ỦY BAN NHÂN DÂN ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN THIỆU HÓA Độc lập Tự do Hạnh phúc Số /BC UBND Thiệu Hóa, ngày tháng năm 2021 BÁO CÁO Kết quả thực hiện tiêu chí số 17 của các x[.]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN THIỆU HÓA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số /BC-UBND Thiệu Hóa, ngày tháng năm 2021
BÁO CÁO Kết quả thực hiện tiêu chí số 17 của các xã và tiêu chí số 7 về môi trường
huyện của huyện Thiệu Hóa - tỉnh Thanh Hóa năm 2021
Kính gửi: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa
Thực hiện Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05/4/2016 về việc ban hành
tiêu chí huyện nông thôn mới và quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 1415/2017/QĐ-UBND ngày 03/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành bộ tiêu chí xã Nông thôn mới, giai đoạn 2017-2020;
UBND huyện Thiệu Hóa báo cáo kết quả thực hiện tiêu chí 17 về Môi trường của các xã nông thôn mới và tiêu chí số 07 về Môi trường huyện nông thôn mới cụ thể như sau:
I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG
1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Thiệu Hóa nằm ở trung tâm các huyện đồng bằng vùng châu thổ Sông Mã,
sông Chu, tỉnh Thanh Hóa, cách thành phố Thanh Hóa khoảng 17km về phía Tây
Bắc theo Quốc lộ 45 Phía Đông giáp huyện Hoằng Hóa, phía Tây giáp huyện Thọ Xuân, phía Nam giáp huyện Triệu Sơn, Đông Sơn và thành phố Thanh Hóa, phía Bắc giáp huyện Yên Định Huyện có vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển kinh tế -
xã hội với địa hình tương đối bằng phẳng, hệ thống giao thông thuận lợi cả đường thủy (sông Chu, sông Mã) và đường bộ (Quốc lộ 45, các tuyến đường tỉnh, đường huyện…) Tổng diện tích tự nhiên 15.991,72 ha, trong đó, đất nông nghiệp 10.457,52 ha (chiếm 65,4%) Toàn huyện có 45.718 hộ với 162.332 nhân khẩu
Huyện Thiệu Hóa được thành lập năm 1945 với 12 xã, tháng 3/1953 huyện được chia thành 31 xã, đến năm 1977 thực hiện Quyết định số 177-CP, ngày 05/7/1977 của hội đồng Chính phủ về việc hợp nhất và điều chỉnh địa giới một số huyện thuộc tỉnh Thanh Hóa, huyện Thiệu Hóa chia tách thành 2 phần chuyển về huyện Thiệu Yên và Đông Sơn, đến năm 1996 huyện được tái lập theo Nghị định
số 72-CP ngày 18/11/1996 của Chính phủ trên cơ sở sáp nhập 31 đơn vị hành chính ban đầu; năm 2012, 03 xã Thiệu Khánh, Thiệu Dương, Thiệu Vân chuyển
về thành phố Thanh Hóa nên huyện còn lại 28 đơn vị hành chính (27 xã, 01 thị trấn) Từ ngày 01/12/2019, huyện Thiệu Hóa đã tổ chức sắp xếp lại các đơn vị
Trang 22
hành chính cấp xã theo Nghị Quyết số 786/NQ-UBNTQH14 ngày 16/10/2019 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội, theo đó, huyện còn 25 đơn vị hành chính (24 xã, 01 thị trấn)
Thiệu Hóa là miền đất non nước hữu tình gắn với địa danh Núi Đọ - nơi ghi dấu tích của người Việt cổ cách đây khoảng 40 vạn năm; một vùng đất “địa linh nhân kiệt”, nơi sản sinh ra các anh hùng hào kiệt, các bậc khai quốc công thần, danh nhân văn hóa của dân tộc, tiêu biểu như: Dương Đình nghệ, Đinh Lễ,
Lê Văn Hưu, Nguyễn Quán Nho, Trần Lựu Có những địa chỉ đỏ nhiều lớp người sớm được giác ngộ cách mạng như: Thiệu Toán, Thiệu Minh, Thiệu Ngọc, Thiệu
Vũ, Thiệu Tiến với nhiều lão thành cách mạng và cán bộ tiền khởi nghĩa Nơi có Chi bộ Phúc Lộc là một trong ba Chi bộ Đảng cộng sản đầu tiên của tỉnh Thanh Hóa - đã ghi dấu nhiều chiến công oanh liệt và là mốc son trong lịch sử đấu tranh cách mạng của Đảng bộ và nhân dân tỉnh Thanh Hoá nói chung, huyện Thiệu Hóa nói riêng
Trên địa bàn huyện có nhiều làng nghề truyền thống như nghề đúc đồng (làng Chè Đông), nghề ươm tơ dệt nhiễu (làng Hồng Đô),…; những điệu chèo
cổ, những câu hát chèo chải hê (Thiệu Nguyên) hay điệu múa đèn xếp chữ (Thiệu Quang) đã có từ lâu đời, là di sản văn hóa giàu giá trị, được kết tinh từ sức lao động, tình yêu quê hương đất nước góp phần làm phong phú, giàu có hơn đời sống tinh thần, vật chất của nhân dân trên địa bàn huyện; đồng thời, tạo nên những nét văn hóa rất riêng, đặc sắc và nổi danh cho vùng đất Thiệu Hóa
Năm 2011, khi bắt đầu triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới (NTM), huyện Thiệu Hóa mới đạt bình quân 5,7 tiêu chí/xã; phần lớn các tiêu chí chưa đạt là các tiêu chí thuộc nhóm hạ tầng kinh tế - xã hội, cần nhiều vốn Với xuất phát điểm thấp, ngành nghề chưa thực
sự phát triển; tỷ lệ hộ nghèo còn tương đối cao (22,29%), lực lượng lao động trong lĩnh vực nông nghiệp nhiều, thu nhập bình quân khu vực nông thôn thấp (13,1 triệu đồng/người/năm); Cơ sở vật chất, giáo dục cơ bản chưa đạt chuẩn, nhà văn hóa, khu thể thao còn thiếu, công sở làm việc chưa đáp ứng nhu cầu; hệ thống giao thông nội đồng, giao thông nông thôn, kênh mương nội đồng phục vụ cho sản xuất và đi lại chưa đáp ứng yêu cầu
Sau 10 năm triển khai xây dựng NTM, huyện Thiệu Hóa đã có bước đột phá rõ rệt về hệ thống kết cấu hạ tầng, phát triển kinh tế - xã hội; đời sống vật chất và tinh thần, dân trí của người dân ngày càng được nâng cao; môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn trong sạch vững mạnh; quốc phòng an ninh và trật tự an sinh xã hội được giữ vững; diện mạo làng xã
Trang 33
khang trang, khởi sắc; nhân dân phấn khởi và tin vào sự lãnh đạo của Đảng và
Nhà nước
- Các cấp, các ngành, đoàn thể chính trị từ huyện đến cơ sở tập trung cao triển khai tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia giữ gìn, đảm bảo vệ sinh môi trường, xây dựng cảnh quan nông thôn sáng - xanh - sạch - đẹp Hoạt động thu gom rác thải, làm vệ sinh môi trường nông thôn được duy trì thường xuyên với sự tham gia của cộng đồng ở tất cả các xã, thị trấn Các dự án nước sạch đã được triển khai, đảm bảo cho dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch
- An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội luôn được đảm bảo; hệ thống chính trị ở cơ sở được tăng cường, dân chủ ở cơ sở ngày càng được phát huy; phong trào xây dựng NTM được đẩy mạnh, đạt được nhiều thành tựu quan trọng Đến nay toàn huyện có 24/24 xã được công nhận đạt chuẩn NTM, đạt 100%
2 Công tác chỉ đạo, điều hành và ban hành các văn bản
Trong thời gian qua, UBND huyện ban hành nhiều văn bản hướng dẫn thực hiện tiêu chí số 17 môi trường đối với các xã nông thôn mới và tiêu chí số
07 môi trường huyện nông thôn mới cụ thể như sau:
- Số 06/KH-UBND ngày 12/02/2012 thực hiện Chỉ thị số 19/CT-UBND
ngày 22/8/2011 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc tăng cường công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện Thiệu Hóa;
- Quyết định số 3293/QĐ- UBND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
nhân dân huyện Thiệu Hóa về việc ban hành kế hoạch hành động thực hiện Nghị Quyết số 05-NQ/TU ngày 18/8/2016 của Ban chấp hành đảng bộ tỉnh Thanh Hóa
về tăng cường sự lãnh đạo của đảng đối với công tác bảo vệ môi trường đến năm
2020, định hướng đến năm 2025
- Công văn số 83/UBND- TNMT, tập trung kiểm tra xử lý kịp thời các hành vi
xả thải gây ô nhiễm môi trường;
- Công văn số 133/UBND- TNMT ngày 17/02/2017 về việc triển khai Nghị
định số 155/2016/NĐ- CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Công văn số 397/UBND- TNMT ngày 19/4/2017 hướng dẫn đảm bảo các
tiêu chuẩn về môi trường đối với các nông hộ, trang trại, gia trại chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn huyện;
- Công văn số 506/UBND- TNMT, ngày 16/5/2017 về việc đôn đốc triển khai
kế hoạch số 29/KH- UBND về đầu tư các công trình xử lý môi trường tại làng nghề;
- Công văn số 579/UBND- TNMT, ngày 29/5/2017 về vệc triển khai thực hiện
cơ chế hỗ trợ đầu tư xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh;
Trang 44
- Công văn số 829/UBND- TNMT, V/v thực hiện các biện pháp xử lý tình
trạng ô nhiễm môi trường nước kênh B9;
- Công văn số 1048/UBND- TNMT, ngày 27/7/2017 về việc thành lập hợp tác
xã dịch vụ môi trường;
- Công văn số 1435/UBND-TNMT, ngày 12/10/2017 hướng dẫn xử lý môi
trường sau mưa bão;
- Công văn số 1436/UBND-TNMT, ngày 12/10/2017 về việc rà soát tổng hợp
danh mục các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm môi trường khu dân cư, khu đô thị;
- Công văn số 1599/UBND-TNMT, ngày 08/11/2017 về việc hướng dẫn thực
hiện quy định về vệ sinh môi trường nông thôn;
- Công văn số 1600/UBND- TNMT, ngày 08/11/2017 hướng dẫn hồ sơ thủ
tục về bảo vệ môi trường làng nghề;
- Công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật: Đã phối hợp với Sở Tài nguyên và
Môi trường tập huấn tiêu chí số 17 về môi trường và an toàn thực phẩm cho các xã đăng ký về đích NTM
- Công văn số 273/UBND - KTHT ngày 02 tháng 3 năm 2018 về việc triển
khai tổng kiểm tra các cơ sở kinh doanh thu mua phế liệu trên địa bàn huyện
- Công văn số 426/UBND-TNMT, ngày 30 tháng 3 năm 2018 về việc tạm
dừng việc tiếp nhận hồ sơ đề án bảo vệ môi trường đơn giản;
- Công văn số 583/UBND- TNMT, ngày 07 tháng 5 năm 2018 về việc cũng cố
tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới đối với các xã đã được công nhận;
- Công văn số 695/UBND-TNMT, ngày 24 tháng 5 năm 2018 về việc giao chỉ
tiêu và nhiệm vụ về công tác thu gom, xử lý chất thải nguy hại trên địa bàn huyện;
- Công văn số 715/UBND-TNMT, ngày 29 tháng 5 năm 2018 về việc báo cáo
kết quả củng cố tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới;
- Công văn số 717/UBND- TNMT, ngày 29 tháng 5 năm 2018 về việc giao chỉ
tiêu và nhiệm vụ cụ thể cho các địa phương về công tác thu gom, xử lý chất thải nguy hại trên địa bàn;
- Công văn số 426/UBND-TNMT, ngày 30 tháng 3 năm 2018 về việc tạm
dừng việc tiếp nhận hồ sơ đề án bảo vệ môi trường đơn giản;
- Công văn số 583/UBND- TNMT, ngày 07 tháng 5 năm 2018 về việc cũng cố tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới đối với các xã đã được công nhận;
- Công văn số 1011/UBND- TNMT, ngày 27 tháng 7 năm 2018 về việc hướng
dẫn chôn lấp rác thải và xử lý nước rỉ rác tại các bãi chôn lấp, bãi chứa rác thải sinh hoạt;
Trang 55
- Công văn số 904/UBND- TNMT, ngày 09 tháng 7 năm 2018 về việc báo cáo tình hình xử lý chất thải rắn khu vực nông thôn và lập báo cáo tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện;
- Triển khai Công văn số 1708/BTNMT- TCMT về việc tăng cường hiệu
quả xử lý, phản hồi các thông tin phản ánh, kiến nghị về ô nhiễm môi trường thông qua đường dây nóng;
- Phối hợp với Ban dân Vận; Ban tuyên Giáo; Mặt trận tổ Quốc huyện;
Sở Tài nguyên và môi trường; Phòng cháy chữa cháy tỉnh giám sát, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường tại 1 số xã, thị trấn trên địa bàn huyện;
- Công văn số 327/UBND-TNMT ngày 13/3/2019 về việc hướng dẫn kỹ thuật xử lý môi trường do dịch tả lợn Châu Phi;
- Công văn số 518/UBND-TNMT ngày 23/4/2019 về việc hướng dẫn xử lý môi trường trước và sau thiên tai;
- Công văn số 641/UBND-TNMT ngày 17/5/2019 về việc giao chỉ tiêu và nhiệm vụ cụ thể cho các xã, thị trấn về công tác thu gom, xử lý chất thải nguy hại trên địa bàn huyện năm 2019;
- Công văn số 684/UBND-TNMT ngày 24/5/2019 về việc cung cấp thông tin về quản lý CTR trên địa bàn huyện;
- Công văn số 694/UBND-TNMT ngày 27/5/2019 về việc triển khai Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019, Nghị định sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường
- Công văn số 711/UBND-TNMT ngày 29/5/2019 về việc tham gia ý kiến góp ý về giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh và cơ chế chính sách hỗ trợ thu gom, vận chuyển và xử lý CTR sinh hoạt trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2019 – 2025;
- Công văn số 732/UBND-TNMT ngày 03/6/2019 về việc triển khai thực hiện Quyết định 456/QĐ-TCMT ngày 10/4/2019 của Tổng cục MT về ban hành quy chế trao đổi thông tin 2 chiều giữa người dân, cộng đồng dân cư, doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước về môi trường trên hệ thống thông tin điện tử;
- Công văn số 989/UBND-TNMT ngày 23/7/2019 về việc triển khai quyết định ban hành quy định về mức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
- Kế hoạch số 569/KH-UBND ngày 09/9/2019 Kế hoạch thực hiện phong trào “chống rác thải nhựa” trên địa bàn huyện Thiệu Hóa;
Trang 66
- Công văn số 1249/UBND-TNMT ngày 10/9/2019 về việc tổng kết, đánh giá các phong trào, mô hình BVMT có sự tham gia của cộng đồng giai đoạn
2016 – 2019
- Triển khai công tác tổng vệ sinh môi trường trước trong và sau tết;
-Triển khai thực hiện Quyết định số 1176/QĐ- TTg ngày 12/9/2019 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình bảo tồn các loài rùa nguy cấp của Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
- Tham mưu giao chỉ tiêu và nhiệm vụ cho các xã, thị trấn về công tác thu gom, xử lý chất thải nguy hại, chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện năm 2020;
- Triển khai thực hiện Thông tư số 25/2019/TT- BTNMT ngày 31/12/2019 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Triển khai thực hiện công tác vệ sinh môi trường, xử lý chất thải trước, trong và sau khi có dịch cúm trên gia cầm và ở người;
- Triển khai thực hiện Công văn số 606/BTNMT- TCMT ngày 10/02/2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Hướng dẫn phân loại rác thải tại nguồn, biện pháp thu gom và xử lý rác thải và xây dựng kho lưu chứa rác thải nguy hại đồng ruộng;
- Hướng dẫn thực hiện tiêu chí và thành phần hồ sơ phục vụ công tác xã đạt chuẩn Nông thôn mới, Nông thôn mới nâng cao về tiêu chí môi trường;
- Đề xuất danh mục dự án ưu tiên thực hiện nhiệm vụ xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050
- Hướng dẫn xử lý ô nhiễm môi trường, phòng chống dịch bệnh trong và sau thiên tai;
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, trường Đại học Hồng đức tập huấn mô hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt hữu cơ tại hộ gia đình làm phân bón vi sinh;
- Triển khai thực hiện công văn 3005/BTNMT- TCMT ngày 05/6/2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Kế hoạch số 17-KH/HU ngày 12/3/2021 của Ban Thường vụ Huyện Ủy Thiệu Hóa kế hoạch tổng vệ sinh, chỉnh trang cảnh quan nông thôn, đô thị trên địa bàn huyện;
- Kế hoạch số 58/KH- UBND ngày 19/3/2021 của Ủy ban nhân dân huyện
Kế hoạch vệ sinh môi trường, xây dựng cảnh quan nông thôn, đô thị và đảm bảo
vệ sinh an toàn thực phẩm hoàn thành huyện nông thôn mới;
Trang 77
- Triển khai các biện pháp tăng cường phối hợp trong xử lý chất thải phát sinh do dịch bệnh Covid- 19;
- Triển khai Kế hoạch thu gom, lưu giữ, trung chuyển, vận chuyển chất thải nguy hại đối với các chủ nguồn thải có số lượng chất thải nguy hại phát sinh dưới 600kg/năm trên địa bàn huyện;
- Phối hợp lập các hồ sơ bảo vệ môi trường, khai thác tài nguyên khoáng sản;
- Các kế hoạch hướng dẫn tổ chức ngày nước thế giới; ngày khí tượng thế giới, Tuần lễ Quốc gia nước sạch và VSMT; ngày Môi trường thế giới, ngày đại dương thế giới và Tuần lễ Biển và Hải đảo; Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn; tổng vệ sinh môi trường các quý;
- Tiếp tục đôn đốc, hướng dẫn các xã, các thôn thực hiện tiêu chí môi trường xã nông thôn mới nâng cao, thôn nông thôn mới và thôn nông thôn mới kiểu mẫu
(Cụ thể có các văn bản chỉ đạo kèm theo)
II Kết quả đạt được
Với sự tập trung lãnh đạo của các cấp ủy, sự điều hành quyết liệt của cấp chính quyền, sự tham gia tích cực của Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể chính trị xã hội cùng với sự đồng thuận hưởng ứng của nhân dân, sau 10 năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thiệu Hóa đã đạt được những kết quả quan trọng
Nhận thức của nhân dân về vị trí, vai trò của môi trường được nâng lên rõ rệt, ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường được lan tỏa trong cộng đồng dân
cư Từ tư duy trong phát triển kinh tế chưa quan tâm đến bảo vệ môi trường đã thay đổi nhận thức không đổi môi trường lấy kinh tế nên bộ mặt nông thôn thay đổi rõ rệt, đường làng, ngõ xóm sạch sẽ, nhà cửa, vườn cây trong mỗi gia đình đều được chỉnh trang Cây xanh, hoa tươi được trồng trên các trục đường làng, các công trình vệ sinh được quan tâm đầu tư, hệ thống mương thoát nước dân cư được đầu tư mới, rác thải thu gom định kỳ và xử lý tập trung Vệ sinh môi trường trong khu dân cư sạch, đẹp, chất lượng sống, sự hài lòng và niềm tin của nhân dân được nâng lên
Chương trình xây dựng nông thôn mới đang đi vào cuộc sống và được nhân dân đồng tình hưởng ứng
1 Kết quả thực hiện tiêu chí số 17 - Môi trường và an toàn thực phẩm đối với các xã đạt chuẩn NTM
1.1.Tiêu chí 17.2 Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, dịch vụ nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường
Trang 88
a Yêu cầu của tiêu chí: 100% cơ sở sản xuất - kinh doanh, dịch vụ nuôi
trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường
b Kết quả thẩm tra:
Trên địa bàn 24 xã có 3.180 cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ đều đạt các yêu cầu về BVMT, 100% cơ sở có các công trình, biện pháp xử lý chất thải đảm bảo đạt các quy định về BVMT Trong đó gồm 102 cơ sở thuộc đối tượng lập hồ
sơ môi trường (Báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết BVMT, Kế hoạch BVMT, đề án BVMT đơn giản) cụ thể:
- 09 dự án, bao gồm: 01 dự án về sản xuất gạch, 04 dự án về khai thác khoáng sản, 01 dự án kho vật tư Nông nghiệp, 01 dự án truyền tải điện, 01 dự án trạm bơm tiêu, 01 dự án hạ tầng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh
- 93 dự án, cơ sở thuộc thẩm quyền xác nhận của Chủ tịch UBND huyện,
Sở Tài nguyên và Môi trường
(Cụ thể có danh sách kèm theo từng dự án)
- Còn lại 3.078 cơ sở sản xuất nhỏ, kinh doanh nhỏ lẻ (buôn bán các sản phẩm hàng hóa tiêu dùng, đồ gia dụng, may mặc nhỏ, hàng tạp hóa ), các cơ sở này đều đã ký cam kết với các xã về việc chấp hành các quy định về BVMT đã được các địa phương quản lý, kiểm tra và giám sát thường xuyên theo thẩm quyền
* Đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản:
- Trên địa bàn huyện có 256 hộ nuôi trồng thủy sản quy mô nhỏ diện tích mặt nước dưới 5.000m2 Các hộ đã cam kết BVMT với UBND xã và đã thực hiện vệ sinh ao nuôi thủy sản định kỳ; không sử dụng thuốc thú y thủy sản, hóa chất đã hết hạn sử dụng hoặc ngoài danh mục cho phép trong nuôi trồng thủy sản
* Đối với làng nghề:
Trên địa bàn huyện có 03 làng nghề, cụm làng nghề được công nhận cụ thể: Cụm Làng nghề Đúc đồng thôn trà Đông xã Thiệu Trung gồm 32 hộ; Cụm làng nghề ươm tơ dệt nhiễu Hồng Đô, Thị trấn Thiệu Hóa 05 hộ; Làng nghề Bánh đa Đắc Châu, xã Tân Châu gồm 185 hộ Đối với 03 làng nghề đang hoạt động trên hiện đã được UBND tỉnh phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và UBND huyện phê duyệt phương án bảo vệ môi trường làng nghề theo đúng quy định tại Thông tư 31/2016/TT-BTNMT ngày 14/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Các làng nghề đã thành lập các tổ chức tự quản về môi trường và ký hợp đồng với các đơn vị chức năng để thu gom, xử lý
Trang 99
chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn sản xuất Nước thải chủ yếu phát sinh từ hoạt động sinh hoạt được xử lý qua các bể tự hoại trước khi thải ra môi trường
1.2 Tiêu chí 17.3 Xây dựng cảnh quan, môi trường xanh - sạch - đẹp, an toàn
Sau 10 năm nỗ lực phấn đấu về đích huyện NTM, công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện đã có nhiều chuyển biến tích cực; nhận thức về bảo vệ môi trường của các cấp, các ngành và nhân dân từng bước được nâng lên; Các
xã, thị trấn đều đã ban hành các văn bản nghị quyết, kế hoạch, quy chế, hương ước về bảo vệ môi trường để lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác BVMT trên địa bàn đơn vị Cụ thể:
UBND huyện Thiệu Hóa đã xây dựng Đề án bảo vệ bảo vệ môi trường số 236/ĐA- UBND ngày 04/8/2009 và Huyện Ủy đã ban hành Chỉ thị số 05-CT/HU ngày 29/7/2009 của Ban Thường vụ Huyện Ủy về việc bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện giai đoạn 2009- 2015; Chương trình Hành động số 26- CTr ngày 11/10/2016 của Huyện Ủy và Quyết định số 3293/QĐ- UBND ngày 08/12/2016 của Ủy ban nhân dân huyện về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 18/8/2016 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo vệ môi trường đến năm 2020,
định hướng đến năm 2025; Công văn số 397/UBND- TNMT ngày 19/4/2017 hướng
dẫn đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường đối với các nông hộ, trang trại, gia trại
chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn huyện; Công văn số 1599/UBND-TNMT,
ngày 08/11/2017 về việc hướng dẫn thực hiện quy định về vệ sinh môi trường nông
thôn; Công văn số 1011/UBND- TNMT, ngày 27 tháng 7 năm 2018 về việc hướng
dẫn chôn lấp rác thải và xử lý nước rỉ rác tại các bãi chôn lấp, bãi chứa rác thải sinh hoạt; - Kế hoạch số 569/KH-UBND ngày 09/9/2019 Kế hoạch thực hiện phong trào “chống rác thải nhựa” trên địa bàn huyện Thiệu Hóa; Kế hoạch số 517/KH- UBND, ngày 16 tháng 9 năm 2020 phát động tổng vệ sinh môi trường thực hiện chương trình xây dựng huyện nông thôn mới;
Bên cạnh đó, Huyện ủy, UBND huyện cùng các tổ chức chính trị xã hội đã phát động phong trào toàn huyện xây dựng cảnh quan môi trường xanh-sạch-đẹp,
an toàn và duy trì thực hiện thường xuyên tổng vệ sinh môi trường vào chủ nhật hàng tuần như: Trồng hoa, hàng rào xanh ở đường làng, quét dọn vệ sinh, chỉnh trang đường làng ngõ xóm, công sở, trường học, khu vực công cộng, Hàng tháng, huy động trên 9.000 lượt người ở các cơ quan, đơn vị và người dân tham gia tổng vệ sinh môi trường; tổ chức chỉnh trang và phát quang trên các trục đường giao thông nông thôn Đến nay toàn huyện đã phát động trồng được trên 82,9 km đường hoa, cây xanh trên tổng số 109,8 km đường giao thông trên địa
Trang 1010
bàn huyện Thường xuyên tuyên truyền cho người dân trong hoạt động mai táng theo hình thức phù hợp với quy hoạch và quy định của địa phương, 100% các thôn trên địa bàn huyện đã xây dựng các quy ước, hương ước về BVMT
- Hằng năm UBND các xã đã xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường, đồng thời phân công trách nhiệm cụ thể cho các ngành, tổ chức hội, đoàn thể phụ trách công tác vệ sinh môi trường tại các khu vực công cộng của thôn, xã và các khu dân cư Đã ban hành một số các văn bản chỉ đạo để tiến hành công tác bảo vệ môi trường, xây dựng cảnh quan môi trường xanh - sạch - đẹp, đặc biệt đã triển khai tích cực các hoạt động hưởng ứng các sự kiện lớn về môi trường, như: Ngày môi trường thế giới, Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn, Giờ trái đất vv
1.3 Tiêu chí 17.5 Chất thải rắn sản xuất và sinh hoạt trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung, CSSX, KD được thu gom, xử lý theo quy định
về bảo vệ môi trường
- Hiện nay 24/24 xã (đạt 100%) đã có phương án thu gom, vận chuyển, xử
lý chất thải rắn sinh hoạt Lượng chất thải rắn phát sinh trên địa bàn 24 xã khoảng 79,7 tấn/ngày.đêm Trong đó lượng chất thải rắn sinh hoạt ở các xã thu gom, vận chuyển đi xử lý đạt 86%, lượng rác trung bình thu gom đưa đi xử lý khoảng 68,6 tấn/ngày lượng rác còn lại do người dân đã phân loại, tận dụng những rác thải có nhóm hữu cơ để làm thức ăn chăn nuôi, phân bón hữu cơ nhờ
đó lượng rác thải thu gom đã giảm đi nhiều
Để thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải sinh hoạt đúng quy định, các xã trên địa bàn huyện đã bố trí 10 điểm trung chuyển, tập kết rác, đầu tư xây dựng
25 bãi chôn lấp Các bãi chôn lấp được định kỳ phun chế phẩm, rắc vôi bột; chôn lấp rác thải theo hình thức cuốn chiếu và phủ lớp đất bề mặt lu lèn Có 02/24 xã hợp đồng với Công ty Cổ phần Môi trường đô thị vận chuyển rác đưa đi xử lý (Thiệu Giang, Thiệu Trung)
Toàn huyện có 250 người làm nhiệm vụ thu gom từ chủ nguồn thải đến khu xử lý, sử dụng với 200 phương tiện thu gom là các xe đẩy tay và 50 xe gắn máy, phương tiện thô sơ, xe chuyên dụng của Công ty Môi trường Nguồn thanh toán từ thu giá dịch vụ của các chủ nguồn thải, hộ gia đình và bù đắp từ ngân sách cấp tỉnh, huyện, xã theo quy định 24/24 xã đã thu giá dịch vụ theo quy định với tỉ lệ thu đạt trên 95%
- Chất thải rắn công nghiệp, chất thải nguy hại: Các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, may mặc, cơ khí trên địa bàn các xã đều ký kết hợp đồng thu gom và xử lý chất thải công nghiệp thông thường Riêng chất thải nguy hại tại các cơ sở có phát sinh chất thải nguy hại, yêu cầu chủ cơ sở phải có nhà kho lưu giữ, thiết bị lưu chứa CTNH và dán mã CTNH