1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

1123___13_nq_c_ng_t_c_gi_m_ngh_o_b_n_v_ng_2021-11-29-15-27-25

9 6 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Scanned Image

Trang 1

| rowa crines Th DAR HONG

TẾ

NT Sati 2

NGHỊ | QUYẾT

È công tác giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025

và định hướng đến năm 2030

Thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW, ngày 23/6/2021 của Ban Bí thư về tăng

cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giảm nghèo bền vững đến năm 2030;

Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XII nhiệm kỳ 2020 - 2025;

Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ

XIII cla Đảng, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh ban hành Nghị quyết về công tác

giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 và định hướng đến năm 2030 như sau:

I- DANH GIA TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC

TIEU GIAM NGHEO BEN VUNG, GIAI DOAN 2016 - 2020 Thời gian qua, công tác giảm nghèo bền vững đã được các cấp, các ngành và các địa phương triển khai thực hiện quyết ng bộ và hiệu quả bằng những

chương trình, kế hoạch, giải pháp, chính sách hỗ trợ cụ thế, thiết thực, phù hợp với

tình hình thực tiễn của tỉnh Đắk Nông và đã được cả hệ thống chính trị và toàn xã

hội tích cực hưởng ứng tham gia Đặc biệt là Chương trình mục tiêu quốc gia (sau

đây viết tắt là MTQG) giảm nghèo bền vững, phong trảo thị đua “Đắk Nông chung

tay vì người nghèo, không để ai bị bỏ lại phía sau” và các chính sách hỗ trợ giảm nghèo chung đã mang lại những hiệu quả đáng ghỉ nhận Qua đó, giúp cho tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh giảm từ 19,26% năm 2015 xuống còn 6,98% năm 2020, (giai đoạn

2016 - 2020 giảm tỷ lệ hộ nghèo 12,28%, bình quân mỗi năm giảm trên 2,4% vượt

mục tiêu đề ra tại Nghị quyết số 04-NQ/TU, ngày 27/7/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Đắk Nông) Ý thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên và người dân

trong công tác giảm nghèo được nâng lên Việc huy động, lồng ghép các nguồn lực

thực biện mục tiêu giảm nghèo đã được tăng cường Các chính sách giảm nghèo

được các ngành, địa phương tổ chức thực hiện kịp thời, nhiều địa phương có cách

làm hiệu quả Các xã, thôn đặc biệt khó khăn đã được ưu tiên đầu tư phát triển cơ

sở hạ tầng, phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh k nhân rộng mô hình giảm

nghèo Hộ nghèo, hộ cận nghèo đã được hỗ trợ các điều kiện để c thu nhập

thông qua chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo việ cận các

dịch vụ xã hội cơ bản để dâm bảo cuộc sống theo hướng toàn điện Hộ thoát nghèo

bền vững, tiếp tục được động viên, tiếp sức, hỗ trợ về y tế, giáo dục, hỗ trợ vay vốn với lãi suất ưu đãi

thiệt

làm, được tỉ

Trang 2

2

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác giảm nghèo của tỉnh

vẫn còn tổn tại, hạn chế, đó là: tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh vẫn còn cao hơn mức bình quân chung của khu vực Tây Nguyên, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ; kết

quả giảm nghèo chưa thật sự vững chắc, nguy cơ tái nghèo và phát sinh nghèo mới còn cao, Công tác rà soát, xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo ở một số địa phương chưa chính xác do cán bộ rà soát còn nễ nang, một số người dân còn tư tướng trông

chờ ÿ lại vào chính sách hỗ trợ giảm nghèo của Nhà nước Công tác lãnh đạo, chỉ

đạo và tổ chức thực hiện ở một số địa phương chưa thật sự quyết liệt Các tô chức, đoàn thể vẫn chưa triển khai một cách đồng bộ việc thực hiện phân công cụ thể

ên của tổ chức mình giúp đỡ các hộ nghèo vươn lên thoát nghèo

Công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành cũng như việc lồng ghép giữa các chương trình, di át triển kinh tế - xã hội với chương trình giảm nghèo bền vững thiếu gắn kết, đồng bộ Nguồn lực đầu tư cho công tác giảm nghèo còn hạn

chế, chính sách hỗ trợ giảm nghèo còn dàn trải, một số chính sách còn mang tính bình quân Nhận thức và trách nhiệm của cán bộ, đảng viên và Nhân dân ở một số

nơi, nhất là ở các địa bàn đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số về thực hiện mục tiêu giảm nghèo bên vững còn hạn chế

đoàn viên, hội

Nguyên nhân của những tổn tại, hạn chế trong công tác giảm nghèo thời gian qua chủ yêu là do các nguyên nhân khách quan và nội tại sau: điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh còn nhiều khó khăn, nhất là đối với khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; thiên tai, dịch bệnh thường xuyên xây ra Dân di cư tự

do mặc dù đã được kiểm soát, không gia tăng trong những năm gần đây, tuy nhiên

vẫn còn một số lượng lớn hộ dân di cư tự do đã đến từ những năm trước chưa được

bố trí ôn định, gây khó khăn hơn trong công tác giảm nghèo Cấp ủy, chính quyền

và người đứng đầu ở một số địa phương chưa phát huy hết vai trò, trách nhiệm để

tập trung lãnh đạo, chỉ dạo quyết liệt và đầu tư đúng mức cho công tác giảm nghèo

bền vững, Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các chính sách giảm nghèo còn hạn chế Công tác thông tin, tuyên truyền, vận động chưa đa dang,

lực hạn chế Công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành và các tổ chức chính trị -

xã hội chưa đi vào chiều sâu, chưa thường xuyên chia sẻ thông tin thực hiện và

trong kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các chính sách giảm nghèo Trong giai

đoạn vừa qua, còn nhiều chính sách hỗ trợ trực tiếp cho hộ nghèo mang tính bao

cấp, thiếu điều kiện ràng buộc, chưa được tích hợp, hướng dẫn Nguồn lực huy

động cho thực hiện công tác giảm nghèo chưa đáp ứng yêu cầu đặt ra

quả chưa cao Một bộ phận cán bộ lảm công tác gỉ

Trang 3

3

II- QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU GIẢM NGHEO GIAI DOAN 2021 - 2025

VA DINH HUONG DEN NAM 2030

1 Quan diém

Bảo đảm an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững là một trong những nhiệm

vụ trọng tâm của Đảng bộ, chính quyền và Nhân dân trong tỉnh nhằm cải thiện và

nâng cao đời sống vat chat - tỉnh thần cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tượng có

hoàn cảnh khó khăn khác; địa bàn thoát khỏi tình trạng khó khăn, Xây dựng tiêu chí

nông thôn mới; thực hiện mục tiêu phát triển bền vững, góp phần thúc đây tăng

trưởng kinh tế của tỉnh trong những năm tới

Công tác giảm nghèo phải theo địa chỉ, theo nguyên nhân căn cơ, theo nguyện

vọng và đúng thực chất, không chạy theo thành tích, Xây dựng các chính sách đặc

thù hỗ trợ, động viên, cải thiện nâng cao mức sống cho nhóm hộ nghèo diện bảo

trợ xã hội, người có công, nhóm hộ nghèo là người đồng bảo dân tộc thiểu số tại

chỗ để tạo cơ hội cho người dân, đối tượng yếu thể được thụ hưởng các phúc lợi xã

hội, phát triển bình đẳng, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, trình độ phát triển giữa

các dân tộc Ưu tiên hỗ trợ đầu tư cho cộng đồng, nhóm hộ có liên kết, theo chuỗi

giá trị, các dự án giảm nghèo hiệu quả

Xã hội hóa công tác giảm nghèo, cần phải huy động sức mạnh của toàn xã hội

cùng với sự đầu tư, hỗ trợ của Nhà nước Kết hợp chặt chẽ giữa chính sách giảm

nghèo với phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh

2 Mục tiêu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Tiếp tục thực hiện hiệu quả mục tiêu giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững;

giảm dần khoảng cách giàu nghèo giữa các địa phương; hạn chế tái nghèo và phát

sinh nghèo mới; hỗ trợ người nghèo vượt lên mì 1g tối thiểu, tiếp cận đầy đủ các

dịch vụ xã hội cơ bản, nâng cao chất lượng cuộc sống và tăng cường đầu tư kết cấu

hạ tầng cho các xã, thôn nghèo nhằm sớm thoát khỏi tinh trạng đặc biệt khó khăn;

hỗ trợ đào tạo nghề, tạo việc làm, xuất khẩu lao động, tạo sinh kế và tiếp cận các

dịch vụ xã hội cơ bản cho người nghèo; cải thiện đời sống vật chất - tỉnh thần của

người dân, góp phần đảm bảo an sinh xã hội và giảm nghèo bên vững, hoàn thành

mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 - 2025

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phấn đấu bình quân hằng năm giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 3% trở lên, riêng đồng,

bào dân tộc thiểu số tại chỗ giảm từ 5% trở lên theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn

2021 - 2025, nhằm hướng đến và góp phần đạt mục tiêu Nghị quyết Đại hội dai biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XI đã đề ra, đưa Đắk Nông “trở thành tỉnh trung bình khá vào năm 2025 và tỉnh phát triển khá vào năm 2030 của vùng Tây Nguyên”

Trang 4

4

- 100% hộ nghèo, hộ cận nghèo thiéu hụt về tiêu chí thu nhập được hỗ trợ và tạo

điều kiện phát triển sản xuất, đào tạo nghề, tạo việc làm ôn định để tăng thu nhập

- 100% hộ nghèo, hộ cận nghèo thiểu hụt về các dịch vụ xã hội co ban sé

được hỗ trợ một phần để từng bước cải thiện và tiếp cận các dịch vụ về việc làm, y

tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt và vệ sinh, tiếp cận thông tin

- Triển khai thực hiện chính sách xã hội đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm;

thực hiện chính sách hỗ trợ có điều kiện gắn với đối tượng, địa bàn và thời hạn thụ

hưởng nhằm tăng cường cơ hội tiếp cận chính sách

TH- NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHU YEU

1 Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành thực hiện công tác

giảm nghèo bền vững

sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chỉ đạo, điều hành của

hợp thực hiện của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã

trò của người đứng, đầu cấp ủy, chính quyền và thủ trưởng các cơ

Tăng cười chính quyền, pl hội, phát huy v

quan, đơn vị liên quan trong triển khai thực hiện công tác giảm nghèo bền vững

Các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chỉnh trị - xã

hội xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể, phù hợp với tình hình thực tiễn và chức năng, nhiệm vụ để thực hiện công tác giảm nghèo bền vững; đồng thời, thực

hiện sự phân công rõ trách nhiệm cho các đồng chí cấp ủy viên phụ trách, theo dõi, chỉ đạo trên từng lĩnh vực cụ thể Gắn nhiệm vụ giảm nghèo để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cấp ủy, chính quyền các cấp để công tác giảm nghèo

được thực hiện đồng bộ

Tang cường hoạt động giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tế quốc và

các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác giảm nghèo bền vững; đồng thời, tiếp

tục phát động các phong trào, cuộc vận động để huy động nguồn lực, sự tham gia

hưởng ứng của hội viên, đoàn viên và các tầng lớp Nhân dân trong công tác giảm

nghèo bền vững

2 Day mạnh công tác tuyên truyền, vận động thực hiện công tác giảm

nghèo bền vững

Tăng cường và tiếp tục đây mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền, phổ biến

về tiếp cận nghèo đa chiều, về mục tiêu giảm nghèo bền vững với phương pháp

và cách làm phù hợp, tạo sự đồng thuận, chung tay vì người nghèo của cả hệ

thống chính trị và Nhân dân trong triển khai thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền

vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bản tỉnh Đắk Nông

Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan thông tấn báo chí, nhất là vai trò của người có uy tín trong đồng bảo dân tộc

Trang 5

5

thiểu số tại chỗ trong công tác tuyên truyền, vậ động dé thay đổi nhận thức của

đồng bảo dân tộc thiểu số tại chỗ trong thực hiện chủ trương phát huy nội lực, thoát nghèo bền vững; khơi dậy ý chí chủ động, vươn lên của người nghèo; giúp cho hộ nghèo nhận thức được trách nhiệm thoát nghèo là trách nhiệm chính của gia

đình, Nhà nước và xã hội chỉ trợ một phần các điều kiện cần thiết để thực hiện

kế hoạch thoát nghèo bền vững; tổ chức tuyên truyền, vận động các tô chức, cá

nhân, doanh nghiệp cùng chung tay hỗ trợ, sẽ chia để người nghèo vươn lên thoát

nghèo, phân công các hội viên, đoàn viên theo dõi, giúp đỡ hội viên thuộc hộ

nghèo, hộ cận nghẻo vươn lên thoát nghèo

Tiếp tục thực hiện tốt các phong trào “Đắk Nông chung tay vì người nghèo,

không để ai nghèo do các cấp, các ngành, hội, đoàn thể phát động

¡ bỏ lại phía sau” và các cuộc vận động giúp đờ người nghèo, hội viên

3 Tăng cường công tác quản lý Nhà nước; hoàn thiện tổ chức bộ máy và

cơ chế điều hành

Nâng cao chất lượng hoạt động của Ban Chỉ đạo trong công tác giảm nghèo bền vững, ban hành Quy chế hoạt động, phân công nhiệm vụ, địa bàn phụ trách cụ thể để chỉ đạo, điều hành công tác giảm nghèo trên địa bản tỉnh

bộ máy, cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp đảm bảo thống nhất, đủ năng,

hoạt động chuyên nghiệp, tham mưu thực hiện hiệu quả công tác giảm nghèo bên vững, đáp ứng yêu cầu

Kiện toàn tô chức

Thực hiện phân cấp về nguồn lực, về tổ chức thực hiện cho cấp cơ sở để chủ

động tổ chức thực hiện, cấp tỉnh và cấp huyện chỉ phân bổ, hướng

giám sát và đánh giá tình hình, kết quả thực hiện

iém tra,

4 Tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, kịp thời, hiệu quả các chương trình, dự án hỗ trợ giảm nghèo

Các cấp, các ngành, địa phương xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện

Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 cụ thể, phù hợp với

chức năng, nhiệm vụ được giao và điều kiện thực tiễn gắn với thực hiện quy chế dân

chủ, tăng cường phân cấp cho cơ sở để chủ động lập kế hoạch, quản lý

tổ chức thực hiện

lành và

Triển khai thực hiện đồng bộ, kịp thời, hiệu quả Chương trình MTQG giảm

nghèo bền vững lồng ghép với Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới và

Chương trình MTQG phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiêu số

và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 cùng với các chương trình, dự án khác triển khai trên địa bản Đặc biệt ưu tiên thực hiện các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa

dạng sinh kế với các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Trang 6

6

“Thực hiện tốt công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và giai đoạn

2021 - 2025 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều của Chính phủ; xây dựng đội ngũ

rà soát viên có chất lượng đề tổ chức thực hiện công tác rả soát hộ nghèo, hộ cận

nghèo đảm bảo kết quả chính xác, đúng thực trạng; thực hiện phương pháp quản lý

hồ sơ hộ nghèo, hộ cận nghèo hợp lý, khoa học làm cơ sở đề xuất các giải pháp hỗ

trợ phù hợp theo từng nhóm hộ nghèo, từng đối tượng; có biện pháp quyết liệt,

cương quyết đối với các hộ có đủ điều kiện tổ chức sản xuất, học tập, lao động

nhưng có tư tưởng trông chờ thụ hưởng chính sách Tăng cường ứng dụng công,

nghệ thông tin, thực hiện công khai, mỉnh bạch, dân chủ trong công tác giảm

nghèo bền vững

Thực hiện đổng bộ các giải pháp bố trí ổn định dân di cư tự do theo Nghị

ét số 22/NQ-CP, ngày 01/3/2020 của Chính phủ về ôn định đân di cư tự do và

„ sử dụng đất có nguồn góc từ nông, lâm trường

qu

quản

5 Xây dựng và nhân rộng các mô hình giảm nghèo hiệu quả; hỗ trợ các

điều kiện phát triển kinh tế, tạo việc làm, cải thiện chất lượng sống để giải

quyết thiếu hụt về thu nhập và thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản cho hộ

nghèo, cận nghèo

Thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ, phát triển các mô hình hợp tác xã, tô hợp tác dành cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; khuyến

khích các cá nhân, hộ gia đình làm ăn giỏi, có uy tín trong cộng đồng tham gia để giúp đờ, hưởng dẫn cho người nghèo, hộ nghẻo học tập, làm theo từ các mô hình

sản xuất, sinh kế hiệu quả; hỗ trợ phát triển các mô hình liên kết chuỗi giá trị trong chăn nuôi gia súc, gia cầm, trồng cây nông nghiệp chủ lực, dược liệu; xây dựng,

triển khai các mô hình về phát triển du lịch nông thôn (du lịch cộng đồng, du lịch

nông nghiệp trải nghiệm, sinh thái gắn với Công viên địa chất toàn cầu Đắk Nông),

phát triển sản phẩm đặc sắc của địa phương hướng tới tiêu chuẩn sản phẩm

OCOP, phù hợp với điều kiện tự nhiên, văn hóa, xã hội ở từng địa phương

Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ: đào tạo nghề, tạo việc làm, xuất khẩu lao động và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch,

vệ sinh, thông tin cho người nghèo theo quy định của Trung ương và chính sách đặc thù của tỉnh

Tăng cường triển khai chính sách tín dụng ưu đãi dành cho hộ nghèo, hộ cận

nghẻo, hộ mới thoát nghèo và các đối tượng chính sách khác; tập trung rà soát, sửa

đổi, bổ sung, ban hành cơ chế chính sách liên quan đến tín dụng chính sách xã hội nhằm huy động, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tín dụng chính sách xã

hội; gắn hoạt động tín dụng ưu đãi với các dự án sản xuất kinh doanh, tạo sinh kế,

việc làm cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo

Trang 7

7

6 Huy động tối đa nguồn lực thực hiện công tác giảm nghèo bền vững, xây

dựng ban hành các chính sách đặc thù; ưu tiên tập trung nguồn lực giảm nghèo tại các địa bàn trọng điểm (thôn, bon, buôn), các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao,

vùng dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh

Tập trung nguồn lực thực hiện công tác giảm nghèo tại các địa bàn trọng điểm,

ưu tiên bố trí ngân sách Nhà nước kịp thời, đủ để thực hiện chính sách hỗ trợ giảm

nghèo tại các địa bàn thôn, bon, buôn trọng điểm, vùng đồng bào dân tộc thiểu số;

tăng cường đầu tư cơ sở hạ tẳng thiết yếu phục vụ cho sản xuất và dân sinh tại huyện

có tỷ lệ hộ nghèo cao; hỗ trợ phát triển sản xuất, xây dựng các mô hình giảm nghèo,

đa dạng hoá sinh kế, góp phần tăng thu nhập vả nâng cao đời sống cho người dân

trên địa bàn đặc biệt khó khăn Triển khai có hiệu quả Chương trình số 26-CTr/TU

của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về nâng cao đời sống vật chất - tỉnh thần cho người đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh gắn với Chương trình MTQG giảm

nghèo bền vững, Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới

Nghiên cứu xây dựng và ban hành chính sách đặc thù của tỉnh để cùng thống chính sách giảm nghèo của quốc gia đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm

nghèo bền vững nhằm hỗ trợ cho các đối tượng: hộ mới thoát nghèo, hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ, người cao tuổi, hộ nghèo bảo trợ xã hội tại cộng

đồng phù hợp với điều kiện kinh tế của tỉnh

Huy động đa dạng hóa các nguồn lực để thực hiện hiệu quả các chương trình,

chính sách giảm nghèo, khuyến khích thoát nghèo bển vững Thực hiện hiệu quả

các chính sách thu hút, khuyến khích doanh nghiệp, người dân đầu tư vào các vùng

sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số nhằm khai thác tiểm năng, lợi thế, tạo điều kiện

giải quyết việc làm, thu nhập tại chỗ cho người dân

Lồng ghép để sử dụng hiệu quả các nguồn vốn của các chương trình, dự án trên cùng địa bàn, nguồn lực huy động trong tổ chức thực hiện dự án, chính sách giảm nghèo, khuyến khích thoát nghèo, nhất là gắn với hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo để đạt mục tiêu giảm nghèo bền vững,

Tiếp tục vận động các doanh nghiệp có tiềm lực kinh tế trong và ngoài tỉnh giúp đỡ các xã nghèo, huyện nghèo phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ mục tiêu

giảm nghèo bền vững, trước mắt có 12 xã đặc biệt khó khăn cần vận động mỗi

doanh nghiệp đỡ đầu 01 xã đặc biệt khó khăn, Ngoài ra, phân công các cơ quan,

đơn vị (cấp tỉnh, huyện, xã) kết nghĩa, giúp đỡ xã nghèo theo chức năng, nhiệm vụ

và khả năng huy động nguồn lực của cơ quan, đơn vị mình để tăng cường nguồn

lực cho giảm nghèo, tạo điều kiện giảm nghèo bền vững; phân công cán bộ, đảng

viên nhận hỗ trợ, giúp đỡ hộ nghèo.

Trang 8

8 Hang nam, ưu tiên cân đối bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương, ủy thác

sang Ngân hàng chính sách xã hội để đảm bảo nhu cầu nguồn vốn cho vay hộ nghẻo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và các đối tượng chính sách khác

7 Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn, kiểm tra, giám sát, đánh giá

công tác giảm nghèo bền vững

Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng nang cao năng lực cho cán bộ theo dõi

công tác giảm nghèo ở các cấp, nhất là cán bộ ở cấp xã, thôn Phân công cụ thé co

quan, đơn vị, cán bộ, đảng viên theo dõi, phụ trách để chỉ đạo, hướng dẫn, giúp đỡ các đối (trọng; đồng thời, kịp thời sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình, kết quả thực

hiện; biểu dương, khen thưởng, động viên cá nhân, tập thể điển hình, gương mẫu

trong thực hiện công tác giảm nghèo bên vững

Các) cấp ủy đảng đưa nội dung giảm nghèo bền vững vào Nghị quyết của cấp mình, đồng thời có kế hoạch kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết của Đảng, về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo định kỳ và hang năm

Phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc, các hội đoàn thể ở các cắp và

Nhân dân Đưa nội dung giám sát Chương trình giảm nghèo bền vững vào Chương,

trình công tác hằng năm của cơ quan, đơn vị, tổ chức

Chính quyền các cấp thường xuyên chỉ đạo, thành lập các đoàn, tổ công tác đề

tổ chức kiểm tra, giám sát đánh giá tình hình, kết quả thực hiện Chương trình theo

đúng thâm quyền và quy định của cấp trên

1V- TÔ CHỨC THỰC HIỆN

1 Ban Thường vụ Tỉnh ủy lãnh đạo, chỉ đạo các cấp ủy, chính quyền, Mặt

trận Tổ quốc vả các đoản thể chính trị - xã hội triển khai thực hiện Nghị quyết

2 Đảng đoàn HĐND tỉnh lãnh đạo HĐND tỉnh, Ban cán sự đảng UBND tỉnh

lãnh đạo UBND tỉnh chỉ đạo triển khai xây dựng và thực hiện Nghị quyết bằng kế

hoạch, chương trình hành động, các cơ chế, chính sách, đề án, dự án phủ hợp với tình hình thực tế, bảo đảm tính khả thi và đạt các mục tiêu đề ra

3 Các ban đảng Tỉnh ủy, đảng đoàn, các huyện ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc

theo chức năng, nhiệm vụ tiến hành xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết

4 Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy xây dựng kế hoạch phổ biến, quán triệt Nghị

quyết; chỉ đạo, định hướng các cơ quan báo chí làm tốt công tác thông tỉn tuyên

truyền nội dung Nghị quyết đến cản bộ, đảng viên và Nhân dân

5 Ủy bạn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội phát

huy vai trò giám sát, đấy mạnh công tác vận động Nhân dân tích cực tham gia thực hiện công tác giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh

Trang 9

9

6 Ban cán sự đảng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với các ban đảng của Tình

ay, Van phòng Tỉnh ủy hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực

hiện Nghị quyết; tham mưu cho Tỉnh ủ ủy chỉ đạo tiến hành sơ kết, tông kết, đánh

giá kết quả thực hiện Nghị quyết

Nghị quyết này phổ biến đến chỉ bộ./

~ Các ban đảng Trung ương, _ | (báo cáo) fy ae ở

'Văn phòng Trung ương Đảng,

- Các đồng chí Tỉnh ủy viên,

~ Các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy,

~ Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể tỉnh,

Ngày đăng: 01/05/2022, 19:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w