SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRUNG TÂM KHUYẾN NÔNG TỈNH KIÊN GIANG TRẠM KHUYẾN NÔNG HUYỆN GIỒNG RIỀNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số /BC TKN[.]
Trang 1TRẠM KHUYẾN NÔNG
HUYỆN GIỒNG RIỀNG
Số: /BC-TKN Giồng Riềng, ngày 30 tháng 12 năm 2021
BÁO CÁO Kết quả mô hình Khuyến nông phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp vùng Tây sông Hậu năm 2021
I ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CỦA VÙNG
Vùng Tây sông Hậu thuộc tỉnh Kiên Giang gồm các huyện: Giồng Riềng, Tân
Hiệp, Gò Quao, Châu Thành và thành phố Rạch Giá; đây là vùng ngập nông, điều kiện
tự nhiên khá thuận lợi với nguồn nước ngọt dồi dào, được lấy trực tiếp từ sông Hậu
qua các kênh trục qua nhiều kênh trục và hệ thống các kênh thủy lợi chằng chịt, đáp
ứng tốt nhu cầu tưới tiêu phục vụ sản xuất Phía Nam vùng này thuộc địa bàn huyện
Gò Quao giáp sông Cái Lớn, Cái Bé và cách biển Tây khoảng 40 km bị nhiễm mặn khi
triều cường, thường xảy ra vào cao điểm mùa khô hạn khoảng tháng 3, tháng 5 DL
hàng năm Trong vùng, gồm 03 hệ thống thủy lợi, trong đó hệ thống thủy lợi Ô Môn -
Xà No đã được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh, đảm bảo yêu cầu điều tưới tiêu và phòng
chống lũ
II.VĂN BẢN TRIỂN KHAI
Căn cứ vào Quyết định số 41/QĐ-UBND ngày 9/01/2017 của UBND tỉnh Kiên
Giang về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch phát triển nông nghiệp – nông thôn gắn
với tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Kiên Giang đến năm 2030;
Căn cứ kế hoạch số 21/KH-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2017 của UBND tỉnh
Kiên Giang về việc thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Kiên Giang;
Căn cứ Kế hoạch chương trình Khuyến nông năm 2021;
III KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC NĂM 2021
Căn cứ mục tiêu, định hướng và các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp tái cơ cấu
nông nghiệp đã được phê duyệt Quyết định số 41/QĐ-UBND ngày 09/01/2018 của
UBND tỉnh Kiên Giang; Kế hoạch hành động của UBND tỉnh, của Sở Nông nghiệp và
PTNT, của đơn vị chuyên môn, các huyện, thành phố vùng Tây Sông Hậu thực hiện
tái cơ cấu từng lĩnh vực cụ thể như sau:
1 Công tác tuyên truyền
Thông qua hoạt động tuyên truyền phổ biến bám sát nội dung trong đề án tái cơ
cấu ngành nông nghiệp Trong năm 2021, các huyện vùng Tây Sông Hậu đã triển khai
phổ biến qua các hình thức như tập huấn, tọa đàm, FFS thực hiện 65 cuộc với 1.574
nông dân tham dự; viết 205 bài báo, 456 tin phát thanh chủ yếu là tuyên truyền mô
hình làm ăn có hiệu quả, gương nông dân sản xuất giỏi, các kỹ thuật trồng trọt – chăn
nuôi và nuôi thủy sản,…
2 Kết quả thực hiện mô hình Khuyến nông phục vụ tái cơ cấu ngành, sản
phẩm nông nghiệp theo từng lĩnh vực
Trang 22.1.2 Lĩnh vực trồng trọt
a Về cây lúa
* Mô hình ứng dụng công nghệ cao bằng máy cấy lúa: Thực hiện 134 ha, có
75 hộ tham gia tại 03 huyện Giồng Riềng, Tân Hiệp, Châu Thành; quy mô 0,5-02 ha/hộ; mô hình chuyển giao quy trình kỹ thuật canh tác lúa “01 Phải 05 Giảm” áp dụng phương pháp cấy lúa mật độ 50 kg/ha, giảm phân bón, thuốc BVTV, quản lý nước ngập khô xen kẽ và giảm được thất thoát trong thu hoạch Thông qua chương trình đã tác động tích cực tới nhận thức của nông dân về phương thức tổ chức sản xuất
có tính khoa học và hạch toán kinh tế, đầu tư vào sản xuất theo quy trình kỹ thuật có tính tới hiệu quả kinh tế
* Dự án Cánh đồng lớn đáp ứng vùng nguyên liệu và ứng phó biến đổi khí hậu: Thực hiện 1.710 ha có 673 hộ tham gia tại 04 huyện Giồng Riềng, Tân Hiệp, Gò
Quao và Châu Thành sản xuất ở vụ lúa Hè Thu 2021 và vụ Đông xuân 2021-2022 Mô hình xây dựng vùng sản xuất tập trung, thâm canh tăng năng suất chất lượng, áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật: Quản lý dịch hại tổng hợp, bón phân cân đối, giảm chi phí trong sản xuất, bảo vệ môi trường, có liên kết bao tiêu đầu ra định hướng cho người dân sản xuất theo nhu cầu thị trường Nhờ đó chi phí bình quân vụ Hè Thu cho
01 ha nông dân trong CĐL chi 17 triệu đồng/ha thấp hơn 01 triệu đồng/ha so với ngoài
mô hình, năng suất trong dự án cao hơn ngoài mô hình 0,25 tấn/ha, lợi nhuận của nông dân trong mô hình tăng hơn so với ngoài mô hình tăng trên 02 triệu đồng/ha
b) Về cây ăn trái
* Mô hình trồng Mít: Thực hiện 25 ha (trồng mới 05 ha; chăm sóc 20 ha)
có 37 hộ tham gia (trồng mới 12 hộ; chăm sóc 25 hộ) tại huyện Gò Quao
* Mô hình trồng Sầu Riêng: Thực hiện 35 ha (trồng mới 10 ha; chăm sóc
25 ha) có 51 hộ tham gia (trồng mới 18 hộ; chăm sóc 33 hộ) tại huyện Giồng Riềng và Gò Quao
Các mô hình hình giúp nông dân chuyển đổi vườn tạp, vườn cây kém hiệu quả sang trồng cây ăn trái tăng thu nhập, góp phần phát huy thế mạnh của từng vùng, chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo chủ trương của các huyện, hướng dẫn nông dân sử dụng phân hữu cơ vi sinh cải tạo đất, tăng năng suất và chất lượng cây trồng góp phần thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường
c) Về cây rau, màu
* Mô hình trồng nấm rơm trong nhà theo hướng VietGAP: Triển khai
thực hiện 04 điểm, quy mô 50 m2/điểm tại huyện Giồng Riềng và Châu Thành
Qua thự hiện mô hình trồng nấm rơm trong nhà theo hướng an toàn bước đầu đạt hiệu quả Mô hình giúp giải quyết, tạo việc làm cho người dân trong lúc nhàn rỗi, tăng thêm thu nhập; giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ việc thu gom rơm hạn chế đốt đòng; tạo sản phẩm an toàn cho người tiêu dùng
* Mô hình trồng rau trong nhà lưới: Thực hiện 03 điểm, tại Giồng Riềng, Châu Thành và Thành Phố Rạch Giá
Trang 3Mô hình đáp ứng chuyển đổi phương thức canh tác theo tập quán cũ, giúp tăng sản lượng, tăng giá trị nông sản, phòng ngừa sâu bệnh, trồng được quanh năm, đem lại hệu quả kinh tế
2.3 Lĩnh vực Chăn nuôi
Thực hiện 06 dạng mô hình chăn nuôi quy mô nông hộ, với mục tiêu giảm chi phí, tăng năng suất chất lượng sản phẩm, góp phần đưa tỷ trọng chăn nuôi trong ngành nông nghiệp lên 25 % theo kế hoạch tái cơ cấu của huyện Trong đó điển hình một số
mô hình:
* Mô hình nuôi vịt Grimaud thương phẩm theo hướng an toàn sinh học:
Thực hiện ở 03 huyện Giồng Riềng, Châu Thành và Gò Quao, với quy mô 200 con/điểm có 23 hộ nông dân tham gia Sau hơn 02 tháng nuôi nông dân đã thu lợi nhuận bình quân trên 2,2 triệu đồng/hộ Mô hình đã thành công trong việc chuyển giao
kỹ thuật nuôi theo hướng an toàn sinh học, nhất là công tác tiêm phòng Vaccine
Quy trình nuôi vịt Grimaud phù hợp với điều kiện các địa phương, vịt thích nghi với môi trường, nông dân có thu nhập tăng thêm ngoài cây lúa
* Mô hình thụ tinh nhân tạo bò: Thực hiện tại 08 huyện Giồng Riềng, Tân
Hiệp, Gò Quao và Châu Thành, với quy mô 13 điểm, 02 con/điểm, 13 hộ tham gia Đây mô hình mới giúp duy trì đàn bò ở địa phương, nâng cao thể trạng đàn bò, kiểm soát con giống tốt hơn
* Mô hình thụ tinh nhân tạo trâu: Thực hiện 08 điểm, quy mô 02 con/điểm,
triển khai tại huyện Giồng Riềng Mô hình triển khai giúp nông dân áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào chăn nuôi góp phần giảm chi phí, năng cao thể trạng đàn bò địa phương, tăng hiệu quả kinh tế Đây là mô hình phù hợp với điều kiện phát triển chăn nuôi địa gia súc của địa phương
* Mô hình nuôi dê sinh sản: Thực hiện tại huyện Giồng Riềng, Gò Quao và
Tân Hiệp, quy mô 10 điểm, 05 con/điểm, 10 hộ tham gia Đây là mô hình giúp cung cấp giống dê chất lượng tại địa phương Ngoài ra, giúp nông dân nắm về kỹ thuật nuôi chăn nuôi dê, từ đó giải quyết thêm 01 phần lao động nông nhàn cho thành viên trong gia đình, tăng thêm nguồn thu nhập, cải thiện một phần cuộc sống
2.4 Lĩnh vực thủy sản
* Mô hình nuôi cá trê vàng luân canh trên ruộng lúa: Thực hiện ở 03 huyện
Giồng Riềng, Châu Thành và Gò Quao, với quy mô 01 ha/điểm có 05 hộ nông dân tham gia
Cá trê vàng là đối tượng thủy sản có khả năng thích nghi rộng, ít dịch bệnh, dễ nuôi, thời gian nuôi ngắn, nuôi trên ruộng lúa giúp thịt cá vàng như cá đồng, có giá trị kinh tế cao, có thể khuyến cáo cho nhiều nông dân thực hiện
Mô hình giúp chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên cùng diện dích, giúp nông dân tận dụng diện tích mặt nước ruộng lúa nuôi cá tăng thu nhập Ngoài ra, giúp cải tạo đất, tăng độ phì nhiêu, giảm phân bón cho sản xuất lúa vụ sau
* Mô hình nuôi cá chạch lấu thương phẩm trong ao đất: Triển khai thực hiện
05 điểm, có 05 hộ tham gia, quy mô 500 m2/điểm ở 03 huyện Giồng Riềng, Gò Quao
và Châu Thành Cá chạch lấu là đối tượng thủy đặc sản có giá trị kinh tế cao, khả năng
Trang 4thích nghi rộng Mô hình là hướng đi mới, giúp phát triển đa dạng các đối tượng thủy đặc sản, phục hồi nguồn lợi thủy đặc sản ngoài tự nhiên
2.4 Cơ giới hóa và bảo vệ môi trường
* Mô hình ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất (máy bay phun thuốc BVTV): Trong năm 2021 thực hiện 02 huyện Giồng Riềng và Gò Quao, mỗi huyện
thực hiện 01 mô hình Đây là mô hình góp phần áp dụng cộng nghệ mới vào sản xuất, giảm công lao động và rút ngắn thời gian phun thuốc BVTV trong sản xuất hiện nay, ít ảnh hưởng sức khỏe người sản xuất Mô hình hiện nay được nhiều nông dân ứng dụng
và đầu tư vào sản xuất
* Mô hình tưới nước tiết kiệm thuộc dự án hệ thống thủy lợi cái lớn cái bé:
Triển khai thực hiện được 64 hệ thống, cho cho 03 huyện Giồng Riềng, Gò Quao, Châu Thành nằm trên tuyến sông cái lớn – cái bé
Mô hình đáp ứng được nhu cầu tất yếu trong sản xuất của người dân hiện nay
và phù hợp với xu thế hội nhập và phát triển chung, bước đầu mang lại hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội và môi trường cho người dân trong vùng sản xuất Mô hình giúp rút ngằn thời gian tưới, giảm lao động và giảm 70 % chi phí tưới so với trước kia
IV ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Ưu điểm
- Được sự chỉ đạo của Trung tâm Khuyến nông tỉnh, sự định hướng quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp của Huyện ủy/Thành ủy – UBND huyện/thành phố, sự quan tâm giúp đỡ của phòng Kinh tế/ Phòng Nông nghiệp - PTNT huyện, sự phối hợp thực hiện công tác của các Trạm chuyên môn (Chăn nuôi & Thú y và Trồng trọt & BVTV), các ban ngành đoàn thể ở địa phương đã giúp cho các Trạm hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn
- Các mô hình được triển khai đa dạng, gắn với kế hoạch tái cơ cấu của huyện/thành phố, sát với quy hoạch của từng địa phương, từng tiểu vùng
- Mô hình trú trọng đến việc phát huy tiềm năng, lợi thế của từng địa phương, theo hướng nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp, tăng năng suất và chất lượng, sản xuất theo hướng bền vững, giảm chi phí, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường
2 Những khó khăn, tồn tại, hạn chế
Bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn tồn tại hạn chế như:
- Điều kiện cơ sở hạ tầng ở địa phương chưa đồng bộ: Mặt bằng đồng ruộng, hệ thống thủy lợi, giao thông nông thôn tác động không nhỏ đến hiệu quả thực hiện các
mô hình
- Việc ứng dụng khoa học - kỹ thuật chưa được áp dụng đồng bộ, rộng rãi; việc liên kết sản xuất hàng hóa theo hướng tập trung để nâng cao thu nhập trên đơn vị diện tích còn nhiều khó khăn vướng mắc
- Việc sản xuất theo hướng chất lượng, an toàn, tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP… chưa được nông dân mạnh dạng đầu tư bởi giá bán sản phẩm sản xuất theo hướng an toàn vệ sinh thực phẩm không cao hơn so với sản phẩm khác, trong khi giá thành sản xuất cao; giá giống và vật tư nông nghiệp khá cao, trong khi đó đầu ra
Trang 5nông sản ngoài thị trường không ổn định, giá cả bấp bênh, tư thương thường ép giá đối với nông sản hàng hóa của nông dân nhất là vào thời điểm chính vụ sản xuất
3 Nguyên nhân
- Công tác tuyên truyền, triển khai, hướng dẫn thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về tái cơ cấu đến nhân dân chưa thật sự đồng bộ, sâu sát
- Công tác lập và quản lý quy hoạch sản xuất chưa chặt chẽ; cơ quan quản lý chuyên ngành, một số địa phương chưa thật sự đầu tư, tìm giải pháp sáng tạo để hướng dẫn nông dân sản xuất có hiệu quả
- Tập quán sản xuất, canh tác của nông dân ở một số nơi còn lạc hậu, một số bộ phận nông dân còn tư tưởng bảo thủ chưa chịu áp dụng quy trình sản xuất tiên tiến; cơ chế đầu tư chưa thật sự thu hút để khuyến khích người dân sản xuất; nhu cầu đầu tư còn khá lớn nhưng khả năng đầu tư của Khuyến nông và các ngành còn khiêm tốn
- Tình hình dịch bệnh trên cây trồng và vật nuôi còn diễn biến phức tạp làm ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành nông nghiệp
- Một bộ phận nông dân còn trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước, vai trò của Ban lãnh đạo các Tổ hợp tác, Hợp tác xã chưa được phát huy
V GIẢI PHÁP ĐẨY NHANH TÁI CƠ CẤU THỜI GIAN TỚI
- Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền các chủ trương của Đảng, Nhà nước về tái cơ cấu ngành nông nghiệp đến người dân, để người dân hiểu và cùng với các ngành thực hiện đạt hiệu quả
- Trên cơ sở quy hoạch các vùng sản xuất đã có, xây dựng đồng bộ hệ thống cơ
sở hạ tầng như giao thông, thủy lợi, đê bao, điện
- Tranh thủ sự lãnh đạo của cấp trên trong triển khai thực hiện nhiệm vụ cần nắm rõ tình hình sản xuất từng khu vực, từng địa bàn, từng khu đê bao cụ thể để có hướng xây dựng mô hình khuyến nông phục vụ kế hoạch tái cơ cấu nông nghiệp huyện/thành phố theo hướng nâng cao giá trị sản xuất và phát triển bền vững của cây trồng, vật nuôi phù hợp với vùng sinh thái, thổ nhưỡng và tập quán sản xuất tại đó
- Kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư ở các lĩnh vực sơ chế và chế biến nông sản nhằm tăng giá trị của chuổi giá trị
- Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, Nhà nước tích cực hỗ trợ nông dân trong việc đào tạo nguồn nhân lực để phát triển kinh tế tập thể, gắn kết đầu ra, là cầu nối giữa doanh nghiệp và nông dân
VI KẾT LU N, KIẾN NGHỊ
- Cần tiếp tục đầu tư trình diễn các mô hình Khuyến nông trên, để người dân thấy và thay đổi thói quen trong sản xuất Đặc biệt là đối với các mô hình về cây lúa: Các chỉ tiêu mật độ sạ cần nhiều nỗ lực hơn nữa trong tuyên truyền, tập huấn, thực hiện trình diễn mô hình mới có thể thay đổi dần tập quán sản xuất của nông dân hiện nay
- Các lớp tập huấn FFS và các buổi tọa đàm nên giảm số lượng nông dân khoảng 20 người để dễ tập trung khi tập huấn
Trang 6- Tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích các doanh nghiệp có liên quan đến nông nghiệp đầu tư, xây dựng cơ sở làm ăn trên địa bàn huyện, tích cực hỗ trợ các HTX mở rộng quan hệ với nhiều doanh nghiệp trong lĩnh vực liên kết, bao tiêu sản phẩm
- Tiếp tục đẩy mạnh phát triển kinh tế tập thể gắn liền với xây dựng cánh đồng lớn, sản xuất theo chuỗi, liên kết tiêu thụ sản phẩm Trước mắt khuyến khích mở rộng quy mô các HTX có bộ máy hoạt động hiệu quả, về lâu dài, thúc đẩy liên kết các HTX thành liên hiệp HTX cấp xã, cấp huyện
- Tiếp tục chỉ đạo, củng cố hoạt động của các cán bộ Tổ KTKT các xã, phường, thị trấn nhằm phát huy hơn nữa đội ngũ Khuyến nông cơ sở./
- Trung tâm Khuyến nông;
- Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế;
- Đại biểu Hội nghị tổng kết Khuyến nông năm 2021;
- Lưu: VT