1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Cv lay y kien BXD ve do an QHPK KCN Nam Thang Binh, Khu KTM Chu Lai.signed

8 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cv lấy ý kiến Bộ Xây dựng về đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng Khu công nghiệp Nam Thăng Bình, Khu Kinh tế mở Chu Lai
Trường học Trường Đại học Xây dựng Miền Trung
Chuyên ngành Quản lý đô thị và quy hoạch xây dựng
Thể loại Văn bản tham khảo
Năm xuất bản 2022
Thành phố Quảng Nam
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 666,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UỶ BAN NHÂN DÂN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Số /UBND KTN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Quảng Nam, ngày tháng 3 năm 2022 V/v xin ý kiến về đồ án Quy hoạch phân khu xây d[.]

Trang 1

Số: /UBND-KTN Quảng Nam, ngày tháng 3 năm 2022 V/v xin ý kiến về đồ án Quy

hoạch phân khu xây dựng (tỷ

lệ 1/2000) Khu công nghiệp

Nam Thăng Bình, Khu Kinh tế

mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam

Kính gửi: Bộ Xây dựng

Căn cứ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định số

44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; UBND tỉnh Quảng Nam kính đề nghị Bộ Xây dựng cho ý kiến về đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng (tỷ lệ 1/2000) Khu công nghiệp Nam Thăng Bình thuộc Khu Kinh tế mở Chu Lai, với nội dung cụ thể như sau:

I TRÌNH TỰ LẬP QUY HOẠCH

1 Căn cứ pháp lý:

- Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020;

- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;

- Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;

- Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị

và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;

- Quyết định số 1737/QĐ-TTg ngày 13/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu Kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050;

2 Chủ trương lập quy hoạch:

- Công văn số 7639/UBND-KTN ngày 20/12/2019 của UBND tỉnh về

Trang 2

việc lập các đồ án quy hoạch phân khu 1/2.000 các khu công nghiệp trên địa bàn Khu Kinh tế mở Chu Lai

3 Nhiệm vụ quy hoạch:

UBND tỉnh Quảng Nam phê duyệt Nhiệm vụ khảo sát và dự toán lập đồ

án Quy hoạch phân khu xây dựng (tỷ lệ 1/2.000) Khu công nghiệp Nam Thăng Bình, thuộc Khu Kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam tại Quyết định

số 2562/QĐ-UBND ngày 17/9/2020

4 Đồ án quy hoạch:

- Lấy ý kiến cộng đồng dân cư và chính quyền địa phương:

+ UBND huyện Thăng Bình; Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN

và các đoàn thể xã Bình Nam; Bí thư Chi bộ, Trưởng Ban Nhân dân, Trưởng Ban Công tác mặt trận các thôn nằm trong phạm vi quy hoạch thuộc xã Bình Nam; Tổ trưởng Tổ đoàn kết và đại diện cộng đồng dân cư nằm trong phạm vi quy hoạch thuộc xã Bình Nam: Biên bản làm việc ngày 31/8/2021 về việc tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng (tỷ lệ 1/2000) Khu công nghiệp Nam Thăng Bình;

+ UBND huyện Thăng Bình; Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN

và các đoàn thể các xã Bình Trung, Bình Sa, Bình Tú; Bí thư Chi bộ, Trưởng Ban Nhân dân, Trưởng Ban Công tác mặt trận các thôn nằm trong phạm vi quy hoạch thuộc các xã Bình Trung, Bình Sa, Bình Tú; Tổ trưởng Tổ đoàn kết

và đại diện cộng đồng dân cư nằm trong phạm vi quy hoạch thuộc các xã Bình Trung, Bình Sa, Bình Tú: Biên bản làm việc ngày 01/9/2021 về việc tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng (tỷ lệ 1/2000) Khu công nghiệp Nam Thăng Bình;

- UBND tỉnh Quảng Nam và các Sở, Ban, ngành của tỉnh: Thông báo số 330/TB-UBND ngày 11/8/2021 của UBND tỉnh kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh Lê Trí Thanh tại cuộc họp nghe báo cáo đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng (tỷ lệ 1/2000) Khu công nghiệp Nam Thăng Bình, Khu Kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam

II NỘI DUNG CHÍNH HỒ SƠ QUY HOẠCH

1 Tên đồ án: Quy hoạch phân khu xây dựng (tỷ lệ 1/2000) Khu công nghiệp Nam Thăng Bình

2 Phạm vi, ranh giới và diện tích lập quy hoạch:

a) Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch: tại các xã Bình Sa, Bình Nam, Bình Trung và Bình Tú thuộc huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam, với các mặt tiếp giáp như sau:

- Phía Đông Bắc: giáp vệt cây xanh đường Võ Chí Công;

- Phía Đông Nam: giáp đất nông nghiệp, làng xóm;

Trang 3

- Phía Tây Nam: giáp đất nông nghiệp, làng xóm;

- Phía Tây Bắc: giáp Khu công nghiệp công nghệ cao Thăng Bình

b) Quy mô: khoảng 500 ha, giảm so với quy mô Khu công nghiệp Nam Thăng Bình tại Quyết định số 1737/QĐ-TTg ngày 13/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu Kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 (khoảng

655 ha);

Việc điều chỉnh giảm quy mô lập Quy hoạch phân khu (tỷ lệ 1/2000) Khu công nghiệp Nam Thăng Bình so với Quy hoạch chung xây dựng Khu Kinh tế

mở Chu Lai, lý do: về hiện trạng có vệt dân cư hiện trạng tập trung và tỉnh Quảng Nam định hướng quản lý vệt cây xanh 100 m dọc đường Võ Chí Công

2 Tính chất: là khu công nghiệp sinh thái

3 Định hướng bố trí ngành nghề:

- Định hướng thu hút ngành nghề đầu tư vào Khu công nghiệp theo quy định của Khu công nghiệp sinh thái, các ngành nghề mang tính chất cộng sinh; không thu hút ngành nghề có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường

- Công nghiệp chế biến thực phẩm đồ uống; sản xuất hàng tiêu dùng, hàng gia dụng; sản xuất hóa mỹ phẩm, thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ dược liệu thiên nhiên

- Công nghiệp sản xuất hàng điện tử, điện gia dụng, điện công nghiệp, viễn thông, truyền hình, công nghệ thông tin; chế tạo các phụ kiện, chi tiết của ngành công nghiệp cơ khí; chế tạo máy và phụ tùng

- Công nghiệp sản xuất hàng trang trí nội ngoại thất; thiết bị vệ sinh, văn phòng, chăm sóc sức khỏe; vật liệu xây dựng cao cấp

- Ngoài ra, các ngành công nghiệp khác được phép thu hút đầu tư vào Khu công nghiệp (chiếm tỷ trọng khoảng 30% đất công nghiệp cho thuê) gồm các ngành nghề, sản phẩm có hàm lượng công nghệ - kỹ thuật, giá trị gia tăng cao nhưng phải đảm bảo tiêu chí của Khu công nghiệp sinh thái (áp dụng sản xuất sạch hơn, giảm thiểu các nguồn gây ô nhiễm và chất thải, hợp tác trong sản xuất để thực hiện hoạt động cộng sinh, nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, môi trường, xã hội)

4 Nội dung quy hoạch sử dụng đất:

a) Cơ cấu quy hoạch sử dụng đất:

BẢNG TỔNG HỢP CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT

I Đất công trình điều hành - dịch vụ 58.246 1,17

1 Đất công trình điều hành - dịch vụ ĐH-DV 51.046

2 Đất dự kiến bố trí trụ sở đội cảnh sát PCCC PCCC 7.200

Trang 4

Stt Loại đất Ký hiệu Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%)

- Đất cây xanh cảnh quan 3 CX-03 20.921

- Đất cây xanh cảnh quan 4 CX-04 20.933

- Đất cây xanh cảnh quan 5 CX-05 13.195

- Đất cây xanh cảnh quan 6 CX-06 48.227

- Đất cây xanh cảnh quan 7 CX-07 120.143

- Đất cây xanh cảnh quan 8 CX-08 78.912

- Đất cây xanh cảnh quan 9 CX-09 18.838

- Đất cây xanh cảnh quan 10 CX-10 17.450

- Đất cây xanh cảnh quan 11 CX-11 16.823

Trang 5

Stt Loại đất Ký hiệu Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%)

2 Đất bãi đỗ xe, xưởng sửa chữa, trạm điện 110kV và hạ tầng kỹ thuật khác HTKT2 39.496

b) Quy hoạch phân khu chức năng và kiến trúc cảnh quan:

Khu công nghiệp được hình thành đạt tiêu chí là khu công nghiệp sinh thái Có 5 khu chức năng chính sau:

- Công trình hành chính, dịch vụ: chiếm tỷ lệ 1,17%, gồm:

+ Đất công trình điều hành - dịch vụ: diện tích 51.046 m2;

+ Đất dự kiến bố trí Trụ sở Đội Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy: diện tích 7.200 m2

- Đất nhà máy, kho tàng: diện tích 3.452.604 m2, chiếm tỷ lệ 69,13%

- Đất các khu kỹ thuật: tổng diện tích 60.496 m2, chiếm tỷ lệ 1,21%, gồm Trạm xử lý nước thải (ký hiệu HTKT1) và đất bãi đỗ xe, xưởng sửa chữa, Trạm điện 110kV và hạ tầng kỹ thuật khác (ký hiệu HTKT2)

- Đất cây xanh, mặt nước:

+ Đất cây xanh: tổng diện tích 823.923 m2, chiếm tỷ lệ 16,50%, gồm công viên cây xanh, cây xanh cảnh quan và cây xanh cách ly

+ Đất mặt nước: diện tích 45.135 m2, chiếm tỷ lệ 0,9%, là hồ nước trung tâm tại khu vực khe Ba La

- Đất giao thông: diện tích 553.974 m2, chiếm tỷ lệ 11,09%

5 Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

a) San nền:

- Hướng dốc san nền chính toàn khu vực: thấp dần theo hướng từ Bắc xuống Nam, về khe Ba La

- Cao độ thiết kế san nền theo cao độ vỉa hè:

+ Cao độ thiết kế san nền thấp nhất: +5,80 m

+ Cao độ thiết kế san nền lớn nhất: +11,50 m

b) Thoát nước mưa:

- Hướng thoát nước: nước mưa sau khi chảy theo mương chính về hồ điều hòa, sau đó thoát nước theo hướng dòng chảy hiện trạng của khe Ba La; tuy nhiên, để tăng khả năng tiêu thoát nước và giảm thiểu thoát nước tập trung

về một hướng, dự phòng mở thêm hướng thoát nước về phía Đông qua cống tại đường Võ Chí Công và thoát ra sông Trường Giang (cần phải cải tạo cống qua đường Võ Chí Công và tạo tuyến kênh dẫn dòng để đảm bảo độ dốc thoát nước)

Trang 6

- Bố trí mương hở chính B = 8 m chạy dọc trục giao thông chính để thu gom nước cho toàn khu công nghiệp

- Trong phạm vi cây xanh dọc tuyến đường Võ Chí Công bố trí mương

hở B = 5 m để thu gom nước mặt từ các cửa xả trên tuyến sau đó đấu về mương hở chính

c) Giao thông: sử dụng hệ thống giao thông giao nhau cùng mức, với mặt cắt các tuyến giao thông theo quy hoạch, cụ thể như sau:

Tên

tuyến

Ký hiệu

mặt cắt

Bề rộng nền đường (m)

Mặt đường (m)

Dải phân cách (m)

Vỉa hè (m)

- Kết cấu nền mặt đường đảm bảo yêu cầu chịu lực trong khu công nghiệp theo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn hiện hành

d) Cấp nước:

- Nguồn nước: từ Nhà máy nước BOO Phú Ninh qua đường ống cấp nước dự kiến đầu tư dọc tuyến đường Võ Chí Công (theo Công văn số 6541/UBND-KTN ngày 13/11/2018 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc thực hiện phân vùng cấp nước đô thị, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2020)

- Lưu lượng: lượng nước cần dùng cho toàn khu là 9.888,0 m3/ng.đ

- Giải pháp tổ chức mạng lưới: dùng mạng lưới hỗn hợp, kết hợp giữa mạng lưới vòng và mạng lưới cụt tuỳ thuộc theo việc tổ chức mạng lưới và số các điểm đấu nối cấp nước

e) Cấp điện: tổng nhu cầu công suất tính toán khoảng 35 MVA

- Nguồn lấy từ Trạm 110/22kV Tam Thăng Khi nhu cầu công suất tăng, xây dựng mới trạm biến áp 110/22kV-40MVA để cấp điện cho khu công nghiệp và khu vực lân cận

- Trạm biến áp 22/0,4kV: dự kiến xây mới 04 trạm biến áp (công suất 100kVA, 250kVA, 400kVA và 750kVA) cấp điện khu công trình điều hành - dịch vụ, khu đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và chiếu sáng công cộng

- Lưới điện trung thế: thiết kế đi ngầm đến từng lô đất sản xuất; các giải pháp bảo vệ cáp ngầm tuân thủ Tiêu chuẩn chuyên ngành

Trang 7

- Điện chiếu sáng: thiết kế đi ngầm, tùy theo mặt cắt đường bố trí chiếu sáng phù hợp

f) Thoát nước thải, vệ sinh môi trường:

- Tổng lưu lượng nước thải tính toán: 5.600 m3/ng.đ

- Xây dựng 01 trạm xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp, công suất: 5.600 m3/ng.đ Nước thải sau khi xử lý phải đạt chất lượng loại A quy chuẩn QCVN 40: 2011/BTNMT trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung

- Xây dựng hệ thống thoát nước thải và nước mưa riêng; toàn bộ nước thải sinh hoạt của khu quy hoạch được thu gom về trạm xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp Mạng lưới thu gom nước thải thiết kế tự chảy, sử dụng ống HDPE D400- D800 bố trí dọc theo đường giao thông đảm bảo thu gom toàn bộ nước thải của dự án Trường hợp mạng lưới thu gom thiết kế không đảm bảo tự chảy sẽ nghiên cứu bố trí trạm bơm chuyển bậc ở vị trí phù hợp

- Chất thải rắn: tổng lưu lượng chất thải rắn khoảng 102,4 tấn/ng.đ Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân viên trong khu liên hợp thu gom bằng các thùng rác đặt quanh khu vực nhà máy, chất thải rắn sản xuất được tận dụng tái

sử dụng, thu gom riêng Hợp đồng với đơn vị có chức năng định kỳ thu gom

và xử lý theo quy định

6 Giải pháp bảo vệ môi trường chiến lược:

a) Giải pháp khống chế ô nhiễm nguồn nước: xây dựng hệ thống thu gom nước thải, nước mưa riêng hoàn toàn

- Đối với nước mưa: xây dựng hệ thống mương dọc hai bên đường, hố ga hàm ếch có lưới thép chắn rác đảm bảo lưu lượng nước thoát, thu nước đảm bảo loại được các cặn lắng và chất bẩn ra khỏi nước

- Đối với nước thải sinh hoạt: xây dựng bể tự hoại để xử lý cục bộ sau đó dẫn đến trạm xử lý của khu vực

- Đối với nước thải công nghiệp: mỗi nhà máy xây dựng hệ thống thu gom và xử lý cục bộ, sau đó thu gom dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp

- Bố trí 01 trạm xử lý nước thải cho toàn khu công nghiệp, công suất xử

lý nước thải khoảng 5.600 m3/ng.đ

b) Giải pháp khống chế ô nhiễm không khí:

- Giải pháp kỹ thuật giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí là xây dựng kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng hợp lý và đồng bộ kết hợp với áp dụng các biện pháp giảm phát thải bụi, thu gom rác thải và vệ sinh đường sá, cải tạo

hệ thống giao thông thông suốt, an toàn và thuận lợi

- Bố trí dải cây xanh cách ly, công viên cây xanh đồng thời cải thiện môi trường vi khí hậu trong khu vực

Trang 8

c) Giải pháp giảm thiểu tác động đến môi trường đất:

- Chất thải rắn phải được thu gom, phân loại và chuyển đến vị trí đổ thải theo quy định, không vứt bừa bãi tại các khu vực đất trống

- Hạn chế tối đa lượng nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp rò rỉ ra môi trường

d) Giải pháp khống chế chất thải rắn:

- Tiến hành phân loại tại nguồn đối với các loại chất thải rắn

- Đối với lượng chất thải rắn sinh hoạt bố trí thùng rác để thu gom quanh các khu hành chính, sau đó sẽ được đơn vị có chức năng thu gom theo định kỳ chuyển lên khu vực xử lý

- Chất thải rắn công nghiệp cần được thu gom tại mỗi nhà máy và hợp đồng với đơn vị chức năng xử lý riêng

e) Giải pháp quản lý:

- Quản lý chặt chẽ từ giai đoạn quy hoạch chi tiết, thiết kế về quy mô và

vị trí của các công trình để đảm bảo hạn chế tối đa việc phá vỡ hiện trạng Các biện pháp chống xói mòn nếu có

- Quản lý chặt chẽ từ giai đoạn thiết kế nhằm tận dụng tối đa nguyên vật liệu tại chỗ Trong trường hợp phải vận chuyển vật liệu từ khu vực khác tới cần phải quy định rõ loại phương tiện vận chuyển và thời gian được phép vận chuyển Các biện pháp hạn chế rơi vãi vật liệu trong quá trình vận chuyển

- Quản lý chặt chẽ trong công tác lập tiến độ thi công, quy định các biện pháp thi công hạn chế tối đa các tác nhân tiêu cực về tiếng ồn, bụi và có biện pháp bảo đảm các chất thải xây dựng không ảnh hưởng đến môi trường sinh thái

- Quản lý việc thực hiện đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường đối với các dự án triển khai theo quy hoạch theo đúng quy định UBND tỉnh Quảng Nam kính đề nghị Bộ Xây dựng quan tâm cho ý kiến làm cơ sở triển khai thủ tục tiếp theo./

(Kèm theo hồ sơ Quy hoạch phân khu xây dựng (tỷ lệ 1/2000) Khu công

nghiệp Nam Thăng Bình và các tài liệu liên quan).

Nơi nhận:

- Như trên;

- CT và các PCT UBND tỉnh;

- Sở Xây dựng;

- Ban QL các KKT và KCN;

- CPVP;

- Lưu: VT, KTN.

TM ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

[daky]

Lê Trí Thanh

Ngày đăng: 01/05/2022, 16:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w