Bài 8 Những góc nhìn cuộc sống Tri thức Ngữ văn trang 40, 41, 42 Tri thức đọc hiểu Văn nghị luận là loại văn bản có mục đích chính nhằm thuyết phục người đọc (người nghe) về một vấn đề Trong cuộc sống[.]
Trang 1Bài 8: Những góc nhìn cuộc sống Tri thức Ngữ văn trang 40, 41, 42 Tri thức đọc hiểu
Văn nghị luận là loại văn bản có mục đích chính nhằm thuyết phục người đọc
(người nghe) về một vấn đề Trong cuộc sống, ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng ý kiến trong cuộc họp, bài bình luận, xã luận, Trong bài văn nghị luận, người viết trình bày ý kiến về một vấn đề mà mình quan tâm, sử dụng lí lẽ, bằng chứng để củng cố cho ý kiến của mình
Lí lẽ là cơ sở cho ý kiến, quan điểm của người viết
Bằng chứng là những minh chứng làm rõ cho lí lẽ, có thể là nhân vật, sự kiện, số
sẻ đam mê đọc sách và lan tỏa văn hóa đọc
Lí lẽ 3
CLB đọc sách giúp rèn luyện, phát triển các kĩ năng sống cần thiết
Bằng chứng
Qua các hoạt đông, các thành viên có thể hình thành và phát triển kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tổ chức sự kiện, kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin,
Tri thức tiếng Việt
Từ mượn
Như bất kì ngôn ngữ nào khác, tiếng Việt vay mượn nhiều từ của tiếng nước ngoài
để làm giàu cho vốn từ của mình
Trang 2Tiếng Việt mượn nhiều từ ngữ của tiếng Hán Ví dụ: thiên nhiên, hải đăng, giáo dục, Ngoài ra, tiếng Việt còn mượn của một số ngôn ngữ khác như tiếng Pháp, tiếng Anh, Ví dụ: vi-ta-min, ra-đi-ô, xích lô, ti vi,
Mượn từ là một cách để phát triển vốn từ Tuy vậy, để bảo vệ sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc, không nên mượn từ một cách tùy tiện
Yếu tố Hán Việt
Trong tiếng Việt có một số lượng lớn các yếu tố Hán Việt có khả năng cấu tạo
nên rất nhiều từ khác nhau Ví dụ: hải trong hải sản, hải quân, lãnh hải, ; gia trong gia đình, gia sản, gia giáo, gia tộc,
Việc hiểu chính xác và sử dụng đúng các yếu tố Hán Việt đóng vai trò rất quan trọng trong giao tiếp
Học thầy, học bạn
A Soạn bài Học thầy, học bạn ngắn gọn :
Chuẩn bị đọc
Câu hỏi (trang 42 SGK Ngữ văn 6 tập 2): Việc học hỏi từ thầy cô, bạn bè có
ý nghĩa gì đối với chúng ta?
Trả lời:
Việc học hỏi từ thầy cô, bạn bè giúp chúng ta có thêm nhiều kiến thức và kĩ năng sống Việc học không chỉ giới hạn trong sách vở, chương trình học mà việc học còn được vận dụng khi chúng ta tiếp xúc, học hỏi những người có kinh nghiệm như thầy cô, có nhiều điều mới lạ, khác biệt như bạn bè Điều đó còn giúp chúng
ta nâng cao sự đoàn kết, gắn bó, gần gũi hơn với bạn bè, thầy cô
Trải nghiệm cùng văn bản
Câu hỏi (trang 43 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
Trong đoạn này, tác giả kể câu chuyện về thời tuổi trẻ của Lê-ô-na-rơ Đa Vin-chi nhằm mục đích gì?
Trả lời:
Trong đoạn tác giả có kể về câu chuyện thuở nhỏ của danh họa nổi tiếng na-rơ-đô Đa Vin-chi nhằm chỉ ra rằng vai trò của người thầy rất quan trọng Dù ông có năng khiếu về tài năng hội họa, nhưng không có sự dẫn dắt của người thầy thì ông không thể thành công trong sự nghiệp của mình như vậy Qua đó, tác giả muốn nhấn mạnh vai trò của người thầy trong cuộc sống của mỗi người
Trang 3- Trong cuộc đời mỗi người, học từ thầy là quan trọng nhất
- Ngoài tài năng thiên bẩm, không thể không nhắc đến sự dẫn dắt của người thầy
- Câu chuyện của danh họa nổi tiếng người Ý
→ Từ đó cho độc giả cảm nhận được dù có tài năng bẩm sinh nhưng không thể chối bỏ tầm quan trọng của người thầy trong sự thành công của sự nghiệp
Câu 3 (trang 43 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
Câu 5 (trang 43 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
Trả lời:
Trang 4Câu 6 (trang 44 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
Trả lời:
Để học thầy học bạn thật hiệu quả Đầu tiên chúng ta cần có thái độ tôn trọng người sẽ dạy dỗ, chia sẻ kiến thức với mình Cần phải biết nỗ lực, nhìn nhận ra điểm còn hạn chế của bản thân và siêng năng tìm hiểu
B Tóm tắt những nội dung chính khi soạn bài Học thầy, học bạn:
1 Xuất xứ
Trích từ Văn biểu cảm – nghị luận, Trần Đình Sử, NXB Giáo dục, 2001
2 Bố cục: 3 đoạn
- Đoạn 1 (Từ đầu … đến "mâu thuẫn với nhau"): Giới thiệu hai câu tục ngữ
- Đoạn 2 (Tiếp … đến “kinh nghiệm từ các bạn”): Phân tích, bình luận, chứng minh hai câu tục ngữ
- Đoạn 3 (Đoạn còn lại): Khẳng định giá trị của hai câu tục ngữ
3 Thể loại: Văn bản nghị luận
4 Phương thức biểu đạt: nghị luận
5 Tóm tắt:
Trang 5Văn bản bàn luận về vấn đề nên học thầy hay học bạn Ý kiến đầu tiên cho rằng học từ thầy là quan trọng Bởi họ là những người hiểu biết, giàu kinh nghiệm truyền thụ Để chứng minh cho luận điểm, tác giả đã đưa ra dẫn chứng về danh họa Lê-ô-na-rơ-đơ Đa Vin-chi Nhờ có người thầy Ve-rốc-chi-ô và bài tập vẽ trứng, danh họa nhận ra kim chỉ nam trong sự nghệp của mình đó là sự khổ luyện đến mức thuần thục Còn ý kiến thứ 2 cho rằng học từ bạn cũng rất cần thiết Vì chúng ta cần học tập từ mọi nơi, mọi lúc và học từ bạn thuận lợi ở chỗ cùng hứng thú, cùng tâm lí thì việc truyện thụ dễ dàng hơn Và cuối cùng, tác giả kết luận mỗi người nên kết hợp giữa học thầy cùng với học bạn để chinh phục chân trời tri thức
6 Giá trị nội dung
Bằng lập luận chặt chẽ, thuyết phục, tác giả đã chứng minh về ý nghĩa và sự đúng đắn của hai câu tục ngữ để khẳng định vai trò quan trọng của học thầy và học bạn
Trang 6Thánh Gióng là một nhân vật trong truyền thuyết, em ấn tượng với nhân vật này
vì sự ra đời kì lạ và những hành động kì lạ, trên hết là tinh thần bảo vệ đất nước,
chống giặc ngoại xâm của Gióng Ban đầu cậu nuôi mãi không lớn nhưng sau
giặc Ân xâm lược, Thánh Gióng lớn nhanh như thổi xông pha ra trận đánh giặc
Sau khi chiến thắng, Thánh Gióng đã bay về trời và để lại câu chuyện truyền
thuyết cho tới tận bây giờ
Trải nghiệm cùng văn bản
Câu hỏi (trang 44 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
Trả lời:
Điều đã làm nên sự phi thường của nhân vật Thánh Gióng:
- Sự ra đời khác thường (mẹ mang thai đến 12 tháng, Gióng lên ba vẫn không biết
nói cười)
- Tiếng nói đầu tiên là tiếng nói xin đi đánh giặc, cho thấy ý thức và trách nhiệm
của một công dân trước vận mệnh dân tộc
- Thánh Gióng dẹp tan giặc Ân, trả lại mũ áo và bay về trời
=> Qua sự phi thường của nhân vật Thánh Gióng, tác giả dân gian đồng thời gửi
gắm tinh thần ý thức đánh giặc, cứu nước của dân tộc ta
Suy ngẫm và phản hồi
Câu 1 (trang 45 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
Trả lời:
Tác giả đã nêu ra ý kiến của mình về nhân vật Thánh Gióng được xây dựng rất
đặc sắc, vừa là một anh hùng phi thường với vẻ đẹp lí tưởng, vừa là một con
người trần thế với những vẻ đẹp giản dị, gần gũi
Câu 2 (trang 45 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
- Mẹ Gióng bắt đầu mang
thai Gióng sau khi bà ướm thử bàn chân mình vào vết chân lạ, bà mang thai Gióng mười hai tháng mới sinh
Ý kiến 2: Nhân vật Thánh
Gióng thể hiện sức mạnh
của nhân dân trong công
cuộc giữ nước
- Lực lượng chống giặc
ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc của dân ta tiềm ẩn trong nhân dân, tương tự như chú
- Khi có giặc thủ tiếng gọi
áy đã tập hợp, thức tỉnh tất
cả các lực lượng tiếm ẩn ấy của dân tộc và làm nên Thánh Gióng
Trang 7bé làng Gióng nằm im không nói, không cười
Câu 3 (trang 46 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
+ Và ngay cả ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt, của Gióng cũng là do vua Hùng tập hợp những người thợ rèn tài giỏi ở trong nước đúc nên
Câu 4 (trang 46 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
Trả lời:
Văn bản đã thể hiện góc nhìn của tác giả về nhân vật Thánh Gióng Đây là một tác phẩm văn học dân gian lớn viết về đề tài giữ nước, chống giặc ngoại xâm Tác phẩm đã xây dựng được hình tượng người anh hùng phi thường với vẻ đẹp lí tưởng và vẻ đẹp bình dị Thánh gióng hội tụ những đặc điểm phi thường, thể hiện
lí tưởng của nhân dân qua sự kiện ra đời, lớn lên và đi đánh giặc Thánh Gióng đồng thời mang vẻ đẹp của con người trần thế qua thời đại, lai lịch, nguồn gốc xuất thân Gióng chính là đại diện của những anh hùng, đồng thời thể hiện sức mạnh của nhân dân, lòng nồng nàn yêu nước trong công cuộc kháng chiến trường
kì của dân tộc Việt Nam ta
Câu 5 (trang 46 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
Trả lời:
Em đồng ý với ý liến của tác giả, vì ở mỗi góc nhìn khác nhau người đọc có thể cảm nhận, xem xét nhân vật dưới một góc độ khác nhau và hiểu về văn bản một cách sâu sắc hơn Chính vì vậy, khi tìm hiểu văn bản, chúng ta cần tìm hiểu đồng thời theo nhiều cách để hiểu sâu về văn bản
B Tóm tắt những nội dung chính khi soạn bài Bàn về nhân vật Thánh Gióng:
Trang 8- Đoạn 3 (Đoạn còn lại): Khẳng định giá trị của nhân vật Thánh Gióng
3 Thể loại: Văn bản nghị luận
4 Phương thức biểu đạt: nghị luận
6 Giá trị nội dung
Bằng lập luận chặt chẽ, thuyết phục, tác giả đã bàn luận thấu đáo về ý nghĩa và
vẻ đẹp của nhân vật Thánh Gióng trong nền văn chương của nước nhà
Trang 9Lời khuyên của người hầu vừa giúp nhà vua không bị đau mỏi chân lại giúp tiết kiệm nguồn kinh phí của đất nước
Câu 2 (trang 47 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
Trả lời:
Theo em, nguyên nhân của những cái nhìn khác nhau ấy do địa vị xã hội
- Nhà vua là người đứng đầu một đất nước nên việc tiêu tốn nhiều tiền đề lót da trên khắp các con đường là điều dễ dàng vì vua có rất nhiều của cải và ông không bận tâm hay lo lắng về việc tốn kém
- Người hầu là người có địa vị thấp kém, không có quyền, không có tiền nên đưa
ra ý kiến là lấy da bọc quanh chân vì họ hiểu những nỗi thiếu thốn, khó khăn và biết tiết kiệm
Câu 3 (trang 47 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
Trả lời:
Thông điệp của câu chuyện trên là: Chúng ta nên nhìn nhận một vấn đề từ nhiều góc độ khác nhau, xem xét và đưa ra quyết định phù hợp nhất đối với lợi ích của chúng ta
Câu 4 (trang 47 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
Trả lời:
Chúng ta nên nhìn nhận mọi việc một cách đa chiều, từ nhiều khía cạnh khác nhau để thấy sự việc một cách khách quan và chọn cách nào tốt nhất Nhưng không có nghĩa lúc nào cũng thay đổi cách nhìn mà phải biết cân nhắc và chọn lựa giải pháp tối ưu
B Tóm tắt những nội dung chính khi soạn bài Góc nhìn:
Trang 10khó thực hiện tốn kém Cuối cùng một người hầu khôn ngoan đứng ra ngăn cản bằng cách khuyên nhà vua hãy cắt những miếng da bò rồi phủ quanh đôi chân của mình Vua rất ngạc nhiên rồi cũng đồng ý Vậy là đôi giày đầu tiên trong lịch
sử đã ra đời
6 Giá trị nội dung
Văn bản đã đưa ra các ý kiến khác nhau dựa trên góc nhìn khác nhau của nhà vua
và người hầu Từ đó hướng con người có cái nhìn thấu đáo trong mọi khía cạnh của đời sống
7 Giá trị nghệ thuật
Truyện ngắn với những hình ảnh ẩn dụ biểu tượng: chân đau, con đường gập ghềnh
Thực hành tiếng Việt trang 47
A Soạn bài Thực hành tiếng Việt ngắn gọn :
Câu 1 (trang 47 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
Trả lời:
- Từ mượn tiếng Hán là: nhân loại, thế giới, nhận thức, cộng đồng, cô đơn, nghịch
lí, mê cung
- Từ mượn các ngôn ngữ khác: video, xích lô, a-xit, ba-zơ
Câu 2 (trang 47 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
Trả lời:
- Theo em, chúng ta mượn những từ như email, video, Internet vì tiếng Việt của
ta khó tìm được từ ngữ tương đương để biểu thị những khái niệm này
Trang 11- Mặt khác, chúng ta sử dung những từ mượn gốc Âu để làm phong phú thêm ngôn ngữ của chúng ta nhưng phải được sử dung theo đúng nguyên tắc tránh bị xem là lạm dụng từ
Câu 3 (trang 48 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
Trả lời:
- Trong câu chuyện trên, người cán bộ hưu trí không thể hiểu được những điều nhân viên lễ tân nói vì nhân viên đã dùng quá nhiều từ mượn gốc Âu khiến cho người nghe khó hiểu Mặt khác, cán bộ hưu trí là người lớn tuổi sẽ khó nghe và khó hiểu được từ mượn
- Qua đó, em rút ra rằng sử dụng từ mượn cần phải thích hợp trong từng hoàn cảnh, đối tượng nghe phù hợp, không nên lạm dụng sử dụng quá nhiều từ mượn
trong một
Câu 4 (trang 48 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
Trả lời:
a
- Tài năng: năng lực xuất sắc, khả năng làm giỏi và có sáng tạo trong công việc
- Hội họa: một ngành nghệ thuật trong đó con người sử dụng màu vẽ để tô lên một bề mặt
- Họa sĩ: người chuyên vẽ tranh nghệ thuật, có trình độ và đã được mọi người công nhận
b
- Phủ định: bác bỏ sự tồn tại, sự cần thiết của cái gì
- Bổ sung: thêm vào cho đủ
- Nhận thức: nhận ra và biết được, hiểu được
Trang 121 Bình (bằng phẳng,
ngang hàng nhau về trách nhiệm và quyền lợi
2 Đối (đáp lại, ứng
với) đối thoại, đối đáp
cuộc nói chuyện giữa hai hay nhiều người với nhau để bàn bạc, trao đổi ý kiến
3 Tư (riêng, việc
đặc tính có sẵn của một người, riêng tư nghĩa
là riêng của từng người
cách nhìn nhận, suy nghĩ một sự vật, một vấn đề; quan sát là xem xét từng chi
- Mọi người trên thế giới đều bình đẳng
- Trong buổi thảo luận chúng ta nên bày tỏ quan điểm của mình
- Nếu không bảo vệ loài vật quý hiếm, chúng sẽ dễ bị tuyệt chủng như loài khủng
long khi xưa
Câu 7 (trang 49 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
Trả lời:
a)
- Thiên trong thiên vị: nghiêng theo, nghe theo một bên này hơn bên kia
- Thiên trong thiên văn: thiên nhiên
- Thiên trong thiên niên kỉ: chỉ thời gian (năm)
b)
- Họa trong tai họa: chỉ điềm xấu xảy ra
- Họa trong hội họa: vẽ
- Họa trong xướng họa: đối đáp với nhau bằng những bài thơ cùng một thể, một
vần
c)
- Đạo trong lãnh đạo: chỉ đạo
- Đạo trong đạo tặc: trộm cướp
- Đạo trong địa đạo: đường hầm đào ngầm dưới đất
Trang 13Viết ngắn
Việc nhìn nhận một vấn đề từ nhiều góc độ sẽ mang đến cho chúng ta những ích lợi gì? Em hãy viết đoạn văn khoảng 150 chữ trình bày ý kiến của mình về vấn
đề trên, trong đoạn văn có sử dụng ít nhất hai từ Hán Việt
Bài làm tham khảo
Việc nhìn nhận một vấn đề từ nhiều góc độ sẽ mang đến cho chúng ta sự hiểu
biết, cái nhìn bao quát và đi đến những hành động đúng đắn trong cuộc sống
Con người có đôi mắt để nhìn đời phân biệt đục-trong, phải-trái, đúng-sai… Tuy nhiên, nếu chỉ đánh giá mọi việc bằng đôi mắt của mình, có khi chúng ta sẽ mắc
phải những sai lầm Suy nghĩ khác, góc nhìn khác giúp ta có cái nhìn toàn diện về
sự vật, hiện tượng Nó còn giúp ta tránh được lối suy nghĩ thiển cận, phiến diện và bồi dưỡng cho ta tri thức mới mẻ Biết suy nghĩ khác biệt tạo nên tính năng động trong tư duy Đó chính là cơ sở và động lực để con người sáng
tạo và thành công Steve Jobs đã không ngần ngại suy nghĩ về một sản phẩm khác biệt trong nhiều năm Cuối cùng ông đã tạo ra được chiếc Iphone huyền thoại Harland Sanders đến gần cuối cuộc đời mới nhận ra sự khác biệt của món gà rán
do ông sáng tạo và gặt hái thành công lớn sau bao năm tháng vất vả Tất cả là nhờ
có điểm nhìn khác biệt, suy nghĩ khác biệt Như vậy, để nhận định vấn đề một cách đúng đắn, chúng ta phải thay đổi góc nhìn, phải đặt mình vào vị trí của mọi người đến tìm hiểu mọi việc một cách toàn diện hơn “Không có gì tầm thường trên thế giới Tất cả đều phụ thuộc vào góc nhìn”
Chú thích:
- Từ Hán Việt là từ ngữ được in đậm trong đoạn văn
B Tóm tắt những nội dung chính khi soạn bài Thực hành tiếng Việt:
Từ mượn
Như bất kì ngôn ngữ nào khác, tiếng Việt vay mượn nhiều từ của tiếng nước ngoài
để làm giàu cho vốn từ của mình
Tiếng Việt mượn nhiều từ ngữ của tiếng Hán Ví dụ: thiên nhiên, hải đăng, giáo dục, Ngoài ra, tiếng Việt còn mượn của một số ngôn ngữ khác như tiếng Pháp, tiếng Anh, Ví dụ: vi-ta-min, ra-đi-ô, xích lô, ti vi,
Mượn từ là một cách để phát triển vốn từ Tuy vậy, để bảo vệ sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc, không nên mượn từ một cách tùy tiện
Yếu tố Hán Việt
Trong tiếng Việt có một số lượng lớn các yếu tố Hán Việt có khả năng cấu tạo
nên rất nhiều từ khác nhau Ví dụ: hải trong hải sản, hải quân, lãnh hải, ; gia trong gia đình, gia sản, gia giáo, gia tộc,