1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ke hoach cham soc nguoi cao tuoi den 2030(vanthubthbtubvinhlongcp1vn)(20_05_2021_15h40p37)_signed_signed

9 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN Số 27 /KH UBND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Bình Tân, ngày 20 tháng 5 năm 2021 KẾ HOẠCH Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi huyện Bình Tân đến[.]

Trang 1

HUYỆN BÌNH TÂN

Số: 27 /KH-UBND

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bình Tân, ngày 20 tháng 5 năm 2021

KẾ HOẠCH Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi huyện Bình Tân đến năm 2030

I SỰ CẦN THIẾT

Sau hơn 07 năm triển khai thực hiện Quyết định số 746/QĐ-UBND ngày

11/6/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về phê duyệt Đề án “Tư vấn và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi dựa vào cộng đồng, giai đoạn 2013 - 2015 trên địa bàn tỉnh” và Quyết định số 2588/QĐ-UBND ngày 27/11/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về phê duyệt Đề án “Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tỉnh Vĩnh Long, giai đoạn 2018 - 2025” Với sự quan tâm, chỉ đạo kịp thời của

các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, sự phối kết hợp chặt chẽ của các cơ quan, ban, ngành đoàn thể và địa phương nhiều mô hình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi (CSSK.NCT) đã được xây dựng và triển khai có hiệu quả Qua đó, đã góp phần tăng tỷ lệ NCT được khám sức khỏe định kỳ hàng năm đạt từ 7 - 10%; đồng thời người cao tuổi trong huyện được quan tâm chăm sóc cả về vật chất, sức khỏe, tinh thần góp phần nâng cao tuổi thọ của người cao tuổi; sống vui , sống khỏe, sống có ích, thực hiện an sinh xã hội trong huyện

Bên cạnh những thành tựu đã đạt được về hoạt động CSSK.NCT trong huyện; trong thời gian tới, hoạt động CSSK.NCT phải đối mặt với nhiều khó khăn

và thách thức, vì tỷ lệ người cao tuổi trong cơ cấu dân cư ngày càng tăng Già hóa dân số diễn ra nhanh, chúng ta chưa chuẩn bị đủ nguồn lực, cơ sở vật chất, đối phó với già hóa dân số, cụ thể: Trung tâm y tế huyện chưa có khoa lão, chưa có dịch vụ CSSK.NCT, đội ngũ Bác sĩ chuyên ngành Lão khoa, chưa có Trung tâm dưỡng lão nên chưa đáp ứng kịp thời công tác CSSK.NCT, nhất là NCT sống ở nông thôn, NCT không có lương hưu, bảo trợ xã hội; đặc biệt là những NCT neo đơn, tàn tật, hộ nghèo, cận nghèo,…

Hiện trên địa bàn huyện còn khoảng 5%- 7% NCT tư 60 đến 79 tuổi chưa

có thẻ bảo hiểm y tế (BHYT); các hoạt động CSSK.NCT còn phân tán, chưa mang tính hệ thống và thiếu sự lồng ghép, phối hợp với các chương trình khác liên quan đến NCT; thực tế, các mô hình chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu về hoạch định chính sách, chiến lược đối với việc CSSK.NCT

Để thực hiện thành công các mục tiêu CSSK.NCT đến năm 2030 theo Quyết định số 760/QĐ-UBND ngày 01/4/2021 của UBND tỉnh Vĩnh Long phê duyệt “Kế hoạch CSSK.NCT tỉnh Vĩnh Long đến năm 2030” và Quyết định số 1476/QĐ-UBND ngày 12/6/2020 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về phê duyệt “Kế hoạch hành động giai đoạn 2020 - 2025 của tỉnh Vĩnh Long thực hiện chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030” Hoạt động CSSK.NCT thời gian tới phải được

sự quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa

Trang 2

phương trong việc đầu tư nguồn lực cho hoạt động CSSK.NCT nhằm đẩy mạnh tuyên truyền vận động thay đổi hành vi tạo môi trường xã hội ủng hộ và tham gia CSSK.NCT; đồng thời, củng cố phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ CSSK ban đầu, phòng chống các bệnh không lây nhiễm, khám chữa bệnh cho NCT, từng bước xây dựng mô hình CSSK dài hạn cho NCT, giúp NCT sống vui, sống khỏe, sống có ích cho xã hội

Vì vậy, xây dựng Kế hoạch chăm sóc sức khỏe người cao tuổi của huyện Bình Tân đến năm 2030 là quan trọng và cần thiết

II CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG

1 Căn cứ pháp lý

1.1 Văn bản của Trung ương

- Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 ngày 23/11/2009 năm 2009;

- Luật Khám, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009;

- Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi”

- Quyết định số 1679/QĐ-TTg ngày 22/11/2019 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt “Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030”

- Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 13/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đến năm 2030”

- Thông tư số 96/2018/TT-BTC ngày 18/10/2018 của Bộ Tài Chính về

“Quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú, chúc thọ, mừng thọ, ưu đãi tín dụng và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi”

- Thông tư số 35/2011/TT-BYT ngày 15/10/2011 của Bộ Y tế về “Hướng dẫn thực hiện chăm sóc sức khỏe người cao tuổi”

1.2 Văn bản của tỉnh

- Nghị quyết số 76/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long “Quy định về mức khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh”

- Chương trình hành động số 25-CTr/TU ngày 02/01/2018 của Tỉnh ủy Vĩnh Long về việc “Thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới”

- Quyết định số 1476/QĐ-UBND ngày 12/6/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về phê duyệt “Kế hoạch hành động giai đoạn 2020-2025 của tỉnh Vĩnh Long thực hiện chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030”

- Quyết định số 760/QĐ-UBND ngày 01/4/2021 của UBND tỉnh Vĩnh Long phê duyệt “Kế hoạch CSSK.NCT tỉnh Vĩnh Long đến năm 2030”

2 Cơ sở thực tiễn

- Bình Tân hiện đang trong giai đoạn già hóa dân số, người cao tuổi của huyện chiếm gần 14% tổng quy mô dân số

Trang 3

- Tình trạng người cao tuổi mắc một số bệnh không lây nhiễm phải điều trị

lâu dài ngày càng tăng như tim mạch, mỡ máu, xương khớp, đái tháo đường, bệnh

phổi tắc nghẽn mạn tính,

- Một bộ phận người cao tuổi chưa được khám sức khỏe định kỳ do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan khác làm ảnh hưởng đến chất lượng sống

III MỤC TIÊU

1 Mục tiêu chung

Đáp ứng nhu cầu chăm sóc, nâng cao sức khỏe NCT (từ đủ 60 tuổi trở lên)

bảo đảm thích ứng với giai đoạn già hóa dân số, góp phần thực hiện thành công Chương trình hành động quốc gia về NCT và Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 trên địa bàn huyện Bình Tân

2 Mục tiêu cụ thể

- 100% cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp ban hành nghị quyết, kế hoạch, đầu tư ngân sách cho CSSK.NCT vào năm 2025 và duy trì đến năm 2030

- NCT hoặc người thân trực tiếp chăm sóc NCT biết thông tin về già hóa dân số, quyền được CSSK của NCT đạt 70% năm 2025 và 85% năm 2030

- NCT được khám sức khỏe định kỳ ít nhất 1 lần/năm đạt 70%, được lập hồ

sơ theo dõi quản lý sức khỏe đạt 95% năm 2025; 100% năm 2030

- NCT được phát hiện, điều trị, quản lý các bệnh không lây nhiễm (ung thư, tim mạch, tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, sa sút trí tuệ, ) đạt 70% năm 2025; 90% năm 2030

- NCT có khả năng tự chăm sóc được cung cấp kiến thức, kỹ năng tự CSSK đạt 50% năm 2025 và 90% năm 2030

- 100% NCT không có khả năng tự chăm sóc, được CSSK bởi gia đình và cộng đồng vào năm 2025 và duy trì đến năm 2030

- Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau và các loại hình câu lạc bộ khác của NCT có nội dung CSSK đạt 80% năm 2025 và 100% năm 2030

- Số xã, thị trấn có ít nhất 01 câu lạc bộ CSSK.NCT, có ít nhất 01 đội tình nguyện viên tham gia CSSK.NCT đạt 50% năm 2025 và 90% năm 2030

- Phấn đấu đến năm 2030 phát triển mô hình Trung tâm CSSK ban ngày cho NCT và phòng khám gia đình gớp phần chăm sóc SK cho người cao tuổi tại cộng đồng

- Phấn đấu đến năm 2030 tổ chức được mô hình Trung tâm dưỡng lão theo hình thức xã hội hóa thực hiện nhiệm vụ CSSK.NCT

- 100% NCT khi bị bệnh được khám và điều trị và duy trì đến năm 2030

- NCT cô đơn, bị bệnh nặng không thể đến khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được khám và điều trị tại nơi ở, đạt 70% năm 2025 và 100% năm 2030

- Trung tâm Y tế tuyến huyện dành một số giường bệnh riêng biệt để điều trị người bệnh là NCT đạt 70% năm 2025; 100% năm 2030

Trang 4

- Số xã, thị trấn đạt tiêu chí môi trường thân thiện với NCT đạt; ít nhất 20% năm 2025 và 50% vào năm 2030

IV PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN

1 Phạm vi: Chương trình triển khai trên phạm vi toàn huyện

2 Đối tượng

- Đối tượng thụ hưởng: NCT, gia đình có NCT, người thân trực tiếp chăm

sóc NCT; người quản lý, cung cấp dịch vụ CSSK.NCT; ưu tiên người có công với cách mạng, NCT tại hộ nghèo, cận nghèo, đối tượng yếu thế xã hội

- Đối tượng tác động: người dân trong toàn xã hội; cấp ủy Đảng, chính

quyền và ban ngành đoàn thể; cán bộ y tế, dân số; tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện kế hoạch

3 Thời gian

3 1 Giai đoạn 1 (2021-2025)

- Tăng cường các hoạt động truyền thông, hướng dẫn NCT tự CSSK; nâng cao năng lực cho Trạm Y tế xã; tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho NCT; tổ chức chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ khám sức khỏe định kỳ, sàng lọc một số bệnh thường gặp, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe cho NCT; xây dựng và duy trì hoạt động của câu lạc bộ CSSK.NCT, lồng ghép nội dung CSSK.NCT vào Câu lạc bộ liên thế hệ và các loại hình câu lạc bộ khác của NCT; phát triển mạng lưới tình nguyện viên, tham gia CSSK.NCT; xây dựng, thử nghiệm và nhân rộng

cơ sở CSSK.NCT ban ngày; tổ chức triển khai mô hình Trung tâm dưỡng lão có nội dung CSSK.NCT theo phương thức xã hội hóa

- Tăng cường năng lực khám chữa bệnh cho phòng khám, khu giường điều trị người bệnh là NCT ở TTYT

- Bộ tiêu chí cấp xã thân thiện với NCT, triển khai mô hình; xây dựng, triển

khai mô hình dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin CSSK.NCT (mạng xã hội, internet, )

3.2 Giai đoạn 2 (2026-2030):

- Đánh giá kết quả thực hiện giai đoạn 1

- Lựa chọn đẩy mạnh các hoạt động của Chương trình đã triển khai có hiệu quả; bổ sung các giải pháp để thực hiện các hoạt động chưa đạt hiệu quả trong giai đoạn 1

- Nhân rộng các mô hình đã triển khai thành công ở giai đoạn 1

- Hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc mở rộng các mô hình

V NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VÀ HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU

1 Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền

về công tác CSSK.NCT; đẩy mạnh tuyên truyền vận động thay đổi hành vi tạo môi trường xã hội ủng hộ và tham gia CSSK.NCT

- Tiếp tục quán triệt sâu sắc hơn nữa những thách thức của già hóa dân số với phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt đối với CSSK.NCT

Trang 5

- Cấp ủy, chính quyền các cấp ban hành nghị quyết, kế hoạch, đầu tư kinh phí; huy động mọi nguồn lực phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế của địa phương để tổ chức thực hiện và giám sát, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện

kế hoạch

- Đẩy mạnh truyền thông giáo dục thay đổi hành vi của người dân về quyền, nghĩa vụ, lợi ích của CSSK.NCT và tham gia thực hiện các mục tiêu của kế hoạch

2 Củng cố, phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ CSSK ban đầu, phòng chống bệnh không lây nhiễm, khám chữa bệnh cho NCT; từng bước xây dựng mô hình CSSK dài hạn cho NCT

- Nâng cao năng lực cho Trạm Y tế xã, thị trấn trong thực hiện dịch vụ CSSK ban đầu, phòng chống các bệnh không lây nhiễm cho NCT tại gia đình và cộng đồng

- Tổ chức chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ khám sức khỏe định kỳ, sàng lọc một số bệnh thường gặp ở NCT, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe cho NCT tại các xã, thị trấn

- Xây dựng các câu lạc bộ CSSK.NCT; lồng ghép nội dung CSSK.NCT vào Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau và các loại hình câu lạc bộ khác của NCT

- Xây dựng, phát triển mạng lưới tình nguyện viên tham gia các hoạt động: theo dõi, hỗ trợ CSSK, quản lý các bệnh mạn tính, bệnh không lây nhiễm tại gia đình cho NCT

- Triển khai các mô hình: xã, thị trấn thân thiện với NCT; Trung tâm dưỡng lão theo hình thức phù hợp, tiến tới xã hội hóa thực hiện nhiệm vụ CSSK.NCT;

ứng dụng công nghệ thông tin vào dịch vụ CSSK.NCT (mạng xã hội, internet, )

3 Đào tạo, tập huấn chuyên môn cho người làm công tác CSSK.NCT

Cử cán bộ, viên chức tham gia tập huấn chuyên môn về CSSK.NCT

4 Hoàn thiện chính sách pháp luật liên quan đến CSSK.NCT

- Xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật; hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật về CSSK.NCT

- Duy trì và nâng cao hệ thống: chỉ báo thống kê, giám sát; thông tin, cơ sở

dữ liệu điện tử quản lý công tác CSSK.NCT (dữ liệu dân cư tại TTYT)

5 Bảo đảm nguồn lực thực hiện kế hoạch

5.1 Đa dạng hóa nguồn lực tài chính đầu tư cho công tác CSSK.NCT và

từng bước tăng mức đầu tư

- Kinh phí thực hiện kế hoạch được lồng ghép trong các nhiệm vụ thường xuyên; quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các cơ quan, đơn vị, địa phương; lồng ghép trong thực hiện của địa phương và lồng ghép trong các chương trình, dự án khác Huy động sự đóng góp của tư nhân, doanh nghiệp, cộng đồng và người sử dụng dịch vụ

- Huy động sự tham gia của cộng đồng dân cư, cá nhân, tổ chức tham gia thực hiện kế hoạch; đầu tư, cung cấp dịch vụ CSSK.NCT phù hợp Quy định rõ quyền lợi, nghĩa vụ của các cơ sở cung cấp dịch vụ; các cơ sở y tế, cơ sở

Trang 6

CSSK.NCT hoạt động không vì lợi nhuận được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật

- Bố trí các chương trình, dự án về CSSK.NCT vào chương trình, dự án đầu

tư công Nghiên cứu, thí điểm tiến tới hình thành quỹ dưỡng lão trên cơ sở đóng góp của người dân, bảo đảm mọi người đều được chăm sóc khi về già

5.2 Huy động nguồn lực tham gia thực hiện kế hoạch: Toàn bộ mạng lưới

y tế, dân số; cán bộ, thành viên các ngành, đoàn thể từ huyện tới cơ sở, bao gồm

cả NCT và hội viên Hội NCT tham gia thực hiện các hoạt động của kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được giao

VI KINH PHÍ THỰC HIỆN

1 Nguồn kinh phí

- Kinh phí Chương trình mục tiêu Y tế Dân số hàng năm

- Kinh phí từ NS tỉnh hàng năm hỗ trợ thực hiện kế hoạch

- Kinh phí sự nghiệp Y tế từ NS huyện

- Các nguồn kinh phí hợp pháp khác

2 Kinh phí thực hiện

Căn cứ vào Thông tư số 96/2018/TT-BTC ngày 18/10/2018 của Bộ Tài chính “Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí CSSK ban đầu cho NCT tại nơi cư trú; chúc thọ mừng thọ; ưu đãi tín dụng và biểu dương khen thưởng NCT”;

Công văn số 1728/BYT-KCB ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế về “Thực hiện chăm sóc sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho NCT” và Nghị quyết số 76/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Các ngành, đoàn thể có liên quan được giao nhiệm vụ hàng năm có kế hoạch tham mưu với UBND bố trí kinh phí tổ chức thực hiện

VII TỒ CHỨC THỰC HIỆN

1 Phòng Y tế, Trung tâm y tế

- Chủ trì phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch xây dựng kế hoạch và

dự toán kinh phí hàng năm, trình Ủy ban nhân dân huyện phân bổ kinh phí địa phương để thực hiện các nhiệm vụ phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của huyện

- Phối hợp với các ban ngành, đoàn thể, trong đó nòng cốt là Hội NCT và

Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn tổ chức triển khai Kế hoạch CSSK.NCT trên phạm vi toàn huyện Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch

và định kỳ báo cáo về văn phòng UBND huyện; tổ chức tổng kết Kế hoạch khi kết thúc giai đoạn

- Giao Trung tâm Y tế làm đầu mối phối hợp tham mưu, theo dõi, giám sát

tổ chức thực hiện Kế hoạch Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi của huyện đến năm

2030

2 Phòng Tài chính - Kế hoạch

Trang 7

Phối hợp với các phòng Ban, các đơn vị liên quan trong kế hoạch này căn

cứ khả năng ngân sách của huyện hàng năm, bố trí ngân sách để thực hiện kế hoạch; hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc sử dụng kinh phí

3 Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội

- Chủ trì, phối hợp với Phòng Y tế, Trung tâm Y tế tổ chức triển khai Kế hoạch CSSK.NCT; lồng ghép các nội dung của kế hoạch vào các kế hoạch, dự án khác về chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi

- Phối hợp với các ngành liên quan triển khai; xây dựng môi trường thân thiện với Người cao tuổi

4 Phòng Văn hóa - thông tin

- Phối hợp với Phòng Y tế, Trung tâm Y tế tổ chức triển khai các nhiệm vụ, hoạt động của kế hoạch; lồng ghép các nội dung của kế hoạch CSSK.NCT vào các Kế hoạch, dự án khác có liên quan

- Phối hợp với các ngành, đoàn thể liên quan hướng dẫn tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục - thể thao cho NCT; hướng dẫn và tổ chức các cuộc Hội thao dành cho NCT; xây dựng môi trường thân thiện với NCT

5 Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Chủ trì, phối hợp với Phòng Y tế và các ngành liên quan lồng ghép các hoạt động của kế hoạch vào các Chương trình, dự án về xây dựng nông thôn mới và các Kế hoạch, dự án khác có liên quan

6 Hội Người cao tuổi

- Phối hợp với Ngành y tế và các ngành liên quan trong việc xây dựng kế hoạch; triển khai và giám sát việc thực hiện

- Lồng ghép các hoạt động của kế hoạch CSSK.NCT vào các nội dung của

kế hoạch nhân rộng câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau và các chương trình, dự án khác về chăm sóc NCT

- Phối hợp với chính quyền, Hội NCT xã, thị trấn và các đoàn thể các cấp xây dựng kế hoạch bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, tổ chức huy động nguồn lực và hỗ trợ thực hiện kế hoạch

7 Các cơ quan, ban ngành liên quan

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện Bình Tân, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Liên đoàn lao động, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

và các tổ chức thành viên khác của Mặt trận, các tổ chức xã hội, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tham gia tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục trong tổ chức mình, tham gia xây dựng chính sách, pháp luật và giám sát việc thực hiện chăm sóc sức khỏe NCT

8 Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn

- Xây dựng Kế hoạch CSSK.NCT của địa phương mình theo nội dung kế hoạch này và các quy định hiện hành, ban hành theo thẩm quyền; tổ chức triển khai thực hiện

Trang 8

- Bố trí nhân lực, phương tiện, kinh phí thực hiện kế hoạch và các hoạt động theo điều kiện thực tế của địa phương trong dự toán ngân sách hàng năm theo quy định của luật ngân sách nhà nước

- Lồng ghép có hiệu quả kế hoạch với các đề án, dự án khác trên địa bàn; thường xuyên kiểm tra, giám sát và báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo quy định

Trên đây là kế hoạch CSSK.NCT của huyện Bình Tân đến năm 2030, UBND huyện đề nghị các đơn vị, ban ngành, đoàn thể liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, thị Trấn theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao quan tâm chỉ đạo triển khai tổ chức thực hiện tốt Kế hoạch này./

Nơi nhận:

- TTHU - báo cáo;

- Các cơ quan, ngành đoàn thể huyện - phối hợp;

- Phòng Y tế, TTYT - thực hiện;

- Hội Người cao tuổi huyện - thực hiện;

- UBND các xã, thị trấn - thực hiện;

- Lưu: VT.

KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

Trần Văn Dũng

Ngày đăng: 01/05/2022, 15:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w