XỬ TRÍ CẤP CỨU BỆNH NHÂN COVID 19 Bộ môn Hồi sức Cấp cứu Chống độc Khoa Y, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh 03/2020 Mục tiêu học tập • Trình bày nguyên tắc chung trong quản lý bệnh nhân nhiễm khuẩn hô hấ[.]
Trang 2Mục tiêu học tập
• Trình bày nguyên tắc chung trong quản lý bệnh nhân nhiễm
khuẩn hô hấp cấp nặng (SARI)
• Xử trí cấp cứu bệnh nhân suy hô hấp
• Xử trí cấp cứu bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết/sốc nhiễm khuẩn
• Lập kế hoạch, chuẩn bị cho các bước tiếp theo
Trang 3SARS-CoV-2
Trang 4SARS-CoV-2: đại dịch toàn cầu
Trang 5Chăm sóc cấp cứu
Trang 6COVID-19: Các bước xử trí lâm sàng
1 Tầm soát và phân loại
2 Duy trì nghiêm ngặt các quy trình kiểm soát và phòng chống
nhiễm khuẩn (IPC)
3 Chẩn đoán sớm và lấy mẫu bệnh phẩm
4 Chăm sóc ban đầu
5 Điều trị triệu chứng
6 Điều trị hỗ trợ suy hô hấp cấp nặng
7 Điều trị nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn
8 Cân nhắc sử dụng kháng sinh và thuốc kháng virus sớm
9 Phòng ngừa biến chứng
Trang 7Các biện pháp theo dõi và điều trị chung
• Nghi ngơi tại giường, phòng bệnh cần được đảm bảo thông thoáng,
có thể sử dụng hệ thống lọc không khí hoặc các biện pháp khử
trùng phòng bệnh khác như đèn cực tím (nếu có)
• Vệ sinh mũi họng, có thể giữ ẩm mũi bằng nhỏ dung dịch nước
muối sinh lý, xúc miệng họng bằng các dung dịch vệ sinh miệng
họng thông thường
• Giữ ấm
• Uống đủ nước, đảm bảo cân bằng dịch, điện giải
Trang 8Các biện pháp theo dõi và điều trị chung
• Đảm bảo dinh dưỡng và nâng cao thể trạng
• Hạ sốt nếu sốt ≥ 38,50C, paracetamol liều 10-15 mg/kg/lần, không quá 60 mg/kg/ngày cho trẻ em và không quá 2 gram/ngày với
người lớn
• Giảm ho bằng các thuốc giảm ho thông thường nếu cần thiết
• Đánh giá, điều trị, tiên lượng các tình trạng bệnh lý mãn tính kèm theo (nếu có)
• Tư vấn, hỗ trợ tâm lý, động viên người bệnh
Trang 9COVID-19: Các bước xử trí lâm sàng
1 Tầm soát và phân loại
2 Duy trì nghiêm ngặt các quy trình kiểm soát và phòng chống
nhiễm khuẩn (IPC)
3 Chẩn đoán sớm và lấy mẫu bệnh phẩm
4 Chăm sóc ban đầu
5 Điều trị triệu chứng
6 Điều trị hỗ trợ suy hô hấp cấp nặng
7 Điều trị nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn
8 Cân nhắc sử dụng kháng sinh và thuốc kháng virus sớm
9 Phòng ngừa biến chứng
Trang 10• Thay đổi tần số thở: thở nhanh
hay chậm, ngưng thở
• Tăng công thở: co kéo cơ liên
sườn, trên ức, phập phồng cánh
mũi, ngực bụng nghịch thường
• Tím môi, đầu chi
• Thay đổi tri giác: kích thích hay
lơ mơ, hôn mê
• Mạch nhanh, huyết áp tăng, vã
mồ hôi
10
DẤU HIỆU SUY HÔ HẤP
https://www.medicalnewstoday.com/articles/324528
Trang 1111
PULSE OXIMETRY
Suy hô hấp: SpO2 <90%
Trang 12• KMĐM:
– pH
– SaO2 – PaO2 – PaCO2
– HCO3 – BE
– PaO2/FiO2
KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH
KMĐM cho ta biết gì?
Trang 13PaO2 & SaO2
• Khí máu động mạch Giá trị bình thường
Trang 15Độ nặng giảm oxy máu ?
• Bệnh nhân nào sau đây giảm oxy máu nặng nhất?
A PaO2 = 55mmHg / khí trời
B PaO2 = 55mmHg / FiO2 = 40% cannula
C PaO2 = 55mmHg / FiO2 = 80% mask
PaO2 phụ thuộc FiO2!
Trang 16• Tỉ số oxy hóa máu
Trang 17PaO2/FiO2 & độ nặng giảm oxy máu
Trang 18LIỆU PHÁP OXY
Trang 19Tầm quan trọng của liệu pháp oxy
• Hạ oxy máu là một tình trạng đe dọa tính mạng có thể điều trị
dễ dàng bằng liệu pháp oxy:
liệu pháp oxy cứu sống bệnh nhân
• Liệu pháp oxy là một loại “thuốc” thiết yếu nên có sẵn tại tất
cả nhưng nơi có thể chăm sóc các bệnh nhân nhiễm khuẩn
hô hấp cấp
• Liệu pháp oxy có hiệu quả-nguy cơ
Trang 20– Giảm oxy máu
• SpO2 < 90% (nếu bệnh nhân có huyết động ổn định)
• SpO2 < 94% (nếu bệnh nhân có bất cứ dấu hiệu cấp nào về đường thở, hô hấp hoặc tuần hoàn)
• SpO2< 92–95% (nếu phụ nữ có thai)
– Nhiễm khuẩn huyết có giảm tưới máu hoặc sốc
KHÔNG trì hoãn việc cung cấp oxy
Trang 21– không thể uống hoặc ăn (khi bị suy hô hấp)
– thở rên với từng hơi thở
– thay đổi tình trạng tri giác (như li bì, lơ mơ)
– trong một số tình trạng nhất định (rút lõm lồng ngực nặng, nhịp thở
≥ 70 chu lỳ/ phút, đầu gật gù theo nhịp thở)
KHÔNG trì hoãn việc cung cấp oxy
Trang 22Các dụng cụ cung cấp oxy
Cannula mũi Mặt nạ đơn giản Mặt nạ có túi dự trữ
O2 liều 1–5 L/min O2 liều 6–10L/phút O2 liều 10–15 L/min
FiO 2 ước tính 0.3-0.4 FiO 2 ước tính 0.4–0.6 FiO 2 ước tính 0.6–0.95
Chắc chắn túi đã đầy
Trang 23• Ở người lớn và trẻ lớn, bắt đầu với 10–15 l/phút
qua mặt nạ có túi dự trữ
– Nếu bệnh nhân bệnh nhẹ hơn bắt đầu với 5l/phút qua
gọng (cannula) mũi
• Ở trẻ em < 5 tuổi, ưu tiên thở oxy qua cannula mũi
Nếu bệnh nhân nguy kịch, lập tức cho thở oxy lưu lượng cao!
Sơ sinh 0.5–1.0 L/phút gọng mũi
Nhũ nhi 1–2 L/phút gọng mũi
Trẻ chưa đến tuổi đi học 1–4 L/phút gọng mũi
Trẻ độ tuổi đi học 1–6 L/phút gọng mũi
Trang 24Theo dõi mức độ oxy máu
• Dấu hiệu lâm sàng không phải là chỉ số tin cậy
của thiếu oxy máu
• Máy đo bão hòa oxy (Pulse oximetry) nên có sẵn
tại tất cả nơi có chăm sóc những bệnh nhân
nhiễm khuẩn hô hấp cấp và được sử dụng để đo
SpO2 trước viện, khu vực cấp cứu, khoa phòng,
và ICU
• Máy phân tích khí máu nên có sẵn tại ICU:
– đo pH, PO2, và PCO2 cho những bệnh nhân thở
máy, thiếu oxy máu nặng, nguy cơ tăng CO2 và
tình trạng sốc
Trang 25Điều chỉnh oxy để đạt mục tiêu
• Điều chỉnh oxy để đạt mục tiêu:
– SpO2 ≥ 90% ở người lớn và trẻ em
– SpO2 ≥ 92–95% bệnh nhân có thai
– SpO2 ≥ 94% nếu trẻ em hoặc người lớn có dấu hiệu suy đa tạng, bao gồm: sốc, suy giảm ý thức, thiếu máu nặng cho đến khi hồi sức ổn định, sau đó tiếp tục mục tiêu ≥ 90%
• Điều chỉnh oxy tăng lên và giảm xuống để đạt mục tiêu
• Cai oxy khi bệnh nhân ổn định
Trang 26Hỗ trợ hô hấp
• Khi tình trạng giảm oxy máu không được cải thiện bằng các biện pháp thở oxy, hoặc/và gắng sức hô hấp:
– Chỉ định thở CPAP hoặc thở ôxy dòng cao qua gọng mũi (High Flow Nasal Oxygen), hoặc thở máy không xâm nhập BiPAP
Trang 27• Cân nhắc sử dụng oxy lưu lượng cao nếu bệnh nhân:
– Tỉnh táo, hợp tác – Huyết động ổn định – Không có chỉ định đặt ống nội khí quản cấp cứu
• Gần 40% trường hợp vẫn đòi hỏi đặt nội khí quản
• Có thể tạo hạt aerosols nên phải áp dụng các phòng ngừa lây truyền qua không khí
Hệ thống oxy lưu lượng cao
Nếu thở lưu lượng cao không cải thiện, không trì hoãn đặt ống nôi khí quản
Trang 28CHỈ ĐỊNH ĐẶT NKQ
1 Ngưng tim hoặc ngưng thở
2 Thở nhanh (>35l/ph) hay thở chậm dần, suy kiệt cơ hô hấp, dọa ngưng
thở
3 Giảm O2 máu nặng (khi PaO2 không thể duy trì >60mmHg với
FiO2>90%) hay Pa02/Fi02 < 200
4 Toan hô hấp cấp (PaCO2 > 55 mmHg với pH < 7.35)
5 Shock với tình trạng tăng công thở
6 Thở không xâm lấn thất bại
7 Suy giảm ý thức, không có khả năng bảo vệ đường thở (GSC< 8)
8 Không khạc đàm nhớt được gây giảm thông khí hoặc tăng công thở
28 Copyright 2008 Society of Critical Care
Medicine
Trang 29Chỉ định đặt NKQ và thở máy
• Mục tiêu
– Bảo vệ đường thở
– Đảm bảo thông khí
– Đảm bảo oxy hóa máu
• Cần đặt ống nội khí quản bởi người có kinh nghiệm
• Áp dụng các biện pháp dự phòng lây nhiễm qua
không khí khi đặt ống nội khí quản
Trang 30QUẢN LÝ ĐƯỜNG THỞ
Trang 31ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN
Trang 35THÔNG KHÍ NHÂN TẠO
Trang 37HỘI CHỨNG NGUY NGẬP HÔ HẤP CẤP (ARDS)
Trang 38ARDS: TIÊU CHUẨN BERLIN 2012
Hội chứng nguy ngập hô hấp cấp (ARDS)
Thời gian
Xuất hiện trong vòng 1 tuần với yếu tố gây tổn thương lâm sàng đã biết hoặc các triệu chứng đường hô hấp mới, trầm trọng hơn
Chẩn đoán hình ảnh Mờ 2 bên phổi- không giải thích được bằng tràn dịch, xẹp phổi
hoặc nốt ở phổi Nguồn gốc phù phổi
Suy hô hấp không thể giải thích hoàn toàn bằng tình trạng suy tim hoặc quá tải dịch
Cần đánh giá khách quan (ví dụ siêu âm tim) để loại trừ phù giảm áp lực thủy tĩnh nếu không có yếu tố nguy cơ khác
Mức độ oxy hóa máu
Trung bình 100 <PaO2/FiO2 ≤200 với PEEP ≥5 cmH2O
Trang 39ARDS: TỔN THƯƠNG PHỔI
Wilson and Calfee Critical Care (2020) 24:102 https://en.wikipedia.org/wiki/Acute_respiratory_distress_syndrome
Trang 40ARDS: TỔN THƯƠNG PHỔI
Trang 41GIẢM OXY MÁU
Trang 42ARDS: ĐIỀU TRỊ
Trang 44Cung cấp oxy cho mô (Oxygen delivered: DO2)
• Lượng oxy giao cho mô
DO2 = CO x (1.34 x Hb x SaO2 ) + ( PaO2 x 0.003)
Trang 45Điều trị giảm oxy máu
• Tăng PaO2, SaO2
– Cung cấp oxy tăng FiO2 khí hít vào tăng PAO2
tăng PaO2, SaO2 – Giảm shunt: thủ thuật mở phổi, nằm sấp
• Đảm bảo cung lượng tim (Q)
• Đảm bảo nồng độ hemoglobin trong máu
• Giảm tiêu thụ oxy: thở máy, an thần, giãn cơ, chống co giật…
Trang 46COVID-19: Các bước xử trí lâm sàng
1 Tầm soát và phân loại
2 Duy trì nghiêm ngặt các quy trình kiểm soát và phòng chống
nhiễm khuẩn (IPC)
3 Chẩn đoán sớm và lấy mẫu bệnh phẩm
4 Chăm sóc ban đầu
5 Điều trị triệu chứng
6 Điều trị hỗ trợ suy hô hấp cấp nặng
7 Điều trị nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn
8 Cân nhắc sử dụng kháng sinh và thuốc kháng virus sớm
9 Phòng ngừa biến chứng
Trang 47Định nghĩa nhiễm khuẩn huyết (sepsis-3)
SEPSIS là
tình trạng rối loạn chức năng
cơ quan đe dọa tính mạng
gây ra bởi
đáp ứng không được điều
phối của cơ thể đối với
nhiễm khuẩn
Trang 48Rối loạn chức năng cơ quan trong NKH
Trang 49Tiêu chuẩn lâm sàng NKH tại ICU
Trang 50Tiêu chuẩn lâm sàng NKH ngoài ICU
Trang 51Sốc nhiễm khuẩn (Sepsis-3)
• Định nghĩa: Sốc nhiễm
khuẩn là NKH đi kèm với
những bất thường về
chuyển hóa/tế bào đủ để
làm gia tăng tử vong một
cách rõ rệt
• Tiêu chuẩn lâm sàng:
Trang 52Điều trị NKH/Sốc nhiễm khuẩn
1 Đo lactate máu Đo lại nếu lactate ban
đầu tăng (> 2 mmol/L)
2 Cấy máu trước khi dùng kháng sinh
3 Sử dụng kháng sinh phổ rộng
4 Bắt đầu truyền nhanh 30 ml/kg dịch tinh
thể khi có tụt huyết áp hoặc lactate ≥ 4 mmol/L
5 Sử dụng vận mạch khi huyết áp tụt trong
hoặc sau quá trình hồi sức dịch để duy trì huyết áp động mạch trung bình (MAP) ≥
65 mmHg
Trang 53Điều trị nhiễm khuẩn huyết/sốc nhiễm khuẩn
Trang 54COVID-19: Các bước xử trí lâm sàng
1 Tầm soát và phân loại
2 Duy trì nghiêm ngặt các quy trình kiểm soát và phòng chống nhiễm
khuẩn (IPC)
3 Chẩn đoán sớm và lấy mẫu bệnh phẩm
4 Chăm sóc ban đầu
5 Điều trị triệu chứng
6 Điều trị hỗ trợ suy hô hấp cấp nặng
7 Điều trị nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn
8 Cân nhắc sử dụng kháng sinh và thuốc kháng virus sớm
9 Phòng ngừa biến chứng
Trang 55Thuốc kháng vi rút
• Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu cho 2019-nCoV và bằng chứng về hiệu quả, tính an toàn của các thuốc kháng vi rút ức chế sao chép ngược (Antiretroviral hay ARV) và các thuốc kháng vi rút khác
• Bộ Y tế sẽ đưa ra khuyến cáo sau khi xem xét kết quả các
thử nghiệm lâm sàng của thế giới và Việt Nam
Trang 56COVID-19: Các bước xử trí lâm sàng
1 Tầm soát và phân loại
2 Duy trì nghiêm ngặt các quy trình kiểm soát và phòng chống
nhiễm khuẩn (IPC)
3 Chẩn đoán sớm và lấy mẫu bệnh phẩm
4 Chăm sóc ban đầu
5 Điều trị triệu chứng
6 Điều trị hỗ trợ suy hô hấp cấp nặng
7 Điều trị nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn
8 Cân nhắc sử dụng kháng sinh và thuốc kháng virus sớm
9 Phòng ngừa biến chứng
Trang 57Khi thực hiện các thủ thuật/can thiệp
có tạo hạt khí dung
• Các thủ thuật có tạo hạt khí dung là: bóp bóng mask; hút đàm mũi miệng, đặt nội khí quản, xông khí dung, thông khí áp lực dương không xâm lấn (CPAP, BiPAP) và cấp cứu ngưng hô hấp tuần hoàn (CPR)
• Nếu có thể, tham vấn với chuyên gia y tế (kiểm soát nhiễm khuẩn
và bệnh truyền nhiễm) trước khi thực hiện thủ thuật
– Đeo mask N-95 hoặc khẩu trang có hiệu lọc cao
– Nên đặt ống NKQ đường miệng
– Bóp bóng mask/bóp bóng qua nội khí quản/thông khí áp lực dương đều phải sử dụng màng lọc HEPA lọc khí thải ra
Trang 58PPE cho thủ thuật tạo aerosols
Trang 59PPE cho thủ thuật tạo aerosols
Trang 60Cảm ơn đã lắng nghe!