá tối thiểu hai lần trong chu kỳ đánh giá chương trình đào tạo;
c) Việc đánh giá phải phải làm rõ tính hiệu quả của CTĐT đang thực hiện (đáp ứng so với chuẩn đầu ra và mục tiêu đã xác định; sự thống nhất và gắn kết giữa nội dung chương trình, phương pháp kiểm tra đánh giá, nguồn tài liệu phục vụ học tập và giảng dạy);
d) Việc đánh giá phải đưa ra đề xuất cải tiến chất lượng CTĐT và dự kiến tác động của việc thay đổi, cập nhật CTĐT; kết quả đánh giá, cải tiến phải được công khai trên trang thông tin điện tử của Trường
3 Chu kỳ đánh giá tổng thể CTĐT tối đa là 05 năm; quy trình đánh giá tổng thể tương tự với quy trình xây dựng mới CTĐT Hiệu trưởng Trường ban hành CTĐT mới hoặc CTĐT sửa đổi, bổ sung sau khi được đánh giá và cập nhật
4 Khoa có CTĐT phối hợp với phòng ĐTQLKHHTQT lập kế hoạch đánh giá, cập nhật CTĐT và tham mưu thành lập Hội đồng cập nhật CTĐT
5 Hội đồng cập nhật CTĐT triển khai thực hiện trình tự theo các bước sau: a) Bước 1: Thu thập thông tin, minh chứng liên quan đến sự cần thiết phải cập nhật CTĐT (những thay đổi trong quy định của nhà nước, của bộ, ngành, của Nhà trường về CTĐT; những tiến bộ mới trong lĩnh vực khoa học thuộc ngành, chuyên ngành; các vấn đề kinh tế xã hội, các kết quả nghiên cứu liên quan đến CTĐT; phản hồi của các bên liên quan; những thay đổi học phần hoặc nội dung chuyên môn )
b) Bước 2: Đánh giá và xây dựng báo cáo đánh giá về tính hiệu quả của chương trình đào tạo đang thực hiện (đáp ứng so với mục tiêu, chuẩn đầu ra đã xác định; sự thống nhất và gắn kết giữa nội dung chương trình, phương pháp kiểm tra đánh giá, nguồn học tài liệu học tập và giảng dạy ); so sánh giữa kết quả nghiên
Trang 99
cứu về yêu cầu phát triển chương trình đào tạo và mức độ đáp ứng yêu cầu của chương trình đang thực hiện
c) Bước 3: Dự thảo những nội dung cần sửa đổi cập nhật CTĐT
d) Bước 4: Tổ chức hội thảo lấy ý kiến của Hội đồng Khoa học và Đào tạo của khoa, giảng viên, cán bộ quản lý trong và ngoài trường, các nhà khoa học, đại diện các đơn vị, cá nhân sử dụng lao động liên quan và người đã tốt nghiệp CTĐT
3 Hội đồng khoa học và Đào tạo Trường tổ chức nghiệm thu CTĐT
Điều 12 Phát triển CTĐT
1 Các khoa quản lý ngành đào tạo làm đầu mối, phối hợp với phòng
ĐTQLKHHTQT xây dựng và định kỳ xây dựng kế hoạch cập nhật và phát triển CTĐT đối với các chương trình do khoa quản lý
2 Hằng năm, Khoa/Bộ môn đề xuất Ban Giám hiệu bổ sung học phần mới, điều chỉnh, cập nhật học phần đã có Trong điều kiện cần thiết cần cập nhật nội dung, phát triển CTĐT mới phù hợp với những quy định và nhu cầu của xã hội thì Khoa/Bộ môn quản lý CTTDT/học phần đề xuất thực hiện các thủ tục theo quy định và hướng dẫn trình Hiệu trưởng phê duyệt
Điều 13 Đánh giá chất lượng và hoàn thiện CTĐT
1 Định kỳ 02 năm, Khoa/Bộ môn quản lý CTĐT phối hợp phòng Khảo thí Đảm bảo Chất lượng giáo dục (KH&KĐCLGD) đánh giá chất lượng CTĐT (phù hợp với CĐR, mục tiêu đào tạo, nhu cầu xã hội, tính thực tiễn, liên thông…) Báo cáo kết quả đánh giá CTĐT gửi về phòng ĐTQLKHHTQT và công bố trên website Trường
2 Căn cứ kết quả đánh giá và các nhu cầu đảm bảo chất lượng CTĐT, Khoa/bộ môn quản lý CTĐT trình hiệu trưởng xem xét hoàn thiện CTĐT
CHƯƠNG 4 QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Điều 14 Quản lý CTĐT
1 CTĐT được lưu trữ và quản lý tại Khoa, Bộ môn xây dựng CTĐT và phòng ĐTQLKHHTQT
2 Trưởng khoa, bộ môn quản lý CTĐT có trách nhiệm và quyền hạn sau: a) Lưu trữ CTĐT kèm theo bản mô tả, đề cương chi tiết học phần có trong CTĐT;
b) Công khai bản mô tả CTĐT lên trang thông tin điện tử (website) của Trường;
c) Tổ chức xây dựng kế hoạch đánh giá và cập nhật CTĐT ít nhất 02 năm một lần; phân công các bộ môn trực thuộc quản lý và phụ trách các học phần
Điều 15 Quản lý học phần
1 Mỗi học phần (môn học) nằm trong CTĐT do các bộ môn chuyên môn thuộc các Khoa quản lý và được gán mã học phần do Trường quy định
2 Đề cương chi tiết học phần (môn học) được lưu trữ tại đơn vị phụ trách học phần và phòng ĐTQLKHHTQT
Trang 1010
3 Khoa/Bộ môn quản lý học phần có trách nhiệm quản lý học phần theo phân cấp quản lý đào tạo và các quy định khác có liên quan
a) Đề nghị đưa vào CTĐT học phần mới hoặc đề nghị Hội đồng Khoa học
và Đào tạo Trường xem xét thay thế học phần đã có trong CTĐT bằng học phần mới
b) Xây dựng đề cương chi tiết học phần mới; đánh giá và cập nhật đề cương học phần hiện có theo định kỳ hàng năm
c) Cung cấp đề cương chi tiết học phần cho người học theo quy định, công
bố trên trang thông tin điện tử của đơn vị quản lý học phần và thực hiện chế độ công khai theo quy định
d) Tổ chức dạy học, kiểm tra, đánh giá người học, đánh giá chất lượng giảng dạy theo quy định
4.Việc rà soát, điều chỉnh phân công đơn vị quản lý học phần được thực hiện khi có yêu cầu và định kỳ thực hiện vào trước khi đầu năm học mới (tháng 7 hàng năm)
Điều 16 Lưu trữ hồ sơ xây dựng và hoàn thiện CTĐT
Tài liệu lưu trữ tại các đơn vị thuộc Trường thực hiện theo quy định thời hạn bảo quản tài liệu chuyên môn nghiệp vụ của ngành giáo dục và các quy định khác
có liên quan
1 Khoa/Bộ môn có trách nhiệm lưu trữ minh chứng về việc xây dựng, hoàn thiện và phát triển CTĐT, bao gồm: Kế hoạch tổ chức thực hiện cập nhật, bổ sung CTĐT, các biên bản họp, tài liệu liên quan đến Hội đồng xây dựng và nghiệp thu CTĐT, các tài liệu tham khảo, mẫu phiếu điều tra, phỏng vấn, kết quả khảo sat – điều tra và phỏng vấn các bên có liên quan, biên bản – kết luận hội nghị, hội thảo
và tài liệu khác
2 Bộ hồ sơ xây dựng và ban hành CTĐT được lưu trữ 01 bộ tại Khoa có CTĐT, 01 bộ lưu trữ tại Phòng ĐTQLKHHTQT
CHƯƠNG 5
TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17 Tổ chức thực hiện
1 Phòng ĐTQLKHHTQT là đơn vị đầu mối tham mưu Hiệu trưởng về công tác xây dựng và phát triển CTĐT; lập kế hoạch và cung cấp các biểu mẫu cần thiết
để cho Khoa/Bộ môn; phối hợp triển khai công tác đào tạo theo kế hoạch sau khi CTĐT được phê duyệt
2 Các Khoa/Bộ môn căn cứ Quy định tổ chức xây dựng và hoàn thiện CTĐT phù hợp với nhu cầu thực tiễn của xã hội
3 Phòng KT&ĐBCLGD phối hợp với các Khoa/Bộ môn xây dựng kế hoạch đảm bảo chất lượng trong quá trình triển khai đào tạo, tổ chức đánh giá, kiểm định chất lượng CTĐT theo định kỳ
4 Trung tâm Thông tin Thư viện phối hợp với các Khoa/bộ môn và các đơn
vị thuộc Trường cập nhật bổ sung tài liệu, giáo trình và công bố CTĐT và các phụ lục liên quan lên trang thông tin điện tử của Trường