1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

1634616719703_ĐA so 04- DE AN VE XAY DUNG DOI NGU CB, CC DEN NAM 2025 (ban hanh)_signed_signed

16 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 631,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trong xây dựng Luật Tổ chức chính quyền địa phương ĐẢNG BỘ TỈNH BẮC GIANG HUYỆN UỶ LỤC NGẠN * Số 04 ĐA/HU ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Lục Ngạn, ngày 01 th[.]

Trang 1

HUYỆN UỶ LỤC NGẠN

*

Số 04 - ĐA/HU

Lục Ngạn, ngày 01 tháng 10 năm 2021

ĐỀ ÁN

CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ HUYỆN

về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý; cán bộ, công chức huyện Lục Ngạn

đến năm 2025 và những năm tiếp theo

- Đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ, công chức từ cấp huyện đến cấp xã

(gọi chung là đội ngũ cán bộ, công chức) là bộ phận nòng cốt của hệ thống chính trị

huyện, trực tiếp giải quyết công việc của dân, gắn bó mật thiết với đời sống Nhân dân Năng lực, hiệu quả công tác của đội ngũ cán bộ, công chức tác động trực tiếp đến sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, đảm bảo an ninh trật tự của địa phương Thực tiễn cho thấy ở đâu có đội ngũ cán bộ, công chức có năng lực, trình độ, tận tụy với công việc, hết lòng phục vụ Nhân dân thì ở đó ổn định và phát triển tốt

Trong những năm qua, công tác cán bộ nói chung và công tác xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp nói riêng luôn được các cấp ủy trong Đảng bộ huyện quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Việc tạo nguồn, quy hoạch, bồi dưỡng, luân chuyển, điều động bổ nhiệm cán bộ từng bước đi vào nền nếp, bảo đảm nguyên tắc, quy trình, quy định; phương pháp, cách làm có nhiều đổi mới Đội ngũ cán bộ của huyện thường xuyên được kiện toàn, bảo đảm về số lượng, nâng cao về chất lượng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ

Tuy nhiên, đội ngũ cán bộ của huyện hiện nay có trình độ chuyên môn đạt chuẩn và trên chuẩn cao nhưng chưa thực sự phát huy được năng lực, sở trường, có mặt còn hạn chế, yếu kém Tỷ lệ cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc thiểu

số chưa đáp ứng được yêu cầu Một bộ phận cán bộ phai nhạt lý tưởng, giảm sút ý chí, làm việc hời hợt, ngại khó, ngại khổ, thậm chí có người suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, có biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" Còn có cán bộ, công chức vi phạm pháp luật, thiếu gương mẫu, uy tín thấp, phẩm chất, năng lực chưa ngang tầm nhiệm vụ, vi phạm nguyên tắc và quy chế làm việc

Từ thực tiễn nêu trên, để xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức của huyện bảo đảm về số lượng, nâng cao về chất lượng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong thời kỳ mới; góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII, Nghị quyết đại hội đảng bộ các cấp trong Đảng bộ tỉnh, nhiệm kỳ 2020 - 2025,

Ban Chấp hành Đảng bộ huyện ban hành Đề án “Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý; cán bộ, công chức huyện Lục Ngạn đến năm

2025 và những năm tiếp theo”

Trang 2

Phần thứ nhất CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

I CĂN CỨ PHÁP LÝ

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII, Nghị quyết Đại hội Đảng

bộ tỉnh Khóa XIX, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện khóa XXV, nhiệm kỳ 2020-2025; Nghị quyết số 26-NQ/TW (Trung ương 7 khóa XII), ngày 19/5/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng “về tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ” và

Kế hoạch số 53-KH/TU, ngày 01/8/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực Nghị quyết số 26; Nghị quyết số 18-NQ/TW (Trung ương 6 khóa XII), ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng “về một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả”

và Kế hoạch số 47-KH/TU, ngày 30/5/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực Nghị quyết số 47; Kết luận số 64-KL/TW, ngày 28/5/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở Pháp luật của nhà nước về tổ chức bộ máy, về chức danh,

số lượng, chế độ, chính sách, tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức

Đề án số 04-ĐA/TU, ngày 18/02/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về “xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý tỉnh Bắc Giang đến năm 2025 và những năm tiếp theo”; Đề án số 05-ĐA/TU, ngày 11/7/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tạo nguồn bí thư đảng ủy, chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn đến năm 2025 và những năm tiếp theo; Chương trình hành động số 53-CTr/TU, ngày 21/3/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận 64-KL/TW, Hội nghị Trung ương 7 (khóa XI) về “tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở”; Nghị quyết số 137-NQ/TU, ngày 01/9/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp tỉnh Bắc Giang đến năm 2025 và những năm tiếp theo

II THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ; CÁN

BỘ, CÔNG CHỨC HUYỆN LỤC NGẠN

1 Về số lượng, chất lượng, cơ cấu, độ tuổi đội ngũ cán bộ, công chức 1.1 Cấp huyện

1.1.1 Cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện:

(1) Cán bộ chủ chốt và ủy viên BTV Huyện ủy: 14 người(1)

(1) Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ: 8 người (57,1%), đại học: 6 người (42,9%) Trình độ LLCT: Cao cấp:

14 người (100 %) Quản lý nhà nước: Đã bồi dưỡng chương trình quản lý nhà nước: Chuyên viên chính: 11 người

(78,6%), chuyên viên: 03 người (21.4%) Độ tuổi: từ 40 - 50 tuổi có 10 người (71,4%), từ 50 - 55 tuổi có 03 người (21,4%), từ 55 tuổi trở lên có 01 người (7,2%) Cán bộ nữ: 01 người (7,1%) Dân tộc thiểu số: 02 người (14,3%)

Trang 3

(2) Trưởng phòng, ban, cơ quan, đơn vị cấp huyện: 26 người(2)

(3) Phó phòng, ban, cơ quan, đơn vị cấp huyện: 49 người(3)

1.1.2 Công chức huyện:

(1) Công chức Khối Đảng: 15 người(4)

(2) Công chức Khối đoàn thể: 08 người(5)

(3) Công chức Khối hành chính nhà nước: 47 người(6)

1.2 Cấp xã

1.2.1 Cán bộ chủ chốt: 167 người(7) (bí thư đảng ủy: 09, bí thư đảng ủy- chủ

tịch HĐND: 19, phó bí thư thường trực đảng ủy: 23, phó bí thư thường trực đảng ủy- chủ tịch HĐND: 06, phó bí thư đảng ủy- chủ tịch UBND: 29, Phó Chủ tịch

UBND: 54, Chủ tịch HĐND chuyên trách: 04, Phó Chủ tịch HĐND: 23):

1.2.2 Cán bộ chuyên trách: 140 người(8) (Chủ tịch MTTQ: 29, Chủ tịch Hội LHPN: 28, Chủ tịch Hội Nông dân: 27, Chủ tịch Hội CCB: 29, Bí thư ĐTN: 27)

(2) Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ: 15 người (57,7%), đại học: 11 người (42,3%) Trình độ LLCT: Cao cấp:

24 người (92,3 %); trung cấp 02 người (7,7 %) Quản lý nhà nước: Đã bồi dưỡng chương trình quản lý nhà nước: Chuyên viên chính: 11 người (42,3%), chuyên viên: 15 người (57,7 %) Độ tuổi: Từ 30 - dưới 40 tuổi có 09 người (34,6%), từ 40 - 50 tuổi có 07 người (26,9%), từ 50 - 55 tuổi có 09 người (34,6%), từ 55 tuổi trở lên có 01 người (3,9%) Cán bộ nữ: 04 người (15,4%) Dân tộc thiểu số: 05 người (19,2%).

(3) Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ: 28 người (57,1%), đại học: 21 (42,9%) Trình độ LLCT: Cao cấp: 19 người (38,8%); trung cấp: 29 người (59,2%); sơ cấp: 01 người (2%) Quản lý nhà nước: Đã bồi dưỡng chương trình quản lý nhà nước: Chuyên viên chính: 09 người (18,4%), chuyên viên: 34 người (69,4%), chưa bồi dưỡng: 06 người (12,2%) Độ tuổi: Từ 30 - dưới 40 tuổi có 09 người (18,4%), từ 40 - 50 tuổi có 26 người (53,1%), từ 51 - 55 tuổi có

08 người (16,3%), từ 55 tuổi trở lên có 06 người (12,2%) Cán bộ nữ: 11 người (22,4%) Dân tộc thiểu số: 11 người (22,4%).

(4) Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ: 01 (6,7%), đại học: 13 (86,6%), trung cấp: 01 (6,7%) Trình độ LLCT: Cao cấp: 02 (13,3%); trung cấp: 10 (66,7%); sơ cấp: 03 (13,3%) Quản lý nhà nước: Đã được bồi dưỡng chương trình quản lý nhà nước: Chuyên viên: 13 (86,7%), chưa bồi dưỡng: 02 (13,3%) Độ tuổi: Dưới 30 tuổi có 01 người (6,7%), từ 30 - dưới 40 tuổi có 10 người (66,6%), từ 40 - 50 tuổi có 03 người (20%), từ 51 - 55 tuổi có 01 người (6,7%) Cán bộ nữ: 11 người (73,3%) Dân tộc thiểu số: 05 người (33,3%).

(5) Trình độ chuyên môn: Đại học: 08 người (100%) Trình độ LLCT: Trung cấp: 06 người (75%); sơ cấp:

02 người (25%) Quản lý nhà nước: Đã được bồi dưỡng chương trình quản lý nhà nước: Chuyên viên: 08 người (100%) Độ tuổi: Từ 30 - dưới 40 tuổi có 07 người (87,5%), từ 40 - 50 tuổi có 01 người (12,5%) Cán bộ nữ: 05 người (62,5%) Dân tộc thiểu số: 01 người (12,5%).

(6) Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ: 10 người (21,3%), đại học: 36 người (76,6%); trung cấp: 01 người (2,1%) Trình độ LLCT: Cao cấp: 03 người (6,4%); trung cấp: 28 người (59,6%); sơ cấp: 14 người (29,8%) Quản lý nhà nước: Đã được bồi dưỡng chương trình quản lý nhà nước: Chuyên viên chính: 01 người (2,1%), chuyên viên: 41 người (87,3%), chưa bồi dưỡng: 05 người (10,6%) Độ tuổi: Từ 30 - dưới 40 tuổi có 17 người (36,2%), từ 40 - 50 tuổi có 22 người (46,8%), từ 50 - 55 tuổi có 05 người (10,6%), từ 55 tuổi trở lên có 03 người (6,4%) Cán bộ nữ: 19 người (40,4%) Dân tộc thiểu số: 9 người (19,1%)

(7) Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ: 08 người (4,8%), đại học: 159 người (95,2%) Trình độ LLCT: Cao cấp:

06 người (3,4%); trung cấp: 161 người (96,4%) Quản lý nhà nước: Đã được bồi dưỡng chương trình quản lý nhà nước: Chuyên viên chính: 03 người (1,8%), chuyên viên: 164 người (98,2%) Độ tuổi: từ 30 - dưới 40 tuổi có 36 người (21,6%), từ 40 - 50 tuổi có 89 người (53,3%), từ 50 - 55 tuổi có 35 người (20,9%), từ 55 tuổi trở lên có 07 người (4,2%) Cán bộ nữ: 08 người (4,79%) Dân tộc thiểu số: 68 người (40,7%)

(8) Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ: 01 người (0,7%), đại học: 118 người (84,3%), cao đẳng: 10 người (7,1%), Trung cấp: 11 người (7,9%) Trình độ LLCT: trung cấp: 128 người (91,4%); sơ cấp: 10 người (7,1%) Quản

Trang 4

1.2.3 Công chức: 310 người(9) (có 7 chức danh công chức, bình quân mỗi

chức danh bố trí từ 01 đến 03 công chức) gồm: Trưởng công an, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự, Văn phòng - Thống kê, Tư pháp - Hộ tịch, Địa chính - Xây dựng, Tài chính - Kế toán, Văn hóa - Xã hội)

2 Về công tác quy hoạch

2.1 Quy hoạch BCH Đảng bộ huyện đầu nhiệm kỳ: 65 đồng chí, trong đó(10):

2.2 Quy hoạch Ban Thường vụ Huyện ủy: 23 đồng chí, trong đó(11):

2.3 Quy hoạch cán bộ lãnh đạo quản lý các phòng, ban, cơ quan huyện năm 2021 và những năm tiếp theo: 168 lượt người (quy hoạch 58 chức danh,

bình quân 2,9 người/chức danh), trong đó(12):

2.4 Cán bộ chủ chốt cấp xã: Tổng số 503 lượt người; bình quân: 2,8

người/chức danh; mỗi người quy hoạch nhiều nhất là 3 chức danh Số người được quy hoạch: 377 người, trong đó(13):

3 Đánh giá chung

3.1 Ưu điểm

Toàn huyện hiện có 756 cán bộ, công chức (trong đó, cán bộ lãnh đạo, quản lý: 236 người; cán bộ, công chức: 520 người), đội ngũ cán bộ, công chức của

huyện cơ bản đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng; trình độ chuyên môn, trình

độ lý luận chính trị ngày càng được nâng lên, cụ thể: Trình độ chuyên môn đại học trở lên đạt 93,3%; trình độ lý luận chính trị trung cấp trở lên đạt 77,2%; tỷ lệ cán

lý nhà nước: Đã được bồi dưỡng chương trình quản lý nhà nước: Chuyên viên: 96 người (68,6%), chưa bồi dưỡng:

44 người (31,4%) Độ tuổi: Dưới 30 tuổi có 12 người (8,6%), từ 30 - dưới 40 tuổi có 47 người (33,6%), từ 40 - 50 tuổi có 57 người (40,6%), từ 51 - 55 tuổi có 19 người (13,6%), từ 55 tuổi trở lên có 5 người (3,6%) Cán bộ nữ: 45 người (32,1%) Dân tộc thiểu số: 50 người (35,7%)

(9) Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ: 03 người (1%), đại học: 282 người (91%), cao đẳng: 11 người (3,5%), trung cấp: 14 người (4,5%) Trình độ LLCT: Trung cấp: 209 người (67,4%); sơ cấp 45 người (14,5%) Quản lý nhà nước: Đã bồi dưỡng chương trình quản lý nhà nước: Chuyên viên: 196 người (63,2%), chưa bồi dưỡng: 114 người (36,8%) Độ tuổi: từ 30 – dưới 40 tuổi có 185 người (59,7%), từ 40 - 50 tuổi có 98 người (31,6%), từ 51 - 55 tuổi có

27 người (8,7%) Cán bộ nữ: 79 người (25,5%) Dân tộc thiểu số: 128 người (41,3%)

(10) Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ 18 đồng chí (27,7%), đại học 47 đồng chí (72,3%) Lý luận chính trị: Cao cấp, cử nhân 20 đồng chí (30,8%), trung cấp 45 đồng chí (69,2%) Nữ 15 đồng chí (23,1%) Dân tộc thiểu số 20 đồng chí (30,8%) Dưới 40 tuổi 29 đồng chí (44,6%)

(11) Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ 13 đồng chí (56,5%), đại học 10 đồng chí (43,5%) Lý luận chính trị: Cao cấp, cử nhân 21 đồng chí (91,3%), trung cấp 02 đổng chí (8,7%) Nữ 03 đồng chí (14,3%) Dân tộc thiểu số 06 đồng chí (28,6%) Dưới 40 tuổi 08 đồng chí (34,8%)

(12) Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ 44 đồng chí (26,1%), đại học 121 đồng chí (72%), cao đẳng 03 đồng chí

(1,9%- quy hoạch Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội Cựu chiến binh huyện) Lý luận chính trị: Cao cấp 49 đồng chí

(29,2%), trung cấp 12 đồng chí (69,1%), sơ cấp 45 đồng chí (26,7 %) Trình độ tin học, ngoại ngữ trình độ B trở lên

166 = 98,8%.

(13) Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ 09 đồng chí (2,4%), đại học 367 đồng chí (97,3%), cao đẳng 01 đồng chí (0,3%) Lý luận chính trị: Cao cấp 01 đồng chí (0,3%), trung cấp 373 đồng chí (99,7%) Nữ 52 đồng chí (13,8%) Dân tộc thiểu số 133 đồng chí (35,2%); dưới 40 tuổi 16 đồng chí 4,2%;

Trang 5

bộ, công chức trẻ, nữ, dân tộc thiểu số được quan tâm, bước đầu có chuyển biến tích cực (cán bộ, công chức nữ chiếm 24,2%, cán bộ, công chức là người dân tộc thiểu số chiếm 36%) Đội ngũ cán bộ, công chức quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý, nhiệm kỳ 2020-2025 bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định, cơ cấu tương đối hợp lý

Cán bộ công chức toàn huyện cơ bản có lập trường tư tưởng, bản lĩnh chính trị vững vàng, có đạo đức tốt, lối sống giản dị, gương mẫu, có ý thức tổ chức kỷ luật, luôn tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu, hoàn thành nhiệm vụ được giao; đa số có phương pháp, kỹ năng lãnh đạo, quản lý, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ chính trị của địa phương

Công tác cán bộ đã được các cấp ủy trong Đảng bộ huyện quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo bám sát các quan điểm, nguyên tắc của Đảng, ngày càng đi vào nền nếp và đạt được những kết quả quan trọng Việc thực hiện các quy trình công tác cán bộ (bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử, …) ngày càng chặt chẽ, đồng bộ, công khai, minh bạch, khoa học và dân chủ Công tác quy hoạch cán bộ cơ bản bảo đảm chất lượng, số lượng và cơ cấu theo quy định Công tác đào tạo, bồi dưỡng và cập nhật kiến thức mới được quan tâm, từng bước gắn với chức danh, với quy hoạch và sử dụng cán bộ Chủ trương luân chuyển kết hợp với bố trí một số chức danh lãnh đạo không là người địa phương đạt được kết quả bước đầu Công tác kiểm tra, giám sát, bảo vệ chính trị nội bộ được quan tâm thực hiện có hiệu quả hơn; kỷ cương, kỷ luật được tăng cường Việc xử lý kịp thời, nghiêm minh một số tổ chức, cá nhân vi phạm đã góp phần cảnh tỉnh, cảnh báo, răn đe và ngăn chặn tiêu cực, làm trong sạch một bước đội ngũ cán bộ, củng cố niềm tin của cán bộ, đảng viên và Nhân dân đối với Đảng, Nhà nước

3.2 Hạn chế, tồn tại

Chất lượng đội ngũ cán bộ công chức huyện tuy đã được nâng lên, song vẫn còn có mặt hạn chế: Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ công chức đạt chuẩn, trên chuẩn với tỷ lệ cao song một bộ phận cán bộ, công chức chưa phát huy được hết năng lực, trình độ chuyên môn, ít có tư tưởng phấn đấu vươn lên giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý, do đó, đội ngũ cán bộ, công chức đủ điều kiện để giữ các chức vụ cao hơn của huyện, xã còn mỏng, thiếu nguồn khi có yêu cầu bổ sung,

đề bạt, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử Một số đồng chí cán bộ, công chức năng lực thực tế chưa đáp ứng được yêu cầu, làm việc theo kinh nghiệm, chưa hết mình, thiếu tính chuyên nghiệp, tham mưu chưa kịp thời, chất lượng, hiệu quả công tác

và tinh thần phục vụ Nhân dân chưa cao; vẫn còn cán bộ vi phạm quy định của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, chưa đáp ứng yêu cầu xây dựng nền hành chính hiện đại; nhiều cán bộ, công chức kỹ năng giao tiếp còn nhiều hạn chế; lúng túng trong phát hiện, xử lý các tình huống phát sinh ở cơ sở, nhất là các vấn đề nổi cộm, phức tạp Một số cán bộ, công chức chưa tích cực rèn luyện phẩm chất

Trang 6

chính trị, tu dưỡng đạo đức, lối sống, có biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá”, gây mất lòng tin trong cán bộ, đảng viên và Nhân dân; vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu ở một số cấp ủy, chính quyền, cơ quan, đơn vị còn hạn chế

Đội ngũ cán bộ có chuyên môn sâu một số chuyên ngành Luật, Tài chính, Giao thông, Xây dựng, Quản lý đô thị, Quản lý đất đai còn ít; ở nhiều vị trí việc làm cán bộ, công chức chưa được bồi dưỡng quản lý nhà nước: tỷ lệ cán bộ trẻ thấp (20,8%); tỷ lệ cán bộ, công chức nữ tham gia cấp ủy chưa đáp ứng yêu cầu (cấp huyện 12,2%, cấp cơ sở 13,7%); công tác phối hợp của đội ngũ cán bộ, quản lý, cán

bộ, công chức thiếu sự chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị

Bên cạnh đó, Lục Ngạn là một huyện miền núi có tỷ lệ dân số là người dân tộc thiểu số cao (trên 50%), tuy nhiên, tỷ lệ đội ngũ cán bộ công chức trong huyện biết, nói được tiếng dân tộc còn hạn chế gây khó khăn trong công tác nắm tình hình, phản ánh tâm tư, nguyện vọng của Nhân dân, phần nào ảnh hưởng đến hiệu quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

Đánh giá cán bộ, công chức vẫn là khâu yếu, chưa thực chất, chưa gắn với kết quả, sản phẩm cụ thể, không ít trường hợp còn cảm tính, nể nang, có nơi còn hình thức Công tác quy hoạch cán bộ ở một số cơ sở chưa có tầm nhìn xa, cục bộ địa phương, cơ cấu cán bộ nữ, cán bộ trẻ, cơ cấu 03 độ tuổi có nơi chưa bảo đảm theo quy định Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chậm đổi mới, chưa kết hợp chặt chẽ giữa lý luận với thực tiễn; việc xem xét thi đua, khen thưởng chưa thực sự tạo động lực để cán bộ toàn tâm, toàn ý với công việc

3.3 Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế

3.3.1 Nguyên nhân khách quan

Một số cán bộ, công chức đào tạo không bài bản, tuổi cao, nên khả năng tiếp cận với tri thức mới, khoa học, công nghệ thông tin còn hạn chế, làm việc theo kinh nghiệm nên không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ

Cơ chế, chính sách đào tạo, bồi dưỡng còn nhiều bất cập, chưa thực sự tạo điều kiện, động lực, thu hút cán bộ, công chức tham gia

Công tác cán bộ là công việc khó, trong khi lực lượng làm công tác cán bộ

thường xuyên có sự thay đổi, làm việc chủ yếu kiêm nhiệm, đặc biệt là ở cơ sở

Chưa coi trọng công tác đánh giá cán bộ, công chức

3.3.2 Nguyên nhân chủ quan

Nhận thức và ý thức trách nhiệm của một số cấp ủy, tổ chức đảng, lãnh đạo

cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, nhất là người đứng đầu, về công tác cán bộ chưa thật sự đầy đủ, sâu sắc, toàn diện

Trang 7

Tinh thần tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ, tin học của một số cán bộ, công chức còn hạn chế

Một số cán bộ công chức thiếu ý chí rèn luyện, tu dưỡng, phấn đấu và nhiệt huyết trong công việc, chưa đi sâu nghiên cứu, tìm tòi để tìm ra giải pháp thực hiện; tinh thần tự phê bình và phê bình hạn chế, còn nể nang, né tránh, ngại va chạm

Công tác kiểm tra, đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức ở nhiều nơi thực hiện chưa chặt chẽ, thực chất nên việc phân loại cán bộ, công chức yếu kém để đưa

ra các giải pháp chấn chỉnh, uốn nắn, xử lý đạt hiệu quả chưa cao

Phần thứ hai MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

I MỤC TIÊU

1 Mục tiêu chung

Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức của huyện có cơ cấu, số lượng hợp lý, theo hướng tăng tỷ lệ cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc thiểu số; đảm bảo tính ổn định, kế thừa; có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, lối sống lành mạnh; có tư duy đổi mới, sáng tạo, có phong cách làm việc khoa học, năng động, dám nghĩ, dám nói, dám làm, dám chịu trách nhiệm, có khát vọng vươn lên, dám đương đầu với khó khăn, thử thách, quyết liệt trong hành động vì lợi ích chung; có uy tín, có trình độ chuyên môn, năng lực thực tiễn đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ chính trị trong giai đoạn mới và hết lòng vì Nhân dân phục vụ

2 Mục tiêu cụ thể

2.1 Về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, năng lực thực tiễn và sự tín nhiệm của cán bộ, đảng viên và nhân dân

- 100% cán bộ, công chức có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, nêu cao tính tiền phong, gương mẫu, có năng lực công tác đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

- Hằng năm có từ 90% trở lên cán bộ, công chức được đánh giá, phân loại hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trở lên

2.2 Về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức

- 100% công chức chuyên môn cấp huyện được đào tạo đạt chuẩn, trên chuẩn về trình độ chuyên môn, trình độ lý luận chính trị theo vị trí việc làm và theo tiêu chuẩn ngạch công chức

Trang 8

- 65% cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện có trình độ chuyên môn trên chuẩn 100% cán bộ, công chức cấp xã có chuyên ngành đào tạo phù hợp với chức danh và nhiệm vụ được phân công

- 100% cán bộ đương chức và dự nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý được đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức lãnh đạo, quản lý theo quy định

2.3 Về công tác quy hoạch

- 100% các cấp ủy đảng xây dựng quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện, cơ cấu theo quy định

- Phấn đấu đưa vào quy hoạch tỷ lệ cán bộ lãnh đạo, quản lý là nữ cấp huyện

từ 25% trở lên, cấp xã từ 15% trở lên Quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý là người dân tộc thiểu số có tỷ lệ phù hợp với đặc điểm của từng địa phương, cơ quan, đơn vị

2.4 Về cơ cấu: Phấn đấu nhiệm kỳ 2025-2030

- Ban Chấp hành Đảng bộ huyện có tỷ lệ cán bộ nữ đạt từ 15%, tỷ lệ cán bộ trẻ 40 tuổi trở xuống 10% trở lên, có tỷ lệ cán bộ người dân tộc thiểu số không thấp hơn nhiệm kỳ 2020-2025 Trong đảng ủy cấp xã có cơ cấu người dân tộc thiểu số

phù hợp với tỷ lệ người dân tộc thiểu số tại địa phương

- Trong Ban Thường vụ Huyện uỷ và các chức danh chủ chốt Huyện uỷ, HĐND, UBND huyện có ít nhất 1 đồng chí là người dân tộc thiểu số

2.5 Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ

- Mỗi năm cử đi đào tạo Cao cấp lý luận chính trị từ 4-6 đồng chí

- Trong nhiệm kỳ: Phối hợp với Trường Chính trị tỉnh mở 2 lớp đào tạo Trung cấp lý luận chính trị

- Phối hợp, mở 01 lớp đào tạo cán bộ nguồn quy hoạch Ban Chấp hành Đảng

bộ huyện, nhiệm kỳ 2025-2030

- Cử 100% cán bộ lãnh đạo, quản lý các phòng, ban, cơ quan huyện đi đào tạo quản lý nhà nước chương trình Chuyên viên chính

- Cử cán bộ, công chức đi bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh đối tượng 2,3,4 theo yêu cầu vị trí việc làm và dự nguồn bổ nhiệm cán bộ lên chức vụ cao hơn

- Phối hợp mở lớp, cử 100% cán bộ, công chức cấp huyện, xã đi đào tạo quản

lý nhà nước chương trình Chuyên viên

2.6 Về bố trí, sử dụng, luân chuyển, điều động, bổ nhiệm và giới thiệu cán

bộ ứng cử:

- Ban Thường vụ Huyện ủy ưu tiên đề xuất, giới thiệu với Ban Thường vụ Tỉnh ủy bố trí, kiện toàn các chức danh cán bộ diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản

lý tại huyện đối với các đồng chí đã hoàn thành tốt, xuất sắc nhiệm vụ luân chuyển

Trang 9

về giữ các chức danh chủ chốt cấp xã (Bí thư, Phó bí thư, Chủ tịch UBND), các đồng chí đã giữ chức danh lãnh đạo, quản lý ít nhất 02 phòng, ban, cơ quan huyện

- Luân chuyển cán bộ, công chức từ huyện về giữ các chức danh chủ chốt cấp

xã từ 7 đến 12 đồng chí

- Luân chuyển ngang cán bộ chủ chốt giữa các xã, thị trấn ít nhất 05 đồng chí

- Phấn đấu có từ 30% đến 50% bí thư cấp ủy cấp xã không phải là người địa phương (kết hợp luân chuyển cán bộ, công chức huyện về cấp xã và luân chuyển ngang giữ các xã, thị trấn)

- Luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý giữa các phòng, ban, cơ quan huyện: Theo yêu cầu công tác; cán bộ phải luân chuyển theo Luật phòng, chống tham nhũng; cán bộ cấp trưởng không giữ chức vụ quá 8 năm, cấp phó không giữ chức

vụ quá 10 năm tại một cơ quan, đơn vị

- Luân chuyển, chuyển đổi công tác cán bộ, công chức giữa khối Đảng- Đoàn thể huyện và khối Hành chính Nhà nước: Theo yêu cầu công tác, Luật phòng, chống tham nhũng và đáp ứng yêu cầu đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức phát triển toàn diện về tư tưởng đạo đức, bản lĩnh chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ

- Ưu tiên đề bạt, bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử các chức danh lãnh đạo, quản lý đối với công chức hoàn thành tốt, xuất sắc nhiệm vụ khi được phân công thực hiện nhiệm vụ tại bộ phận một cửa cấp huyện, cấp xã

2.7 Về đánh giá cán bộ: Thực hiện nghiêm công tác đánh giá, xếp loại cán

bộ theo hướng thực chất, bằng kết quả và sản phẩm cụ thể gắn tiến độ, chất lượng nhiệm vụ được giao trong năm; đổi mới phương pháp đánh giá cán bộ thông qua việc lấy phiếu đánh giá để có thêm thông tin phục vụ đánh giá, xếp loại, cụ thể:

- Đối với lãnh đạo các phòng, ban, cơ quan huyện thực hiện lấy phiếu đánh giá từ thường trực đảng ủy các xã, thị trấn, bí thư các chi, đảng bộ cơ quan

- Đối với cán bộ chủ chốt cấp xã thực hiện lấy phiếu đánh giá từ lãnh đạo các phòng, ban, cơ quan huyện, bí thư chi bộ trực thuộc đảng ủy cấp xã và trưởng thôn,

tổ trưởng tổ dân phố

- Đối với cán bộ, công chức cấp xã thực hiện nghiêm việc đánh giá từ các phòng, ban, cơ quan huyện theo ngành dọc; lấy phiếu đánh giá của đội ngũ bí thư chi bộ trực thuộc đảng ủy cấp xã và trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố

II NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1 Tăng cường lãnh đạo của các cấp ủy đảng về công tác cán bộ; coi trọng việc quản lý, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của đội ngũ cán bộ, công chức

Trang 10

Tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc các văn bản về công tác cán

bộ như: Nghị quyết số 18-NQ/TW (Trung ương 6 khóa XII), ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng “về một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả”; Nghị quyết số 26-NQ/TW (Trung ương 7 khóa XII) về tập trung xây dựng đội ngũ cán

bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ; Nghị định số 34/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ, Kết luận số 226-KL/TU ngày 09/9/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về sắp xếp cán bộ, công chức cấp xã; Quyết định số 34/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh

về ban hành Quy định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, luân chuyển cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức Nhà nước; Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND ngày 24/11/2020 của UBND tỉnh về ban hành Quy định tiêu chuẩn, tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Quy định của Ban Thường vụ Huyện ủy quy định về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu cán bộ ứng

cử, điều động, biệt phái cán bộ diện Ban Thường vụ Huyện ủy quản lý; Quy định

về tiêu chuẩn các chức danh cán bộ diện Ban Thường vụ Huyện ủy quản lý

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quán triệt, nâng cao nhận thức của các cấp

ủy, tổ chức đảng về công tác cán bộ và xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức; rà soát, xây dựng, bổ sung các quy định, quy chế về công tác cán bộ theo hướng đề cao trách nhiệm của cấp uỷ, tổ chức đảng, người đứng đầu về công tác cán bộ

Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao nhận thức đạo đức cách mạng; đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách

Hồ Chí Minh theo tinh thần Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị, gắn với thực hiện hiệu quả Nghị quyết Trung ương 4 (khoá XI, khóa XII) về xây dựng, chỉnh đốn Đảng; thực hiện nghiêm quy định về những điều đảng viên không được làm, về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên nhất là cán bộ lãnh đạo chủ chốt các cấp, việc đảng viên đang công tác thường xuyên giữ mối liên

hệ với tổ chức đảng và Nhân dân nơi cư trú; gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân nơi cư trú

2 Thực hiện đồng bộ và nâng cao chất lượng các nội dung trong công tác xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức

2.1 Xây dựng, cụ thể hóa tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức huyện đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay

Xây dựng, cụ thể hóa tiêu chuẩn chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý và công chức chuyên môn theo vị trí việc làm, làm cơ sở cho việc đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng cán bộ, đồng thời cũng là cơ sở để cán bộ, công

Ngày đăng: 01/05/2022, 18:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w