1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

824.KH.SYT_to chuc trien khai thuc hien Ke hoach cham soc suc khoe nguoi cao tuoi tinh Vinh Long den nam 2030

12 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 841,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND TỈNH VĨNH LONG SỞ Y TẾ Số /KH SYT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Vĩnh Long, ngày tháng năm 2021 KẾ HOẠCH Chăm sóc sức khỏe ngƣời cao tuổi tỉnh Vĩnh Long đến năm 20[.]

Trang 1

SỞ Y TẾ

Số: /KH-SYT Vĩnh Long, ngày tháng năm 2021

KẾ HOẠCH Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tỉnh Vĩnh Long đến năm 2030

I SỰ CẦN THIẾT

Sau hơn 07 năm triển khai thực hiện Quyết định số 746/QĐ-UBND ngày

11/6/2013 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Long về phê duyệt Đề án “Tư vấn và

chăm sóc sức khỏe người cao tuổi dựa vào cộng đồng, giai đoạn 2013 - 2015 trên địa bàn tỉnh” và Quyết định số 2588/QĐ-UBND ngày 27/11/2018 của Ủy

ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Long về phê duyệt Đề án “Chăm sóc sức khỏe người

cao tuổi tỉnh Vĩnh Long, giai đoạn 2018 - 2025” Với sự quan tâm, chỉ đạo kịp

thời của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, sự phối kết hợp chặt chẽ của

các ban, ngành, đoàn thể điạ phương (nhất là Hội người cao tuổi) và các tổ

chức, cá nhân, cộng đồng nhiều mô hình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi (CSSK.NCT) đã được xây dựng và triển khai có hiệu quả; đặc biệt, là sự quan tâm đầu tư ngân sách để tổ chức, triển khai công tác CSSK.NCT tuổi tại 27 xã thuộc 08 huyện, thị xã, thành phố Qua đó, đã góp phần tăng tỷ lệ NCT được khám sức khỏe định kỳ hàng năm đạt từ 7 – 10%; đồng thời, nâng tuổi thọ trung bình từ 74,8 tuổi năm 2013 tăng lên 75,48 tuổi năm 2020

Bên cạnh những thành tựu đã đạt được về hoạt động CSSK.NCT trên địa bàn tỉnh; trong thời gian tới, hoạt động CSSK.NCT phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức, vì năm 2019 Vĩnh Long đứng thứ 2 của vùng về già hóa dân

số (sau Bến Tre) và đứng hàng thứ 4 cả nước (sau Thái Bình, Bến Tre và Nam Định) Già hóa dân số diễn ra nhanh, nhưng tỉnh chưa chuẩn bị đủ nguồn lực, cơ

sở vật chất, đối phó với già hóa dân số, cụ thể: Bệnh viện đa khoa Vĩnh Long chưa có Khoa Lão (hiện ghép chung với Khoa Nội tim mạch – Lão khoa), 08 huyện, thị xã, thành phố chưa có dịch vụ CSSK.NCT, đội ngũ Bác sĩ chuyên ngành Lão khoa hiện có rất ít, nên chưa đáp ứng kịp thời công tác CSSK.NCT, nhất là NCT sống ở nông thôn, NCT không có lương hưu, bảo trợ xã hội; đặc biệt, là những NCT: neo đơn, tàn tật, hộ nghèo, cận nghèo,…

Hiện toàn tỉnh còn khoảng 12.000 NCT chưa có thẻ bảo hiểm y tế (BHYT); các hoạt động CSSK.NCT còn phân tán, chưa mang tính hệ thống và thiếu sự lồng ghép với các chương trình khác liên quan đến NCT; các trung tâm dành cho NCT mới chỉ phục vụ được một phần nhỏ nhu cầu thực tế, các mô hình chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu về hoạch định chính sách, chiến lược đối với việc CSSK.NCT

Để thực hiện thành công các mục tiêu CSSK.NCT đến năm 2030 theo

Trang 2

duyệt “Chương trình CSSK.NCT đến năm 2030”, Quyết định số 1679/QĐ-TTg ngày 22/11/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chiến lược Dân

số Việt Nam đến năm 2030” và Quyết định số 1476/QĐ-UBND ngày 12/6/2020 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về phê duyệt “Kế hoạch hành động giai đoạn 2020 -

2025 của tỉnh Vĩnh Long thực hiện chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030” Hoạt động CSSK.NCT thời gian tới phải được sự quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương trong việc đầu tư nguồn lực cho hoạt động CSSK.NCT nhằm đẩy mạnh tuyên truyền vận động thay đổi hành

vi tạo môi trường xã hội ủng hộ và tham gia CSSK.NCT; đồng thời, củng cố phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ CSSK ban đầu, phòng chống dịch bệnh không lây nhiễm, khám chữa bệnh cho NCT, từng bước xây dựng mô hình CSSK dài hạn cho NCT, giúp NCT: sống vui, sống khỏe, sống có ích cho xã hội

Vì vậy, xây dựng Kế hoạch chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tỉnh Vĩnh Long đến năm 2030 là quan trọng và cần thiết

II CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG

1 Căn cứ pháp lý

1.1 Văn bản của Trung ƣơng

- Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 ngày 23/11/2009 năm 2009;

- Luật Khám, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009;

- Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi”

- Quyết định số 1679/QĐ-TTg ngày 22/11/2019 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt “Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030”

- Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 13/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt“Chương trình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đến năm 2030”

- Thông tư số 96/2018/TT-BTC ngày 18/10/2018 của Bộ Tài Chính về

“Quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú, chúc thọ, mừng thọ, ưu đãi tín dụng và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi”

- Thông tư số 35/2011/TT-BYT ngày 15/10/2011 của Bộ Y tế về “Hướng dẫn thực hiện chăm sóc sức khỏe người cao tuổi”

- Công văn số 6689/BYT-TCDS ngày 02/12/2020 về việc “Tổ chức triển khai Chương trình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đến năm 2030”

1.2 Văn bản của tỉnh

- Nghị quyết số 76/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long “Quy định về mức khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh”

- Chương trình hành động số 25-CTr/TU ngày 02/01/2018 của Tỉnh ủy Vĩnh Long về việc “Thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW Hội nghị lần thứ sáu

Trang 3

Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới”

- Quyết định số 1476/QĐ-UBND ngày 12/6/2020 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Long về phê duyệt “Kế hoạch hành động giai đoạn 2020-2025 của tỉnh Vĩnh Long thực hiện chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030”

2 Cơ sở thực tiễn

Căn cứ kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019, chỉ số già hóa của tỉnh tăng lên rất nhanh từ 43,1% năm 2009 lên 72,4% năm 2019, cao hơn mức trung bình của vùng (chỉ số già hóa của vùng đồng bằng sông Cửu Long năm

2019 là: 58,5%) và cả nước là: 48,8%

III MỤC TIÊU

1 Mục tiêu chung

Đáp ứng nhu cầu chăm sóc, nâng cao sức khỏe NCT (từ đủ 60 tuổi trở

lên) bảo đảm thích ứng với giai đoạn già hóa dân số, góp phần thực hiện thành

công Chương trình hành động quốc gia về NCT và Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

2 Mục tiêu cụ thể

2.1 100% cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp ban hành nghị quyết, kế hoạch, đầu tư ngân sách cho CSSK.NCT vào năm 2025 và duy trì đến năm

2030

2.2 NCT hoặc người thân trực tiếp chăm sóc NCT biết thông tin về già hóa dân số, quyền được CSSK của NCT đạt: 70% năm 2025 và 85% năm 2030

2.3 NCT được khám sức khỏe định kỳ ít nhất 1 lần/năm đạt 70%, được lập hồ sơ theo dõi quản lý sức khỏe đạt 95% năm 2025; 100% năm 2030

2.4 NCT được phát hiện, điều trị, quản lý các bệnh không lây nhiễm (ung

thư, tim mạch, tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, sa sút trí tuệ, ) đạt 70% năm 2025; 90% năm 2030

2.5 NCT có khả năng tự chăm sóc được cung cấp kiến thức, kỹ năng tự CSSK đạt: 50% năm 2025 và 90% năm 2030

2.6 100% NCT không có khả năng tự chăm sóc, được CSSK bởi gia đình

và cộng đồng vào năm 2025 và duy trì đến năm 2030

2.7 Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau và các loại hình câu lạc bộ khác của NCT có nội dung CSSK đạt: 80% năm 2025 và 100% năm 2030

2.8 Số xã, phường, thị trấn có ít nhất 01 câu lạc bộ CSSK.NCT, có ít nhất

01 đội tình nguyện viên tham gia CSSK.NCT đạt: 50% năm 2025 và 90% năm

2030

2.9 Số huyện, thị xã, thành phố thí điểm, phát triển mô hình Trung tâm CSSK ban ngày cho NCT đạt: 20% năm 2025 và 50% năm 2030

Trang 4

2.10 Mô hình Trung tâm dưỡng lão theo hình thức xã hội hóa thực hiện nhiệm vụ CSSK.NCT, đạt: 25% năm 2025 và 100% năm 2030

2.11 100% NCT khi bị bệnh được khám và điều trị vào năm 2025 và duy trì đến năm 2030

2.12 NCT cô đơn, bị bệnh nặng không thể đến khám bệnh, chữa bệnh tại

cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được khám và điều trị tại nơi ở, đạt: 70% năm 2025

và 100% năm 2030

2.13 Bệnh viện, trừ Bệnh viện chuyên khoa nhi có Khoa Lão và Trung tâm Y tế tuyến huyện, thị xã, thành phố dành một số giường để điều trị người bệnh là NCT đạt 70% năm 2025; 100% năm 2030

2.14 Số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí môi trường thân thiện với NCT đạt; ít nhất 20% năm 2025 và 50% vào năm 2030

IV PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN

1 Phạm vi: Chương trình triển khai trên phạm vi toàn tỉnh (trong đó: duy

trì tại 27 xã đã triển khai giai đoạn từ 2013 - 2020 và mở rộng đến 2030 đạt 107/107 xã phường, thị trấn), cụ thể như sau:

NĂM

XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

DUY TRÌ MỞ RỘNG CỘNG TỶ LỆ % SO VỚI

TOÀN TỈNH

2 Đối tượng

2.1 Đối tượng thụ hưởng: NCT, gia đình có NCT, người thân trực tiếp

chăm sóc NCT; người quản lý, cung cấp dịch vụ CSSK.NCT; ưu tiên người có công với cách mạng, NCT tại hộ nghèo, cận nghèo, đối tượng yếu thế xã hội

Trang 5

2.2 Đối tượng tác động: người dân trong toàn xã hội; cấp ủy Đảng, chính

quyền và ban ngành đoàn thể; cán bộ y tế, dân số; tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện kế hoạch

3 Thời gian

3 1 Giai đoạn 1 (2021-2025)

- Tăng cường các hoạt động truyền thông, hướng dẫn NCT tự CSSK; nâng cao năng lực cho Trạm Y tế xã; tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho NCT;

tổ chức chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ khám sức khỏe định

kỳ, sàng lọc một số bệnh thường gặp, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe cho NCT; xây dựng và duy trì hoạt động của câu lạc bộ CSSK.NCT, lồng ghép nội dung CSSK.NCT vào Câu lạc bộ liên thế hệ và các loại hình câu lạc bộ khác của NCT; phát triển mạng lưới tình nguyện viên, tham gia CSSK.NCT; xây dựng, thử nghiệm và nhân rộng cơ sở CSSK.NCT ban ngày; tổ chức triển khai mô hình Trung tâm dưỡng lão có nội dung CSSK.NCT theo phương thức xã hội hóa

- Tăng cường năng lực khám chữa bệnh cho phòng khám lão khoa, khoa lão khoa, khu giường điều trị người bệnh là NCT ở các Bệnh viện và TTYT

- Xây dựng bộ tiêu chí cấp xã thân thiện với NCT, triển khai mô hình; xây dựng, triển khai mô hình dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin CSSK.NCT

(mạng xã hội, internet, )

- Soạn thảo các tài liệu, chương trình đào tạo và tổ chức đào tạo, tập huấn; các quy chuẩn chuyên môn, kỹ thuật; hệ thống chỉ báo thống kê; đánh giá đầu vào; nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong tư vấn, quản lý và theo dõi CSSK.NCT

3.2 Giai đoạn 2 (2026-2030):

- Đánh giá kết quả thực hiện giai đoạn 1

- Lựa chọn đẩy mạnh các hoạt động của Chương trình đã triển khai có hiệu quả; bổ sung các giải pháp để thực hiện các hoạt động chưa đạt hiệu quả trong giai đoạn 1

- Nhân rộng các mô hình đã triển khai thành công ở giai đoạn 1

- Hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc mở rộng các mô hình

V NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VÀ HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU

1 Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền

về công tác CSSK.NCT; đẩy mạnh tuyên truyền vận động thay đổi hành vi tạo môi trường xã hội ủng hộ và tham gia CSSK.NCT

1.1 Tiếp tục quán triệt sâu sắc hơn nữa những thách thức của già hóa dân

số với phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt đối với CSSK.NCT

Trang 6

1.2 Cấp ủy, chính quyền các cấp ban hành nghị quyết, kế hoạch, đầu tư kinh phí; huy động mọi nguồn lực phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế của địa phương để tổ chức thực hiện và giám sát, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch

1.3 Đẩy mạnh truyền thông giáo dục thay đổi hành vi của người dân về quyền, nghĩa vụ, lợi ích của CSSK.NCT và tham gia thực hiện các mục tiêu của

kế hoạch

2 Củng cố, phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ CSSK ban đầu, phòng chống bệnh không lây nhiễm, khám chữa bệnh cho NCT; từng bước xây dựng

mô hình CSSK dài hạn cho NCT

2.1 Nâng cao năng lực cho các bệnh viện (trừ bệnh viện chuyên khoa nhi) thực hiện khám chữa bệnh, phục hồi chức năng và hỗ trợ kỹ thuật CSSK.NCT cho tuyến dưới

2.2 Nâng cao năng lực cho Trạm Y tế xã trong thực hiện dịch vụ CSSK ban đầu, phòng chống các bệnh không lây nhiễm cho NCT tại gia đình và cộng đồng

2.3 Tổ chức chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ khám sức khỏe định kỳ, sàng lọc một số bệnh thường gặp ở NCT, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe cho NCT tại các xã khó khăn có người dân tộc sinh sống

2.4 Xây dựng các câu lạc bộ CSSK.NCT; lồng ghép nội dung CSSK.NCT vào Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau và các loại hình câu lạc bộ khác của NCT

2.5 Xây dựng, phát triển mạng lưới tình nguyện viên tham gia các hoạt động: theo dõi, hỗ trợ CSSK, quản lý các bệnh mạn tính, bệnh không lây nhiễm tại gia đình cho NCT

2.6 Xây dựng, triển khai các mô hình: Xã, phường, thị trấn thân thiện với NCT; Trung tâm dưỡng lão theo hình thức phù hợp, tiến tới xã hội hóa thực hiện nhiệm vụ CSSK.NCT; ứng dụng công nghệ thông tin vào dịch vụ CSSK.NCT

(mạng xã hội, internet, )

3 Đào tạo, tập huấn chuyên môn cho người làm công tác CSSK.NCT

Đào tạo, tập huấn chuyên môn cho người làm công tác CSSK.NCT ở các

tuyến: bênh viện tỉnh (khoa Lão khoa), Trung tâm Y tế tuyến huyện, Trạm Y tế

xã; cơ sở CSSK; cán bộ dân số và tình nguyện viên ở cơ sở

4 Hoàn thiện chính sách pháp luật liên quan đến CSSK.NCT

4.1 Xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật; hướng dẫn chuyên môn,

kỹ thuật về CSSK.NCT

4.2 Duy trì và nâng cao hệ thống: chỉ báo thống kê, giám sát; thông tin,

cơ sở dữ liệu điện tử quản lý công tác CSSK.NCT (dữ liệu dân cư tại TTYT)

Trang 7

5 Bảo đảm nguồn lực thực hiện kế hoạch

5.1 Đa dạng hóa nguồn lực tài chính đầu tư cho công tác CSSK.NCT và từng bước tăng mức đầu tư

- Kinh phí thực hiện kế hoạch được lồng ghép trong các nhiệm vụ thường xuyên; quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các cơ quan, đơn vị,

Sở, ngành, địa phương; lồng ghép trong thực hiện của địa phương và lồng ghép trong các chương trình, dự án khác Huy động sự đóng góp của tư nhân, doanh nghiệp, cộng đồng và người sử dụng dịch vụ

- Có lộ trình giảm phạm vi, đối tượng, mức độ bao cấp, tăng phần đóng góp, tự chi trả của khách hàng sử dụng dịch vụ Từng bước tăng thị phần của khu vực tư nhân theo hướng mở rộng dần từ các khu vực đô thị, kinh tế - xã hội phát triển đến các khu vực khác trên cả nước; có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp, tập thể và cá nhân đầu tư vào lĩnh CSSK.NCT Đồng thời, thúc đẩy sự cạnh tranh lành mạnh, nâng cao chất lượng của các cơ sở cung cấp dịch

vụ, kể cả khu vực ngoài công lập

- Huy động sự tham gia của cộng đồng dân cư, cá nhân, tổ chức tham gia thực hiện kế hoạch; đầu tư, cung cấp dịch vụ CSSK.NCT phù hợp Quy định rõ quyền lợi, nghĩa vụ của các cơ sở cung cấp dịch vụ; các cơ sở y tế, cơ sở CSSK.NCT hoạt động không vì lợi nhuận được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật

- Bố trí các chương trình, dự án về CSSK.NCT vào chương trình, dự án đầu tư công Nghiên cứu, thí điểm tiến tới hình thành quỹ dưỡng lão trên cơ sở đóng góp của người dân, bảo đảm mọi người đều được chăm sóc khi về già

5.2 Huy động nguồn lực tham gia thực hiện kế hoạch: Toàn bộ mạng lưới

y tế, dân số; cán bộ, thành viên các ngành, đoàn thể từ tỉnh tới cơ sở, bao gồm cả NCT và hội viên Hội NCT tham gia thực hiện các hoạt động của kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được giao

VI KINH PHÍ THỰC HIỆN

1 Nguồn kinh phí:

Kinh phí sự nghiệp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (Đính kèm phụ

lục kinh phí đến năm 2030)

2 Kinh phí thực hiện:

Căn cứ vào Thông tư số 96/2018/TT-BTC ngày 18/10/2018 của Bộ Tài

chính “Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí CSSK ban đầu cho NCT tại nơi cư

trú; chúc thọ mừng thọ; ưu đãi tín dụng và biểu dương khen thưởng NCT”;

Công văn số 1728/BYT-KCB ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế về “Thực hiện

chăm sóc sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho NCT” và Nghị quyết số

76/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Trang 8

VII TỒ CHỨC THỰC HIỆN

1 Sở Y tế

1.1 Chủ trình phối hợp với Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí hàng năm, trình Ủy ban Nhân dân tỉnh phân

bổ để thực hiện các nhiệm vụ phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của tỉnh

1.2 Phối hợp với các Sở, ban ngành, đoàn thể, trong đó nòng cốt là Hội NCT và Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai Kế hoạch CSSK.NCT trên phạm vi cả tỉnh Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch và định kỳ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh; tổ chức tổng kết

Kế hoạch khi kết thúc giai đoạn

1.3 Chỉ đạo giao Chi cục Dân số Kế hoạch hóa gia đình làm đầu mối phối hợp tham mưu, theo dõi, giám sát tổ chức thực hiện Kế hoạch Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tỉnh Vĩnh Long đến năm 2030

2 Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, căn cứ khả năng ngân sách của tỉnh hàng năm, bố trí ngân sách để thực hiện kế hoạch; hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc sử dụng kinh phí

3 Sở Kế hoạch và Đầu tư

Phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài chính và tham mưu UBND tỉnh bố trí kế hoạch vốn để thực hiện Kế hoạch đạt hiệu quả

4 Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

4.1 Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tổ chức triển khai Kế hoạch CSSK.NCT; lồng ghép các nội dung của kế hoạch vào các kế hoạch, dự án khác

về chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi

4.2 Phối hợp với Sở Y tế và các Sở, ngành liên quan triển khai và đưa vào sử dụng Cơ sở chăm sóc, phục hồi chức năng Người cao tuổi; xây dựng môi trường thân thiện với Người cao tuổi

5 Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

5.1 Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tổ chức triển khai các nhiệm vụ, hoạt động của kế hoạch; lồng ghép các nội dung của kế hoạch CSSK.NCT vào các

Kế hoạch, dự án khác có liên quan

5.2 Phối hợp với Sở Y tế và các Sở, ngành liên quan hướng dẫn tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục - thể thao cho NCT; hướng dẫn và

tổ chức các cuộc Hội thao dành cho NCT; xây dựng môi trường thân thiện với NCT

6 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các Sở, ngành liên quan lồng ghép các hoạt động của kế hoạch vào các Chương trình, dự án về xây dựng nông thôn mới

Trang 9

và các Kế hoạch, dự án khác có liên quan

7 Hội Người cao tuổi tỉnh

7.1 Phối hợp với Sở Y tế và các Sở, ngành liên quan trong việc xây dựng

kế hoạch; triển khai và giám sát việc thực hiện

7.2 Lồng ghép các hoạt động của kế hoạch CSSK.NCT vào các nội dung của kế hoạch nhân rộng câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau và các chương trình,

dự án khác về chăm sóc NCT

7.3 Phối hợp với chính quyền, Hội NCTvà các đoàn thể ở huyện, xã xây dựng kế hoạch bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, tổ chức huy động nguồn lực và hỗ trợ thực hiện kế hoạch

8 Các Sở, ban, ngành liên quan

Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Long, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Liên đoàn lao động, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

và các tổ chức thành viên khác của Mặt trận, các tổ chức xã hội, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tham gia tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục trong tổ chức mình, tham gia xây dựng chính sách, pháp luật và giám sát việc thực hiện chăm sóc sức khỏe NCT

9 Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

9.1 Xây dựng Kế hoạch CSSK.NCT của theo hướng dẫn của Sở Y tế và các quy định hiện hành, ban hành theo thẩm quyền; tổ chức triển khai thực hiện

9.2 Bố trí nhân lực, phương tiện, kinh phí thực hiện kế hoạch và các hoạt động theo điều kiện thực tế của địa phương trong dự toán ngân sách hàng năm theo quy định của luật ngân sách nhà nước

9.3 Lồng ghép có hiệu quả kế hoạch với các đề án, dự án khác trên địa bàn; thường xuyên kiểm tra, giám sát và báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo quy định

Trên đây là kế hoạch CSSK.NCT tỉnh Vĩnh Long đến năm 2030, Sở Y tế

đề nghị các Sở, ban ngành tỉnh , Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố và các đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao quan tâm chỉ đạo tổ chức thực hiện Kế hoạch này./

Nơi nhận:

- Tổng cục DS-KHHGĐ (báo cáo);

- UBND tỉnh (báo cáo);

- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể (phối hợp chỉ đạo);

- UBND huyện, TX, TP (phối hợp chỉ đạo);

- BGĐ SYT (theo dõi chỉ đạo );

- Các phòng ban chức năng tham mưu Sở (thực hiện);

- Các đơn vị trực thuộc Sở (thực hiện);

- Lưu: NV; VT

KT.GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC

Hồ Thị Thu Hằng

Trang 10

Phụ lục 1

SỐ LIỆU NGƯỜI CAO TUỔI TỪ 60 TUỔI TRỞ LÊN PHÂN THEO HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ

(Số liệu theo kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019) (Ban hành kèm theo Kế hoạch /KH-SYT, ngày / /2021 của Sở Y tế tỉnh Vĩnh Long)

NGƯỜI CAO TUỔI TỪ 60 TUỔI TRỞ LÊN

TỶ LỆ (%)

Ngày đăng: 01/05/2022, 20:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.10. Mô hình Trung tâm dưỡng lão theo hình thức xã hội hóa thực hiện nhiệm vụ CSSK.NCT, đạt: 25% năm 2025 và 100% năm 2030 - 824.KH.SYT_to chuc trien khai thuc hien Ke hoach cham soc suc khoe nguoi cao tuoi tinh Vinh Long den nam 2030
2.10. Mô hình Trung tâm dưỡng lão theo hình thức xã hội hóa thực hiện nhiệm vụ CSSK.NCT, đạt: 25% năm 2025 và 100% năm 2030 (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm