Công ty luôn quan tâm đầu tư kinh phí tu bé sửa chữa, nạo vét công trình thủy lợi, mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng các trạm bơm chuẩn bị tốt cho công tác phục vụ sản xuất.. biên s phứ
Trang 1UBND TỈNH VĨNH PHÚC
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
- THỦY LỢI TAM ĐẢO
MST: 2500 125 378
Số: 4$) /BC-TLTD
BAO CÁO DANH GIA VE KET QUA THUC HIEN KE HOẠCH sAN
XUAT KINH DOANH HANG NAM VA 03 NAM GAN NHAT
NAM BAO CAO: 2018 ©
CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM
Độc lập — Tw do — Hanh Phiic
Tam Đảo, ngày 1Š tháng 6 năm 2018
I TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỄN 3
_ NĂM GẦN NHÁT (2015-2017)
1 Thực biện các chỉ tiêu kế hoạch 03 năm gần nhất
-T | Chỉ tiêu | DV Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
T T ¡ Kế | Thực | Tỷlệ | Kế Thục | Tỷ lệ Kế Thực | Tỷ lệ
:¡ hoạch | hiện đạt hoạch hiện đạt hoạch hiện đạt 40012
_ |sản xuất
bí RACH Na
a) |Diện tích | ha |L7.776,08|17.084,66| 96,11% |17.716,71 16.055,65 | 90,62% | 16.885,74 | 15.905,72 tần " Y
tưới, tiêu, chủ
cấp nước oo Non,
b) Cấp nudc | m’ | 735.913 | 683.090 92,82% | 650.993 | 1.024.900 |157,43% | 710.000 | 1.312.040 184,79%
ngành
kinh tế
khác
2 |Doanh thu Ty 25,59 29,03 |113,44% | 28,73 29,68 103,3% 26,71 28,2 105,58%
‘ đồng :
3 |Loi nhuận Tỷ 0,07- 0,24 1342/86%} 0,074 0,082 110,81% | 0,005 0,087 1.740% |
_ |rước thuế | đồng
4 |Nộp ngân | Tỷ | 025 | 035 | 140% | 0,25 0,26 104% | 0,19 0,34 |178,95%
5 |Thuc hién Ty 24,85 24,29 |97,75% | 25,03 23,31 93,13% 23,94 22,94 95,82%
_|sản phẩm | đông
2 Tình hình đầu tư thực hiện các dự án từ 2015 — 2017
Năm Tổng công _Vễn cap TH giải ngân Tỷ lệ giải ngân
_
Trang 23 Thuận lợi, khó khăn chủ yếu, các yếu tố ảnh hướng tới tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
_Ö34ThuậngHg |
Công ty luôn được sự quan tâm chỉ đạo của UBND tỉnh, sự ủng hộ của các
sở ban ngành trong tỉnh, UBND các huyện, sự phối hợp chặt chẽ với các xã
trong địa bản Công ty đã chỉ đạo và triển khai thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ
quản lý công trình, điều tiết nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và đời sống dân sinh xã hội trong địa bàn CBCNV trong Công ty luôn đoàn kết không ngại khó khăn gian khổ, bám kênh mương đồng ruộng phục vụ sản xuất Hệ thống công
trình thuỷ lợi đã được đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ bản đáp ứng nhu cầu đùng nước của nhân dân Công ty luôn quan tâm đầu tư kinh phí tu bé sửa chữa, nạo vét công trình thủy lợi, mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng các trạm bơm chuẩn bị tốt cho công tác phục vụ sản xuất
3.2 Khó khăn Những năm gan đây- do biến đối khí hậu nên thời tiết diễn biên
s phức tạp, vụ chiêm thì rét đậm, rét hại, mưa ít, mực nước các hỗ xuống Ap, vu
mua thi mua bao nhiều, có năm thì hạn hán điển hình như vụ mùa năm 2015, do vậy công tác cấp nước phục vụ sản xuất gặp rất nhiều khó khăn
Hệ thống công trình thủy lợi trên địa bản phục vụ chưa đồng bộ, nhiều vùng tưới không có công trình hồ chứa để tích nước, tỷ lệ kiên cố kênh loại II,
"kênh nội đồng thấp; nhiều tuyến kênh mương và công trình thủy lợi do đã xây dựng từ lâu đến nay đã xuống cấp nghiêm trọng, các đập dâng ngang suối phần lớn được đắp tạm bợ bằng đất đá; kênh mương đi qua ven đổi, làng xóm dẫn đến
thường xuyên bị đỗ vỡ, hư hỏng, bồi lắng gây rất nhiều khó khăn cho công tác
„quản lý và vận hành
Địa hình phức tạp, các hồ chứa không hỗ trợ nguồn nước cho nhau do bị chia cắt bởi đổi núi; các khu tưới chênh lệch độ cao lớn, ruộng bậc thang, chủ yếu là đất cát pha, ô thửa nhỏ dẫn đến dễ bị thất thoát nước, việc đưa nước Vào từng thửa ruộng tốn nhiều thời gian, lãng phí nước, có những vùng vừa cấp nước ngày hôm trước đến ngày hôm sau kiểm tra ruộng đã không còn nước
Diện tích gieo trồng ngày càng giảm, do cắt đất để phát triển các khu, cụm - công nghiệp, làm đường giao thông, xây dựng các công trình phúc lợi công cộng, người dân bỏ ruộng không gieo trồng nhất là cây vụ đông dẫn đến doanh thu giảm Trong khi đó các công trình thủy lợi được giao quản lý với số lượng lớn, số lượng công trình tăng hàng năm, nhưng giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, phí dịch vụ thủy lợi nội đồng, giá dịch vụ thủy lợi khác không thay đổi BẤY rất nhiều khó khăn cho tình hình tài chính của Công ty
Nhân dân trong vùng người dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ cao, sản xuất canh tác theo phong tục tập quán, kinh nghiệm của địa phương, không theo lịch gieo trồng của tỉnh, các thôn xã đã đề nghị xin mở nước để cấy trước thời vụ, nếu
Trang 3không mở nước thì dân kêu ca phản ánh, trong khi tỉnh, huyện có nhiều văn bản
chỉ đạo cấy theo đúng khung thời vụ
Mặc dù đã có nhiều quy định, nhưng đến nay một số chính quyền địa phương
và người dân chưa thực sự quan tâm đên công tác bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước và bảo vệ công trình thúy lợi, còn coi đây là nhiệm vụ của riêng Công ty
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
- Hệ thống công trình thủy lợi được giao quan ly, van hanh chua dong bộ, chưa hoàn thiện Một số công trình thủy lợi đã bị xuống cấp hư hỏng, nhiều tuyến kênh mương và công trình thủy lợi chưa được đầu tư cải tạo nâng cấp
- Hiện nay một số diện tích lấy nước từ suối, hồ ao nhỏ rất khó khăn về nguồn nước do không có công trình thúy lợi để tích nước, do nguồn nước các hồ nhỏ hạn chế nên rất khó khăn: cho công tác cấp nước phục vụ sản xuất
- Tập quán canh tác của nhân dân còn lạc hậu, thời vụ sản xuất chủ yếu dựa -_ vào kinh nghiệm của địa phương, không theo lịch gieo trồng của tỉnh nên
- Vai trò, ý thức của người dân, của chính quyền địa phương trong Vi THAY tham gia quản lý công trình thủy lợi, quản lý nguồn nước chưa tốt như: Đổ FAGEN |= thải, xả các chất thải chăn nuôi vào kênh mương gây ô nhiễm môi trường, lel * ách tắc dòng chảy ảnh hưởng đến công tác quản lý vận hành và phục vụ ; ee xuất Tự ý lắn chiếm, đập phá công trình thủy lợi Việc phối hợp của người ( | khi lẫy nước vào Tuộng còn chậm, ỷ lại gây khó khăn trong công tác phục vụ: tưới của Công ty
- Hoạt động tài chính của Công ty gặp rất nhiều khó khăn đo diện tích ngày càng giảm: Do chuyển đổi mục đích sử dụng, người dân không trồng cấy, canh tác dẫn đến nguồn thu giảm Kinh phí hỗ trợ thủy lợi nội đồng thập (25%) trong khi thực tế Công ty phải chỉ phí lớn hơn rất nhiều Số đầu mi, kênh mương, công trình thủy lợi hiện nay Công ty đang quản lý, vận hành rất lớn nên kinh phí đầu tư cho nội đồng chưa được thỏa đáng Hàng năm Nhà nước điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu vùng và điều chỉnh thu TIỘp BHXH tăng theo thu nhập của người lao động nên tình hình tài chính gặp rất nhiều khó khăn
4 Triển vọng và kế hoạch trong tương lai
- Quan ly hé théng công trình thủy lợi đảm bảo tuyệt đối an toàn, cấp nước tưới đảm bảo cho diện tích sản xuất nông nghiệp trên địa bàn phục vụ; Cấp nước đảm bảo cho các ngành kinh tế khác và đời sống dân sinh, kinh tế xã ã hội trong khu vực
- Tham gia liên doanh, liên kết, xây dựng và khai thác các nguồn lợi của công trình thủy lợi nhằm nâng cao hiệu quả, phát triển sản xuất kinh doanh tăng doanh thu, hàng năm hạch toán có lãi, đảm bảo đủ việc làm và thu nhập ỗn định cho người lao động
Trang 4- Đây mạnh sản xuất kinh doanh phụ để tăng doanh thu cho Công ty
Trên đây là báo cáo đánh giá về kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh _ doanh hàng năm và 03 năm gần nhất (2015 - — 2017) của Công ty TNHH Một
thành viên Thủy lợi Tam Đảo Công ty báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh Vĩnh Phúc, sở Kế hoạch và Đầu tư để thực hiện công bố thông tin theo nghị
định 61/2015/NĐ-CP của Chính Phủ./20
- UBND tinh (b/c);
- Sở KH&ĐT;
- Lưu: VT, KHKT
Trang 5
BIEU SO 01
Ue
Nguyễn Thị Loan
TT Chỉ tiêu Thực hiện Thực hiện Thực hiện | Ước thực
năm 2015 | năm 2016 | năm 2017 | biện năm
2018
1 | San phẩm chủ yêu sản
| xuat
a) | Diện tích tưới, tiêu, cấp Ha 17.084,66 | 16.055,65 | 15.905,72 | 15.630,64 nước
| b) | Cấp nước cho các ngành _ m° 683.090 | 1.024.900 | 1.312.040 | 1.470.640
| kinh tế khác
2 | Tổng doanh thu Tỷ đồng 29,03 29,68 _ 28,20 27,89
3| Lợi nhuận trước thuế Tý đồng| 0,24 0,082 0,087 0,01
5 | San phẩm dịch vụcông | Tỷ đồng _ 2429 23,31 22,94 24,52 ich ©
6 Ké hoach đầu tưphát | Tỷ đồng 57,21 18,47 29,12 12/37
triển
8) | Nguồn ngân sách Tỷ đồng 57,21 _ 18,47 29,12 12,37
a) | Quỹ lương quản lý Tỷ đồng | 1,28 1,28 132 - 1,32
b) | Quỹ lương lao động Tỷ đồng 10,62 10,24 10,59 10,27
NGƯỜI LẬP BIÊU