Chính sách công là những hành động ứng xử của nhà nước với các vấn đề phát sinh trong đời sống cộng đồng, được thể hiện bằng nhiều hình thức khác nhau nhằm thúcđẩy xã hội phát triển theo
Trang 11 Phân loại theo chức năng: Chính sách phân phối, chính sách điều tiết, chính sách tự điều tiết và chính sách tái phân
phối.
2 Phân loại theo tính chất, mức độ quan trọng: Chính sách tổng thể, chính sách cơ bản, chính sách cụ thể
3 Chính sách chính trị, chính sách kinh tế, chính sách xã hội, chính sách văn hóa
Câu hỏi ôn tập môn Chính Sách Công
Chương 1: Khái quát CSC
1. CSC là gì? Khoa học CS nghiên cứu gì? Có những loại chính sách nào? Hãy nêu những đặc trưng cơ bản của CSC Một chính sách gồm những bộ phận nào?
Chính sách công là những hành động ứng xử của nhà nước với các vấn đề phát sinh
trong đời sống cộng đồng, được thể hiện bằng nhiều hình thức khác nhau nhằm thúcđẩy xã hội phát triển theo định hướng
Chính sách công sử dụng kiến thức và phương pháp tổng hợp để nghiên cứu: quá trình chính sách, hệ thống của chính sách, tìm hiểu bản chất – nguyên nhân – kết quả của chính sách Mục đích của nó nhằm cung cấp các kiến thức liên quan đến chính
sách công, giúp cái thiện hệ thống ra quyết định chính sách và chất lượng chín sáchcông
Nội dung và bản chất của chính sách là chủ đề cơ bản của khoa học chính sách, là nội
dung quan trọng nhất của khoa học chính sách khi nghiên cứu tính chất, nguyên nhân
và kết quả của chính sách công Nghiên cứu về nội dung và bản chất của chính sáchcũng là nghiên cứu các vấn đề như: đặc trưng, bắt nguồn, bản chất, chức năng, phânloại và cấu trúc của chính sách
Ba hình thức phân loại cơ bản của chính sách:
Trang 2m n hiều quy
ết đ ịnh có liê
n qua
n lẫ
n nh au.
3
•
Các quy
ết đ ịnh ch ính sá
ch công là nhữ
ng quy
ết đ ịnh hành độ ng.
m g iải quy
ết v
ấn
đề nảy si
nh tro
ng đ
ời số
ng kin
h tế xã hộ i.
o g ốm nhữ
ng việ
c n
hà nước đị
nh là
m v
à k hôn
g đ ịnh là m.
7
•
Chí
nh sác
h c ông ph
Những đặc trưng cơ bản của chính sách công:
Cấu trúc = Mục tiêu + Biện pháp.
Mục tiêu: những giá trị hướng tới phù hợp với yêu cầu phát triển chung của nền kinh
Chính sách tập trung phản ánh và thể hiện ý chí nguyện vọng của giai cấpthống trị, là công cụ và biện pháp thống trị giai cấp, điều khiển chính trị củađảng cầm quyền – Nhà nước và Chính phủ
Trang 3 Chính sách phục vụ kinh tế xã hội
Chính sách với chức năng công cụ và biện pháp quản trị công của đảng cầmquyền – Nhà nước và Chính phủ, phục vụ phát triển kinh tế xã hội và tiến bộvăn hóa
Chính sách với tư cách là công cụ và biện pháp phân phối, điều chỉnh cácloại quan hệ lợi ích, là bộ máy điều hòa các loại quan hệ lợi ích
• Chức năng của CSC:
của xã hội và sự phát triển của sự vật sự việc theo mong muốn của chủthể hoạch định chính sách
Một chính sách bất kì không những chỉ ra được “cần phải làm gì”, “làmthế nào” mà còn giúp lí giải được “tại sao phải làm như vậy mà khônglàm khác”, “làm sao để co thể làm tốt hơn”
VD: Chính sách phát triển nền kinh tế thị trường, tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp hoạt động, Nhà nước đã khẳng định một điểm rất quantrọng và đưa vào Luật doanh nghiệp: “Doanh nghiệp thuộc mọi thànhphần kinh tế có quyền kinh doanh các ngành, nghề mà pháp luật khôngcấm”
hoặc thúc đẩy đối với hành vi của xã hội hoặc sự phát triển của sự vật, sựviệc
VD: Chính sách kế hoạch hóa gia đình, hướng đến việc thúc đẩy các giađình chỉ sinh 1 – 2 con, nhằm mục tiêu hạn chế tăng trưởng dân số trongđiều kiện phúc lợi xã hội con chưa đảm báo được
thống phức tạp, trong đó phải điều tiết rất nhiều loại quan hệ lợi ích nhằmđảm bảo sự hài hòa các hoạt động xã hội trong tiến trình phát triển
VD: Chính sách định giá tiền điện, nước theo bậc lũy tiến nhằm hạn chếviệc sử dụng lãng phí nguồn lực
không tạo ra kết quả vật chất
VD: Chính sách về quốc hoa
3. Nêu định nghĩa và phân tích mối quan hệ giữa chủ thể, khách thể và môi trường trong hệ thống CS.
Trang 4 Chủ thể chính sách hiểu theo nghĩa hẹp thường chỉ các chủ thể có thẩmquyền ban hành chính sách Tiếp cận theo nghĩa rộng hơn chủ thể chính sách
có thể định nghĩa là cá nhân, nhóm hoặc tổ chức – tham gia trực tiếp hoặcgián tiếp vào hoạt động hoạch định, thực thi, đánh giá và giám sát chínhsách Giữa các nước có sự khác biệt về các nhân tố cấu thành chủ thể chínhsách và phương thức tác động của mỗi loại chủ thể
gồm hai phương diện, đó là các vấn đề (sự việc) xã hội cần giải quyết và các thành viên xã hội cần được tác động bằng chính sách.
thành, tồn tại và phát triển của chính sách
sách:
Hệ thống chính sách là một hệ thống lớn cấu tạo bởi chủ thể chính sách, kháchthể chính sách và môi trường chính sách có quan hệ tác động lẫn nhau Ba nhân
tố cấu tạo này có mối quan hệ tác động và quan hệ phụ thuộc rất mật thiết
Nó có quan hệ tồn tại phụ thuộc lẫn nhau và không thể tách rời Sự tồn tại củamỗi bên đều dựa trên tiền đề là sự tồn tại của bên còn lại
Chủ thể chính sách cần phát huy đầy đủ tính chất chủ động và vai trò chủ thểcủa mình trong quá tình hoạt động của hệ thống chính sách nhưng phải đặttrong tiền đề là tôn trọng tình hình thực tế của môi trường chính sách
Khách thể chính sách và môi trường chính sách là hai đối tượng có độ hòa nhậplẫn nhau rất cao và thường chuyển hóa qua lại Khách thể sau khi chịu tác độngcủa chủ thể và chính sách sẽ thể hiện ra những hiệu quả chính sách nhất định.Các hiệu quả chính sách này cũng là mục tiêu dự kiến của chính sách ở dạnghữu hình hoặc vô hình và thường cấu thành nên một phần môi trường của chínhsách Từ đó trở lại hệ thống chính sách và ảnh hưởng đến quá trình hoạt độngcủa hệ thống này
Trang 54. Quy trình chính sách gồm những giai đoạn nào? Nêu vai trò của các phân
hệ (tư vấn, thông tin, quyết định) trong quá trình vận hành hệ thống CS.
Quy trình chính sách được hiểu là quá trình luân chuyển các giai đoạn từ khởi
sự chính sách đến khi xác định được hiệu quả chính sách trong đời sống xã hội
Quy trình chính sách có ba giai đoạn cơ bản là: hoạch định chính sách, thực thi chính sách, đánh giá chính sách
Đây là 3 giai đoạn cơ bản trong quy trình hoạch định chính sách Nó là một vòngtuần hoàn khép kín được lặp lại liên tục và biến động
Chương 2: Các chủ thế hoạt động CSC.
Trang 6Cơ qua
n lậ
p phá p
Có q uyền làm luật , x
ây d ựng lu
ật v
à b
an h ành nhữ
ợc
áp d ụng trên tất
cả các lĩn
h v
ực của đời số
Có quyền tổ chức quản lí tất cả các mặt, các quan hệ xã hội bằng cách sử dụng quyền lực nhà nước.
Cơ quan tư pháp
Có quyền bảo vệ luật pháp, đảm bảo cho pháp luật được thực
hiện và chống lại các hành vi vi phạm pháp luật Theo hệ
thống tam quyền phân lập, thì quyền tư pháp do Tòa án tiến
hành, chủ yếu thực hiện quyền giải thích luật thông qua xét xử
Các cơ q uan lập p háp , h ành pháp , t
ư p háp h oạt đ ộng th
eo ch
ủ
trư ơng , đ ườn
g lố
i củ
a Đ ảng cầm quy ền.
Khi p hân tí
ch ch ính sách cô
ng
ở V iệt N
am, p hải tì
m căn ng uyên
của
nó tro
ng chủ trư ơng , ch ính s ách củ
a Đ ảng Cộ
ng sản V iệt
Nam.
Chủ thể chính thức
5. Chủ thể chính thức của CSC gồm những cơ quan tổ chức nào? Chủ thể không chính thức của CSC gồm những cơ quan tổ chức nào? Các cơ quan tổ chức này có vai trò như thế nào đối với hoạt động chính sách công.
Chủ thể không chính thức bao gồm:
Trang 7Tạo ra sự cân bằng (sự thống nhất) lợi ích của các nhóm và một cách có ý thức hay không họ đang tạo ra lợi ích chung và đó
là cơ sở của sự thống nhất trong hành động của toàn xã hội.
Công chúng
Sự tham gia của công chúng đối với các hoạt động của chính sách chính là phản biện xã hội trong hoạt động xây dựng pháp luật và được xem là sự đánh giá về tính hợp lí sự chính đáng, đúng đắn của một chính sách hay quy định pháp luật của Nhà nước duwois góc độ lợi ích của toàn xã hội hay một nhóm xã hội nào đó.
Truyền thông đại chúng
Vai trò của truyền thông ngày càng trở nên rõ rệt và có tầm ảnh hưởng quan trọng đối với các hoạt động chính sách, là kênh trao đổi các ý kiến về hoạt động chính sách giữa chính phủ và người dân, nhằm tạo thêm niềm tin của cộng đồng đối với các chính sách của Nhà nước, tăng cường dân chủ trong các hoạt động chính sách
6. Nhóm lợi ích và lợi ích nhóm là gì Nêu ví dụ.
Có thể hiểu một cách đơn giản rằng, nhóm lợi ích là nhóm bao gồm những người
có cùng lợi ích với những hoạt động, sự kiện hoặc một đối tượng nào đó Vì vậy,các nhóm này gắn bó với nhau, cùng nhau bảo vệ những lợi ích của họ Phương
Trang 8thức hoạt động chủ yếu của nó là tìm cách tác động lên chính quyền hay khai thác
sự đa nghĩa trong một số điều khoản luật nhằm đạt được những lợi ích cho nhóm,tiêu biểu là những hoạt động vận động hành lang (lobby)
Việc tồn tại các nhóm lợi ích là một thực tế khách quan và luôn hình thành trongđời sống kinh tế - xã hội của mọi quốc gia, mọi hình thái xã hội dù chế độ chính trịkhác nhau
Nhóm lợi ích hàm chứa cả những tác động tích cực lẫn tiêu cực
Theo ngữ cảnh Việt Nam hiện nay nếu hiểu theo nghĩa rộng thì phạm trù nhóm lợiích hay lợi ích nhóm không có sự khác biệt Theo nghĩa hẹp và cụ thể hơn, thìnhóm lợi ích là hình thức bên ngoài còn lợi ích nhóm là nội dung, là cái “cốt” vậtchất bên trong Theo đó lợi ích nhóm cũng có lợi ích nhóm tích cực và lợi íchnhóm tiêu cực
Ví dụ: Nhóm lợi ích: Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP),Hiệp hội thép Việt Nam (VSA), Hiệp hội cao su Việt Nam (VRA), Hiệp hội cà phê
ca cao Việt Nam (VICOFA), Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA),Hiệp hội các nhà đầu tư tài chính Việt Nam (VAFI), Hiệp hội bất động sản thànhphố Hồ Chí Minh (HOREA)…
7. Các tổ chức nghiên cứu CSC có vai trò gì? Nếu ví dụ.
Các tổ chức nghiên cứu chính sách:
Vai trò:
đang phát triển nâng cao năng lực hoạch định, thực thi, quản lý, đánh giáchính sách của nước mình
8. Vai trò của truyền thông đối với hoạt động chính sách Nêu ví dụ.
Trang 9 Truyền thông là một kênh “ngoại đạo” tức là kênh phi chính thức có ảnhhưởng đến tất cả các giai đoạn trong quy trình hoạt động chính sách.
trong môi trường hoạt động của chính trị và chính sách
thông trong việc cung cấp thông tin đến các nhóm người khác nhau trong xãhội và phản ánh sự ảnh hưởng của các nhóm này đến hoạt động chính sách
hiện đại, vượt khỏi chức năng truyền thống của nó là trung gian giữa thế giớichính trị và quần chúng nhân dân
đặc điểm, đặc trưng của truyền thông
đăng tải trên các phương tiện truyền thông
Tóm lại, vai trò của truyền thông ngày càng trở nên rõ rệt và có tầm ảnh hưởng quan trọng đối với các hoạt động chính sách, là kênh trao đổi các ý kiến về hoạt động chính sách giữa chính phủ và người dân, nhằm tạo thêm niềm tin của cộng đồng đối với các chính sách của Nhà nước, tăng cường dân chủ trong các hoạt động chính sách.
qua các phương tiện truyền thông để truyền tải các ý tưởng, chính sáchđến người dân dòng thời qua đó cũng nhận được các ý kiến đóng góp,phản biển để quá trình hoạch định và thực thi chính sách được tốt hơn
việc đánh giá các chính sách công
2015 Việc đốn hạ 6000 cây xanh và thay thế bằng cây vàng tâm Việc chínhquyền Hà Nội không tận dụng được hết vai trò của truyền thông trong việclấy ý kiến đóng góp phản hồi của người dân, không đưa ra được các văn bảnminh bạch về việc mua bán chặt hạ thay thế cây xanh đã gặp phải sự phảnđối của đa số người dân về chính sách này
Chương 3: Công cụ chính sách.
9. Nêu định nghĩa và trình bày ưu nhược điểm của các công cụ chính sách: công cụ tư nhân hóa, điều tiết và giải điều tiết; phân cấp và giao quyền; công cụ người sử dụng trả phí, hợp đồng thuê ngoài, thị trường nội bộ.
Trang 10 Định nghĩa:
dựa ít hơn vào Nhà nước, trong việc thỏa mãn nhu cầu cộng đồng
hóa, dịch vụ hay một hoạt động nào đó, người sử dụng (hàng hóa, dịchvụ) hoặc thực hiện hoạt động đó phải chi trả theo mức giá nói trên
đó, Chính phủ đưa ra yêu cầu hoặc quy định dành cho cá nhân hay tổchức, về hoạt động nào đó, đồng thời duy trì một quá trình quản lí hànhchính liên tục (thông thường sẽ chỉ định các cơ quan cụ thể thực hiệncông việc này)
với giả cả cũng như sự tham gia của thị trường, tại các lĩnh vực mà cơchế thị trường có thể phát huy tác dụng tốt, giúp doanh nghiệp có quyền
tự chủ nhiều hơn trong quy định giá cả và lựa chọn hàng hóa
số lượng và tiêu chuẩn chất lượng của loại dịch vụ nào đó và gọi thầu từcác doanh nghiệp tư nhân hoặc các tổ chức phi lợi nhuận Tổ chức trúngthầu sẽ căn cứ vào nội dung hợp đồng được ký kết với Chính phủ để cungcấp dịch vụ công Chính phủ dùng phương thức rót vốn ngân sách đểmua sản phẩm hàng hóa công theo hợp đồng Hợp đồng thuê ngoài đượchiểu là một công cụ tư nhân hóa
thi đối với tổ chức, nhằm tạo ra quyền tự chủ lớn hơn cho chủ thể thựcthi, giúp các tổ chức được giao quyền ở cấp dưới trở nên độc lập hơn, cóthể kiểm soát dự toán ngân sách của mình, có thể cạnh tranh với các tổchức khác một cách tự do
(Nhà nước) cung cấp hàng hóa và dịch vụ công thành người sản xuất vàngười mua, tức xuất hiện hai loại vài trò “người sản xuất” và “người tiêudùng” bên trong một tổ chức “Người tiêu dùng” có thể trả tiền hoặc thuê
“người sản xuất” cung cấp dịch vụ công
Các công cụ
chính sách
Trang 11Tư nhân hóa Có thể thúc đầy các
nhà quản lí giảm chiphí, nâng chất lượng
hình thức và kỹ thuậtquản lí mới đồngthời cũng là mộtkênh huy động tàichính mới
các hành động trựctiếp của chínhquyền, các nhà quản
lý có thể tập trungvào việc hoach địnhchính sách
năng kiểm soát trựctiếp đối với việc thựcthi chính sách(nhằm/và) cung cấphàng hóa và dịch vụcông của Chính phủ
hóa cũng khiến chochức năng và vai tròphát triển kinh tế củaNhà nước có phần sútgiảm
tư nhân trong lĩnhvực này là không dễdàng
Người sử
dụng trả phí
lãng phí và phân phổithiếu hợp lí đối vớinguồn lực do sử dụngmiễn phí dịch vụ công
bằng xã hội do cáckhoản tài trợ “thiếu mụcđích” xuất phát từ vệccung cấp miễn phí cácdịch vụ công
cả có thể phát huy vaitrò “đèn tín hiệu”, và tínhiệu giá cả của cơ chếthị trường sẽ giúp lĩnhvực dịch vụ công vậnhành trôi chảy hơn
Nhà nước, giảm nguy
cơ về thiếu hụt ngânsách
các nguy cơ
phức tạp
Trang 12Điều tiết Không cần quá nhiều
thông tin, dễ thực thi vàquản lý, chi phí thấp, cóhiệu quả trực tiếp
công cụ xử lý các nguycơ
Giải điều tiết Mang lại sự đa dạng
khó khăn hơn
các nhóm đang hưởnglợi
Hợp đồng
thuê ngoài
trọng để nâng cao chấtlượng dịch vụ công,giảm thiểu quy mô củaChính phủ, giúp giảmthiểu và tiết kiệm chiphí rõ rệt
chủ thể sản xuất có hiệuquả thấp, nâng cao hiệuquả của mình
chính trị, nâng cao chấtlượng quản lý Nhànước
Chính phủ vào nhà thầu
thầu đình công, hoặcdoanh nghiệp phá sản thìlợi ích của cộng đồng bịtổn hại
Phân cấp và
giao quyền
lớn lơn cho tổ chức vàcon người cấp dưới
huy tính tích cực sáng
đôi sang kinh tế thịtrường, không thể phâncấp “mù quáng”
Trang 13lợi, hình thành sự tậpquyền mới, tham nhũngtha hóa mới nếu phâncấp quá mức.
có năng lực và một hệthống quản lý thông tinđầy đủ
10. Nêu định nghĩa và trình bày ưu nhược điểm của các công cụ chính sách: quản trị mục tiêu, quản trị chất lượng toàn diện.
Quản trị chiến lược xuất phát từ “quy trình ra quyết định” trong quân đội.
Trong quy trình này, nội dung bao hàm chủ yếu là công tác chuẩn bị chu đáocho một kết quả sau cùng nào đó Cốt lõi của quản trị chiến lược là sự thamgia rộng rãi
Quản trị chiến lược trong lĩnh vực công là một quá trình, trong đó tổ chức và lãnh đạo có thể đạt đến mục tiêu của tổ chức thông qua phân phối nguồn lực
và phân công công việc.
Quản trị chất lượng toàn diện được viết tắt là TQM – Total QualityManagement Nội hàm cơ bản của khái niệm quản trị chất lượng toàn diện: