Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh ở nhà máy Thiết Bị Bưu Điện
Trang 1Lời mở đầu:
Giai đoạn hiện nay là giai đoạn của sự phát triển không ngừng, giai đoạncủa nền kinh tế tri thức, giai đoạn của công nghệ thông tin trong đó mọi côngviệc đều đợc thực hiện bằng phơng tiện kỹ thuật hiện đại ở bất cứ đâu, bất cứnơi nào ngời ta đều nhận thấy sự thay đổi tởng chừng nh không bao giờ có củacon ngời Họ không chỉ làm chủ chính mình, làm chủ tự nhiên mà giờ đây họcòn làm chủ cả vũ trụ bao la và bí ẩn nữa Họ giải phóng cho mình bằng cáchchế tạo ra các máy móc hiện đại phục vụ quá trình sản xuất, phục vụ quá trìnhliên lạc góp phần xoá bỏ khoảng cách của không gian và thời gian Điều đó dẫn
đến quy luật tất yếu là mỗi quốc gia, mỗi dân tộc muốn tồn tại đợc trong xã hội
đó phải không ngừng tự thay đổi mình, nỗ lực cho sự phát triển của đất nớcmình để không bị đào thải, không bị tụt hậu trên con đờng hội nhập vào nềnkinh tế chung của nhân loại Với dân tộc Việt Nam, ý thức đợc vai trò quantrọng của vấn đề đó, Đảng và nhà nớc ta đã có những thay đổi cho phù hợp vớitình hình mới Quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế quan liêu bao cấp sang nềnkinh tế thị trờng là một minh chứng cụ thể cho điều đó Cùng với sự chuyểndịch đó là quá trình chuyển từ cơ chế kế hoạch tập chung sang cơ chế kế hoạchhớng theo thị trờng
Trực thuộc Tổng Công Ty Bu Chính viễn Thông Việt Nam, Nhà máyThiết bị Bu Điện nói riêng và toàn ngành bu điện nói chung đều nỗ lực hết sứccho sự thay đổi đó Nhà Máy luôn coi trọng công tác lập kế hoạch sản xuất kinhdoanh Với nhà máy đó là bớc khởi đầu cho mọi quá trình sản xuất kinh doanh.Sau quá trình học tập lâu dài tại trờng Kinh tế Quốc Dân, sau quá trình nghiêncứu thực tế tại nhà máy Thiết Bị Bu Điện tôi quyết định đi sâu nghiên cứu vấn
đề này và chọn nó làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình Đề tài cụ thể mà
tôi lựa chọn:” Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản
xuất kinh doanh ở nhà máy Thiết Bị Bu Điện” Từ đó phần nghiên cứu của
tôi bao gồm 3 chơng:
Chơng 1: Giới thiệu tổng quan về Nhà Máy Thiết Bị Bu Điện
Chơng 2: Thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh
Chơng 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản
xuất kinh doanh ở nhà máy Thiết Bị Bu Điện
Tuy đã rất cố gắng song với sự hiểu biết còn khiêm tốn của một sinh viên
đại học chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình thực
Trang 2hiện Bởi vậy tôi rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp của thầy cô, bạn bè vànhững ngời quan tâm đến vấn đề này để đề tài của tôi đợc hoàn thiện hơn.Trong quá trình làm đề tài này tôi đã đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của ban giám
đốc, cán bộ trong nhà máy Thiết Bị Bu Điện, cùng với sự giúp đỡ tận tình cácthầy cô giáo trong trờng Đại học Kinh Tế Quốc Dân Bởi vậy qua đây cho phéptôi đợc gửi lời cám ơn đến tất cả mọi ngời đặc biệt là giáo viên hớng dẫn củatôi: Giảng viên trờng đại học Kinh Tế Quốc Dân: TS Ngô Kim Thanh ngời đã h-ớng dẫn tôi từ khi bắt đầu đề tài này cho đến khi kết thúc hoàn thành nó
chơng 1: Giới thiệu tổng quan về nhà máy Thiết
Bị Bu Điện1.GIớI thIệu tổng quan về Nhà Máy ThIết Bị Bu ĐIện
1.1Quá trình hình thành và phát triển của Nhà Máy Thiết Bị Bu Điện
Nhà máy Thiết Bị Bu Điện là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc TổngCông Ty Bu Chính Viễn Thông Việt Nam đợc thành lập từ năm 1954 với tên gọiban đầu là: Nhà Máy Thiết Bị Truyền Thanh, có nhiệm vụ sản xuất và lắp rắpcác sản phẩm cho ngành Bu Điện và dân dụng Trong giai đoạn này sản phẩmchủ yếu của nhà máy bao gồm: loa truyền thanh, điện từ nam châm và một sốthiết bị thô sơ khác
Đến năm 1967, do yêu cầu phát triển của đất nớc, Tổng cục Bu Điện đãtách Nhà Máy Thiết Bị Truyền Thanh ra làm 4 nhà máy trực thuộc: Nhà máy 1,nhà máy 2, nhà máy 3 và nhà máy 4
Đến đầu những năm 1970, khi đất nớc hoàn toàn đợc giải phóng và thốngnhất Lúc này kỹ thuật thông tin phát triển mạnh đòi hỏi ngành Bu Điện phải có
Trang 3chiến lợc đầu t theo chiều sâu, nâng cao mạng thông tin phục vụ sự thích ứngcủa nhà máy trong cung cấp sản phẩm và hoạt động Trớc tình hình đó tổng cục
Bu Điện lại quyết định sát nhập nhà máy 1, 2 , 3 thành một nhà máy để đáp ứngnhu cầu cung cấp những sản phẩm trong giai đoạn mới Sản phẩm đợc cung cấp
đã bớc đầu đợc đa dạng hóa với kỹ thuật cao bao gồm các sản phẩm; các loạithiết bị hữu tuyến, vô tuyến, thiết bị truyền thanh và thu thanh, một số sản phẩmchuyên dùng cho cơ sở sản xuất của ngành và một số sản phẩm dân dụng khác
Tháng 2 năm 1986 do yêu cầu của Tổng Cục Bu Điện, Nhà Máy lại mộtlần nữa tách thành 2 nhà máy:
+ Nhà máy Thiết Bị Bu Điện đặt tại 61 Trần Phú- Ba Đình- Hà Nội
+ Nhà máy vật liệu điện loa nam châm đóng tại Thanh Xuân - Đống
Đa-Hà Nội
Bớc vào thập kỷ 90, thập kỷ của sự phát trIển khoa học kỹ thuậtngày càng nhanh công nghệ ngày cành hiện đại, đặc biệt là trong lĩnh vựcthông tin Nhà máy phải đơng đầu với nhiều khó khăn, nhu cầu của thị tr-ờng ngày càng mở rộng đòi hỏi những sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngàycàng lớn đó Điều này đã tác động lớn đến việc mở rộng qui mô của nhàmáy Mặt khác, do có sự chuyển đổi của nền kinh tế từ kế hoạch tập trungquan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng đã ảnh hởng không nhỏ đến sự tồntại và phát triển của nhà máy, đánh dấu cột mốc của sự chuyển đổicủa cảnền kinh tế nói chung và nhà máy nói riêng
Trớc yêu cầu cấp thiết của tình hình mới, để tăng cờng lực lợng sảnxuất cũng nh khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng trong nớc vàquốc tế, tháng 3 năm 1993 Tổng Cục Bu Điện lại một lần nữa quyết địnhnhập 2 nhà máy trên thành Nhà Máy Thiết Bị Bu Điện
Hiện nay trên phạm vi cả nớc hầu hết các doanh nghiệp, các bu cục
đều sử dụng sản phẩm của nhà máy
Để đáp ứng nhu cầu đòi hỏi cac của thị trờng nhà máy không ngừng
mở rộng qui mô sản xuất cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, đổi mới máy mócthiết bị, nâng cao tay nghề của công nhân và trình độ nghiệp vụ quản lý,
mở rộng thị trờng trong nớc và ngoài nớc
Hiện nay nhà máy có 1 trụ sở chính và 2 chi nhánh đặt tại Hà Nội và
2 chi nhánh đặt tại Hồ Chí Minh và Bắc Ninh
+Cơ sở 1 đặt tại Trần Phú, đây là cơ sở chính có chức năng sản xuất
ra các loại điện thoại, nguồn viễn thông, các sản phẩm bu chính, sản phẩm
điện tử, điện thoại, đầu cáp, đầu nối
Trang 4+ Cơ sở 2 đặt tại Thợng Đình có chức năng sản xuất ra các loại tủ,cột, đầu nối, ống nhựa, các sản phẩm cơ khí, các bán thành phẩm cung cấpcho chi nhánh Lê Minh Xuân và Trần Phú.
Ngoài trụ sở chính đặt tại Hà Nội, nhà máy có cơ sở 3 đặt tại thị trấnLim- Bắc Ninh chuyên sản xuất các loại ống nhựa PVC, các loại tủ Cơ sở
4 đặt tại khu công nghiệp Lê Minh Xuân- Thành Phố Hồ Chí Minh chuyênsản xuất các loại ống nhựa mềm, phôi túi chuyển phát nhanh Và có 3 chinhánh tiếp thị tại Hà Nội, Đà Nẵng và Thành Phố Hồ Chí Minh.ă
Trải qua bao thăng trầm trong lịch sử phát triển của mình, dù đã phảitách ra và sáp nhập nhiều lần, có những lúc tởng nh phải đóng cửa Nhngvới quyết tâm của cán bộ nhân viên trong nhà máy cũng nh sự lãnh đạo tàitình của các nhà quản lý, nhà máy đã thoát khỏi bế tắc, luôn giữ vững và
ổn định sản xuất, vơn lên và phát triển mạnh mẽ nh hiện nay Đến nay nhàmáy là một trong những cơ sở công nghiệp hiện đại và quan trọng nhất củangành Bu Chính Viễn Thông Việt Nam
Là một trong tám thành viên thuộc khối công nghiệp của Tổng Công
Ty Bu Chính Viễn Thông Việt Nam, nhà máy đã đóng góp không nhỏtrong sự phát triển của ngành Dới đây là bảng tổng hợp kết quả của nhàmáy trong 4 năm vừa qua
Bảng 1: Một số chỉ tiêu tài chính của nhà máy trong 4
(Nguồn: Phòng kế toán-Thống kê Nhà Máy Thiết Bị Bu Điện)
Nhìn vào bảng trên ta thấy các chỉ tiêu: tổng doanh thu, doanh thuthuần, lợi nhuận sau thuế, tổng tiền lơng và tiền lơng bình quân của nhà máyliên tục tăng qua các năm.Cụ thể:
Trang 5+ Ta thấy doanh thu năm sau đều tăng so với năm trớc và tăng mạnh nhấtvào giai đoạn 2003-2002 Doanh thu của năm 2003 so với năm 2002 tăng 0.3%tơng ứng với số tuyệt đối là: 69.792 triệu đồng Mức tăng chậm nhất là giai
đoạn 2001/2000 doanh thu trong giai đoạn này chỉ tăng 0.02% về số tơng đối và
3681 triệu đồng về số tuyệt đối
+ Sự tăng của doanh thu kéo theo sự tăng của doanh thu thuần và lợinhuận sau thuế Đặc biệt là lợi nhuận sau thuế của giai đoạn 2002-2003 Ta thấylợi nhuận năm 2003 so với năm 2002 tăng 0.63% về số tơng đối và tăng 5949triệu đồng về số tuyệt đối Nguyên nhân của sự tăng đó là do hệ quả tất yếu củaviệc tăng doanh thu và sự làm ăn ngày càng có hiệu quả của nhà máy
+ Tổng tiền lơng cũng có sự tăng trởng mạnh qua các năm Tiền lơngnăm 2003/2002 tăng 3.075% tơng ứng với mức tăng tuyệt đối là 4.510 triệu
đồng
+ Lao động là yếu tố ít biến động nhất trong nhà máy Lao động năm2001/2000 có sự giảm mạnh là do nhà máy có sự điều chỉnh cho hợp lý với tìnhhình mới, góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Thu nhập bình quân của nhà máy liên tục tăng qua các năm Nếu thunhập của năm 2000 chỉ 1,231 triệu đồng thì đến nay thu nhập bình quân/ thángcủa nhà máy đã đạt 2,344 triệu đồng Sự tăng đó là hệ quả tất yếu của sự tăngtổng quỹ lơng và sự khá ổn định của lao động
Nhìn chung trong những năm gần đây nhà máy đã có mức tăng trởngngày càng tăng, sản xuất kinh doanh có lãi Từ đó nâng cao vị thế của mìnhtrong Ngành Bu Chính Viễn Thông Việt Nam
1.2 Chức năng nhiệm vụ của nhà máy
1.2.1 Chức năng
Nhà Máy Thiết Bị Bu Điện Hà Nội là nhà máy chuyên sản xuất và cungcấp các thiết bị chuyên dùng phục vụ cho mạng lới bu chính viễn thông củaViệt Nam và một số quốc gia khác
1.2.2 Nhiệm vụ
Để hớng tới mạng Bu Chính Viễn Thông mang tính toàn cầu, phục vụ
ng-ời tiêu dùng, nhà máy đã tiến hành đa dạng hoá sản phẩm bằng một số nhiệm
vụ cơ bản sau:
- Sản xuất, kinh doanh các thiết bị máy móc, linh kiện kỹ thuật chuyênngành Bu Chính Viễn Thông, các sản phẩm điện, điện tử, tin học cơ khí và cácmặt hàng dân dụng khác
- Sản xuất kinh doanh ống nhựa, các sản phẩm chế từ nhựa, kim loại màu,vật liệu điện tử
Trang 6- Lắp đặt, bảo hành sửa chữa các thiết bị bu chính viễn thông, điện, điện
- Ngoài ra, liên kết với các tổ chức trong và ngoài nớc phù hợp với cácquy định của pháp luật Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi tổngcông ty cho phép và phù hợp với quy định của pháp luật
2.Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của nhà máy ảnh hởng đến công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh.
2.1 Đặc điểm về sản phẩm và thị trờng
2.1.1 Đặc điểm về sản phẩm.
Sản phẩm của nhà máy chủ yếu phục vụ ngành Bu Chính Viễn Thôngtrong nớc chiếm tới 85% còn lại 15% là phục vụ cho ngành điện, điện tử, tinhọc Sản phẩm có hàm lợng công nghệ cao, chủ yếu đợc sản xuất trên dâychuyền công nghệ tiên tiến hiện đại, có hàm lợng kỹ thuật cao
Bảng 2: Các nhóm sản phẩm chính của nhà máy
Tỷ lệ % DT từng loại sản phẩm so với tổng DT toàn nhà máy
(Nguồn: Phòng kế toán thống kê- Nhà Máy Thiết Bị Bu Điện)
Nhìn vào bảng trên ta thấy sản phẩm của nhà máy rất phong phú và đadạng, bao gồm nhiều chủng loại nhằm đáp ứng những nhu cầu khác nhau củathị trờng Trong đó nhóm sản phẩm thiết bị đầu nối chiếm tỷ trọng lớn về doanhthu (85%) và đa dạng về chủng loại (200 chủng loại)
Tuy rất đa dạng về sản phẩm cũng nh về chủng loại nhng ta có thể xếpsản phẩm của nhà máy vào 2 loại sau:
+ Sản phẩm có khối lợng lớn nhng số lợng chủng loại không nhiều
+ Sản phẩm có khối lợng nhỏ nhng số lợng chủng loại nhiều
Trang 7Từ đó quá trình sản xuất có thể đợc bố trí theo sản phẩm đối với trờng hợpsản xuất hàng loạt và bố trí theo quá trình đối với quá trình sản xuất theo chứcnăng
Qua số liệu trên ta thấy sản phẩm của nhà máy rất đa dạng, phong phú baogồm nhiều loại Điều này buộc công tác kế hoạch phải chỉ rõ số lợng mỗi loạicần sản xuất trong tổng kế hoạch sản lợng, thu thập thông tin có liên quan đếnsản phẩm đó trớc khi đa ra kế hoạch cụ thể: nhu cầu thị trờng, lợng hàng tồnkho, bán thành phẩm…Cán bộ phòng kế hoạch không chỉ nắm tình hình chung
mà còn phải nắm tình hình cụ thể cho mỗi loại sản phẩm Quyết định sản xuấtsản phẩm nào cần căn cứ vào nhu cầu của sản phẩm đó trên thị trờng, kế hoạchsản xuất cần dựa vào tình hình tiêu thụ của kỳ trớc, dự báo xu hớng phát triểncủa sản phẩm đó trong tơng lai Công tác kế hoạch không chỉ đa ra số lợng sảnphẩm mà còn phải đa ra các kế hoạch có liên quan đến việc sản xuất ra sảnphẩm đó: kế hoạch nguyên vật liệu, kế hoạch tiêu thụ, kế hoạch điều độ sảnxuất…Tóm lại những đặc điểm về sản phẩm trên buộc công tác kế hoạch phải
đợc đầu t nhiều hơn, khi đa ra kế hoạch cho loại sản phẩm nào cần phải dựa vào
đặc điểm của sản phẩm đó: quy trình sản xuất ra sản phẩm, nhu cầu…
2.1.2 Đặc điểm về thị trờng
Sản phẩm của nhà máy hiện nay đã có mặt ở hầu hết các tỉnh và thànhphố trong cả nớc đặc biệt là 2 thành phố lớn là Hà Nội và Thành Phố Hồ ChíMinh Với 3 chi nhánh tiêu thụ sản phẩm trong cả nớc nhà máy Nhà Máy Thiết
Bị Bu Điện ngày càng tỏ rõ vai trò quan trọng của mình trong việc chiếm lĩnhthị trờng trong nớc Để nâng cao chất lợng của sản phẩm cũng nh thị phần củamình nhà máy đang tiến tới việc cổ phần hoá nhà máy trong thời gian tới đây làmột sự chuyển hớng quan trọng của nhà máy phù hợp với xu thế phát triển của
Trang 8Biểu đồ doanh thu tiêu thụ của ba chi nhánh trên thị tr ờng
Miền bắcmiền TrungMiền Nam32%
9%
59%
Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy doanh thu tiêu thụ hàng hóa của cả 3 chinhánh ở 3 thị trờng Bắc, Trung, Nam đều tăng qua các năm Trong đó doanh thutiêu thụ trên thị trờng Miền Nam chiếm tỷ trọng lớn nhất 59%, sau đó đến thịtrờng Miền Bắc 32% và kém nhất là thị trờng Miền Trung 9% Đây là 3 chinhánh tiêu thụ đóng góp phần lớn vào doanh thu của cả nhà máy, ngoài radoanh thu của nhà máy còn đợc tạo ra bởi bộ phận bảo hành và bộ phận giacông
Nhìn chung đến thời điểm hiện nay sản phẩm của nhà máy tuy chiếm tỷtrọng lớn trong toàn ngành Bu Chính Viễn Thông song vẫn chỉ tiêu thụ trong thịtrờng trong nớc, có xuất khẩu ra nớc ngoài song vẫn ở mức rất khiêm tốn Bởivậy chiếm lĩnh thị trờng nớc ngoài là một trong những mục tiêu của nhà máytrong giai đoạn tới Một mặt theo kịp với xu thế của thời đại mặt khác nâng cao
vị thế của ngành Bu Chính Viễn Thông Việt Nam trên trờng quốc tế
Qua những số liệu cụ thể ở trên ta thấy thị trờng tiêu thụ sản phẩm củanhà máy trải rộng trên cả nớc Điều này đã gây khó khăn cho công tác lập kếhoạch sản xuất kinh doanh Mọi công việc phải làm không chỉ diễn ra trên một
đoạn thị trờng nhỏ mà trên những thị trờng khác nhau mà ở đó nhu cầu cho mỗiloại sản phẩm là không giống nhau Thị trờng là yếu tố quyết định đến việc xác
định kế hoạch kinh doanh của nhà máy bởi vậy trong quá trình xây dựng cũng
nh tổ chức thực hiện kế hoạch nhà máy cần luôn luôn theo sát nhu cầu của thịtrờng, ứng biến kịp thời với sự thay đổi của nó Mọi kế hoạch đa ra phải lấy thịtrờng làm căn cứ Thị trờng quá rộng lớn buộc nhà máy phải đầu t nhiều choquá trình thu thập, phân tích các thông tin liên quan đến lập kế hoạch sản xuấtkinh doanh, dự trù những thay đổi có thể xảy ra và đa ra kế hoạch phòng ngừa
Kế hoạch đa ra phải chi tiết cho mỗi loại thị trờng, mỗi đoạn thị trờng cụ thể.Một vấn đề quan trọng của nhà máy trong giai đoạn tới là muốn chiếm lĩnh thịt
Trang 9trờng ngoài nớc Để làm đợc điều này nhà máy cần đầu t nhiều hơn nữa chocông tác nghiên cứu nhu cầu của thị trờng ngoài nớc, tìm hiểu rõ nguyên nhânvì sao sản phẩm của nhà máy cha chiếm lĩnh thị trờng ngoài nớc Từ đó đa ranhững kế hoạch cho phù hợp Hơn nữa nguồn nguyên vật liệu của nhà máy chủyếu là nhập khẩu từ nớc ngoài bởi vậy bất cứ một sự biến động nào về thị trờngnguyên vật liệu đều ảnh hởng đến kê hoạch sản xuất kinh doanh của nhà máy vàquyết định đến việc hoàn thành hay không của kế hoạch kinh doanh Có thể nóivới đặc điểm riêng về thị trờng của mình (thị trờng quá rộng) nhà máy đã gặpnhiều khó khăn trong công tác lập kế hoạch kinh doanh và ảnh hởng không nhỏ
đến hiệu quả của quá trình lập kế hoạch, nó làm cho mọi công việc trở nên khókhăn hơn gấp nhiều lần Song với những cố gắng vợt bậc của mình ta có thể tin
sự tác động của yếu tố thị trờng sẽ đợc nhà máy khắc phục trong giai đoạn tới
2.2 Đặc điểm về hệ thống tổ chức sản xuất và kinh doanh của nhà máy.
Về bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy đợc tổ chức theo cơ cấuchức năng, trên nền tảng những hoạt động cơ bản của nó
Trang 10a.Ban giám đốc: bao gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc ( 1 phó giám
đốc sản xuất và 1 phó giám đốc kinh doanh) Đây là những ngời có quyền điềuhành cao nhất trong nhà máy quyết định phơng hớng cũng nh đờng lối pháttriển của nhà máy
b Các phòng ban
Nhà máy Nhà Máy Thiết Bị Bu Điện là một doanh nghiệp sản xuất cóquy mô lớn, bao gồm nhiều các phòng ban, mỗi phòng ban thực hiện một chứcnăng nhất định song không phải là biệt lập mà có mối quan hệ qua lại lẫn nhau
từ khâu cung ứng, sản xuất đến bán hàng Các phòng ban thực thi theo chứcnăng nhiệm vụ của mình, chịu sự giám sát của cấp trên trực tiếp và các bộ phận
có liên quan, thờng xuyên đề đạt ý kiến góp phần hoàn thiện và nâng cao hiệuquả của quá trình sản xuất Hiện nay hệ thống phòng ban của nhà máy bao gồmcác phòng sau: Phòng đầu t phát triển, phòng kế toán thống kê, phòngMarketing, phòng tổ chức, phòng lao động tiền lơng, phòng vật t, phòng hànhchính, phòng kinh doanh điện thoại, phòng kế hoạch kinh doanh, phòng điều độsản xuất, phòng tài vụ, phòng công nghệ số
c Các phân xởng
Cơ cấu tổ chức sản xuất của nhà máy dựa trên quy trình công nghệ, từ đóhình thành nên các phân xởng với chức năng sản xuất ra các sản phẩm, các bánthành phẩm khác nhau Các phân xởng của nhà máy bao gồm: PX1, PX2, PX3,PX4, PX5, PX6, PX7, PX8, PX9, PX10
Về tổ chức sản xuất.
Quá trình sản xuất của nhà máy đợc tổ chức theo hình thức công nghệ.Theo hình thức đó mỗi phân xởng chỉ thực hiện một loại công nghệ nhất định,bao gồm các thiết bị, máy móc cùng loại Mỗi phân xởng đều có một quản đốcphân xởng chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của phân xởng mình căn
cứ vào các bớc trong quy trình công nghệ Một số quy trình công nghệ chính
mà nhà máy đang sử dụng hiện nay đó là:
+ Dây chuyền đột có điều khiển số CNC
+ Dây chuyền sản xuất máy điện thoại và các thiết bị điện tử
+Các thiết bị ép phun nhựa
+ Dây chuyền ép đùn ống
+ Dây chuyền sản xuất thiết bị nguồn điện viễn thông
Tất cả các dây chuyền trên đều là các dây chuyền tự động, khép kín Điều
đó đợc cụ thể trong sơ đồ dới đây
Sơ đồ 2:Quy trình công nghệ của nhà máy
Trang 11Qua sơ đồ trên ta thấy quy trình công nghệ của nhà máy là một quy trình khépkín từ khi đa nguyên liệu vào đến khi sản phẩm đợc hoàn thành Quy trình khépkín này buộc quá trình lập kế hoạch sản xuất kinh doanh phải tính toán kếhoạch nguyên vật liệu cho phù hợp, tránh tình trạng làm gián đoạn một khâunào đó trong quy trình Hơn nữa việc nắm rõ quy trình công nghệ đang sử dụnggiúp cho quá trình lập kế hoạch đa ra số lợng chính xác căn cứ vào năng lực sảnxuất của dây chuyền công nghệ, loại sản phẩm có thể sản xuất trên dây chuyềncông nghệ Đây cũng là một trong những yếu tố quan trọng trong quá trình lập
kế hoạch sản xuất kinh doanh Ngoài ra việc nắm rõ quy trình công nghệ giúpcho nhà máy có thể đa ra đợc kế hoạch điều độ sản xuất cho phù hợp, nắm rõkhâu nào yếu trong quy trình công nghệ để tìm cách khắc phục nhằm đảm bảohoàn thành kế hoạch sản xuất đã đề ra
2.3 Đặc điểm về máy móc thiết bị
Không ngừng đầu t mua sắm máy móc phục vụ sản xuất, đến nay nhà máy
đã có một hệ thống máy móc có giá trị lớn, khả năng tự động hoá cao, nhậpkhẩu từ các quốc gia lớn nh: Nhật Bản, Cộng hoà Liên Bang Đức Với hệthống máy móc đó nhà máy không ngừng nâng cao năng lực sản xuất của mình,
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trờng
Bảng 4: Bảng dang mục các thiết bị công nghệ chính của Nhà Máy Thiết Bị Bu Điện giai đoạn 1995- 2001
Lắp ráp
Thành phẩm
Trang 12STT Tên máy móc thiết bị
Vốn đầu (Nghìn
t-đồng)
Năm thực hiện
Thời gian sử dụng(năm)
13 Dây chuyền đèn ống nhựa mềm 135.000 1996 6
20 Máy ép phun li 240.2CD (2) 465.297 1997 6
41 Máy nén khí SMT Nichimen 8.130.874 1998 5
45 Thiết bị kiểm tra mạch ấn điện
thoại
46 Thiết bị JIG dùng sản xuất điện 212.379 1998 4
Trang 1347 Dây chuyền sản xuất máy điện
thoại và các thiết bị điện tử.
49 Máy đột dập cao tốc làm tiếp
điểm viễn thông
52 Dây chuyền đùn ống nhựa PVC 950.000 2000 5
53 Dây chuyền sản xuất túi bu
(Nguồn: phòng công nghệ, Nhà Máy Thiết Bị Bu Điện )
Nhìn vào bảng trên ta thấy máy móc của nhà máy rất đn dang bao gồmnhiều loại có giá trị khác nhau, từ những loại may móc có giá trị rất lớn đếnnhững loại máy có giá trị nhỏ Phần lớn máy móc đều có nguồn gốc từ nớcngoài từ đó cho thấy khả năng đáp ứng yêu cầu sản xuất của hệ thống máy móctrong nhà máy Sự phong phú về số lợng, đa dạng về chủng loại góp phần vàoviệc sản xuất ra nhiều sản phẩm khác nhau Trong quá trình lập kế hoạch sảnxuất kinh doanh đặc điểm của hệ thống máy móc này cũng là một căn cứ quantrọng để tiến hành kế hoạch sản xuất kinh doanh: với số lợng máy móc hiện cókhả năng hoàn thành kế hoạch nh thế nào?, có hoàn thành kế hoạch hay không?.Bên cạnh việc tính toán năng lực của hệ thống máy móc, công tác kế hoạchcũng cần có kế hoạch để bảo dỡng máy móc thiết bị, căn cứ vào khả năng thựchiện của mỗi loại máy móc trong thời gian qua để đa ra kế hoạch cho kỳ tới.Những máy móc nào không thể hoạt động liên tục trong một thời gian dài? Từ
đó đa ra kế hoạch sản xuất, tác nghiệp cho phù hợp
2.4 Đặc điểm về nguyên vật liệu
Xuất phát từ sự đa dạng về số sản phẩm cũng nh chủng loại sản phẩm sảnxuất mà nguyên vật liệu của nhà máy bao gồm nhiều loại khác nhau, phần lớn
đều có nguồn gốc từ thị trờng ngoài nớc và mua thông qua các tổ chức trunggian Các đối tác trong nớc có thể kể ra ở đây đó là: Tổng Công Ty Kim khí,tổng công ty nhựa, tổng công ty xăng dầu, công ty thiết bị văn phòng Các đốitác nớc ngoài: Công ty Siemen ( Đức), công ty Motorola, công ty AT & T( Mỹ), công ty Hunđai corpration, Alanchia, Koern (Hàn Quốc) Nguyên vậtliệu là một trong những yếu tố quan trọng tạo nên chất lợng của sản phẩm, ýthức đợc điều này nhà máy không ngừng hoàn thiện quá trình cung ứng nguyênvật liệu từ khâu chọn bạn hàng, ký kết hợp đồng, tổ chức mua, vận chuyển, bảo
Trang 14quản đến cấp phát nguyên vật liệu Tất cả các quá trình trên đều đợc diễn ra dới
sự kiểm soát chặt chẽ của các bộ phận có liên quan, các phòng ban chức năng
Nguyên vật liệu trong nhà máy bao gồm rất nhiều loại tơng ng với mỗinhóm sản phẩm Hầu hết nguyên vật liệu của nhà máy đều có nguồn gốc từ nớcngoài, chỉ có một số loại có nguồn gốc từ trong nớc: sắt, thép Điều này đã gâykhó khăn cho vấn đề đảm bảo nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất Bởi vậycông tác kế hoạch nguyên vật liệu cần nêu rõ số lợng của từng loại, lợng nguyênvật liệu dự trữ cho sản xuất để khắc phục sự biến động lớn trên thị trờng ngoàinớc Do có xuất xứ từ nớc ngoài nên khá mất thời gian cho công tác vận chuyểnbởi vậy phòng kế hoạch cần phải tính toán thời gian mua nguyên vật liệu chophù hợp tránh tình trạng nguyên vật liệu làm gián đoạn quá trình sản xuất ảnhhởng đến việc thực hiện kế hoạch Không chỉ đảm bảo về số lợng mà chất lợngnguyên vật liệu cũng phải đảm bảo Chất lợng nguyên vật liệu quyết định đếnchất lợng của sản phẩm, khả năng tiêu thụ sản phẩm (kế hoạch tiêu thụ) Ngoài
ra trong vấn đề cấp phát và bảo quản nguyên vật liệu nhà máy cũng phải có kếhoạch cấp phát hợp lý và bảo quản đúng cách
2.5 Đặc điểm về lao động
Do không ngừng quan tâm đến công tác tuyển dụng cũng đào tạo lao
động, bởi vậy đến nay nhà máy đã có một lực lợng lao động với số lợng lớn và
có chất lợng cao Trong hai vấn đề trên thì đào tạo đợc nhà máy quan tâm hàng
đầu Hầu hết các cán bộ trong nhà máy đều có trình độ chuyên môn để đáp ứng
đợc những yêu cầu đề ra Ta có thể xem xét tỷ lệ cán bộ công nhân nhà máythông qua bảng sau:
Bảng 5: Tổng số cán bộ công nhân viên của nhà máy trong thời gian qua.
086509
287506
2.Theo giới tính:
+ Nam
+ Nữ
406180
453142
406189
Nhìn vào bảng trên ta thấy tổng số công nhân trong nhà máy có sự biến
động qua các năm song sự biến động đó là rất nhỏ( năm 2001 là 586 ngời, năm
Trang 152002 và 2003 là 595 ngời) Trong tổng số lao động thì lao động nam chiếm tỷ lệcao chiếm khoảng 70% còn lại 30% là lao động nữ Nguyên nhân của cơ cấulao động này đặc điểm của quá trình sản xuất và yêu cầu của công việc Cáccông việc của nhà máy chủ yếu là công việc liên quan đến kỹ thuật, đòi hỏi lao
động là nam giới mới có thể hoàn thành công việc đặt ra Xét về trình độ của
đội ngũ lao động trong nhà máy: chiếm tỷ lệ lớn nhất là công nhân kỹ thuật vàlao động khác( chiếm khoảng 87%), trình độ đại học chiếm 14% Số lợng cánlao động có trình độ trên đại học có tăng qua các năm từ chỗ không có ngời nào
đến năm 2003 tăng lên 2 ngời Điều này phản ánh sự học tập không ngừng của
đội ngũ lãnh đạo nhà máy nhằm đáp ứng yêu cầu đặt ra trong thời đại ngày nay.Yếu tố con ngời là một trong những yếu tố tác động đến việc thực hiện kế hoạchcủa nhà máy bởi vậy nhà máy cần căn cứ vào số lợng lao động hiện tại cũng nhtrình độ tay nghề của đội ngũ lao động này để xây dựng cho phù hợp Bên cạnh
đó lợng lao động hiện tại còn giúp nhà máy xây dựng kế hoạch điều độ sản xuất
đảm bảo cân đối nguồn lao động hiện có một cách tốt nhất Có thể nói đây làmột trong những nhân tố quan trọng quyết định đến sự thắng lợi của mọi côngviệc nói chung và công tác kế hoạch nói riêng Vì thế trong quá trình xây dựng
kế hoạch nhà máy phải đặc biệt quan tâm đến vấn đề này
Trang 16(Nguồn phòng kế toán nhà máy Nhà Máy Thiết Bị Bu Điện)
Ta thấy tài sản và nguồn vốn của nhà máy đều tăng qua các năm2002/2001 tăng 10% về số tơng đối và 14.585 triệu đồng về số tuyệt đối, tăngmạnh nhất là giai đoạn năm 2003/2002 tốc độ tăng của giai đoạn này là 24% t-
ơng ứng với 37.743 triệu đồng Điều đó cho thấy quy mô của nhà máy ngàycàng đợc mở rộng Trong tài sản, ta thấy tài sản lu động chiếm tỷ trọng lớntrong tổng tài sản ( Khoảng trên 70%) còn lại khoảng 20% là tài sản cố định.Các bộ phận của tài sản lu động có sự biến động qua các năm song không lớnlắm Tài sản cố định có tăng cho thấy sự đầu t của nhà máy nhằm đáp ứng ngàycàng tốt hơn nhu cầu của thị trờng Đối với nguồn vốn: chiếm tỷ lệ lớn trongtổng nguồn vốn là các khoản nợ phải trả( chiếm khoảng 65%), sau đó đếnnguồn vốn chủ sở hữu chiếm khoảng 35% Qua đó ta thấy nhà máy vẫn nắm thếchủ động trong cán cân thanh toán của mình, các khoản nợ ngắn hạn, nợ dài hạnnằm trong sự kiểm soát của nhà máy
Cũng qua bảng trên ta thấy trong tổng nguồn vốn của nhà máy thì vốn lu
động chiếm tỷ lệ lớn tổng nguồn vốn điều này giúp cho quá trình thực hiện kếhoạch sản xuất kinh doanh đợc chủ động về vốn Việc huy động vốn cho quátrình mua nguyên vật liệu, các yếu tố phục vụ quá trình sản xuất đợc tiến hành
dễ dàng hơn Qua bảng trên cũng cho thấy lợng hàng tồn kho là khá lớn điềunày buộc công tác kế hoạch phải có những biện pháp để giảm lợng hàng tồnkho: cân đối kế hoạch mua nguyên vật liệu cho kỳ tới hay đẩy mạnh công táctiêu thụ sản phẩm…Nói tóm lại kế hoạch đa ra phải dựa trên khả năng về vốncủa nhà máy, vốn đảm bảo các yếu tố sản xuất một cách kịp thời và đầy đủ Đó
là yếu tố không thể thiếu của bất cứ một đơn vị kinh doanh nào
Trang 17Chơng 2: Thực trạng công tác lập kế hoạch sản
xuất của Nhà Máy Thiết Bị Bu Điện1.Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất của nhà máy trong thời gian vừa qua.
1.1 Thực trạng thực hiện kế hoạch sản xuất của Nhà Máy Thiết Bị Bu
Điện trong thời gian qua.
Ngay từ khi thành lập, Nhà Máy Thiết Bị Bu Điện đã coi trọng công tác lập
kế hoạch sản xuất kinh doanh, và cho đến nay công tác kế hoạch vẫn đợc duy trì
và không ngừng nâng cao chất lợng Sự chuyển đổi từ kế hoạch tập trung sang
kế hoạch hớng theo thị trờng đã chứng tỏ sự nhạy bén của nhà máy trớc nhu cầucủa nền kinh tế Giai đoạn đầu tuy có sự khó khăn nhng với những nỗ lực củaban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên nhà máy đã từng bớc đa côngtác kế hoạch của nhà máy ngày càng hoàn thiện và đạt hiệu quả cao Công tác
kế hoạch hoá của Nhà Máy Thiết Bị Bu Điện đợc giao cho bộ phận phòng kếhoạch nhà máy đảm nhận Trên cơ sở đó phòng kế hoạch tiến hành lập kế hoạchcho từng bộ phận, từng phân xởng sau đó gửi lên ban lãnh đạo nhà máy duyệt
và đa ra quyết định thực hiện hay không thực hiện Các bộ phận, các phân xởngnhận bản kế hoạch do phòng kế hoạch giao cho và chịu trách nhiệm trớc phòng
kế hoạch cũng nh trớc lãnh đạo nhà máy về việc thực hiện kế hoạch của mình.Trong quá trình thực hiện kế hoạch phòng kế hoạch cũng phải có trách nhiệmgiúp đỡ các bộ phận, các phân xởng để họ có thể hoàn thành kế hoạch một cáchtốt nhất Để làm đợc điều này thì vai trò điều độ sản xuất của phòng kế hoạchkinh doanh trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Kế hoạch điều độ sản xuất luôn
đợc nhà máy coi trọng và đợc hình thành ngay khi kế hoạch chính thức đợcduyệt Việc kế hoạch sản xuất có đợc hoàn thành hay không cũng phụ thuộc rấtlớn vào công tác điều độ sản xuất này Một vấn đề quan trọng đối nhà máy là sự
điều chỉnh thờng xuyên của kế hoạch, bởi vậy có thể nói bản kế hoạch ban đầu
đa ra chỉ mang tính chất tơng đối, nó có thể bị thay đổi do các yếu tố kháchquan tác động đến nhà máy mà nhà máy không thể kiểm soát đợc Tuy nhiên sựthay đổi đó vẫn không làm ảnh hởng đến kế hoạch tổng thể của nhà máy và nókhông quá lớn đến mức thay đổi toàn bộ kế hoạch Tuy gặp nhiều khó khăntrong quá trình lập kế hoạch sản xuất kinh doanh song nhìn chung công tác lập
kế hoạch sản xuất kinh doanh của nhà máy trong thời gian qua cũng đạt đợcnhững kết quả đáng khích lệ Điều đó đợc chứng minh cụ thể trong bảng chodới đây:
Bảng 7: Bảng so sánh thực hiện với kế hoạch về một số chỉ tiêu cơ bản của Nhà Máy Thiết Bị Bu Điện trong 3 năm qua.
Trang 18(triệu đồng) 141.900 142.435 +535 145.350 198.599 +53249 220.780 261.978 +41198Lợi nhuận
sau thuế
( triệu đồng) 5.112 6.768 +1656 7.521 9.364 +1843 11.896 15.513 +3617Tổng quỹ l-
kế hoạch: năm 2001 chỉ tiêu doanh thu hoàn thành vợt kế hoạch (2.000 triệu
đồng), 2002 (58.216 triệu đồng) và 2003 (68.008 triệu đồng) Các chỉ tiêu kháccũng đều hoàn thành mức kế hoạch đặt ra Song không phải chỉ tiêu nào hoànthành kế hoạch cũng đều là tốt: Nh trong bảng trên việc hoàn thành vợt mức kếhoạch của chỉ tiêu chi phí cho thấy sự tĂng của chi phí trong quá trình sản xuất,
điều này ảnh hởng đến giá thành cũng nh hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Nhìn chung công tác kế hoạch của Nhà Máy Thiết Bị Bu Điện trong thờigian qua đã đạt đợc hiệu quả cao và ngày càng phát huy vai trò của nó trong quátrình sản xuất kinh doanh Nó xứng đáng là một trong những khâu mở đầu, địnhhớng cho quá trình sản xuất
1.2.Các căn cứ để lập kế hoạch sản xuất
ý thức đợc vai trò quan trọng của công tác kế hoạch nó không chỉ là kimchỉ nam chỉ đạo quá trình sản xuất của nhà máy mà nó còn góp phần nâng caohiệu quả cũng nh chứng tỏ sự nhậy bén của mình trên thị trờng Bởi vậy bất cứmột kế hoạch nào khi đa ra cũng dựa trên những cơ sở khoa học cũng nh nhữngkinh nghiệm đợc đúc kết từ thực tiễn Những cơ sở cho ra một bản kế hoạch sảnxuất có thể kể ra ở đây đó là:
+Căn cứ đầu tiên không thể không nhắc đến đó là yếu tố thị trờng Đây lànhân tố quan trọng nhất là trong giai đoạn hiện nay khi Đảng ta đã khẳng định
và lựa chọn con đờng phát triển kinh tế của đất nớc: “Nền kinh tế vận động theo
Trang 19cơ chế thị trờng” Và ngành Bu Chính Viễn Thông mà trong đó Nhà Máy Thiết
Bị Bu Điện là một thành viên cũng không nằm ngoài quy luật đó Trên cơ sở đótrớc khi đa ra kế hoạch sản xuất cho một tuần, một tháng, một quý hay một nămcán bộ kế hoạch phải có nhiệm vụ thu thập thông tin về thị trờng cũng nh tìnhhình tiêu thụ trên các thị trờng trong nớc cũng nh ngoài nớc, đánh giá thị trờngtiềm năng từ đó đa ra một cách chính xác và cụ thể tình hình tiêu các sản phẩm,sản phẩm nào thừa, sản phẩm nào nhà máy vẫn cha đáp ứng đợc nhu cầu Trêncơ sở đó đa ra kế hoạch sản xuất cho giai đoạn tới
+ Căn cứ thứ 2: đó là căn cứ vào tình hình thực hiện kế hoạch năm trớc:công việc này giúp cho cán bộ lập kế hoạch có thể đánh giá một cách chính xáchiệu quả và mức độ sai lệch về kế hoạch sản xuất đã đa ra, mức độ hoàn thành
kế hoạch nh thế nào có hoàn thành không và nếu không hoàn thành thì nguyênnhân là đâu, từ đó có giải pháp thích hợp
+Căn cứ vào khả năng các nguồn lực của nhà máy: máy móc thiết bị,năng lực sản xuất, trình độ công nhân
+Căn cứ vào hàng tồn kho của cả ba chi nhánh
+Căn cứ vào đơn hàng đã thực hiện của cơ sở trong thời gian qua
1.3 Trình tự thực hiện kế hoạch sản xuất
1.3.1 Tổ chức xây dựng kế hoạch sản xuất
Trong Nhà Máy Thiết Bị Bu Điện công việc xây dựng kế hoạch sản xuấtkinh doanh đợc giao cho bộ phận phòng kế hoạch kinh doanh đảm nhiệm Trêncơ sở những căn cứ ở trên, phòng kế hoạch kinh doanh tiến hành tổng hợpnhững thông tin liên quan đến việc lập kế hoạch trong nhà máy cũng nh bênngoài sau đó xây dựng một bản dự thảo kế hoạch hoàn chỉnh, bản dự thảo kếhoạch này sẽ đợc trình giám đốc nhà máy phê duyệt và cho ý kiến Trong trờnghợp lãnh đạo nhà máy đồng ý với bản kế hoạch này thì cán bộ phòng kế hoạchkinh doanh tiếp tục triển khai cụ thể cho các bộ phận sản xuất( kế hoạch tácnghiệp) còn nếu bản kế hoạch đó cần phải bổ sung, sửa đổi thì phòng kế hoạchphải tiến hành sửa theo lệnh của giám đốc Đây là quy trình cụ thể đối với mọiloại kế hoạch áp dụng trong Nhà Máy Thiết Bị Bu Điện Riêng đối với kế hoạchsản xuất kinh doanh bên cạnh kế hoạch dài hạn, kế hoạch năm, kế hoạch quý,
kế hoạch tháng thì nhà máy đặc biệt coi trong kế hoạch tuần.Sự chi tiết kếhoạch đến tận kế hoạch tuần này giúp cho quá trình sản xuất đợc cụ thể, chi tiết
đến mức tối đa, từ đó nâng cao hiệu quả của công tác kế hoạch Dới đây là mộtbảng kế hoạch sản xuất đã đợc duyệt của cơ sở Thợng Đình( cơ sở 2 của nhàmáy)
Trang 20Bảng 8: Kế hoạch sản xuất tại cơ sở Thợng Đình Tháng 2/2004
GTSL (đvị: nghìn
(Nguồn: phòng kế hoạch kinh doanh, tháng2/2004)
1.3.2 Tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch
Trên cơ sở bản kế hoạch đã đợc duyệt, phòng kế hoạch kinh doanh tiếnhành triển khai thực hiện bằng hai công cụ quan trọng là kế hoạch tác nghiệp và
điều độ sản xuất + + Đối với kế hoạch tác nghiệp: Trên cơ sở bản kế hoạchchung của cả nhà máy, phòng kế hoạch kinh doanh sẽ cụ thể hóa bản kế hoạch
đó bằng các nhiệm vụ cụ thể và mỗi nhiệm vụ cụ thể đó sẽ đợc giao cho mộtphân xởng đảm nhiệm Kế hoạch tác nghiệp giúp cho quá trình thực hiện kếhoạch một cách dễ dàng hơn,cụ thể hơn Kế hoạch tác nghiệp có hoàn thành thì
kế hoạch sản xuất chung mới hoàn thành Qua đó ta có thể thấy đợc vai trò, sựcần thiết cũng nh tính không thể thiếu của kế hoạch tác nghiệp Cụ thể đối vớibản kế hoạch ở trên(bảng 6), nhà máy đã phân chia kế hoạch sản xuất cho các
Trang 21phân xởng, các bộ phận sản xuất từng chi tiết, bộ phận Dới đây là kế hoạch sảnxuất của phân xởng 3:
Bảng 9: Kế hoạch sản xuất của phân xởng 3:tháng 2/2004
(Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh Nhà Máy Thiết Bị Bu Điện )
Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy rõ nhiệm vụ cụ thể phân xởng 3 trongtháng 2/2004 Bản kế hoạch này giúp cho quản đốc phân xởng có kế hoạch cụthể cho từng công nhân trong phân xởng mình, cân đối dây chuyền sản xuất chophù hợp nhằm hoàn thành kế hoạch đợc giao
+ Đối với công tác điều độ sản xuất: Điều độ sản xuất là tập hợp cácnhóm biện pháp nhằm chuẩn bị kịp thời và đầy đủ cho sản xuất, điều hoà phốihợp việc thực hiện kế hoạch tác nghiệp ở tất cả các khâu sản xuất, phục vụ quátrình sản xuất trong suốt cả thời kỳ kế hoạch cũng nh kiểm tra, đánh giá tìnhhình thực hiện kế hoạch Qua đó ta càng khẳng định vai trò quan trọng của điều
độ sản xuất trong quá trình thực hiện kế hoạch
Trong công tác điều độ sản xuất, việc chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cầnthiết cho quá trình sản xuất là công việc đầu tiên nó bao gồm sự chuẩn bị về lao
động, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu Có thể nói đối với phòng kế hoạchkinh doanh việc chuẩn bị về nguyên vật liệu là một trong những yếu tố đợc quantâm đầu tiên Căn cứ vào kế hoạch đã lập, căn cứ vào lợng hàng tồn kho của cácphân xởng cán bộ phòng kinh doanh tiến hành mua nguyên vật liệu phục vụ quátrình sản xuất, cân đối kế hoạch sản xuất sao cho phù hợp Chẳng hạn với bản
kế hoạch nhận đợc phân xởng 4 đã tiến hành cân đối kế hoạch sản xuất củamình nh sau:
Bảng 10: Bảng cân đối kế hoạch sản xuất của phân xởng 4( Thợng
Đình) tháng 2/2004
STT Tên sản phẩm Đơn vị Kế hoạch Thời gian định mức Thời gian thực tế
Trang 22Ngoài cân đối kế hoạch sản xuất phòng kế hoạch kinh doanh còn phảitiến hành cân đối vật t phục vụ quá trình sản xuất, trong biểu cân đối vật t đócần nêu lên đầy đủ các thông tin về các loại vật t cần thiết, định mức tiêu haocủa từng loại, kế hoạch, nhu cầu, lợng tồn trong kho và tồn trong phân xởng.Việc cân đối vật t không chỉ nhằm mục tiêu hoàn thành kế hoạch sản xuất mà
nó còn góp phần sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu trong quá trình sảnxuất Ngoài ra việc cân đối vật t còn góp phần vào việc giúp cho quá trình sảnxuất liên tục và không bị gián đoạn
Không chỉ dừng lại ở việc cân đối kế hoạch sản xuất, phòng kế hoạchkinh doanh còn phải cân đối vật t phục vụ quá trình sản xuất Việc cân đối vật tgiúp cho quá trình điều độ sản xuất đợc diễn ra một cách kịp thời Các loại vật t
mà nhà máy sử dụng phần lớn đều có nguồn gốc từ nớc ngoài Song quá trìnhmua vật t này không đợc diễn ra một cách trực tiếp với đối tác nớc ngoài màphần lớn đều thông qua các tổ chức trung gian Nguyên nhân của việc này là do
sự khó khăn trong quá trình tìm cũng nh chi phí cho việc giao dịch
Mẫu biểu cân đối vật t có dạng nh sau:
Bảng 11: Cân đối vật t dùng cho quá trình sản xuất của Nhà Máy
Thiết Bị Bu Điện
STT Tên vật t Đơn
vị Định mức
Kếhoạch
Nhu cầuvật t Tồn kho
Tồnphânxởng
(Nguồn phòng kế hoạch kinh doanh)
Một vai trò không thể thiếu của quá trình điều độ sản xuất là sự phối kếthợp giữa các phân xởng đảm bảo hoàn thành kế hoạch đợc đúng thời hạn Bất
cứ một hoạt động nào muốn hoàn thành đều cần có sự phối kết hợp giữa các bộphận tham gia khâu nào làm trớc, quá trình nào tiến hành trớc, khâu nào, quátrình nào tiến hành sau Đôi khi sự phối kết hợp này còn giúp ta xác định rõnhững công việc có thể hoãn lại, những sự u tiên mà vẫn đảm bảo hoàn thành kếhoạch đúng thời hạn Tính liên tục trong quá trình sản xuất là một trong nhữngnhân tố quan trọng đánh giá trình độ cũng nh hiệu quả của quá trình sản xuất.Một trong những biện pháp quan trọng đảm bảo sự liên tục trong sản xuất là th-ờng xuyên đa ra những phơng án có thể xảy ra và sẵn sàng ứng phó với những
sự cố đó Trong Nhà Máy Thiết Bị Bu Điện sự phối hợp này đợc thể hiện rất rõqua mối liên hệ giữa các phân xởng với phòng kế hoạch kinh doanh Sự phốihợp không chỉ diễn ra đơn thuần trong giai đoạn thực hiện kế hoạch mà hìnhthành ngay từ khi chuẩn bị kế hoạch đến khi kết thúc việc kế hoạch đánh giá và
Trang 23nhận xét Để giúp phòng kế hoạch có thể đa ra đợc một bản kế hoạch có chất ợng thì các phân xởng có trách nhiệm phải cung cấp đầy đủ các thông tin cầnthiết giúp cho quá trình xây dựng kế hoạch, Trong quá trình thực hiện thờngxuyên phản hồi những thông tin cần thiết về quá trình thực hiện cho phòng kếhoạch, những yêu cầu về nguyên vật liệu, lao động Bởi vậy có thể nói sự phốihợp này là một mũi tên 2 chiều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
l-Tóm lại để kế hoạch có thể trở thành hiện thực thì công tác tổ chức thựchiện đóng vai trò then chốt Kế hoạch dù tốt đến đâu nhng khâu thực hiệnkhông tốt thì kế hoạch đó sẽ trở nên lãng phí và ngợc lại khâu tổ chức thực hiệntốt mà kế hoạch không tốt thì không đem lại hiệu quả cao thậm chí nó còn dẫntới một loạt các sai lầm về sau
1.3.3 Kiểm tra và đánh giá việc thực hiện kế hoạch sản xuất
Đây là việc cho phép ta đánh giá xem công tác kế hoạch có hoàn thànhkhông và nếu hoàn thành thì hoàn thành ở mức độ nào Có thể nói đối với NhàMáy Thiết Bị Bu Điện việc theo dõi tiến trình thực hiện kế hoạch đợc cụ thể đếnmức tối đa Hàng tuần các phân xởng đều gửi báo cáo cho phòng kế hoạch kinhdoanh báo cáo về kết quả, tiến độ làm việc của phân xởng trong từng ngày Trêncơ sở đó phòng kế hoạch tiến hành tổng kết mức độ hoàn thành của các phân x-
ởng cũng nh khả năng không thể hoàn thành đợc kế hoạch của phân xởng để có
kế hoạch bổ sung: giúp đỡ phân xởng hay giao cho phân xởng khác cùnglàm Việc theo dõi sát sao vừa giúp nhà máy có thể nắm bắt đợc tình hình mộtcách chắc chắn nhất, nhanh nhất và sẵn sàng đa ra các phơng án bổ sung khi cósai sót, chủ động trong quá trình sản xuất Ngoài ra việc đánh giá còn góp phầngiúp nhà máy nhận ra đợc những yếu điểm của mình ở mỗi khâu, tìm hiểunguyên nhân của việc đó và đa ra biện pháp cho kỳ sau
Bảng 12: Báo cáo thực hiện kế hoạch tháng 2/2004 (phân xởng 4 Thợng
Đình)
TT
Tên sản phẩm
Đơn vị
Kế hoạch
Trang 245 Xe đẩy inốc Cái 11 10 1 11
(Nguồn: phòng kế hoạch kinh doanh Nhà Máy Thiết Bị Bu Điện)
Nhìn vào bảng trên ta có thể thu thập đợc đầy đủ các thông tin giúp choviệc đánh giá thực hiện kế hoạch của các phân xởng cũng nh tiến độ hoànthành Qua đó có thể thấy mức độ trong quá trình triển khai kế hoạch đợc giao
và cũng khẳng định công tác kế hoạch luôn đợc nhà máy theo sát, chủ động ứngbiến trớc sự thay đổi của thị trờng, các yếu tố khách quan có thể xảy ra Bêncạnh báo cáo tuần nhà máy còn có báo cáo các ngày trong tuần thậm chí các calàm việc trong ngày Điều này tạo điều kiện cho cán bộ kế hoạch có điều kiệnnắm bắt không chỉ tình hình chung của toàn nhà máy mà còn nắm bắt tình hình
cụ thể của từng phân xởng trong những thời gian nhất định
Trên cơ sở các báo cáo nhận đợc cán bộ phòng kế hoạch sẽ tổng kết lại và
đa ra một bản báo cáo chung toàn nhà máy Đối với những phân xởng hoànthành trớc kế hoạch đợc giao, phòng kế hoạch có nhiệm vụ trình giám đốc nhàmáy khen thởng, hay đa ra kế hoạch cho kỳ tới ngay trớc thời gian quy định trêncơ sở vẫn đảm bảo luật lao động Đối với những phân xởng không hoàn thành
kế hoạch, cán bộ phòng kế hoạch có quyền yêu cầu phân xởng đó trình bày rõ
lý do trong bản báo cáo thực hiện kế hoạch Điều này giúp cho việc điều chỉnh
kế hoạch cho giai đoạn sau cho phù hợp
Không chỉ dừng ở đó, việc đánh giá và kiểm tra kế hoạch có vai trò quantrọng trong việc đảm bảo hiệu quả của quá trình sản xuất ở cả mặt chất Các đơn
vị không chỉ dừng ở việc hoàn thành kế hoạch ở khía cạnh số lợng mà còn phải
đảm bảo cả mặt chất lợng nữa, không cho phép các phân xởng chạy theo bệnhhình thức mà bỏ qua chất lợng của sản phẩm Công tác kiểm tra kế hoạch là quátrình tổng hợp, nó kiểm tra tất cả các vấn đề có liên quan đến sản xuất: số l ợng,chất lợng, sử dụng nguyên vật liệu, lao động Từ đó tạo điều kiện cho việc đánhgiá một cách công bằng, toàn diện Kiểm tra và đánh giá tuy không tạo ra sảnphẩm nhng nó lại là quá trình không thể thiếu của bất cứ một hoạt động nào bởikiểm tra buộc mọi ngời công nhân phải có ý thức, tinh thần trách nhiệm trongcông việc của mình đồng thời nó cũng là cơ sở để đánh giá Còn đánh giá giúpphát hiện ra những chỗ cha đợc, cha hợp lý để kịp thời điều chỉnh, rút kinhnghiệm cho kỳ sau Một vai trò quan trọng nữa của kiểm tra và đánh giá là pháthiện ra những nguyên nhân khách quan hay chủ quan có tác động đến quá trình
Trang 25sản xuất từ đó xác định rõ trách nhiệm thuộc về ai Công việc này góp phầnnâng cao trách nhiệm cũng nh quyền lợi của mỗi bộ phận một cách chính xác.
Trên đây là cách thức, quy trình của công tác kế hoạch trong Nhà MáyThiết Bị Bu Điện từ khâu chuẩn bị kế hoạch, triển khai thực hiện đến đánh giákiểm tra kế hoạch Đó có thể coi là một quá trình hoàn chỉnh, tuần tự góp phầnnâng cao hiệu quả của công tác kế hoạch
2 Đánh gía về công tác kế hoạch của Nhà Máy Thiết Bị Bu
Điện
2.1 Những thành quả đạt đợc
Có thể nói Nhà Máy Thiết Bị Bu Điện đã xây dựng cho mình một quytrình kế hoạch hoàn chỉnh từ khi chuẩn bị đến triển khai thực hiện và cuối cùng
là kiểm tra, đánh giá Điều đó đợc thể hiện thông qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: Quy trình các khâu trong công tác kế hoạch của Nhà Máy
nó không phải doanh nghiệp nào cũng sẵn sàng đầu t vào công tác này Song
đối với Nhà Máy Thiết Bị Bu Điện vai trò của kế hoạch đã đợc nhà máy xác
định rõ ngay từ khi mới thành lập điều này đợc chứng minh rõ tốc độ tăng trởng không ngừng của nhà máy qua mỗi năm, năm sau cao hơn năm trớc Bên cạnh
việc xây dựng đợc một quy trình kế hoạch hoàn chỉnh nhà máy còn có một đội
ngũ nhân viên kế hoạch có năng lực, tinh thần trách nhiệm Trong bất cứ một
khâu nào của quá trình kế hoạch, cán bộ kế hoạch cũng luôn theo sát từ khâuthu thập, phân tích thông tin, xây dựng, triển khai đến khi hoàn thành
Trong giai đoạn chuẩn bị, các thông tin mà nhà máy thu thập không chỉcác thông tin nội bộ mà cả thông tin bên ngoài, luôn theo sát sự thay đổi của thịtrờng điều này giúp cho các kế hoạch mà nhà máy đa ra không xa vời mà đápứng đợc yêu cầu của thực tiễn Các thông tin thu thập đợc luôn đợc xử lý, phântích một cách kỹ lỡng, cẩn thận và có cơ sở khoa học Ngoài ra nguồn thu thậpthông tin cũng đợc nhà máy coi trọng, thông tin đó có nguồn gốc từ đâu? có tin
Triển khaithực hiện
Đánh giá,kiểm tra kếhoạch
Trang 26cậy đợc không? Bên cạnh đó còn có các căn cứ quan trọng khác nh: các đơn hàng nhận đợc, lợng tồn kho của kỳ trớc, năng lực sản xuất của các bộ phận
Trong giai đoạn thực hiện, đây là giai đoạn biến ý tởng, kế hoạch thànhhiện thực, là giai đoạn đánh giá hiệu quả hay không hiệu quả của bản kế hoạch
đã đa ra Để triển khai thực hiện kế hoạch nhà máy luôn chuẩn bị mọi mặt chocông tác thực hiện nhờ đó mà hầu hết các kế hoạch đa ra đều đợc hoàn thành
Công tác kiểm tra, đánh giá cũng luôn đợc nhà máy coi trọng Lấy kếtquả là thớc đo sự thành công của kế hoạch sản xuất nhà máy luôn đánh giá kếhoạch trên cả phơng diện số lợng cũng nh chất lợng
Một kết quả không thể không nhắc tới trong sự thành công của công tác
kế hoạch đó là Nhà Máy Thiết Bị Bu Điện đã phân công rõ quyền hạn và tráchnhiệm đối với mỗi cán bộ làm công tác kế hoạch Nhà máy đã có phòng kếhoạch kinh doanh luôn đảm nhiệm các công việc có liên quan đến công tác kếhoạch và sẵn sàng đầu t phục vụ quá trình này Cán bộ phòng kế hoạch là độingũ có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao điều đó góp phần quan trọng vào
(Nguồn: phòng kế toán thống kê Nhà Máy Thiết Bị Bu Điện )
Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy các chỉ tiêu của kỳ kế hoạch đều đợchoàn thành và hoàn thành vợt mức, điều đó chứng tỏ sự thành công trong côngtác kế hoạch của nhà máy Các kế hoạch đa ra đã bám sát thực tế tránh tình
trạng kế hoạch vợt quá khả năng của các bộ phận, phòng ban.
Trang 27Để hiểu rõ hơn về tình hình thực hiện kế hoạch ta chọn chỉ tiêu doanh thu
để phân tích thông qua biểu đồ dới đây
Biểu đồ so sánh tình hình thực hiện kế hoạch
Nhìn vào biểu đồ trên ta có thể thấy rõ tình hình thực hiện kế hoạch vềdoanh thu của nhà máy qua từng năm Hầu hết các kế hoạch đều đợc hoàn
thành vợt mức Doanh thu thực hiện qua các năm cũng liên tục tăng và tăng mạnh nhất vào giai đoạn năm 2002-2003 Doanh thu của năm 2003 đạt mức cao nhất: 283.008 triệu đồng Và thấp nhất là năm 2000 chỉ đạt 149.714 triệu đồng Doanh thu năm sau đợc dựa trên tình hình thực hiện của năm trớc và luôn cao hơn mức thực hiện của năm trớc Điều đó phản ánh cơ sở khoa học của việc lập
kế hoạch sản xuất kinh doanh của nhà máy Sự biến động giữa doanh thu kế
hoạch và doanh thu thực hiện là không cao (trừ năm 2003) Năm 2003 doanh
thu thực hiện đạt mức cao so với kế hoạch đã đề ra, nó phản ánh hiệu quả caocủa quá trình sản xuất đồng thời cũng phản ánh sự thiếu chính xác trong côngtác kế hoạch
Riêng đối với kế hoạch sản xuất, ta có thể thấy rõ thành quả đã đạt đợc
qua bảng số liệu chi tiết của cơ sở Thợng Đình trong các tháng của năm 2002,