ỦY BAN NHÂN DÂN 1 UBND TỈNH VĨNH LONG SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 11/QĐ SKHCN Vĩnh Long, ngày 19 tháng 01 năm 2022 QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hàn[.]
Trang 1UBND TỈNH VĨNH LONG
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 11/QĐ-SKHCN Vĩnh Long, ngày 19 tháng 01 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021-2025
GIÁM ĐỐC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Quyết định số 2617/QĐ-UBND, ngày 30 tháng 9 năm 2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long quyết định ban hành Kế hoạch cải cách hành
chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
Căn cứ Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2021 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long;
Xét đề nghị của Chánh Thanh tra Sở;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước của Sở Khoa học
và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021 – 2025
Điều 2 Giao Chánh Thanh tra Sở chủ trì, phối hợp các phòng, đơn vị triển
khai đạt kết quả các nội dung Kế hoạch đề ra
Điều 3 Chánh Thanh tra Sở, Thủ trưởng các phòng, đơn vị chịu trách
nhiệm thi hành quyết định này
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./
Nơi nhận:
- Sở Nội vụ;
- Như Điều 3;
- BGĐ Sở (b/c);
- Lưu: VP, TTra
GIÁM ĐỐC
Nguyễn Văn Tùng
Trang 2UBND TỈNH VĨNH LONG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH Cải cách hành chính nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ Vĩnh Long
giai đoạn 2021- 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/QĐ-SKHCN ngày 19 tháng 01 năm 2022)
Căn cứ Quyết định 2617/QĐ-SKHCN ngày 30 tháng 9 năm 2021 của Chủ
tịch UBND tỉnh Vĩnh Long quyết định ban hành Kế hoạch cải cách hành chính
nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
Sở Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà
nước giai đoạn 2021 – 2025, với các nội dung cụ thể như sau:
I MỤC TIÊU CHUNG
Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính của Sở Khoa học và Công nghệ góp phần xây dựng nền hành chính của tỉnh dân chủ, hiện đại, chuyên nghiệp,
kỷ cương, công khai, minh bạch, nâng cao chất lượng giải trình Xây dựng đội ngũ công chức, viên chức chuyên nghiệp, có phẩm chất, năng lực ngang tầm nhiệm vụ; cơ cấu tổ chức, bộ máy của Sở được tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả
II MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH (CCHC) ĐẾN NĂM 2025
1.Cải cách thể chế
a) Mục tiêu đến năm 2025
- Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế của tỉnh trên cơ sở quy
định của Trung ương; tổ chức thi hành pháp luật nghiêm minh, hiệu quả, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cá nhân, tổ chức trên địa bàn tỉnh
- Cơ bản hoàn thiện hệ thống thể chế về tổ chức bộ máy để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và năng lực kiến tạo phát triển
- Tiếp tục hoàn thiện thể chế nhằm khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, để thu hút lao động, tăng năng suất lao động, đổi mới công nghệ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Trang 3b) Nhiệm vụ
- Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu trình cấp thẩm quyền ban hành các
quy định pháp luật về đổi mới cơ chế tài chính cho hoạt động khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chủ trì triển khai các quy định pháp luậtnêu trên sau khi được ban hành 1
- Nâng cao chất lượng công tác xây dựng, tham mưu trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý
- Chú trọng công tác kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các quy định chồng chéo, mâu thuẫn, trái pháp luật, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp
- Tổ chức triển khai có hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật và theo dõi tình hình thi hành pháp luật hằng năm thuộc chức năng, nhiệm vụ của
Sở Kịp thời xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vấn đề mới phát sinh
- Tổ chức công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật với nhiều
hình thức, trong đó chú trọng công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong
tuyên truyền
2 Cải cách thủ tục hành chính (TTHC)
a) Mục tiêu đến năm 2025
- Tiếp tục rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa các TTHC đang được áp dụng,
đặc biệt là các TTHC liên quan đến sản xuất kinh doanh của người dân và doanh nghiệp Đổi mới và nâng cao hiệu quả thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC; Đẩy mạnh thực hiện TTHC trên môi trường điện
tử để người dân, doanh nghiệp thực hiện dịch vụ mọi lúc, mọi nơi, trên các phương tiện khác nhau
- Tối thiểu 80% TTHC có yêu cầu nghĩa vụ tài chính, được triển khai thanh toán trực tuyến, trong số đó, tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến đạt
từ 30% trở lên
- Năm 2021, số hóa kết quả giải quyết TTHC đang còn hiệu lực và có giá trị sử dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở đạt tỷ lệ 30%; giai đoạn 2022 - 2025, mỗi năm tăng tối thiểu 20% cho đến khi đạt tỷ lệ 100% để đảm bảo việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong giải quyết TTHC trên môi trường
điện tử
- Tối thiểu 80% TTHC đủ điều kiện theo quy định, được cung cấp trực
tuyến mức độ 3 và 4 Trong đó, ít nhất 80% TTHC được tích hợp cung cấp trên
cổng dịch vụ công quốc gia Tỷ lệ hồ sơ giải quyết trực tuyến mức độ 3 và 4 trên tổng số hồ sơ đạt tối thiểu 50%
- Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết TTHC đạt tối thiểu 90%
1
Trang 4- 80% người dân, doanh nghiệp khi thực hiện TTHC không phải cung cấp lại các thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được chấp nhận khi thực hiện thành công TTHC trước đó mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết TTHC đang quản lý, hoặc thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được cơ quan nhà nước kết nối, chia sẻ
b) Nhiệm vụ
- Rà soát, đánh giá TTHC trong quá trình thực hiện; kiến nghị loại bỏ các
thủ tục rườm rà, chồng chéo dễ bị lợi dụng để tham nhũng, gây khó khăn cho người dân, tổ chức
- Thường xuyên, kịp thời cập nhật, công khai TTHC dưới nhiều hình thức khác nhau, tạo thuận lợi cho người dân, tổ chức tìm hiểu và thực hiện
- Tiếp tục nghiên cứu tham mưu cấp có thẩm quyền phân cấp, ủy quyền trong giải quyết TTHC đối với các TTHC đảm bảo đủ điều kiện, đúng thẩm quyền
- Tăng cường giải quyết gắn với kiểm soát, đánh giá, giám sát việc giải quyết TTHC trên môi trường điện tử, triển khai số hóa kết quả giải quyết TTHC
- Xử lý thông tin phản ánh của người dân, doanh nghiệp trong thực hiện TTHC Xử lý theo quy định của pháp luật đối với công chức, viên chức sai phạm trong tiếp nhận, giải quyết TTHC
3 Về cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
a) Mục tiêu
- Tiếp tục rà soát chức năng, nhiệm vụ của các phòng, đơn vị trực thuộc để tham mưu sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy, đảm bảo nâng cao hiệu quả hoạt động Ban hành đầy đủ, kịp thời các quyết định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng phòng, đơn vị trực thuộc; khắc phục được tình trạng chồng chéo, trùng lắp hoặc bỏ sót chức năng, nhiệm vụ giữa các phòng, đơn vị trực thuộc Sở
- Mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan
hành chính nhà nước đạt tối thiểu 90%
b) Nhiệm vụ
- Thực hiện sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy bên trong, nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập Tiếp tục xây dựng phương án sắp xếp, bố trí công chức, viên chức để phát huy năng lực của từng người, đạt được hiệu quả trong thực thi công việc
- Nghiên cứu, triển khai các biện pháp đổi mới phuơng thức làm việc, nâng cao năng suất, hiệu quả hoạt động của cơ quan, đơn vị trên cơ sở ứng dụng mạnh mẽ các tiến bộ khoa học và công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin; tăng cường chỉ đạo, điều hành, xử lý công việc của cơ quan hành chính các cấp trên môi trường số, tổ chức họp, hội nghị bằng hình thức trực tuyến và không giấy
4 Cải cách chế độ công vụ
Trang 5Xây dựng đội ngũ công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh có cơ cấu hợp lý, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và khung năng lực theo quy định
b) Nhiệm vụ
- Bố trí, sắp xếp lại đội ngũ công chức, viên chức theo vị trí việc làm, khung năng lực, bảo đảm đúng người, đúng việc, nâng cao chất lượng, hợp lý về
cơ cấu
- Nghiên cứu, đổi mới phương pháp, quy trình đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức theo hướng dân chủ, công khai, minh bạch, lượng hóa các tiêu chí đánh giá dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ và gắn với vị trí việc làm, thông qua công việc, sản phẩm cụ thể
5 Cải cách tài chính công
a) Mục tiêu đến năm 2025
Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện theo cơ chế tự chủ tài chính – tự bảo đảm một phần chi thường xuyên được xác định theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP, ngày 21/6/2021 về Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
b) Nhiệm vụ
- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp đổi mới tổ chức, quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động và cơ chế tự chủ của các tổ chức khoa học và công
nghệ công lập2
- Triển khai đầy đủ, kịp thời cơ chế tài chính tại các đơn vị sự nghiệp
công lập trên địa bàn tỉnh:
+ Các quy định về nguồn thu, nhiệm vụ chi, phân phối thu nhập bổ sung; thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; tăng cường phân cấp, tạo quyền chủ động cho đơn vị sự nghiệp công lập
+ Tham mưu ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân
sách nhà nước, các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí làm cơ sở cho việc ban hành đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật
+ Triển khai tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà
nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
+ Chuyển từ hỗ trợ theo cơ chế cấp phát bình quân sang cơ chế Nhà
nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công căn cứ vào chất lượng đầu ra hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công; tạo sự cạnh tranh bình đẳng trong cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, nâng cao chất lượng và đa
2
Trang 6dạng hóa dịch vụ sự nghiệp công Ban hành cơ chế, chính sách tạo điều kiện đẩy
mạnh xã hội hóa cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo cơ chế thị trường
6 Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số
a) Mục tiêu đến năm 2025
- 100% các phòng, đơn vị trực thuộc Sở thực hiện tiếp nhận và xử lý văn
bản điện tử, ký số văn bản điện tử trên môi trường mạng qua hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành của tỉnh
- 100% TTHC được thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công, Hệ
thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh
- 100% kết quả giải quyết TTHC được số hóa trên Cổng Dịch vụ công và
hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh theo Nghị định số 45/2020/NĐ-CP
của Chính phủ
- Triển khai thực hiện ứng dụng Hệ thống thông tin phục vụ họp không
giấy và xử lý công việc của tỉnh
- 50% hoạt động kiểm tra nội bộ được thực hiện thông qua môi trường số
b) Nhiệm vụ
- Tiếp tục ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ quản lý văn bản và điều hành, giải quyết các TTHC và công tác chuyên môn đạt hiệu quả cao (Phần mềm Quản lý văn bản, Phần mềm một cửa điện tử, Phần mềm quyết toán qua kho bạc, Phần mềm quản lý báo cáo thuế trực tuyến, Phần mềm thư viện điện tử KH&CN, Phần mềm báo cáo TTHC, Phần mềm báo cáo công tác thanh tra, …)
- Khai thác, sử dụng có hiệu quả tất cả các chức năng của Phần mềm quản
lý văn bản; 100% công chức, viên chức trong cơ quan sử dụng thành thạo các
chức năng của Phần mềm (nhận văn bản, xử lý văn bản, trình duyệt, trình ký, ký ban hành và phát hành; xử lý văn bản nội bộ; các mô đun khác trên giao diện
trang của của Phần mềm), chuyển hoàn toàn sang phương thức xử lý công việc
“không giấy tờ”
- Tiếp tục đẩy mạnh việc ứng dụng chữ ký số chuyên dùng; thực hiện gửi, nhận văn bản, báo cáo điện tử tích hợp chữ ký số giữa các cơ quan; thực hiện số hóa hồ sơ, lưu trữ hồ sơ công việc điện tử của các cơ quan nhà nước theo quy định
- Thực hiện số hóa kết quả giải quyết TTHC theo đúng lộ trình của Kế
hoạch số 253/KH-SKHCN ngày 30/3/2021 của Sở Đồng thời, tiếp tục thực hiện
số hóa các hồ sơ trong giải quyết TTHC từ năm 2021 theo đúng quy định
III GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1 Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng uỷ Sở, điều hành của Lãnh đạo Sở; sự phối hợp của các phòng, đơn vị trong việc thực hiện công tác cải cách hành chính và xem đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của Sở Phân công, phối hợp thống nhất, trách nhiệm cụ thể giữa các
Trang 7phòng, đơn vị thuộc Sở trong triển khai các nội dung CCHC để bảo đảm Kế hoạch được triển khai đồng bộ, thống nhất theo lộ trình và mục tiêu đề ra
2 Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về CCHC, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của công chức, viên chức trong thực thi công vụ Đổi mới và
đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền; nâng cao chất lượng các nội dung, chú
trọng tuyên truyền về những giải pháp, lợi ích đem lại; nêu gương các cá nhân làm tốt công tác CCHC
3 Tăng cường kiểm tra việc thực hiện CCHC tại các phòng, đơn vị, qua đó
có biện pháp khắc phục tồn tại được chỉ ra từ đợt kiểm tra; nâng cao trách nhiệm của Trưởng phòng, Thủ trưởng đơn vị; xử lý kịp thời, nghiêm minh đối với công chức, viên chức vi phạm kỷ luật và trách nhiệm thực thi công vụ, gây khó khăn, phiền hà cho tổ chức, doanh nghiệp
4 Đổi mới phương pháp theo dõi, đánh giá định kỳ kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC; thường xuyên đo lường sự hài lòng của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
5 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà nước, nhất là trong việc giải quyết TTHC
6 Tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp
vụ, kỹ năng cho đội ngũ công chức trực tiếp tham mưu nhiệm vụ cải cách hành chính của Sở
7 Đảm bảo kinh phí cho việc thực hiện các Kế hoạch CCHC của Sở trong giai đoạn 2021-2025 Huy động các nguồn lực phục vụ cho việc thực hiện có hiệu quả công tác CCHC
IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1 Thủ trưởng các phòng, đơn vị
- Tổ chức quán triệt, tuyên truyền về Kế hoạch CCHC giai đoạn 2021-2025 của tỉnh và Kế hoạch CCHC giai đoạn 2021-2025 của Sở đến toàn thể công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý
- Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, triển khai các nhiệm vụ tại
Kế hoạch này; Có biện pháp khắc phục các tồn tại, hạn chế trong công tác CCHC các năm trước, đồng thời triển khai thực hiện các TTHC thuộc chức năng, nhiệm vụ của phòng, đơn vị mình Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn đề nghị kịp thời báo cáo về Ban Giám đốc Sở (thông qua Thanh tra Sở) để xem xét giải quyết kịp thời
- Đối với 2 nhiệm vụ của Tỉnh giao: (1) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính
xây dựng hoặc triển khai các quy định pháp luật về đổi mới cơ chế tài chính cho hoạt động khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo; (2) Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp đổi mới tổ chức, quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động và
cơ chế tự chủ của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập, các phòng, đơn
vị thuộc Sở có trách nhiệm như sau:
Trang 8+ Tham mưu Ban Giám đốc phối hợp với Sở Tài chính xây dựng các quy
định pháp luật về đổi mới cơ chế tài chính cho hoạt động nghiên cứu khoa học
và công nghệ, đổi mới sáng tạo; chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính triển khai các quy định pháp luật về đổi mới cơ chế tài chính cho hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo
+ Tham mưu Ban Giám đốc hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ của các
tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo quy định, đảm bảo số lượng tổ
chức khoa học và công nghệ phù hợp theo lộ trình của đề án phát triển khoa học
và công nghệ tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (ban hành theo Quyết định 1819/QĐ-UBND ngày 27/8/2018 của Chủ tịch UBND Tỉnh);
tham mưu công tác quản lý hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ
trong và ngoài công lập thuộc Sở
- Định kỳ hàng quý, 6 tháng và năm báo cáo kết quả thực hiện cải cách
hành chính của đơn vị gửi về Sở (qua Thanh tra) để theo dõi, tổng hợp tham
mưu báo cáo về UBND Tỉnh, Sở Nội vụ đúng thời gian quy định
2 Thanh tra
- Thường trực CCHC Sở tham mưu Giám đốc Sở chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc triển khai thực hiện các nội dung chương trình, kế
hoạch CCHC của Sở Tham mưu xây dựng kế hoạch CCHC của Sở hàng năm
trong giai đoạn 2021 đến 2025
- Triển khai thực hiện tốt các nội dung về cải cách thể chế; cải cách TTHC; cải cách tổ chức bộ máy hành chính; cải cách chế độ công vụ; cải cách tài chính công Đồng thời, phối hợp thực hiện một số nhiệm vụ về xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số
- Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện cải cách hành chính của Sở, định kỳ hàng quý, 6 tháng và năm báo cáo UBND tỉnh (qua Sở
Nội vụ) về tình hình và kết quả thực hiện
- Thường xuyên rà soát, báo cáo kịp thời với Lãnh đạo Sở những vấn
đề phát sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ CCHC tại Kế hoạch này để nghiên cứu, điều chỉnh cho phù hợp
V KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành
Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các phòng, đơn vị kịp thời báo cáo Lãnh đạo Sở xem xét, chỉ đạo giải quyết./