SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Q UBND TỈNH QUẢNG TRỊ SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Số /BC SNN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Quảng Trị, ngày tháng 7 năm 2021 BÁO CÁO Tổng kết 10 năm tình[.]
Trang 1SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
Số: /BC-SNN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Trị, ngày tháng 7 năm 2021
BÁO CÁO Tổng kết 10 năm tình hình thực hiện Nghị quyết số 09/NQ-TW ngày 09/12/2011 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát huy vai trò của
đội ngũ doanh nhân Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế
Kính gửi: Sở Kế hoạch và Đầu tư
Ngày 12/7/2021, Sở Kế hoạch và Đầu tư có Văn bản số 1454/SKH-DN về báo cáo tổng kết 10 năm tình hình thực hiện Nghị quyết số 09/NQ-TW ngày 09/12/2011 của Bộ Chính Trị về xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ doanh nhân Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, Sở Nông nghiệp và PTNT báo cáo các nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý cụ thể như sau:
I Công tác lãnh đạo, chỉ đạo quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TW
1 Việc tổ chức quán triệt, tuyên truyền, ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, các tổ chức trong hệ thống chính trị về triển khai thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TW
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 09/NQ-TW, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tích cực tổ chức quán triệt, phổ biến trong đội ngũ cán bộ, đảng viên thuộc ngành về những nội dung của Nghị quyết số 09/NQ-TW ngày 09/12/2011 của Bộ Chính Trị, đặc biệt là những nội dung liên quan đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn; bằng nhiều hình thức thông qua các cuộc họp, hội nghị, lồng ghép trong các lớp tập huấn, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật Đồng thời thông qua các phương tiện truyền thông của ngành tăng cường công tác tuyên truyền các chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; các chính sách khuyến khích phát triển doanh nghiệp và thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn để các doanh nhân, doanh nghiệp biết, kịp thời tiếp cận các chính sách của Trung ương, tỉnh
Quan tâm gặp mặt đối tượng trực tiếp, tổ chức đối thoại, lắng nghe ý kiến, nắm bắt tâm tư nguyện vọng, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc khó khăn cho doanh nghiệp
2 Công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TW
Trang 2Công tác kiểm tra, đôn đốc thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TW đối với các lĩnh vực thuôc ngành được nghiêm túc triển khai thực hiện Đã tổ chức các cuộc kiểm tra rà soát công tác cải cách thủ tục hành chính tại các đơn vị thuộc ngành, phát hiện và đề xuất cách giảm các thủ tục không cần thiết nhằm nhằm đơn giản hóa và tạo môi trường thuận lợi nhất cho doanh nghiệp
Chú trọng kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ công chức nhằm ngăn ngừa đẩy lùi sự sách nhiễu, gây khó khăn đối với doanh nghiệp; kiểm tra tình hình thực hiện các cam kết giữa nông dân với doanh nghiệp trong các dự án
có liên kết
II Kết quả 10 năm thực hiện Nghị quyết số 09/NQ-TW
1 Nhận thức của các cấp ủy đảng, chính quyền, cán bộ, đảng viên, Nhân dân và doanh nhân về vai trò của đội ngũ doanh nhân trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế
Qua thực hiện Nghị quyết số 09/NQ-TW nhận thức của các cấp ủy, cán bộ, đảng viên trong ngành Nông nghiệp và PTNT về vai trò của đội ngũ doanh nhân trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế được nâng lên, đặc biệt là vai trò quan trọng của doanh nhân, doanh nghiệp đối với sự nghiệp phát triển ngành nông nghiệp, nông thôn
Từ đó thúc đẩy quan tâm xây dựng cơ chế, chính sách, tăng cường đổi mới, cải cách hành chính, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
2 2 Việc xây dựng, hoàn thiện, ban hành cơ chế, chính sách, pháp luật tạo môi trường sản xuất, kinh doanh bình đẵng và thuận lợi cho doanh nghiệp, doanh nhân hoạt động
- Công tác xây dựng, hoàn thiện, ban hành cơ chế chính sách
Để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh, khuyến khích và có cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã phối hợp với các Sở, Ban ngành và chính quyền địa phương tham mưu HĐND và UBND tỉnh nhằm ban hành một số chính sách để tạo động lực cho phát triển ngành Nông nghiệp nói chung và khuyến khích Doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn như: Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND ngày 23/5/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về
Hỗ trợ phát triển một số cây trồng, con nuôi tạo sản phẩm chủ lực có lợi thế cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2025; Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐND ngày 20/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về khuyến khích phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
và nông nghiệp hữu cơ; khuyến khích liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030; Quyết định 21/QĐ-UBND ngày 14/9/2015 của UBND tỉnh về chính sách hỗ trợ lãi suất vốn vay phát triển sản xuất, kinh doanh theo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn
2015 - 2020 Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND ngày 07/9/2017 của UBND tỉnh Quảng Trị về ban hành Quy định chính sách hỗ trợ phát triển một số cây trồng, con nuôi tạo sản phẩm chủ lực có lợi thế cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Trang 3giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến 2025; Quyết định ban hành quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh; Quyết định ban hành Quy định tiêu chí đặc thù của địa phương và quy trình xét duyệt hồ sơ
đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển; quy đinh về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trong nội địa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị và một số chính sách khác
- Công tác khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định 210/NĐ-CP và Nghị định 57/NĐ-CP của Chính phủ:
Đã phối hợp, chủ trì nghiệm thu hỗ trợ kinh phí cho 04 doanh nghiệp (Dự án nhà máy chế biến tinh bột sắn của Công ty cổ phần tinh bột sắn An Thái; Dự án Trang trại chăn nuôi lơn công nghiệp của Công ty TNHH MTV Tân Triều T&P;
Dự án cải tạo, nâng cấp nhà máy chế biến cà phê của doanh nghiệp tư nhân Đình Tàu; Dự án xây dựng trang trại Sơn Tây của Doanh nghiệp tư nhân thương mại Thảo Vân), với tổng mức hỗ trợ 16.235 triệu đồng, trong đó Ngân sách Trung ương 12.988 triệu đồng, ngân sách địa phương 3.247 triệu đồng
- Về công tác cải cách thủ tục hành chính, tạo dựng môi trường thuận lợi,
hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
Để tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho doanh nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tích cực thực hiện công tác cải cách hành chính Hoàn thiện cơ cấu bộ máy cơ quan Sở và các cơ quan, đơn vị trực thuộc để chủ động thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ được giao theo Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND ngày 25/2/2016 của 05/2016/QĐ-UBND tỉnh Quảng Trị về Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Trị Triển khai nâng cấp Trang thông tin điện tử của Sở nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng như: đăng tải, cập nhật, thông tin chỉ đạo, hỗ trợ kỹ thuật cần thiết đối với các cơ quan, đơn vị cũng như các cá nhân, tổ chức trong và ngoài tỉnh
Từ 01/8/2019 việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC được thực hiện tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh 100% thủ tục hành chính đều trả trước và đúng hạn, không có hồ sơ trễ hẹn cho người dân và doanh nghiệp Đối với Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3,4; hiện nay Sở Nông nghiệp và PTNT đã
rà soát và đăng ký 14 dịch vụ công mức độ 3, 01 dịch vụ công mức độ 4 Để phát sinh hồ sơ trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến, Sở Nông nghiệp và PTNT
đã tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn cho người dân thực hiện nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến thông qua các buổi họp, làm việc với người dân, doanh nghiệp, thông qua bộ phận một cửa của Sở tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Đối với việc triển khai tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch
vụ bưu chính công ích, hiện nay Sở Nông nghiệp và PTNT vẫn đang tiếp tục thực hiện tuyên truyền cho người dân, tổ chức; chỉ đạo cán bộ làm việc tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh tuyên tuyền cho người dân để thực hiện Các đơn vị được giao đã công khai, minh bạch hoá thông tin không có tình trạng gây nhũng nhiễu, khó khăn cho các doanh nghiệp
Trang 43 Hỗ trợ đội ngũ doanh nhân mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quả hoạt động, năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế của doanh nghiệp; khuyến khích phát triển doanh nhân khu vực nông thôn
Trong những năm qua, ngành đã nhiều nỗ lực trong việc giải quyết những khó khăn, vướng mắc của các Công ty, doanh nghiệp khi đến đầu tư liên kết, sản xuất trên địa bàn còn gặp phải như: về quỹ đất sạch, sự đồng thuận của người dân, điều chỉnh các chính sách của tỉnh chưa phù hợp được triển khai thực hiện nhanh chóng, kịp thời được các công ty, doanh nghiệp đồng tình, ủng hộ Với tinh thần luôn luôn cùng đồng hành với doanh nghiệp để khắc phục những khó khăn, vướng mắc trong đầu tư, kinh doanh Nhờ đó, thời gian qua, việc đầu tư vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp trên địa bàn đã có những kết quả tích cực
Thông qua các nguồn lực từ nguồn sự nghiệp kinh tế hàng năm, chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và các nguồn khác hỗ trợ các Doanh nghiệp liên kết với các HTX, THT, người dân trên địa bàn xây dựng thực hiện các mô hình sản xuất có hiệu quả Năm 2011, từ việc chưa liên kết được với Doanh nghiệp nào trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, những năm gần đây, ngành nông nghiệp và PTNT tỉnh nhà đã tập trung xúc tiến, mời gọi, kết nối với nhiều Doanh nghiệp để liên kết sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm chủ lực như: Hợp tác với Tập đoàn Sumitomo phát triển nông nghiệp công nghệ cao trồng dưa lưới theo công nghệ Nhật Bản; Liên kết trồng dứa với Công ty Cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao; Công ty Cổ phần phát triểnTrường Sơn Đông trong Nuôi trồng sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; Liên kết với công ty
cổ phần Nafoods Tây Bắc phát triển vùng chanh leo phục vụ chế biến và xuất khẩu; Công ty giống cây trồng Bảo Nguyên phát triển cây ăn quả; Công ty QTO
về phát triển một nền nông nghiệp hữu cơ (đầu tiên là phát triển trồng lúa theo
hướng hữu cơ công nghệ Obi-Ong biển); với Công ty CP tổng công ty thương
mại Quảng Trị tiêu thụ các sản phẩm chủ lực của tỉnh tiêu, sắn, ngô, và đang
xây dựng đề án phát triển lúa VietGap và lúa hữu cơ; Liên kết dọc với các Công
ty Cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam, Công ty CP Thái Việt Corporation trong chăn nuôi lợn gia công; hỗ trợ Doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tổng hợp Phước Trình; HTX Đoàn Kết lập, triển khai, thực hiện dự án liên kết phát triển chăn nuôi lợn an toàn sinh học; nuôi gà VietGap Hải Thượng; Liên kết nuôi tôm công nghệ cao với Công ty Camimex; Công ty Cổ phần thủy sản Triệu Phong; Công ty TNHH Hoàng Anh Long; Công ty TNHH Growbest Việt Nam
Hằng năm, tạo điều kiện cho nhiều doanh nghiệp tham gia các Hội chợ, các sự kiện xúc tiến thương mại trong và ngoài tỉnh nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp kết nối giao thương, quảng bá sản phẩm, xúc tiến thương mại để
mở rộng thị trường tiêu thụ
Hướng dẫn các doanh nghiệp tham gia Chương trình Mỗi xã một sản phẩm Thông qua, việc tham gia chương trình OCOP, các doanh nghiệp được hỗ trợ nâng cấp công nghệ, máy móc; công bố chất lượng, chứng nhận chất lượng; hỗ trợ thiết kế, in ấn bao bì, nhãn mác, xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc; đăng
ký sở hữu trí tuệ; xây dựng trang website, thương mại điện tử… , thúc đẩy và
mở rộng thị trường tiêu thụ cho các doanh nghiệp Các sản phẩm được chứng nhận
Trang 5sản phẩm OCOP có điều kiện thuận lợi để kết nối tiêu thụ tại các hệ thống siêu thị, cửa hàng bán lẻ, chuổi cung ứng Đến nay trên địa bàn toàn tỉnh có 53 sản phẩm được chứng nhận là sản phẩm OCOP cấp tỉnh với 7 sản phẩm 4 sao và 46 sản phẩm 3 sao; trong đó có 17 chủ thể OCOP là doanh nghiệp
Sở Nông nghiệp và PTNT đã chủ động ban hành nhiều văn bản hướng dẫn chủ đầu tư và chính quyền địa phương về trình tự thủ tục lập hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng rừng và phương án trồng rừng thay thế khi chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, đồng thời tổ chức hội nghị với các chủ đầu tư, các sở ban ngành cấp tỉnh và chính quyền địa phương hướng dẫn trực tiếp để cho các đơn vị được hiểu rõ
và tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ các nhà đầu tư sớm đẩy nhanh tiến độ và khởi công dự án, nhằm rút ngăn thời gian đầu tư xây dựng cơ bản, sớm đưa các dự án đi vào hoạt động, giảm chi phí cho các nhà đầu tư
IV Ưu điểm, khó khăn, hạn chế, nguyên nhân
1 Ưu điểm
Thông qua các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; công tác cải cách hành chính được thực hiện có hiệu quả đã tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, doanh nhân đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh Ngày càng có thêm nhiều hơn các doanh nghiệp đầu tư, liên kết trong sản xuất nông nghiệp, góp phần tạo sự thay đổi trong tổ chức sản xuất theo hướng hàng hóa, công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, liên kết Tạo ra những sản phẩm chủ lực có chổ đứng trên thị trường như: Gạo hữu cơ, Hồ tiêu hữu cơ, cà phê đặc sản, dược liệu, gỗ rừng trồng có chứng chỉ FSC ), đã góp phần tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế
Với sự phát triển của doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn, góp phần tạo thêm nguồn lực đầu tư xã hội, góp phần giải quyết việc làm, cải thiện đời sống của người dân
2 Khó khăn, hạn chế, nguyên nhân
Chưa thu hút được nhiều doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, có liên kết trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm Thiếu các doanh nghiệp đầu tàu, quy mô lớn có tiềm lực thúc đẩy phát triển lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, đặc biệt đầu tư vào lĩnh vực chế biến, kết nối thị trường tiêu thụ sản phẩm
Nguồn lực để thực hiện các chính sách đặc thù hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn còn hạn chế, chưa đủ mạnh, thiếu tính đồng bộ; môi trường kinh doanh, khởi nghiệp doanh nghiệp chưa hấp dẫn; thủ tục hành chính tuy có cải cách nhưng chưa thực sự thông thoáng;
Quy mô các loại cây trồng, vật nuôi chủ lực của tỉnh còn phân tán; một số vùng sản xuất nông nghiệp công nghiệp cao, nông nghiệp hữu cơ chưa được phê duyệt quy hoạch Quỹ đất sạch dành cho đầu tư hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung rất hạn chế như vùng nuôi tôm, vùng nông nghiệp công nghệ cao chưa đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp;
Cơ sở hạ tầng nông thôn, hạ tầng các vùng sản xuất tập trung chưa được đầu tư đồng bộ;
Trang 6Nhiều chủ thể sản xuất không thực hiện đúng các cam kết với doanh nghiệp về hợp đồng bao tiêu sản phẩm nên việc thiết lập vùng nguyên liệu gắn chế biến không ổn định, thiếu bền vững gây khó khăn cho doanh nghiệp;
Năng lực tổ chức sản xuất, quản lý điều hành, xúc tiến tìm kiếm thị trường của nhiều Hợp tác xã, THT còn hạn chế; vai trò bà đỡ, hỗ trợ nông dân
để thực hiện liên kết với Doanh nghiệp chưa thực sự rõ ràng và hiệu quả Công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn chưa bắt kịp với nhu cầu của sản xuất, Doanh nghiệp, thiếu các lớp đào tạo về ứng dụng khoa học công nghệ, công nghệ 4.0, kỹ năng tiếp cận thị trường, xúc tiến thương mại;
Chưa có chính sách bảo hiểm nông nghiệp trong khi địa bàn thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh nên sản xuất nông nghiệp dễ gặp tổn thương và rủi ro, khả năng thu hồi vốn bị ảnh hưởng, khó thu hút doanh nghiệp đến đầu tư vào lĩnh vực này;
3 Bài học kinh nghiệm
Cần quán triệt sâu sắc nội dung của Nghị quyết; thực hiện tốt công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên và nhân dân về mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết từ đó phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị chung tay thực hiện thành công Nghị quyết và Chương trình hành động đã đề ra
Ban hành đồng bộ hệ thống cơ chế, chính sách, đảm bảo cơ chế thông thoáng tạo môi trường thuận lợi, nhằm cụ thể hóa các mục tiêu quan điểm của Nghị quyết trong chiến lược hoạch định phát triển kinh tế của địa phương
Cần phải coi trọng doanh nghiệp là đối tượng phục vụ; kịp thời tham mưu
đề xuất những giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp phát triển ổn định, bền vững
Tăng cường công tác kiểm tra, tôn vinh những doanh nghiệp có nhiều đóng góp trong phát triển kinh tế của địa phương
Phần thứ hai NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC THỰC HIỆN CÓ HIỆU
QUẢ NGHỊ QUYẾT SỐ 09-NQ/TW
I Dự báo tình hình tác động đến việc thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TW
Doanh nghiệp được xem là hạt nhân quan trọng để thúc đẩy sự phát triển của ngành nông nghiệp Trước xu thế, Việt Nam đang tham gia hội nhập kinh tế quốc tế, tham gia các hiệp định thương mại tự do, đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải nâng cao khả năng cạnh tranh để đáp ứng nhu cầu của thị trường
Nông nghiệp tiếp tục chịu tổn thương trước tác động của thiên tai, thời tiết trong xu hướng biến đổi khí hậu ngày càng diễn biến phức tạp Mặt khác hiện nay, do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid 19, các doanh nghiệp thực sự rất khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm nông sản, một số chuỗi liên kết bị đứt gãy, đòi hỏi các doanh nghiệp cần có phương án tối ưu để phát triển kinh doanh trong tình hình mới
II Phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm
Trang 71 Tiếp tục tuyên truyền sâu rộng các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về vai trò của doanh nhân, doanh nghiệp và tạo điều kiện tốt nhất để các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn;
2 Tiếp tục rà soát, đánh giá thủ tục hành chính, quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực của ngành; Kiến nghị xem xét, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC; bổ sung những TTHC mới cho phù hợp nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho doanh nghiệp trong việc hoàn thành hồ sơ thực hiện đầu tư, thi công công trình các dự án
3 Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch kiểm tra, hướng dẫn việc chấp hành pháp luật về kinh doanh cho các doanh nghiệp Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa khọc kỹ thuật nhằm năng cao năng suất và năng lực cạnh tranh
4 Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư, hỗ trợ giúp đỡ các nhà đầu tư triển khai các dự án theo cam kết với tỉnh
5 Tham mưu đề xuất ban hành các cơ chế chính sách, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, có liên kết trong tổ chức sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm
6 Tiếp nhận, kịp thời xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức, khắc phục những tồn tại, hạn chế để nâng cao chất lượng giải quyết TTHC Thường xuyên kiểm tra và tự kiểm tra công tác cải cách thủ tục hành chính tại tại các Phòng, cơ quan, đơn vị thuộc Sở
7 Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức, người lao động bằng các hình thức phù hợp, hiệu quả Bố trí công chức, người lao động phù hợp theo chức danh, tiêu chuẩn của từng vị trí việc làm trong từng cơ quan Tăng cường
tính công khai, minh bạch, trách nhiệm của hoạt động công vụ
III Kiến nghị, đề xuất
1 Đối với Trung ương
- Đề xuất Trung ương sớm ban hành Nghị định về tích tụ ruộng đất để các địa phương làm căn cứ, ban hành chính sách của tỉnh đảm bảo cho việc tích tụ ruộng đất, áp dụng mạnh mẽ cơ giới hóa và ứng dụng công nghệ cao
- Đề nghị hướng dẫn, định hướng cho các địa phương được tham gia vào chương trình thí điểm bảo hiểm nông nghiệp để người doanh nghiệp yên tâm đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; nhất là được tham gia bảo hiểm trên các đối tượng cây trồng, con nuôi có chu kỳ sản xuất dài năm
- Tiếp tục nghiên cứu, bổ sung các chính sách đủ mạnh để thu hút nhiều hơn các doanh nghiệp doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, đặc biệt đầu tư vào lĩnh vực chế biến giảm tổn thất sau thu hoạch và liên kết tiêu thụ sản phẩm
- Trong tình hình dịch bệnh Covid để hỗ trợ cho các Doanh nghiệp, đề nghị Chính phủ kịp thời có các gói tín dụng hỗ trợ cho người dân và doanh nghiệp như: giãn nợ, gia hạn thời gian nộp thuế, hạ lãi suất tiền vay… hỗ trợ cho Doanh nghiệp tiếp tục được tiếp cận dòng vốn của ngân hàng khi hàng hóa bị
Trang 8tồn kho không bán được nhưng vẫn tiếp tục sản xuất;
2 Đối với UBND tỉnh
- Đề nghị UBND tỉnh tiếp tục chỉ đạo các ngành, địa phương trong quá trình lập quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh đến năm 2030, định hướng đến năm 2050, tiến hành rà soát quỹ đất để tích hợp vào quy hoạch tỉnh các quy hoạch như: quy hoạch vùng nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ; quy hoạch vùng nuôi tôm tập trung với quy mô từ 1300 ha- 1500 ha; quy hoạch vùng sản xuất cây trồng, con nuôi chủ lực ; tránh trường hợp chồng lấn các quy hoạch và tạo quỹ đất sạch để thu hút doanh nghiệp đến đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nông thôn
- Chỉ đạo các sở, ngành địa phương tích cực phối hợp, hỗ trợ, hướng dẫn các doanh nghiệp hoàn thiện các hồ sơ thủ tục, kịp thời giải quyết tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp nhất là trong lĩnh vực đất đai
- Tham mưu HĐND tỉnh ban hành chính sách đặc thù của tỉnh về công tác dồn điền đổi thửa, tích tụ ruộng đất, phát triển vùng nguyên liệu cây trồng, con nuôi chủ lực theo chuỗi giá trị
- Tiếp tục hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn; hạ tầng các khu công nghiệp, các khu sản xuất tập trung
- Tăng cường bố trí thêm nguồn lực để thực hiện các chính sách đã ban hành, trong đó ưu tiên chính sách thu hút đối với doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và chế biến sâu các sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh
- Tiếp tục đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ HTX đủ năng lực hỗ trợ nông dân tổ chức sản xuất với quy mô lớn, sản xuất theo hướng nông nghiệp hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao, chuyển đổi số trong sản xuất và kinh doanh; Rà soát điều chỉnh danh mục đào tạo nghề nông nghiệp nông thôn phù hợp với nhu cầu phát triển sản xuất ứng dụng công nghệ cao, công nghệ 4.0 đáp ứng nhu cầu của Doanh nghiệp
Trên đây là báo cáo tổng kết 10 năm tình hình thực hiện số 09/NQ-TW ngày 09/12/2011 của Bộ Chính trị, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kính gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét, tổng hợp chung./
- Như trên;
- GĐ Sở, các PGĐ Sở;
- Lưu: VT, KHTC
KT.GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
Nguyễn Phú Quốc