1KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ DOANH NGHIỆP LÂM ĐỒNG TIN TỨC SỰ KIỆN HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN HÓA ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ý nghĩa và định hướng của Ngày Tiêu chuẩn Thế giới năm 2021 Từ năm 1970, Tổ ch[.]
Trang 3HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN HÓA
ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Ý nghĩa và định hướng của Ngày
Tiêu chuẩn Thế giới năm 2021
Từ năm 1970, Tổ chức Tiêu chuẩn hóa
quốc tế (ISO), Ủy ban Kỹ thuật điện quốc
tế (IEC), Liên minh Viễn thông quốc tế
(ITU) đã thống nhất lấy ngày 14/10 hàng
năm là Ngày Tiêu chuẩn Thế giới Đây là
ngày hội truyền thống của những người
làm công tác tiêu chuẩn trên toàn cầu;
là dịp để tôn vinh lợi ích to lớn của hoạt
động tiêu chuẩn hóa trong đời sống kinh
tế - xã hội
Mỗi năm, người đứng đầu của 3 tổ chức đều thống nhất đưa ra một chủ đề chung cho Ngày Tiêu chuẩn Thế giới
Chủ đề của năm 2021 là Tiêu chuẩn phục
vụ cho các mục tiêu phát triển bền vững (SDG) - Tầm nhìn chung cho một thế giới tốt đẹp hơn nhằm nhấn mạnh vai trò của
tiêu chuẩn là công cụ; là cách thức giúp Chính phủ, doanh nghiệp và những bên liên quan góp phần đạt các mục tiêu phát triển của Liên hợp quốc Đó là những mục tiêu toàn cầu, phổ quát được thiết kế
LỆ QUYÊN
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng
Trang 4nhằm chấm dứt đói nghèo, bảo vệ hành
tinh và đảm bảo tất cả mọi người được
hưởng hòa bình và thịnh vượng vào năm
2030 ở mỗi quốc gia thành viên Liên
hợp quốc
Ngày 25/9/2020, Chính phủ đã ban
hành Nghị quyết số 136/NQ-CP về phát
triển bền vững với mục tiêu tổng quát là
duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững đi
đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã
hội và bảo vệ môi trường sinh thái, quản
lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên, chủ
động ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo
đảm người dân được phát huy mọi tiềm
năng, tham gia và thụ hưởng bình đẳng
thành quả của phát triển; xây dựng một
xã hội Việt Nam hòa bình, thịnh vượng,
bao trùm, công bằng, dân chủ, văn minh
và bền vững Nghị quyết nhằm thúc đẩy
việc thực hiện mục tiêu phát triển bền
vững trong các cấp, ngành, địa phương
đến năm 2030
Liên quan đến chính sách về tiêu chuẩn
hóa, Nghị quyết số 136/NQ-CP đặt ra các
mục tiêu như hoàn thành việc xây dựng và
ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
về môi trường tương đương với các nước
tiên tiến trên thế giới để đảm bảo yêu cầu
hội nhập quốc tế; quản lý rừng bền vững
và cấp chứng chỉ gỗ rừng trồng theo tiêu
chuẩn Việt Nam và thông lệ quốc tế; xây
dựng hệ thống tiêu chuẩn quốc gia để tạo
điều kiện thuận lợi cho các hoạt động ứng
dụng và phát triển công nghệ cao, công
nghệ chủ chốt, phù hợp với yêu cầu của
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Tiêu chuẩn có mặt ở mọi nơi và đóng
góp những công cụ hữu hiệu, hỗ trợ 3 trụ
cột của phát triển bền vững, đó là:
- Kinh tế: tiêu chuẩn thúc đẩy kinh tế
bền vững bằng cách tạo thuận lợi cho
thương mại quốc tế, cải thiện cơ sở hạ tầng chất lượng quốc gia và hỗ trợ thực hành kinh doanh bền vững; gồm mọi khía cạnh từ các phương pháp canh tác hiệu quả đến hệ thống quản lý chống hối lộ
- Xã hội: tiêu chuẩn thúc đẩy xã hội bền
vững bằng cách giúp cả quốc gia và cộng đồng cải thiện sức khỏe, hạnh phúc; gồm tất cả các khía cạnh của phúc lợi xã hội,
từ hệ thống chăm sóc sức khỏe, các sản phẩm liên quan đến khả năng tiếp cận và hòa nhập xã hội
- Môi trường: tiêu chuẩn thúc đẩy môi
trường bền vững bằng cách giúp các quốc gia, doanh nghiệp quản lý tác động môi trường; gồm các khía cạnh như áp dụng hệ thống quản lý môi trường, đo lường, giảm phát thải khí nhà kính và tiêu thụ năng lượng, đồng thời khuyến khích tiêu dùng có trách nhiệm
Thông điệp “Tiêu chuẩn phục vụ cho các
Mục tiêu phát triển bền vững (SDG) - Tầm nhìn chung cho một thế giới tốt đẹp hơn”
truyền tải ý nghĩa:
- Tiêu chuẩn cung cấp giải pháp để giải quyết những thách thức liên quan đến các SDG;
- Tiêu chuẩn được xây dựng dựa trên
sự hợp tác (thế giới không thể đạt được các SDG một cách đơn độc);
- Tiêu chuẩn có thể giúp gây dựng, phục hồi mọi thứ tốt đẹp hơn (Covid-19 đã làm gia tăng tính cấp thiết phải đạt được các SDG)
Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với việc phát triển kinh tế - xã hội đất nước
Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) là
Trang 5cơ sở nâng cao chất lượng sản phẩm,
hàng hóa phục vụ phát triển kinh tế - xã
hội Cùng với sự phát triển của đời sống
kinh tế - xã hội, hoạt động xây dựng, áp
dụng tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
trở thành một bộ phận không thể tách rời
của hoạt động sản xuất, kinh doanh và
quản lý kinh tế - xã hội trên tiến trình hội
nhập sâu, rộng vào các thị trường quốc tế
hiện nay Tiêu chuẩn là công cụ, phương
tiện quan trọng để đảm bảo duy trì chuẩn
mực trong các quan hệ kinh tế, thương
mại trong nước và quốc tế
Hệ thống TCVN được phát triển theo
hướng tăng cường sự hài hòa với tiêu
chuẩn quốc tế, khu vực (ưu tiên cam
kết hài hòa tiêu chuẩn trong ISO, IEC,
ITU, Codex, CEN/CENELEC, APEC)…
đã góp phần nâng cao chất lượng sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ, đảm bảo an
toàn, nâng cao năng lực cạnh tranh của
hàng hóa, dịch vụ Do đó, các sản phẩm,
hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam sản
xuất, xuất khẩu theo TCVN cũng có chất
lượng tương đương với tiêu chuẩn quốc
tế, châu Âu và các nước phát triển như
Mỹ, Nhật Bản và được thị trường thế
giới chấp nhận
Bên cạnh đó, QCVN, TCVN ngày càng
khẳng định vai trò, vị thế là công cụ quản
lý hiện đại, phù hợp với thông lệ quốc tế
về quản lý sự phát triển nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hỗ
trợ cơ quan quản lý nhà nước trong việc
hoạch định, xây dựng, triển khai hiệu
quả các chính sách công, chương trình
mục tiêu quốc gia như chương trình hiệu
suất năng lượng, thúc đẩy sử dụng năng
lượng sạch, năng lượng tái tạo thay thế
nhiên liệu truyền thống (khí thiên nhiên
CNG/LNG, pin mặt trời, nhiên liệu sinh
học…), thúc đẩy sử dụng nhiên liệu tái chế để giảm ô nhiễm môi trường sinh thái (tro xỉ, thạch cao từ các nhà máy nhiệt điện, phân bón, hóa chất làm nguyên, vật liệu xây dựng, giao thông vận tải), phục
vụ công tác đo kiểm, đánh giá, xử lý ô nhiễm (như xử lý ô nhiễm tại các khu công nghiệp tập trung sản xuất thép, nguyên liệu dệt may, da giày…)
Việc xây dựng và công bố TCVN trong những năm qua đã giúp hệ thống TCVN ngày càng hoàn thiện mà cụ thể là tăng cả
về số lượng, chất lượng và đảm bảo tính đồng bộ Đến nay, Bộ Khoa học và Công nghệ đã công bố hơn 13.000 TCVN với tỷ
lệ hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế, khu vực
là hơn 60%, bao trùm hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế, giúp doanh nghiệp chủ động tăng cường năng lực và chuẩn
bị giải pháp, chiến lược tốt nhất trong việc tuân thủ các quy tắc và quy định đáp ứng yêu cầu về phát triển kinh tế và hội nhập sâu, rộng trong thương mại hóa toàn cầu
Hệ thống TCVN cũng hỗ trợ trong công tác xây dựng QCVN Đến nay, các
bộ quản lý ngành, lĩnh vực đã ban hành khoảng 800 QCVN Các QCVN này đã trở thành công cụ và phương tiện quan trọng để duy trì chuẩn mực trong các quan hệ kinh tế, hỗ trợ quản lý nhà nước, đảm bảo an toàn, vệ sinh, sức khỏe cho con người; bảo vệ động, thực vật và môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng và xã hội
Định hướng chiến lược cho việc phát triển hoạt động tiêu chuẩn hóa cấp quốc gia trong giai đoạn 2021-2030
Bên cạnh những thành tích đã đạt được, trong thời gian qua, hoạt động tiêu
Trang 6chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cũng đối mặt
với nhiều khó khăn, thách thức Đặc biệt
trong giai đoạn dịch bệnh Covid-19 diễn
biễn phức tạp, kéo dài, ảnh hưởng đến
mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội
Mặt khác, tình hình thế giới diễn biến
phức tạp, kinh tế thế giới suy giảm, nhiều
nước tăng cường các biện pháp kỹ thuật
để bảo hộ thương mại trong nước thông
qua xây dựng, áp dụng các tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật thế hệ mới với nhiều
yêu cầu kỹ thuật khắt khe hơn, gây khó
khăn cho hàng hóa nhập khẩu
Để giải quyết thách thức này, trong
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai
đoạn 2021-2030, Chính phủ đã giao cho
ngành khoa học và công nghệ nói chung
và tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng nói
riêng nhiệm vụ: “Phát triển nhanh và bền
vững dựa chủ yếu vào khoa học công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số Phải đổi mới tư duy và hành động,
chủ động nắm bắt kịp thời, tận dụng hiệu
quả các cơ hội của Cuộc cách mạng
công nghiệp lần thứ tư gắn với quá trình
hội nhập quốc tế để tái cơ cấu nền kinh
tế, phát triển kinh tế số, xã hội số, xem
đây là nhân tố quyết định để nâng cao
năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức
cạnh tranh”.
Xây dựng Chiến lược tiêu chuẩn hóa
quốc gia gắn chặt với kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội đến năm 2030
Nghiên cứu hoàn thiện khung pháp lý
về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo
hướng tận dụng tối đa các thuận lợi của
Việt Nam trong quá trình thực hiện các
FTA thế hệ mới Tạo lập hạ tầng tiêu
chuẩn tiên tiến, tiếp cận các tiêu chuẩn
quốc tế mới nhất phục vụ cộng đồng
doanh nghiệp đi tắt đón đầu, nâng cao hiệu quả sản xuất - kinh doanh; thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo; thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam và Liên hợp quốc
Thúc đẩy xã hội hóa hoạt động tiêu chuẩn, gắn chặt với doanh nghiệp, lấy doanh nghiệp làm trung tâm
Xây dựng các nhóm TCVN cốt lõi phục
vụ trực tiếp cho hoạt động của doanh nghiệp Xây dựng cơ chế hỗ trợ, thu hút, khuyến khích doanh nghiệp trực tiếp xây dựng TCVN nhằm hướng hệ thống TCVN gắn kết hữu cơ hơn với nền kinh tế thị trường, đáp ứng kịp thời những yêu cầu, đòi hỏi khách quan từ thực tiễn sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp
Tăng cường nguồn lực tiêu chuẩn hóa quốc gia
Đổi mới tổ chức, hoạt động Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia, cải tiến quy trình xây dựng, thẩm định, công bố TCVN Tăng cường áp dụng các công cụ, giải pháp công nghệ thông tin vào hoạt động của Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia gắn kết với Ban Kỹ thuật của các tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế; đẩy mạnh biện pháp bảo vệ bản quyền tiêu chuẩn quốc tế, xuất bản phát hành TCVN
Tăng cường hợp tác đa phương, khu vực, song phương (ISO, IEC, ITU, Codex, APEC, ASEAN, PASC…) trong hoạt động xây dựng tiêu chuẩn
Tăng cường đào tạo đội ngũ chuyên gia trẻ về tiêu chuẩn hóa để chuẩn bị lực lượng kế cận cho cơ quan tiêu chuẩn hóa quốc gia, các ban kỹ thuật, doanh nghiệp; đồng thời, kết hợp kinh nghiệm của chuyên gia đầu ngành trong các lĩnh vực tham gia đào tạo, xây dựng tiêu chuẩn
Trang 7Trên cơ sở Nghị quyết số 06-NQ/TW
ngày 05/11/2015 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XII, Tỉnh ủy Lâm
Trong giai đoạn 2016-2020, UBND tỉnh
đã ban hành các văn bản có liên quan
đến tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Việc ban hành kịp thời các văn bản đã mang lại hiệu quả, có tác động tích cực trong thực tiễn, giúp các sở, ban, ngành, địa phương của tỉnh nắm bắt tình hình hội nhập quốc tế nói chung, công tác ngoại giao kinh tế nói riêng; đồng thời, các đơn
vị căn cứ nhiệm vụ được giao phụ trách lồng ghép triển khai thực hiện, đáp ứng yêu cầu hội nhập hiện nay
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 06-NQ/TW
CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XII
VỀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2016-2020
NGUYỄN THỊ LÊ NA
Sở Công Thương tỉnh Lâm Đồng
Trang 8UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ngành, địa
phương, cơ quan triển khai thực hiện các
biện pháp trong giải quyết thủ tục hành
chính liên quan đến người dân, doanh
nghiệp; đơn giản hóa về quy trình, phương
thức giải quyết thủ tục hành chính
Công tác cải cách hành chính được cải
thiện toàn diện, đáp ứng yêu cầu quản
lý nhà nước và các yêu cầu cải cách đối
với người dân, doanh nghiệp; môi trường
đầu tư, kinh doanh thông thoáng hơn; cơ
chế, chính sách được kịp thời sửa đổi, bổ
sung phù hợp; doanh nghiệp bình đẳng
trong tiếp cận nguồn lực; các hoạt động
hỗ trợ khởi nghiệp diễn ra rộng khắp và
tạo hiệu ứng lan tỏa trong cộng đồng
doanh nghiệp; vai trò, trách nhiệm của đội
ngũ doanh nhân ngày càng nâng cao
Các chi nhánh ngân hàng thương mại,
tổ chức tín dụng đẩy mạnh chương trình
kết nối ngân hàng - doanh nghiệp, tạo
điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp
nhỏ và vừa, hợp tác xã tiếp cận vốn vay
trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn,
xuất khẩu, công nghiệp phụ trợ; ưu đãi về
lãi suất đối với các dự án sản xuất - kinh
doanh có hiệu quả
Những khó khăn, vướng mắc của doanh
nghiệp được UBND tỉnh chỉ đạo các sở,
ngành, địa phương giải quyết kịp thời
Những góp ý của doanh nghiệp được các
cơ quan nhà nước tiếp thu nghiêm túc và
có chuyển biến trong quy trình giải quyết
thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho
doanh nghiệp
Với sự tác động mạnh mẽ của Cuộc
cách mạng công nghiệp lần thứ tư, công
nghệ thông tin được ứng dụng trong tất
cả các khâu của quá trình giải quyết thủ tục hành chính; nhiều dịch vụ công trực tuyến đạt mức độ 3, 4; kịp thời có các giải pháp hỗ trợ người dân và doanh nghiệp phục hồi sản xuất - kinh doanh, khắc phục tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19 Công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế tiếp tục phát triển cả chiều rộng lẫn chiều sâu
và đạt được nhiều kết quả tích cực; hiệu lực và hiệu quả của bộ máy chính quyền các cấp từng bước được nâng lên; quốc phòng, an ninh được giữ vững; trật tự an toàn xã hội được bảo đảm Công tác tiếp công dân, giải quyết đơn, thư khiếu nại,
tố cáo tiếp tục được các cấp, ngành quan tâm và giải quyết theo thẩm quyền
Công tác quản lý nhà nước về xuất - nhập cảnh có những cải tiến mạnh mẽ tạo hành lang pháp lý thông thoáng, đơn giản hóa các thủ tục hành chính để tạo điều kiện thuận lợi cho công dân nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam, góp phần đảm bảo an ninh quốc gia trong điều kiện hội nhập quốc tế hiện nay
Hệ thống hạ tầng giao thông được chú trọng đầu tư, nâng cấp và hoàn thiện
Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, sản phẩm chủ lực của địa phương
Thời gian qua, tỉnh Lâm Đồng đầu tư thực hiện nhiều chương trình nghiên cứu, chuyển giao kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp; xây dựng các mô hình điểm, trình diễn để hướng dẫn, tuyên truyền, vận động nông dân cải tiến phương thức canh tác, nâng cao hiệu quả sản xuất Đến nay,
đã phát triển thêm nhiều giống cây trồng, vật nuôi mới có giá trị kinh tế cao (mắc ca,
Trang 9ca cao, cá nước lạnh, nấm mèo, các giống
rau, hoa mới nhập nội); nhiều công nghệ
hiện đại được ứng dụng vào sản xuất (hệ
thống tưới tiết kiệm nước và phân bón; cơ
giới hóa trong thu hái, sơ chế và bảo quản
nông sản)
Thông qua Chương trình phát triển các
sản phẩm công nghiệp chủ lực và có lợi
thế cạnh tranh của tỉnh Lâm Đồng đến
năm 2020, Chương trình khuyến công,
nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc lĩnh
vực chế biến nông sản (rau, củ, quả, chè,
cà phê) được tỉnh hỗ trợ xây dựng nhà
xưởng, mua sắm máy móc, đổi mới công
nghệ để nâng cao chất lượng hàng hóa
Nhằm nâng cao giá trị, sức cạnh tranh
của các sản phẩm đặc trưng, thế mạnh
của tỉnh trên thị trường, cải thiện đời
sống của người dân vùng sản xuất - kinh
doanh, góp phần phát triển kinh tế - xã hội
địa phương, ngày 25/11/2014, UBND tỉnh
ban hành Quyết định số 2556/QĐ-UBND
về phát triển thương hiệu các sản phẩm
đặc trưng, thế mạnh của tỉnh Lâm Đồng
đến năm 2020 Đến nay, toàn tỉnh đã tiến
hành đăng ký 28 nhãn hiệu và được cấp
văn bằng bảo hộ đối với 23 nhãn hiệu
(15 nhãn hiệu chứng nhận, 8 nhãn hiệu
tập thể); 5 nhãn hiệu đang trong quá trình
xem xét
Lâm Đồng là một trong 9 tỉnh, thành
phố được Chính phủ chọn, chỉ đạo triển
khai thực hiện Chương trình mỗi xã một
sản phẩm (OCOP) giai đoạn 2018-2020,
định hướng đến năm 2030 Qua 2 năm
thực hiện, địa phương có 123 sản phẩm
đạt chứng nhận OCOP 5 sao, 4 sao và
3 sao cấp tỉnh, quốc gia
Thường xuyên tổ chức thực hiện các chương trình hỗ trợ về thị trường, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm mà Lâm Đồng có lợi thế, tạo điều kiện cho doanh nghiệp quảng bá thương hiệu, liên doanh, liên kết để hoàn thiện về quy trình công nghệ, quá trình chế biến nhằm đáp ứng yêu cầu tiêu thụ nội địa và xuất khẩu
Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hội nghị kết nối giao thương, tuần hàng, kết nối cung - cầu ; xây dựng hồ sơ năng lực, thiết kế thương hiệu, bao bì sản phẩm Phối hợp với các bộ, ngành Trung ương,
tổ chức chứng nhận chất lượng quốc tế
để cung cấp thông tin các thị trường, yêu cầu chất lượng cũng như rào cản kỹ thuật trong thương mại của những thị trường này để định hướng cho doanh nghiệp.Ngoài ra, du lịch tiếp tục phát triển theo hướng trở thành ngành kinh tế động lực, đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
Tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 18/4/2017 của Tỉnh ủy Lâm Đồng về đào tạo, phát triển
và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực;
ký kết chương trình hợp tác, nghiên cứu khoa học với các viện nghiên cứu, trường đại học uy tín để đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, trong đó chú trọng nhân lực chất lượng cao Tập trung đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhằm nâng cao năng lực thực thi công vụ, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính
Trang 10Công nghệ thông tin và truyền thông
Công tác an toàn, an ninh thông tin
được đảm bảo Công tác quản lý nhà
nước về bưu chính, viễn thông thực hiện
có hiệu quả Công tác báo chí, xuất bản,
thông tin đối ngoại được chú trọng Hệ
thống một cửa điện tử hoạt động ổn định;
hệ thống dịch vụ công trực tuyến mức độ
3, 4 của tỉnh kết nối liên thông, tích hợp
hệ thống với Cổng thông tin điện tử Chính
phủ, góp phần công khai, minh bạch, tăng
cường trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương của
cán bộ, công chức thực thi công vụ
Xây dựng trang thông tin của Hiệp hội
Doanh nghiệp tỉnh Lâm Đồng tại địa chỉ
http://danhbasct.portals.vn để quảng bá
hình ảnh, thương hiệu doanh nghiệp đến
bạn bè trong nước và quốc tế
Công tác thông tin, dự báo và đánh giá
Chú trọng xây dựng cơ sở dữ liệu trên
trang thông tin điện tử của tỉnh, tạo điều
kiện thuận lợi cho việc thực hiện và giám
sát của người dân, tạo môi trường gắn kết
giữa nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ với sản xuất - kinh doanh
Các sở, ngành, địa phương tăng cường
phối hợp trong việc cung cấp thông tin,
tham gia góp ý, tham luận về dự báo, đánh
giá và nhu cầu của các dự thảo trước khi
trình ban hành đối với các quy hoạch
thuộc lĩnh vực ngành, địa phương quản lý
nhằm nâng cao độ tin cậy và tính khả thi
trong giai đoạn thực hiện quy hoạch
Phát triển nông nghiệp gắn với xây
dựng nông thôn mới
Tỉnh Lâm Đồng tiếp tục thực hiện tái
cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây
dựng nông thôn mới, trọng tâm là phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, tăng thu nhập cho người dân, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững, phát huy lợi thế cạnh tranh, tăng trưởng nhanh và ổn định; hỗ trợ hình thành các mô hình liên kết theo chuỗi giá trị trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ đối với các sản phẩm chủ lực, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
và thích ứng với biến đổi khí hậu
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tiếp tục đạt được những kết quả quan trọng Đến nay, toàn tỉnh có 104 xã đạt chuẩn nông thôn mới (đạt 93,7%); 18 xã nông thôn mới nâng cao; 3 huyện đạt chuẩn nông thôn mới;
2 thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới; huyện Cát Tiên, Lâm Hà đang lập hồ sơ trình thẩm định
Giữ vững và tăng cường quốc phòng,
an ninh
Nhiệm vụ về hội nhập quốc tế trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh được triển khai tích cực theo đúng chỉ đạo và định hướng của Đảng, Nhà nước Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội được giữ vững, chính trị ổn định Công tác phổ biến, tuyên truyền, nhất là công tác tuyên truyền về biển đảo, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ đất nước được chú trọng
Bảo vệ và phát huy những giá trị văn hóa dân tộc
Công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực văn hóa, thông tin được đổi mới; chất lượng hoạt động thông tin báo chí, phát thanh - truyền hình đáp ứng nhu cầu về
Trang 11thông tin ngày càng cao của Nhân dân
Phổ biến kịp thời các chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước đến các tầng lớp Nhân dân, góp
phần định hướng dư luận xã hội
Công tác giải quyết các vấn đề về lao
động và xã hội
Hàng năm, thực hiện tốt các chính sách
về đào tạo nghề, đáp ứng yêu cầu việc
làm gắn với phát triển thị trường lao động
Công tác y tế và chăm sóc sức khỏe
Nhân dân có nhiều cố gắng, phục vụ tốt
nhu cầu khám, chữa bệnh của Nhân dân
Công tác an sinh xã hội được quan tâm,
triển khai có hiệu quả
Công tác tư vấn và giới thiệu việc làm
cho người lao động được đẩy mạnh
Giải quyết các vấn đề môi trường
Tích cực thực hiện các biện pháp bảo
vệ môi trường, đa dạng sinh học, nhất là
Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang
và Vườn Quốc gia Bidoup - Núi Bà
Thực hiện tốt công tác dự báo, cảnh
báo, khắc phục hậu quả thiên tai trên địa
bàn tỉnh
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống quan
trắc môi trường theo quy hoạch
Kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng và
xử lý các loại hóa chất, chất thải gây ô
nhiễm môi trường tại các cơ sở sản xuất,
kinh doanh, hộ gia đình; thực hiện các
biện pháp giảm thiểu chất thải nhựa; đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ sạch vào các
ngành kinh tế
Nhìn chung, trong 5 năm qua, với chủ
trương, đường lối đúng đắn của Đảng
và Nhà nước; sự quan tâm, chỉ đạo của
các bộ, ngành Trung ương; sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, giám sát của HĐND tỉnh,
sự chỉ đạo quyết liệt của UBND tỉnh; sự
nỗ lực của các sở, ngành, địa phương, cộng đồng doanh nghiệp, Nhân dân trên địa bàn, nền kinh tế của tỉnh tiếp tục phát triển, quy mô và chất lượng nền kinh tế ngày càng nâng cao theo hướng bền vững; môi trường đầu tư ngày càng thông thoáng; du lịch tiếp tục phát triển theo định hướng trở thành ngành kinh tế động lực của tỉnh; công tác thông tin đối ngoại được triển khai tích cực, phát huy hiệu quả, đóng góp vào thành công của các hoạt động đối ngoại của tỉnh và cả nước.Tuy nhiên, bên cạnh những thời cơ lớn, Việt Nam nói chung và tỉnh Lâm Ðồng nói riêng cũng đối mặt với không ít khó khăn, thách thức đặt ra từ các hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới như:
- Kinh tế phát triển chưa thật sự bền vững; chất lượng tăng trưởng, hiệu quả
và sức cạnh tranh còn thấp, chưa tương xứng với tiềm năng và yêu cầu phát triển của địa phương
- Doanh nghiệp Lâm Đồng hầu hết có quy mô sản xuất - kinh doanh nhỏ, nguồn lực tài chính hạn chế, năng lực cạnh tranh còn yếu Do đó, số doanh nghiệp có thể tham gia, tiếp cận các chương trình xúc tiến thương mại ở nước ngoài rất hạn chế
- Thị trường xuất khẩu còn nhỏ lẻ, chưa
có khách hàng chiến lược
- Hạn chế về cơ sở hạ tầng giao thông,
hạ tầng thương mại đã cản trở việc thu hút đầu tư cũng như quá trình giao thương, vận chuyển hàng hóa
Trang 12- Thiếu các chuyên gia có kiến thức,
kinh nghiệm, am hiểu về các hiệp định
thương mại tự do, pháp luật quốc tế, thị
trường nước ngoài Đội ngũ cán bộ làm
công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực
kinh tế ở cơ sở còn yếu, nhất là cán bộ
có trình độ chuyên môn sâu, am hiểu luật
pháp quốc tế, thông thạo ngoại ngữ
- Thiếu lao động chất lượng cao; chưa
chú trọng đầu tư cho nghiên cứu, đổi mới,
ứng dụng khoa học và công nghệ
Phương hướng, giải pháp trong thời
gian tới
- Tiếp tục đẩy mạnh đổi mới công tác
tuyên truyền, nâng cao hiệu quả hoạt
động xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương
mại, quảng bá, giới thiệu tiềm năng, thế
mạnh của Đà Lạt, Lâm Đồng thông qua
các chương trình hoạt động hội nhập
quốc tế đến với du khách, các nhà đầu
tư trong và ngoài nước Chú trọng ký kết
hợp tác phát triển giai đoạn 2021-2025
với các địa phương lớn Ưu tiên, khuyến
khích đầu tư vào đổi mới công nghệ, phát
triển những ngành, lĩnh vực có lợi thế,
hiệu quả
- Tranh thủ sự hỗ trợ của các bộ, ngành,
nguồn lực và lợi thế sẵn có, chú trọng đối
ngoại đa phương để đẩy mạnh hội nhập, giao lưu kinh tế, thương mại quốc tế phù hợp với định hướng, mục tiêu phát triển, nhu cầu thực tế của địa phương, khai thác hiệu quả các FTA thế hệ mới
- Đa dạng hóa hình thức đầu tư, xác định kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
là bộ phận quan trọng của nền kinh tế; nghiên cứu, ban hành cơ chế, chính sách huy động nguồn vốn xã hội hóa và tranh thủ các nguồn vốn ODA, FDI… cho đầu
tư, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
- Chú trọng gắn kết chặt chẽ hội nhập quốc tế với đảm bảo quốc phòng, an ninh, ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho đầu
tư, thu hút đầu tư nước ngoài, huy động nguồn lực đầu tư trong nước
- Nâng cao trình độ, năng lực về hội nhập quốc tế cho các sở, ngành, đơn
vị, cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; đồng thời, xây dựng mối liên hệ, hợp tác với cộng đồng kiều bào, chuyên gia, doanh nghiệp, đối tác nước ngoài nhằm góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh
tế - xã hội của địa phương
Trang 13Tình hình triển khai các nhóm nhiệm
vụ tại Nghị quyết số 49/NQ-CP ngày
10/7/2014 của Chính phủ
Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc
gia, doanh nghiệp và sản phẩm
Xác định khoa học và công nghệ
(KH&CN) là chìa khóa góp phần vào sự
thành công của doanh nghiệp, Sở KH&CN
đã tham mưu UBND tỉnh Lâm Đồng triển
khai nhiều giải pháp, chính sách hỗ trợ
về KH&CN, giúp doanh nghiệp nâng cao
năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng
hóa, tăng khả năng cạnh tranh trong bối
cảnh nền kinh tế nước ta ngày càng hội
nhập sâu, rộng với nền kinh tế thế giới
Cụ thể:
- Tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết
định số 2323/QĐ-UBND ngày 26/10/2016
về việc phê duyệt Chương trình hỗ trợ về
KH&CN cho doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016-2020
- Nhằm nâng cao năng lực hấp thụ
công nghệ của doanh nghiệp, hàng năm,
Sở KH&CN hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân trên địa bàn tham gia chợ
công nghệ, thiết bị, sự kiện kết nối cung
- cầu công nghệ Qua đó, đã tạo điều
kiện cho doanh nghiệp trình diễn, giới
thiệu các sản phẩm mới; kết nối cung và
cầu công nghệ với các đối tác trong và
ngoài nước, phục vụ nhu cầu ứng dụng, đổi mới, chuyển giao công nghệ
- Quỹ Phát triển KH&CN đang quản lý
5 dự án cho vay với tổng số tiền cho vay 11,6 tỷ đồng trong lĩnh vực nông nghiệp, gồm: Dự án đổi mới công nghệ sản xuất
cà phê rang arabica chất lượng cao của Công ty TNHH The Married Beans; Dự án đầu tư máy móc, thiết bị công nghệ cao phục vụ việc trồng chuối laba xuất khẩu của Hợp tác xã Laba Banana Đạ K'Nàng;
Dự án nâng cấp hệ thống thiết bị phục
vụ sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của Công ty TNHH Nông trại
Du lịch Canh nông Kiến Huy; Dự án Đầu
tư máy móc, thiết bị nhằm nâng cấp quy trình dệt lụa tại Công ty TNHH Xe tơ dệt lụa Hà Bảo; Dự án chế biến Lúa - Gạo Cát Tiên tại Hợp tác xã Nông nghiệp và Dịch vụ Tổng hợp Tư Nghĩa Việc đầu
tư trang thiết bị, máy móc, công nghệ hiện đại từ các nước tiên tiến phù hợp với định hướng nhiệm vụ KH&CN được tỉnh ưu tiên đã góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, từng bước theo kịp với tốc độ phát triển của khoa học kỹ thuật, tạo sức cạnh tranh, thúc đẩy
sự phát triển trong sản xuất - kinh doanh của đơn vị, góp phần vào sự phát triển KH&CN phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 49/NQ-CP
CỦA CHÍNH PHỦ VỀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Trang 14Đẩy mạnh các hoạt động hội nhập
quốc tế trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ
và tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
Về sở hữu trí tuệ
Với vai trò là cơ quan quản lý nhà nước
về sở hữu trí tuệ, trong thời gian qua, Sở
KH&CN đã kịp thời tham mưu cho UBND
tỉnh ban hành Quyết định số
2556/QĐ-UBND ngày 25/11/2014 về việc phê duyệt
Kế hoạch phát triển thương hiệu các sản
phẩm đặc trưng, thế mạnh tỉnh Lâm Đồng
đến năm 2020 Hỗ trợ các địa phương
(chủ nhãn hiệu) thực hiện các hoạt động
đăng ký xác lập, quản lý và phát triển nhãn
hiệu sở hữu cộng đồng (nhãn hiệu chứng
nhận, nhãn hiệu tập thể) Thông qua việc
xác lập quyền sở hữu trí tuệ đã góp phần
tăng sản lượng tiêu thụ, tăng giá trị sản
phẩm, thúc đẩy ngành nông nghiệp của
tỉnh trong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng
hóa, nâng cao thu nhập và đời sống của
người dân, như thương hiệu "Đà Lạt - Kết
tinh kỳ diệu từ đất lành", Rau Đà Lạt, Hoa
Đà Lạt, Trà B’Lao, Sầu riêng Đạ Huoai
Đến nay, toàn tỉnh có tổng 2.648 đơn
đăng ký nhãn hiệu và 1.455 đơn được
cấp văn bằng bảo hộ độc quyền; 82 đơn
đăng ký kiểu dáng công nghiệp và 51 đơn
đã được cấp văn bằng bảo hộ độc quyền;
48 đơn đăng ký sáng chế và giải pháp
hữu ích và 18 đơn đã được cấp văn bằng
bảo hộ độc quyền
Trong thời gian qua, Sở KH&CN đã
hỗ trợ UBND thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc
và huyện Đạ Huoai đăng ký bảo hộ độc
quyền ở nước ngoài cho các sản phẩm
xuất khẩu chủ lực của địa phương
Bên cạnh đó, Sở đã chú trọng công tác
đào tạo, tự đào tạo nhằm nâng cao năng lực, kiến thức chuyên môn về sở hữu trí tuệ cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, đặc biệt đào tạo cho cán bộ của
Sở về quyền sở hữu trí tuệ, các vấn đề thực thi quyền sở hữu trí tuệ
Về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
Trong 6 năm qua, Sở đã thực hiện các nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp trong tỉnh triển khai xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, công cụ cải tiến năng suất, chất lượng, góp phần nâng cao năng
suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa,
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: Tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định số 225/QĐ-UBND ngày 04/02/2016
về việc phê duyệt dự án “Nâng cao năng
suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016-2020”.
Hỗ trợ 81 dự án áp dụng các hệ thống quản lý và công cụ cải tiến năng suất, chất lượng; 8 doanh nghiệp xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy; 4 lượt doanh nghiệp tham dự
và đạt Giải thưởng Chất lượng quốc gia, quốc tế
Ngoài ra, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (Sở KH&CN) thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn, tư vấn, giới thiệu
về các tiêu chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn quốc tế; hỗ trợ áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế để tham gia thị trường quốc tế
và quản lý chất lượng, vượt qua rào cản
kỹ thuật trong thương mại Thường xuyên cập nhật tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của các bộ, ngành có liên quan đến hoạt động chứng nhận để sửa đổi,
Trang 15bổ sung kịp thời các hướng dẫn đánh
giá, quy định có liên quan đến hoạt động
chứng nhận VietGAP cho sản phẩm rau,
quả, chè, lúa và mở rộng chứng nhận lĩnh
vực chăn nuôi an toàn Thực hiện đăng ký
chỉ định lại lĩnh vực phân bón theo Nghị
định số 108/2017/NĐ-CP ngày 20/9/2017
của Chính phủ tại Bộ Nông nghiệp và
PTNT; mở rộng lĩnh vực chứng nhận hữu
cơ cho các sản phẩm cây trồng
Nhằm phát triển hạ tầng đo lường đồng
bộ, hiện đại, đáp ứng hội nhập quốc tế
và nhu cầu đảm bảo đo lường chính xác
cho hoạt động doanh nghiệp, Chi cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thường
xuyên tổ chức thực hiện chuẩn hóa bộ chỉ
thị điện tử trên cột đo xăng - dầu của các
doanh nghiệp kinh doanh xăng - dầu trên
địa bàn tỉnh Hàng năm, tổ chức hội nghị
phổ biến văn bản quy phạm pháp luật về
lĩnh vực đo lường; hướng dẫn phép đo
đối chứng cho cán bộ phòng Kinh tế/Kinh
tế và Hạ tầng, Ban Quản lý chợ các huyện
và thành phố
Đảm bảo duy trì hệ thống phòng
thí nghiệm theo tiêu chuẩn ISO/IEC
17025:2017 áp dụng cho hoạt động phân
tích, kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm,
hàng hóa Đẩy mạnh, mở rộng hoạt động
kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo,
chuẩn đo lường
Hoạt động thông báo hỏi đáp về Hàng
rào kỹ thuật trong thương mại được thực
hiện thường xuyên thông qua việc cập
nhật, dịch các tin cảnh báo liên quan đến
tiêu chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm,
hàng hóa thuộc các lĩnh vực: y tế, xây
dựng, giao thông, nông nghiệp, điện -
điện tử của các nước và thông báo đến
tổ chức, cá nhân trong tỉnh có liên quan
Đề nghị các sở, ngành đề xuất, xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật địa phương Kết quả, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tham mưu UBND tỉnh ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về điều kiện cơ sở chế biến trà atiso
Hoạt động truy xuất nguồn gốc
Sở KH&CN đã tham mưu UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành Kế hoạch số 6736/KH-UBND ngày 16/10/2019 về việc thực hiện Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; hỗ trợ phòng Kinh
tế và Hạ tầng huyện Đạ Tẻh thực hiện dự
án ứng dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm gạo nếp quýt; phối hợp với Trung tâm Mã số mã vạch Quốc gia thực hiện khảo sát, hướng dẫn
9 doanh nghiệp đăng ký tham gia áp dụng
hệ thống truy xuất nguồn gốc
Tăng cường nguồn lực thông tin phục vụ hội nhập quốc tế về KH&CN
Sở KH&CN triển khai kết nối với Mạng Nghiên cứu và Ðào tạo Việt Nam
- VinaREN; tham gia Liên hợp thư viện Việt Nam về nguồn tin KH&CN
Để tận dụng các cơ hội trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, việc trang bị kiến thức, hiểu biết về thị trường, rào cản thương mại, cách thức xử lý, ứng phó trong quan hệ thương mại quốc tế cần được quan tâm đúng mức Do đó, Sở KH&CN đã tăng cường công tác tuyên truyền đến doanh nghiệp thông qua việc xuất bản các ấn phẩm KH&CN; phối hợp với Báo Lâm Đồng, Đài Phát thanh và Truyền hình thực hiện các đợt thông tin
Trang 16tuyên truyền về dự án năng suất, chất
lượng đến các tổ chức, cá nhân trong
toàn tỉnh
Nhìn chung, hoạt động hỗ trợ doanh
nghiệp về KH&CN trong thời gian qua đã
có chuyển biến tích cực, đã tạo điều kiện
xúc tiến và đẩy mạnh việc gắn kết nghiên
cứu, đào tạo với sản xuất - kinh doanh,
phát triển thị trường công nghệ, thúc đẩy
chuyển giao công nghệ tiên tiến nhằm
nâng cao năng lực cạnh tranh, năng suất
lao động và chất lượng hàng hóa, dịch
vụ, góp phần phát triển kinh tế - xã hội
nhanh và bền vững
Bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt
động hỗ trợ doanh nghiệp về KH&CN vẫn
còn một số tồn tại như:
- Doanh nghiệp trong tỉnh chủ yếu là
doanh nghiệp nhỏ và vừa, quy mô nhỏ,
năng lực cạnh tranh thấp
- Một số chính sách hỗ trợ, ưu đãi cho
doanh nghiệp KH&CN chưa được cụ thể
hóa trong quá trình thực hiện như chính
sách được ưu tiên sử dụng các trang thiết
bị phục vụ trong phòng thí nghiệm trọng
điểm; hưởng ưu đãi về giá cho thuê đất tại
các khu công nghiệp; ưu đãi vay vốn tín
dụng đầu tư Điều này đã làm cho doanh
nghiệp chưa thật sự chú ý đến việc đăng
ký chứng nhận doanh nghiệp KH&CN
- Năng lực đội ngũ cán bộ, công chức,
doanh nhân vẫn còn hạn chế, chưa đáp
ứng yêu cầu hội nhập Một số doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế chưa nhận thức
đầy đủ những cơ hội, thách thức, tác động
tích cực của việc hội nhập mang lại cho
nền kinh tế nên chưa thật sự chủ động trong quá trình hội nhập
Kiến nghị các nhiệm vụ trọng tâm đưa vào Nghị quyết mới về Hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2021-2025
Hỗ trợ ứng dụng tiến bộ KH&CN; đổi mới và hoàn thiện công nghệ; phát triển công nghệ sản xuất sản phẩm mới; ươm tạo công nghệ, doanh nghiệp KH&CN;
hỗ trợ nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp;
hỗ trợ hoạt động truy xuất nguồn gốc đối với các sản phẩm, hàng hóa
Triển khai kế hoạch thực hiện đề án
“Tăng cường, đổi mới hoạt động đo lường
hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh có hiệu quả.
Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, thúc đẩy liên kết các thành phần của hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo địa phương với hệ sinh thái quốc gia, khu vực, góp phần lan tỏa tinh thần khởi nghiệp sáng tạo tại địa phương
Hỗ trợ doanh nghiệp kết nối cung - cầu công nghệ, đặt hàng nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ giữa các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, thúc đẩy phát triển thị trường công nghệ
Phát triển tài sản trí tuệ cho tổ chức, cá nhân; nâng cao hiệu quả thực thi quyền
sở hữu trí tuệ Hỗ trợ thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Ban biên tập
Trang 17Với mục đích giúp người tiêu dùng truy
xuất được các thông tin về nhà sản xuất,
địa chỉ sản xuất, số điện thoại, fax, thông
tin về sản phẩm thông qua mã số, mã
vạch (MSMV) trên sản phẩm; quản lý vệ
sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe
người tiêu dùng; tăng khả năng cạnh tranh
cho hàng đặc sản Đà Lạt chính hiệu, đưa
hàng đặc sản Đà Lạt uy tín đến tay người
tiêu dùng, bảo vệ thương hiệu hàng đặc
sản Đà Lạt, chống gian lận thương mại,
giả mạo hàng đặc sản Đà Lạt; nâng cao
kiến thức, ý thức trách nhiệm và phục
vụ hoạt động sản xuất, chế biến và kinh
doanh hàng đặc sản Đà Lạt trong các tổ
chức, cá nhân, ngày 28/3/2019, UBND
tỉnh Lâm Đồng đã ban hành Đề án “Xây
dựng cơ sở dữ liệu, ứng dụng công nghệ
thông tin để quản lý, truy xuất nguồn gốc các mặt hàng đặc sản Đà Lạt”.
Theo đó, đối tượng tham gia là doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình có đăng ký kinh doanh đã hoặc chưa được cấp Giấy chứng nhận sử dụng MSMV thuộc lĩnh vực sản xuất, chế biến, kinh doanh hàng đặc sản Đà Lạt
Các đơn vị tham gia được Nhà nước
hỗ trợ hồ sơ, thủ tục và chi phí đăng ký
sử dụng MSMV; hỗ trợ phí duy trì MSMV trong 2 năm; được tuyên truyền trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Lâm Đồng
và ưu tiên giới thiệu, kết nối cung cấp sản phẩm vào các hệ thống phân phối, kênh phân phối trong và ngoài tỉnh
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “XÂY DỰNG
CƠ SỞ DỮ LIỆU, ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỂ QUẢN LÝ, TRUY XUẤT NGUỒN GỐC CÁC MẶT HÀNG ĐẶC SẢN ĐÀ LẠT”
NGÔ THANH SƠN
Sở Công Thương tỉnh Lâm Đồng