1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tổng quan các nghiên cứu về tác động của quản trị vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp - Lê Thị Minh Nguyên

12 3 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 3,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

>>>>> NGHIEN CUU TRAO ĐỔI TONG QUAN CAC NGHIEN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA QUẦN TRI VON LUU DONG DEN HIEU Qué HOAT DONG DOANH NGHIEP Mã số: 4-15-44 Tóm tắt: Bài uiết này hệ thống cơ sở ly l

Trang 1

1

}

S4

a

q

S SBsQeoneq

®

@

®

©

©

Trang 2

>>>>> NGHIEN CUU TRAO ĐỔI

TONG QUAN CAC NGHIEN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA QUẦN TRI VON LUU DONG DEN HIEU Qué HOAT DONG DOANH NGHIEP

Mã số: 4-15-44

Tóm tắt: Bài uiết này hệ thống cơ sở ly ludn vé qudn tri uốn lưu động (QTVLĐ)

va đánh giá kết quả của các nghiên cúu trước uề ảnh hưởng của QTVLĐ đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Các hết quả cho thấy chu

ky chuyén doi tién mat (cash conversion cycle - CCC) va sé ngay thu tién binh

quan (average receivable day - ARD) cé méi quan hệ nghịch chiêu uới hiệu qua hoạt động của doanh nghiệp Trong khi đó, số ngày tôn kho bình quân (average inventory day - AID) uà số ngày trả tiền bình quân (querage payable day - APD)

tác động không đồng thuận lên hiệu quả hoạt động; tùy thuộc uào ngành nghề,

đặc điểm kinh doanh uàè điều hiện uĩ mô Ngoài ra, nghiên cứu tìm được nhiêu bằng chứng cho thấy các chính sách QTVLĐ theo hướng mạo hiểm (dggressiue

approach) va theo hudng thén trong (conservative approach) cé đnh hưởng tích cực uà tiêu cực đến hiệu quả hoạt động củu doanh nghiệp

Từ khóa: Quản trị uốn lưu động, hiệu quả hoạt động, chu bỳ chuyển đổi

tiền mat

Các lý luận cơ bản về vốn lưu động và

quản trị vốn lưu động

Vốn lưu động (Working capttal)

Mặc dù là một thuật ngữ khá thông dụng

trong tài chính doanh nghiệp, rất nhiều tài

liệu (sách tham khảo và công trình nghiên

cứu) có sự hiểu nhầm về khái niệm này

“Do vậy, các định nghĩa sau đây giúp người

-đọc hiểu rõ và đứng hơn về vốn lưu động

Vốn lưu động được Moyer, McGuigan và

Kretlow (2004) gọi là những khoản tiền cần

thiết để thanh toán cho các hoạt động kinh

doanh hàng ngày của doanh nghiệp Tương

tu, Garcia-Teruel va Martinez-Solano (2006)

va Brigham va Houston (2007) dinh nghia

vốn lưu động hay tổng vốn lưu động (Gross

working capital) là tổng tài sản ngắn hạn

của doanh nghiệp, bao gồm: tiền mặt và các

khoảng tương đương tiển, các khoản đầu

tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tổn kho, các tài sản ngắn `

hạn khác (chi phí trả trước ngắn hạn) sử

dụng để tài trợ cho các hoạt động sản xuất

kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp

Vốn lưu động ròng (Net Working Capital - NWC) là khoản chênh lệch giữa tổng tài sẩn ngắn hạn và nợ ngắn hạn, trong đó nợ

ngắn hạn bao gồm các khoản vay và nợ ngắn hạn, phải trả người bán, người mua trả tiển trước, các khoản phải trả ngắn hạn khác

(Van Horne và Wachowiez, 2005; Brigham

và Houston, 2007; Firer, Ross, Westerfiel và

Jordan, 2008), Như vậy, để tiếp tục duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh một cách

an toàn, doanh nghiệp phải đảm bảo chỉ số

vốn lưu động ròng dương Điều này có nghĩa

là doanh nghiệp sử dụng các nguồn vốn dài hạn bên cạnh nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ

cho các tài sản ngắn hạn Đầy cũng chính là

mw cananse gân hàng

Số 109 s Tháng 4/2015

4

Trang 3

ìm, tử yướn hạn nhớ

hình gác] re ven lưu động theo hướng

ma

uy nhiên, khác

các khoan

kho, những không

Quan irj con luu dong

Lién quan đến vấn để QTVLĐ, trên thực tế

có nhiều quan điểm tiếp cận khác nhau Một

số tác giá đã nghiên cứu tác động của việc

QTVLD the

chuyển tiền và các thành phần của nó như:

số ngày phái thú, số ngày phải trả và số ngày

\buzayed (2011);

nidis va

nghien ¢

varcia- Teruel

Arbidance va Ignatyeva C2012)

va Martinez: Ashraf (2012); Mansoori va Muhammad

Nikkinen

(2012), Nobanee va Hajjar (2019) Trong đồ,

đa số nghiên cứu chỉ tập trung xem xết việc

quản trị một trong những thành phần của

chủ kỳ luận chuyên tiền, cụ thể như: quan trị

hang ton kho, quan trị các khoản phải thu

quá trình quần ly, kiểm soát và điểu chỉnh

dé đạt được sự

han và nơ ngẩn han, nhằm chấc chắn rắng

nghiệp được đám bau thực hiện đúng thời

tài sản ngăn hạn thông qua việc thiết lập

và thực hiện các chính sách QTVLĐ Chính

vì vậy, mức đệ đầu tu vào tài

n hạn

là cơ sở quyết định cho hiệu qua

QTVLD V ngắn hạn sẽ eó ảnh hưởng tiều cực đến hiệu

của việc tài sản

ic dau bư quả mức vào quả kinh doanh của doanh nghiệp và ngược

lại khả nắng thanh toán sẽ giảm sút, doanh

nghiép sé phai gap nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động kinh doanh

quá trình quản trị tài sản ngắn hạn và nợ ngắn han, Trong đó, tài sản ngắn hạn bao gồm các khoản: tiền mặt và các khoản để chuyên đổi thành tiên mặt (hàng tấn kho khoản phải thui, QTVLĐ rất quan trong đối với đoanh nghiệp vì sự ảnh hướng trực tiếp

của nó đến khả năng thanh khoản và khả

năng sinh lợi của doanh nghiệp (Nobanee

va Haijjar, 2011) Các đoanh nghiệp có thể đối mặt với rủi ro phá sản, nếu việc lựa chạn một chiến lược QTVLB không hợp lý,

dù rằng doanh nghiệp vẫn có khả năng sinh

lợi Do vậy, mục tiêu chính của QVLĐ là

đảm bao đoanh nghiệp có đủ đồng tiền để tiếp tục vận hành theo cách tối thiểu hóa rúi

ro mất khả nàng thanh toán các khoản nợ ngắn han (Mansoori va Muhammad, 2012)

R6 rang, QTVLD nhin chung được hiểu là quá trình quản trị các thành phần của tải

sán ngắn bạn và nợ ngắn hạn thông qua viée quan tri chu ky ludn chuyển tiền, quản tri khodn phai thu, quan tri hang tồn kho

và quản trị khoản phải trả Tuy nhiên, tùy

thuộc vào điều kiện cụ thể của từng doanh

nghiệp mà các nhà quản trị thực hiện các chính sách QTVLĐ khác nhau

Theo Hutehison, Earri II và Ander (2007),

QPVLĐ thường được đo lường bang chu ky

luân chuyển tiền và nếu được rút ngắn sẽ

góp phần làm gia tăng kha năng sinh lợi

giá trị cõ phiếu Không những vậy, chu ky luan chuyén tién cang được rút ngắn, lưu

Trang 4

ue teu, Se lati Bia Le B

† đoanh nghiệp

ài ra, việc QVLUPĐ hiệu quả còn dược

Theo quan điểm thận trong (conservative approach), các nhà quản trị đoanh nghiệp

có khuynh hướng đầu tư càng nhiều vào tài

bạn (hàng tần khủ và khoản phải

với kỷ vọng sẽ mang lại tăng trưởng

động, Tuy nhiên, việc làm này sẽ không dẩy

mạnh quả trình sản xuất cũng như tiêu thụ

C7 hội cho khoan đâu tư này, Hơn nữa chỉ phụ Tu kho, chỉ phí bao hiểm, thất thoát sẽ

tự đó anh hướng tiêu cực đến biệu quả

nghiep Thực tế cho thấy, thời gian tổn kho

và nhiều khoản phải thu eó khuynh hướng

lam eho giá trị doanh nghiệp bị giam Thém

kei với chính sách tín dụng bán hàng phủ

ngày thu tiền bình quản sẽ gia tăng, dẫn den siz sut giam kha nang sinh lợi và giá

ti doanh nebiép

đìa quản trị vốn lưu động đến hiệu quả hoa£ dộng

lát nhiều nghiên cứu về tác động của QTVLDĐ đến hiệu quả hoạt động được thực hiện ở những thị trường và thơi gian nghiên cứu khác nhau

Ta số cac nghiên cứu được thực hiện tạ] các quốc

gia chau Au Garcia-Teruel va Martinez-Solano (2006) nghiên cứu 8.872 doanh nghiệp vừa

và nhỏ được niềm yết trên thị trường chứng khoán Tây Ban Nha giai đoạn 1996-2002

Fúc giá sử dụng kỹ thuật hồi quy tác động

eo dinh LPEM) đe xac định sự ảnh hưởng của

chủ kỳ luân chuyển tiền đến khả năng sinh

!ỌI nHAn tren tong tar san (KOA), Két qua

aghién cứu cho thay có sự ảnh hưởng không

đồng thuận giữa chu ky luân chuyển tiền

và các thành phần của nó, đến suất sinh

lời của tài sản, Cụ thể, trong khi số ngày thu tién bình quân và số ngày tôn kho bình quân cố ảnh hưởng đáng kể đến thu nhập trước chỉ phí lãi vay và thuế thì số ngày trả tiên bình quán được tìm thấy là không có ý nghĩa thông kề Nghiên cứu cũng đã chỉ ra

răng nếu rút ngắn chu kỳ luân chuyển tiền

sẽ cải thiện được hiệu quả hoạt động cho các

đoanh nghiệp

Tương tự, Tryfonidis và Lazaridis (2006)

nghien cứu 131 đoanh nghiệp niêm yết trên

sản chứng khoán Hy Lạp trong giai đoạn 2001-2004, Su dung chi tiêu lợi nhuận hoạt động ròng (Gross Operating Profit - GÓP) đại diện cho hiệu quả kinh doanh, kết qua nghiền cứu cho thấy chủ kỳ luân chuyển tiễn

và các thành phần của nó đều có mỗi quan

hệ nghịch chiều với hiệu quả hoạt động kinh

doanh với mức ý nghĩa thông kê 1% Trái với kết qua nghiên cứu của Gareia-Teruel

và Martinez-BSolano t2006), số ngày thu tien bình quân được tìm thấy có anh hưởng đồng

biển đến lợi nhuận hoạt động rồng trên tai

n Nghiên cứu đã khuyến nghị với các nhà quản trị trong việc tạo lợi nhuận bàng cách

giám sát chủ kỳ luân chuyển tiền và giữ cho các thành phần của nó ở một mức độ tối du

Cụ thể, đoanh nghiệp có thể eäi thiện hiệu qua hoạt động bằng cách làm giảm kỳ hạn

tín dụng thương mại đối với khách hàng,

hoc có thế trì hoãn việc thanh toán các

khoản nợ của nhà cung cấp các nguyên liệu

đầu vào cho đoanh nghiệp Mặc dù, biến s ngày tổn kho bình quản không có ý nghĩa thống kẻ, nhưng mối quan hệ nghịch biến

giữa số ngày tổn lcho trung bình với hiệu qua

hoạt động cho thấy trong trường hợp doanh

thụ bị sụt giảm bất ngờ, cùng với những sai

lầm trong việc quản lý hàng tổn kho, sé dan đến lượng vốn dư thừa không tạo ra lợi ích

do đó làm mất đi hiệu quả hoạt động

Số 109 ® Tháng 4/2015

Trang 5

aah P¢i4 Goann mg Ì ehink, nvem

‡ 1Ó

Square G Si eho thay môi quan hệ nghịch

chiều gin

luận chuyển tiền, số ngày

va so ngay tra

bình quân với hiệu

lia

thống qua tý suất lợi nhuận hoạt động

ròng trên tài sạn không tính

hang cach lam

di viee rut ngan

Autukaite va Molay (2012) tién hanh kiểm

định mời quan hệ giữa chính sách đầu tư

yon hữu đọng với hiệu qua hoạt động của

loanh nghiệp tại Pháp Kết quá cho thấy

dang, Liên quản deu các Khoam phản tra, các

nia cung cap thường dựa ra một mức chiết

dược lợi ch tự chỉnh sách tín dụng của nhà

lưu động hợp lý

củ g (20127 nghiên cứu các doanh Phần Lan giai doạn 1990-2008,

liểm riêng biệt là tác giả đã

l2nqVist va

nghiệp tại

dien cứu đến sự khác nhau giữa hai giai

đoàn kinh doanh, khi nên kính tế suy thoái

với nhiêu nghiên cứu tai chau A chi sé lgi

nhuận trên tổng tài san và hệ số lợi nhuận

đe do lưỡng hiệu qua hoat động của doanh

nghiệp Nghiên cứu đã cho thấy điểu kiện

kinh tế có ảnh hướng đến môi quan hệ giữa

nghiệp Cụ thể, mức độ anh hưởng của

hiệu qua QTVLD lên hiệu qua hoạt động có khuynh hướng gia tăng trong điều kiện kinh

tế đang suy thoái

Các nghiên cứu tại các quốc gia chau A hau

hết cùng có kết quả khá tương đồng với các quée gia chau Au Mohamad va Saad (2010)

nghiên cứu 179 doanh nghiệp trên thị trường

Malaysia giai đoạn 2003-2007 Kết quả hỏi

quy OLS cho thay có mối quan hệ nghịch chiều giữa chủ kỳ luận chuyển tiền với ROÓA

Bến cạnh do, nghiền cứu còn tìm thấy mỗi

ăn giữa chính sách QTVLĐ

quan hệ đồng bí theo hướng thận trọng với hiệu quả hoạt

chính sách QTVLĐ theo hướng mao ảnh hưởng nghịch chiều với giá trị

đóng và

hiểm có doanh nghiệp và tỷ suất sinh lợi của đầu tư

Nghiên cứu kết luận rằng nếu QTVLUĐ một

sách biệu quả sẽ làm gia tăng dòng tiền tự

do gia tăng cơ hội tăng trưởng và gia tăng lợi nhuận cho cổ đông Ngoài ra, việc cần đổi

vốn lưu động ở một mức độ tối ưu sẽ giúp tối

đa hóa lợi nhuận, từ đó làm gia tăng giá trị của đoanh nghiệp

Abuzayed (2011) đã kiểm định tác động của

QTVLUĐ dến hiệu quả hoạt động của 52 doanh

nghiệp niêm yết trên sản chứng khoán Amman

tJordan) giai đoạn 2000-2008 Nghiên cứu đã

sử dụng 2 mỏ hình với 2 biến phụ thuộc lần

lượt là tỷ suất lợi nhuận hoạt động ròng và

Tobins Q Kết quả nghiên cứu cho thấy chu

kỳ luân chuyển tiền và hai thành phần của

nó đó là số ngày thu tiền bình quân và số

ngày tồn kho bình quân đều có ảnh hưởng đồng thuận đến hiệu quả hoạt động Tuy nhiên, chủ kỳ luân chuyển tiển ảnh hưởng

không đồng thuận với Tobin's Q Cụ thể, các

nhà đầu tư thường không quan tam nhiều đến những đoanh nghiệp có chính sách vốn

lưu động hiệu quá hơn Trong việc lựa chọn

ngân hàng ma

Số 109 © Thing 4/2015

Trang 6

wou Hu cu piel ae dau tu, cae nha dau tu

tính thanh khoan là một yếu tế

quan trang dẻ đanh giá hiệu quả hoạt động

Tên và cac thành phần của nổ có ảnh hưởng

những không có ý nghĩa thống kẻ đến hiệu qua hoạt động Điều này được tác giả lý giải

có thể do Không đủ tinh minh bạch để

Toh hướng dến quyết định của nhà đầu tư

hay các nhà đầu tư không có khả năng hiểu

những thông tín nhận được và tín hiệu thị

ờng mật cách hiệu quả

Muhammad (2012) nghién ettu

dommh nghiép tai Singapore giai doan

ven cụn chủ ký luận chuyển tiền (sé

thu tiên bình quấn, số ngày tên kho bình quân và số ngày trả tiên bình quần)

gó Tưởng quan không đồng thuận với ROA

Nghiên cứu kết luận, hiệu quả hoạt động

ngày tôn kho và số ngày

bình quân Tương tu, Ashraf (2012

trần sản chứng Khoản Bombay tại Án Độ

mới quan hệ ngược chiều giữa chủ kỳ luân

tần và Hiệu quả hoạt động, Nghiên

lý giải răng, giữa chu kỳ hàng tần kho, chủ kỹ thu tiền và hiều qui hoạt động có mãi tường quan không đồng thuận với nhau,

tiên giản, sẽ làm cho chu ky ludn chuyển

tiên giảm, đần đến hiệu quả hoạt động tăng

Tương động với xu hướng biến động của hai

thanh phan tren, chu ky trả tiền cũng tương

quan nghịch với hiệu qua hoạt động với độ tín cấy cao, Rõ răng, các doanh nghiệp có hiệu quả hoạt động thấp hơn thường sẽ có

khoáng thời gian thanh toán các khoản nợ

aU;: ngành san xuất, ngành

thực phẩm và thuốc lá, ngành hóa và được

phẩm, Bằng phương pháp OLS, nghiên cứu

da tim thấy các bằng chứng cho mối quan

hệ giữa QTVLUĐ và hiệu quả hoạt động của

cắc công ty niêm yết trên thị trường chứng

khoán Sri Lanka giai doan 2007-2011 Cu

thể, các công ty đã cải thiện hiệu quả hoạt

động kinh doanh khi tiến hãnh rút ngắn chu

ky luân chuyển tiền, cụ thể hơn việc kéo đài

số ngày trả tiển sẽ tác động tích cực nhiều hơn so với việc nới lồng chính sách tin dung

thương mại (làm gia tăng số ngày thu tiền

củng như việc tăng cường dự trữ nhiều hàng tần kho (lâm gia tăng số ngày tồn kho bình quần) Kết quả này tương đồng với kết quả

nghiên cứu cúa Asif và Wang (2015),

Nghiên cứu của Sial và Chaudhry (2010) được tiên hành trên 100 doanh nghiệp hoạt động

trong một số ngành khác nhau (xi măng, hóa

chất, đường, nhiên liệu, năng lượng và thuốc

lá) ở Pakistan giai đoạn 1999-2008 Với việc

sử dụng chỉ tiêu chủ kỳ luân chuyển tiền đại

điện cho việc QTVLĐ, kết quả nghiên cứu

chỉ ra rằng, nếu đoanh nghiệp giam được chu

kỳ luân chuyển tiền, điều này sẻ đồng nghĩa

làm gia tăng hiệu qua hoạt động thông qua

ty suất sinh lời của tài sản,

Mát số nghiên cứu tương tu được thực hiện

ở các quốc gia đang phát triển ctia chau Phi

Mohamad va Saad (2010), Ogundipe và etg

(2012) nghiên cứu 54 doanh nghiệp phi tài chính trên thị trường Nigieria giai đoạn 1995

-2009 Két qua cho thấy, mối quan hệ không

đồng thuận giữa chu kỳ luận chuyển tiền

với hiệu quả hoạt động (với hiệu quả hoạt

động được đo lường bằng chỉ số ROA, ROIC

va Tobin’s Q) Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng tìm thấy mối quan hệ đồng thuận giữa chu

kỳ luân chuyển tiền với lợi nhuận trên vốn đầu tư, Ngoài ra, nghiên cứu còn tìm thấy anh hưởng trái chiều của chính sách QTVLĐ

theo hướng thần trọng và ảnh hưởng thuận chiêu của chính sách tài trợ vến lưu động

theo hướng mạo hiểm đến ROA

ngan hàng

Số 19 s Tháng 1/2015

Trang 7

lSenva,

?U1% PI r¡ pháp ước lượng

Vi quay GMM aa du dụng với mục đích

ngắn chủ kỳ luận chuyển tiền và các khoản

lõng kinh doanh Ngoài ra, nghiên

; quan cùng chiều với hiệu quả hoạt

các công ty, điều này chứng tổ vai

giá bất thường

far Vier Nam, da ed mot so nghiên cứu về

moi quan hé giữa QTVLĐ và hiệu quá hoạt

Done va Su (2010) phan tích ánh hưởng cua

ÐĐ rới hiệu quả tài chính của các doanh

m vết trên thị trường chứng khoán

mị giải doan 3006-2008

Dựa trên mỏ

en cứu của 'fryfonidis và Lazaridis

20061, kết quá chỉ ra rằng, khi chu kỳ luân

lam gia tang gid tri doanh nghiép bang cach

Ì

số ngày tồn khó với hiệu qua hoạt động Vì

vậy, doanh nghiệp có thể gia tăng lợi nhuận

băng cách giảm số ngày thu tiền và số ngày

tên lho Bên cạnh đó, nghiên cứu còn tìm

Pương tự, Vương Đức Hoàng Quân, Lê Quang

Minh, Lam Quang Loe va Tran Minh Tâm

ULS Va BRAL, Ket qua CHỦ LIAY nia meng

tạo lợi nhuận của công ty có quan hệ nghịch chiéu với thời gian tổn kho, thời gian thu tiển và chu kỳ luân chuyển tiền Kết quả

này tương đồng với kết quả nghiên cứu của

Dong va Su (2010) Tuy nhiên, dac diém cu

thé cia nganh cé thé ảnh hưởng đến két quả nghiên cứu

Bên cạnh đó, cũng có một số nghiên cứu trong cùng lĩnh vực này, nhưng chỉ dừng lại

ở mức độ phân tích mô tả thống kê nên chưa

tìm thấy bản chất của vấn để nghiên cứu

Chẳng hạn, Hàng Lê Cẩm Phương và Phạm

Ngọc Thúy (2007) khảo sát việc QLVLĐ tại

các công ty nhựa tại TP.HCM năm 2006

Nghiên cứu chủ yếu khảo sát việc xảy dựng

vốn lưu động, nguồn tài trợ được sử dụng và các yếu tố ánh hưởng đến mức đầu tư tài sản luu déng (cu thé như quan điểm lãnh đạo, mục tiêu kinh đoanh, tình hình sử dụng vốn, tín dụng khách hàng, tín dụng của nhà cung cấp, chính sách tín dụng của đối thủ cạnh tranh) Nghiên cứu này chưa phân tích mối

quan hệ giữa QTVLĐ va hiệu quả hoạt động của các công ty

Bảng 1 tóm tất kết quả nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố cấu thành nên chu ky luân chuyển tiên đến vốn lưu động và anh

hudng cae chinh sach QTVLD dén hiéu qua hoạt động cúa doanh nghiệp từ các cơ sở lý

luận và kết quả nghiên cứu của các công trình nghiên cứu thực nghiệm

Ro ràng, hầu hết các nghiên cứu trước đây

đã sử dụng các biến số trong mô hình như:

chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, số ngày tồn

doanh của các công ty Các phương pháp hồi quy khác nhau như: OLS, GLS, FEM hay REM va GMM được sử dụng dé ước lượng kết quả nghiên cứu Trong đó, OLS dược

nganhang mH

S6 109 © Thing 4/2015

Trang 8

AS teak wee DEE YU CAL UPIMEN CUU CPUCC

Anh

pháp

iGng cua QTVLD dén ROA

| |

|

j

|_ [Cycle - CCe) =

Usama (2012), Mansoori va Muhammad (2012), Engqvist | GLS; GMM

và ctg (2012), Ogundipe va ctg (2012), Nobanee va eLg (2012), Nyamweno và Olweny (2014)

ae 5

(2014), Vụ Đức Iloàng Quần và ctg (2014) ngày tổn kho ved (2011), Avbidance va Ignatjeva (2012).} OLS: FEM

Sial va Chauhdry (2010), Dong va Bu ( 010), Try penis OLS: FEM |

= và Lazaridis (2010), Ashraf (2012), Usama (2012), CLS

API) Garcia-Teruel va Martinez Solano (2003), Gaeia (2019),

bode b đầu tưyến| + |Mohamad và Saad (2010) OLS

(Working

Investment

lưu động

Vahi

ctg G

lohsen va Mohammadreza (2012): Ogundipe va

12)

OLS, FEM |

WCRP)

trường hợp 3: Ảnh hưởng của QTVLĐ đến Tobin`s @

Mohamad và Saad (2010), Abuzayed (2011),

ce | OLS, GMM |

z |Số ngày thu tiễn Binh) opr, quan Abuzayed (2011) OLS, GMM

3, oo ngày tôn KNG HIẾN] quan sụp Abuzayed (2011) OLS, GMM

¡ | SỐ ngây trả tiến bình coy | 4 | Abusayed DIT) OLS, GMM

quan

po pie de - | Vahid (2012), Ogundipe va etg (2012) OLS

| 7 Huu dong : - |Mohamad va Saad (2010), Vahid (2012) OLS

i Dida + thé hibn sự dt) hướng cùng chiều; đấu - thế hiện sự ảnh hướng nghịch chiêu

Số 109 ® Tháng 4/2015

coos Ngan hang

Trang 9

the bị sai sỏ do

phuong phap OLS cuy nhiên lại không khắc

phục được vần de nội sinh tnếu có) trong mô

hình nghiên cứu Xuất phát từ vấn để khó

xuất sử đụng phương pháp GMM (Abuzayed,

2011; Nvamweno va Olweny, 2014)

Két ludn va khuyén nghi chinh sdch

|

n tương đồng cụ thể như sau:

aghich chiều đến hiệu qua hoạt dộng

tiền là độ đài thời gian

khonn tiền được sự dụng để mua nguyên vật

vất liệu được kết tính trong các sản phẩm

hoàn thành), lưu chuyển, tiêu thụ và thu

cia tang neu chu ky ludn chuyển tiền bị kéo

dài hay được rút ngắn Chu kỳ luầấn chuyển

tiên cảng được rút ngắn đồng nghĩa với việc

thông dưới dạng hàng tồn kho, lưu chuyển

tiền thuần từ hoạt động kinh doanh sẽ càng

cao, theo dé gia trị doanh nghiệp cũng càng

tăng lơn nữa rút ngẩn chủ kỳ luân chuyển

ên động nghĩa với việc làm cho đồng tiền

giá vào hoạt động kinh

nhành chóng tham

doanh, phát sinh nhiều cơ hội đầu tư nhằm

tao ra nhiều lợi nhuận va sé lam gia tang

ngược lai

Số ngày thu tiền bình quân có tác động

nghịch chiều dến hiệu qua hoạt động

Số ngày thu tiền bình quân càng giảm, đồng nghĩa với việc hạn chế sử dụng chính sách tín dụng thương mại khi bán hàng hoặc gia tăng khả năng thu hồi vốn,

từ đó lâm chu kỳ luân chuyển tiền được rút ngấn và hiệu quả kinh doanh được gia tăng Các kết quả nghiền cứu đều cho

thấy, số ngày thu tiển giảm sẽ làm giẩm chu kỳ luấn chuyển tiển, tăng thu nhập hoat dong, tang ROA hay gia tang gid tri cua doanh nghiép

Số ngày tôn kho bình quân có tác động không đông thuận đến hiệu quả hoạt động

Số ngày tồn kho bình quân có tác động càng

chiều với chu kỳ luân chuyển tién, từ đó nếu gia tăng số ngày hàng tổn kho sẽ lam

giảm hiệu quả hoạt động và ngược lại Do

đó, muốn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, ede doanh nghiệp cần phải thúc đẩy

quá trình san xuất, đẩy nhanh tốc độ lưu

thông và tiều thụ hàng hóa, duy trì ở mức

hợp lý hàng tồn kho, để tạo điểu kiện rút

ngắn số ngày tồn kho bình quân Tác động

không đồng thuận của số ngày tồn kho bình quân đến hiệu quả hoạt động của doanh

nghiệp, nguyên nhân là do sự khác nhau về

đạc điểm kinh doanh riêng biệt của từng

doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh và điều kiện kinh tế vĩ mô

Số ngày trả tiền bình quân tác động không

đồng thuận đến hiệu quả hoạt động

Các khoản phải trả được xem là khoản tín dụng thương mại từ các nhà cung cấp và thực tế không có khoản tín dụng thương mại nào là miễn phí Do đó, số ngày trá tiền bình quân kéo đài, thì hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp có thể bị ảnh hưởng vì

-nganhang Al

Số 109 s Tháng 4/2015

Trang 10

tơ cáp, Thêm vào đó, việc kéo đài số ngày

tre tiên bình quân trên cơ sở brì hoãn việc

ri tien cho nha cung cấp, có thể làm tổn

hai dén uy tín của doanh nghiệp Từ đó sẽ

ánh hướng đến hiệu qua hoạt đồng cũng như

tam lý của các nhà đầu tư khi định giá cổ

phiếu doanh nghiệp,

Fuy nhiên, các khoản phải trả cùng đồng

dễ các nguồn vốn để mở rộng hoạt động sẩn

xuất kinh doanh, Chính vì vậy, các khoản

Hmiều hụt vỏn lưu đông, Các

trì boản việc trả tiền

SnAg

kỳ luận chuyển tiền giảm Chu kỳ

luận chuyển tiên cảng ngăn cho thấy hiệu

quá QVLĐ cảng cao, vì làm gia tăng hiệu

suất hoạt động, đân đến tý suất lợi nhuận

gia tăng

Cúc Két qua nghiên cứu trên cho thấy hai

khuynh hướng tác động trái ngược nhau

hư vay, các doanh nghiệp khi sử dụng

cạp khoin tín dụng thương mại, cần phải

xem xét đến lợi ích và hạn chế của việc

gìn tăng hay giảm sỏ ngày trả tiến bình

gìn tren cơ sở chiến lược kinh doanh,

tình hình tài chỉnh của mình trong từng

thai ky eu thé

Chính sách dầu tư uốn luu động có nh

hưởng nhái dịnh đến hiệu qua hoạt động

Chính sách đầu tư vốn lưu động theo hướng

than trong (conservative approach) su dung

cic nguén von dai han dé dau tu vao cde

thành phần của tài sản ngắn hạn: đầu tư

nhiều vào hàng tồn kho khoản phải thu, sẽ

lạm giá tăng khả năng thanh toán cho đoanh

tránh được tình trạng phá sản Kết

› nghiên cứu trước đầy cho thấy, việc

đâu tứ nhiều vào hàng tồn kho là điều cần

“— 1 6 6

khan hiểm, từ đó tạo cơ hội gia tăng hiệu

quả kinh daanh Tuy nhiên, đầu tư quá nhiều

vào hàng tên kho mà không do lường được

lợi ích từ việc đầu tư này mang lại, sẽ làm ton bại đến hiệu quả kinh doanh khi chỉ phí

cho khoản đầu tư này quá lớn Không những

chính sách đầu tư vào hàng tổn kho nhiều

có thể làm giảm hiệu quả kinh doanh, mà việc bấn hàng trả chậm làm gia tăng các khoản phải thu, cùng với một chính sách tín dụng thương mại khỏng phù hợp cũng

sẽ làm cho hiệu quả kinh doanh giám sút

Như vậy, chính sách đầu tư vốn lưu động

theo hướng thận trọng sẽ có tác động tiêu

cực tới khá năng sinh lợi của doanh nghiệp

Ngược lại, chính sách đầu tư vốn lưu động theo hudng mao hiém (aggressive approach),

sử dụng các nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ

cho các tài sẩn ngắn hạn và cả tài sản đài hạn, đồng thời đầu tư một mức rất thấp vào tài sản ngắn hạn, mặc đù có rủi ro cao về kha nang thanh toán nhưng đôi khi mang lại cho doanh nghiệp một tỷ suất sinh lợi cao hơn, từ đó gia tăng cơ hội tạo ra lợi ích cho cổ đông

Chính sách tài trợ uốn lưu động có anh hưởng đến hiệu quả hoạt động

Thông thường, chỉ phí đi vay với các kỳ hạn ngắn thường thấp hơn chỉ phí vay trung và dài hạn Các khoản tín dụng thương mại từ các nhà cung cấp đôi khi cũng được xem như

các khoản vay ngắn hạn Nếu kỳ hạn trả tiền

kéo dài, doanh nghiệp sẽ phải chịu một mức

giá cao hơn hay mức chiết khấu mua hàng

thấp hơn kỳ hạn trả tiền ngắn Do vậy, với việc sử dụng càng nhiều nợ ngắn hạn hay tín

dụng thương mại có thể làm gia tăng hiệu quả kinh doanh và ngược lại (Ogundipe và ctg, 2012) Kết quả các nghiên cứu trước đầy cho thấy, chính sách tài trợ vốn lưu động theo hướng thận trọng có tác động tiêu cực tới hiệu quả hoạt động và chính sách tài trợ vốn lưu động theo hướng mạo hiểm sẽ có tác

Số 109 ® Tháng 4/2015

TƯ eee

Ngày đăng: 01/05/2022, 13:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w