Sexual orientation and human rights (Veitnamese) Người ta không thể bị từ chối dịch vụ bởi định hướng tình dục của họ, cho dù người cung cấp dịch vụ hay các khách hàng khác có thể nghĩ gì đi chăng nữa[.]
Trang 1
Người ta không thể bị từ chối dịch vụ
bởi định hướng tình dục của họ, cho dù
người cung cấp dịch vụ hay các khách
hàng khác có thể nghĩ gì đi chăng nữa
Ví dụ: Một nhà hàng sẽ không phục
vụ cho một cặp cùng phái tính, bởi
vì người giám đốc nghĩ rằng những
thân chủ khác của nhà hàng sẽ không
muốn họ có mặt nơi đó
Sự sách nhiễu có thể dẫn
đến vấn đề bạo lực
Yên lặng hay không làm gì cả thường
sẽ không làm cho sự sách nhiễu mất đi,
và đôi khi hành vi như vậy có thể dẫn
đến bạo lực Nếu quý vị cảm thấy khó
chịu hay bị đe dọa, hãy nói với một người
có thẩm quyền về vấn đề này (đốc công,
chủ cửa tiệm, vân vân)
Quý vị có thể liên lạc với Tòa Nhân
Quyền Ontario (Human Rights Tribunal
of Ontario) để nộp đơn khiếu nại nhân
quyền, hiện được gọi là đơn khiếu nại
Nếu hành vi sách nhiễu khiến quý vị cảm
thấy bị nguy hiểm hay đưa đến vấn đề
bạo lực, hãy gọi cảnh sát
Để biết thêm chi tiết
Chính sách của Ủy ban Nhân quyền
Ontario về Sự Kỳ thị và Sách nhiễu
vì Định hướng Tình dục (Ontario Human Rights Commission’s Policy on Discrimination and Harassment because
of Sexual Orientation) và những ấn
phẩm khác có sẵn trên mạng tại địa chỉ www.ohrc.on.ca
Để nộp đơn khiếu nại nhân quyền – gọi
là đơn khiếu nại – xin liên lạc Tòa Nhân Quyền Ontario (Human Rights Tribunal
of Ontario):
Số miễn phí: 1-866-598-0322
Số miễn phí TTY: 1-866-607-1240 Trang mạng: www.hrto.ca
Nếu quý vị cần sự giúp đỡ pháp lý, xin liên lạc Trung tâm Hỗ trợ Pháp lý Nhân quyền (Human Rights Legal Support Centre):
Số miễn phí: 1-866-625-5179
Số miễn phí TTY: 1-866-612-8627 Trang mạng: www.hrlsc.on.ca
Định hướng tình dục
và nhân quyền
© 2012, Queen’s Printer for Ontario ISBN: 978-1-4435-7584-3 (Print) ISBN: 978-1-4435-7585-0 (HTML) ISBN: 978-1-4435-7586-7 (PDF)
Hãy theo chúng tôi!
www.Facebook.com/the.ohrc
@OntHumanRights Vietnamese
Trang 2
Định hướng tình dục
nghĩa là gì?
“Định hướng tình dục” là đặc điểm của
cá nhân tạo nên một phần bản sắc con
người quý vị Nó lbao gồm một loạt giới
tính của con người từ nữ đồng tính và
nam đồng tính luyến ái đến người lưỡng
tính và người khác phái tính Định hướng
tình dục khác với giới tính, là điều được
luật bảo vệ theo căn cứ “giới tính.”
Luật Nhân Quyền Ontario
(Ontario Human Rights Code)
bảo vệ những gì?
Luật Nhân Quyền Ontario (gọi tắt Luật)
là luật cung cấp các quyền và các cơ hội
bình đẳng cũng như công nhận phẩm giá
và giá trị của mỗi một người tại Ontario
Luật quy định kỳ thị hay sách nhiễu một
người nào vì lý do định hướng tình dục
hoặc tình trạng hôn nhân của họ là điều
bất hợp pháp Điều này bao gồm các
mối quan hệ với người cùng giới tính
Quyền tự do không bị kỳ thị và sách nhiễu
này áp dụng cho lĩnh vực việc làm, các
dịch vụ và tiện nghi, nơi cư ngụ và gia cư,
các khế ước và sự tham gia nghiệp đoàn
hay các hiệp hội ngành nghề chuyên môn
Một người không thể bị đối xử bất công
hay bị sách nhiễu trong những lĩnh vực
này bởi vì họ là nam đồng tính, là nữ
đồng tính, vì họ là người luyến ái người khác phái hay là người lưỡng tính Kỳ thị một người nào vì người đó có mối quan
hệ với người cùng phái tính cũng là điều phạm pháp
Hành vi và những lời bình phẩm có tính cách sợ và kỳ thị người đồng tính luyến
ái cũng bị nghiêm cấm như một phần của
sự bảo vệ của Luật chống kỳ thị dựa trên định hướng tình dục, bất kể mục tiêu của định hướng tình dục là gì, hoặc được nhận thức như thế nào
Khi nào mới là sách nhiễu?
Sách nhiễu là nói những lời bình phẩm hay có hành động làm mất nhân phẩm và gây tổn thương, những điều ai cũng biết hay phải biết là không được người khác hoan nghênh Một số các
ví dụ là:
Một người chủ nhà nói với người nữ đồng tính luyến ái ở thuê là “hãy đi kiếm người giống như cô mà sống bởi
vì ở đây không có chỗ dành cho cô.”
Có những lời nói đùa hay bóng gió mang tính kỳ thị người đồng tính, khuynh hướng tình dục hay quan hệ luyến ái của một người
Trưng bày các bảng hiệu, các hí họa, các biếm hoạ hay hình vẽ bậy bạ, không tôn trọng người khác
w
w
w
Sự sách nhiễu có thể xảy ra ngay cả khi những lời bình phẩm hay hành động không cụ thể nhắm vào vấn đề định hướng tình dục
Ví dụ: Tại một nơi làm việc có quá trình hành vi, thái độ kỳ thị người đồng tính, hai người nam “duy nhất” công khai biểu lộ sự đồng tính luyến ái liên tục bị nhắm vào để chọc ghẹo và chế giễu ác ý Trong quá khứ, những người công nhân nam đồng tính luyến
ái khác đã tự ý bỏ việc vì bị đối xử như vậy Dựa trên những hoàn cảnh
đó, số các công nhân “đồng tính” còn lại có thể cho rằng họ cũng đang bị sách nhiễu vì khuynh hướng tình dục của họ, ngay cả khi không có một người nào đã trực tiếp đề cập đến sự kiện họ là nam đồng tính luyến ái
Không phải lúc nào hành vi không thích hợp cứ phải xảy ra nhiều lần mới bị xem
là phạm pháp Một sự việc duy nhất xảy
ra cũng đủ là sự vi phạm nghiêm trọng
Trong một số các môi trường, những lời bình phẩm mang tính kỳ thị người đồng tính có thể phổ biến, và người ta cho rằng
ở nơi đó mọi người đều là những người thích người khác phái Nhưng thật ra thường thì không phải như vậy, và những lời bình phẩm như “thiệt đúng là bóng” có thể là tổn thương và gây căng thẳng cho những người mà không tiết lộ rằng họ có một khuynh hướng tình dục khác
Các người chủ, các công ty gia cư, những người cung cấp dịch vụ và những người khác phải chắc chắn rằng môi trường và các dịch vụ của họ thì hoàn toàn không
có sự kỳ thị và sách nhiễu Họ phải có biện pháp nếu họ biết hay có thể đã biết
về hành vi sách nhiễu dựa trên khuynh hướng tình dục hoặc quan hệ đồng phái tính Biện pháp này bao gồm việc không cho phép sử dụng ngôn ngữ kỳ thị người cùng phái tính, ngay cả khi không có ai than phiền, khiếu nại về điều này
Khi nào mới là kỳ thị?
Sự kỳ thị xảy ra khi một người bị đối xử bất công hay bị đối xử khác biệt bởi định hướng tình dục hay vì có quan hệ với người cùng phái tính, và việc này khiến
họ bị thiệt thòi Bảo những người khác
kỳ thị vì định hướng tình dục cũng là điều trái luật Sự kỳ thị có thể là do hành động của một người hay bởi các quy định và chính sách của một cơ quan, tổ chức
Ví dụ: Một nhân viên bị từ chối thăng chức, huấn luyện hay bị đuổi vì định hướng tình dục hay vì người đó có mối quan hệ với người cùng phái tính
Ví dụ: Một chương trình bảo hiểm sức khỏe của công ty bao trả cho các nhu cầu của người bạn đời khác phái nhưng không bao trả cho người bạn đời cùng phái tính