1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thuyết minh TNMT.2021.04.04_Nguyen Van Trung

177 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ứng dụng công nghệ địa không gian xây dựng dữ liệu không gian địa lý 3D cho thành phố thông minh ven biển phù hợp với điều kiện Việt Nam, thí điểm tại khu vực thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Tác giả Nguyễn Văn Trung
Người hướng dẫn PGS. TS Nguyễn Văn Trung
Trường học Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Thể loại Thuyết minh
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 177
Dung lượng 11,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

M13 TMĐTƯD 26/2018/TT BTNMT B ộ TÀI NGUYỄN VẢ MÔI TRƯỜNG THU YÊT MINH ĐÈ TÀI KHOA HỌC YÀ CỒNG NGHỆ CÁP B ộ TÊN ĐẺ TÀI NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ ĐỊA KHÔNG GIAN XÂY D ự N G DỮ LIỆU KHỔNG GIAN ĐỊA LÝ[.]

Trang 1

26/2018/TT-BTNMT

B ộ TÀI NGUYỄN VẢ MÔI TRƯỜNG

THU YÊT MINH

ĐÈ TÀI KHOA HỌC YÀ CỒNG NGHỆ CÁP B ộ

TÊN ĐẺ TÀI:

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ ĐỊA KHÔNG GIAN XÂY

D ựN G DỮ LIỆU KHỔNG GIAN ĐỊA LÝ 3D CHO THÀNH PHỐ THÔNG MINH VEN BIỂN PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM, THÍ ĐIỂM TẠI KHU V ự c THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

Mã số đề tài: TNMT.2021.04.04

Tổ chức chủ trì: Trường Đai hoc Mỏ - Đìa chất

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Nguyễn Văn Trung

(K èm theo Q uyết định s ố 2 8 5 3 /Q Đ -B T N M T ngày 17 th á n g 12 năm 202 0 về việc p h ê

d u y ệt tô chức chủ trì, cá nhân chủ n h iệm v à dự toán kinh p h ỉ nhiệm vụ khoa học và

c ô n g nghệ cấp Bộ b ắ t đầu thực hiện từ nă m 2021 và Q u yết định s ổ 11 1 /Q Đ -B T N M T

n g à v 20 thá n g 01 năm 2021 về việc đ ỉn h chính th ô n g tin nhiệm vụ khoa học và cô n g

n g h ệ cấp B ộ m ở m ới năm 2021)

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

B ộ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Trang 3

26/2018/TT-BTNMT

TH U Y Ế T M IN H

ĐÈ TÀI NGHIÊN c ứ u ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ

I THÔNG TIN CHUNG VÈ ĐÈ TÀI

1 Tên đề tài: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ địa không gian xây dựng dữ liệu không gian địa lý 3D cho thành phố thông minh ven biển phù hợp với điều kiện Việt Nam, thí điểm tại khu vục thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

Mã số: TNM T.2021.04.04

2 Thòi gian thực hiện: 36 tháng

4 Tổng kinh phí thực hiện: 3.146,987 triệu đồng, trong đó:

- Từ nguồn ngoài ngân sách nhà nuớc

5 Phương thức khoán chi:

CH Khoán đến sản phẩm cuối cùng

[x~| Khoán từng phần, trong đó:

- Kinh phí khoán: 2.167,682 triệu đồng

- Kinh phí không khoán: 979,305 triệu đồng

6 Loại đề tài:

□ T h u ộ c Chương trình KH&CN trọng điểm cấp Bộ: “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ trong xây dụng, phát triên Chính phủ sô và Chuyển đổi số ngành tài nguyên và môi truờng giai đoạn 2021 - 2025”, Mã số chương trình: TNMT.04/21-25

□ K h í tượng thủy văn

□ B iể n và Hải đảo;

□ v iễ n thám;

□ K h á c ;

8 Chủ nhiệm đề tài

Họ và tên: Nguyễn Văn Trung

Ngày, tháng, năm sinh: 19/08/1977

Chức danh khoa học: Chủ nhiệm đề tài Chức vụ: Giảng viên cao

/Nữ: I I

cấp

Trang 4

Điện thoại:

Tổ chức: 024.38387987 Mobile: 0986058067

Fax: 024.3838.9633 E-mail: nguyenvantrung@humg.edu.vn

Tên tổ chức đang công tác: Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Địa chỉ tổ chức: Số 18 Phố Viên - Phường Đức Thắng - Q Bắc Từ Liêm - Hà Nội

9 Thư ký khoa học của đề tài

Họ và tên: Phạm Thị Làn

Học hàm, học vị/ Trình độ chuyên môn: Tiến sĩ Bản đồ, viễn thám v à GIS

Chức danh khoa học: Thư ký khoa học của đề tài Chức vụ: Giảng viên

Điện thoại:

Tổ chức: 024.38387987 Mobile: 0983321882

Tên tổ chức đang công tác: Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Địa chỉ tổ chức: số 18 Phố Viên - Phường Đức Thắng - Q Bắc Từ Liêm - Hà Nội

10 Tổ chức chủ trì đề tài

Tên tổ chức chủ trì đề tài: Trường Đại học Mỏ - Địa chất

w eb site: http://humg.edu.vn/Pages/home.aspx

Địa chỉ: số 18 Phố Viên - Phường Đức Thắng - Q Bắc Từ Liêm - H à Nội

Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Trần Thanh Hải

Số tài khoản: 3713.0.1055493

Kho bạc nhà nước/Ngân hàng: Kho bạc N hà nước Nam Từ Liêm

Tên cơ quan chủ quản đề tài: Bộ Tài nguyên và Môi trường

11 Tổ chức phổi họp chính thực hiện đề tài

Tổ chức: Xí nghiệp Chụp ảnh Hàng không

Tên cơ quan chủ quản: Công ty TNHH MTV Trắc địa Bản đồ

Địa chỉ: số 2/198 Đường Trần Cung, phường c ổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội

Họ và tên thủ trưởng tố chức: Nguyễn Hồng Nguyên

Số tài khoản: 0511100238009

Ngân hàng: Ngân hàng thương mại c ổ phần Quân đội, chi nhảnh Đ iện Biên Phủ - Hà Nội

Trang 5

Nội dung, công việc chính tham gia

Tổ chức công tác

II MỤC TIÊU, NỘI DUNG KHCN, PHƯƠNG ÁN TỒ CHỨC THựC HIỆN ĐÈ TÀI

13 Mục tiêu của đề tài (Bám sát và cụ thể hoá định hướng mục tiêu theo đặt hàng)

Nghiên cứu được thực hiện vói các mục tiêu cụ thể sau:

1/ Xác lập cơ sở khoa học và qui trình ứng dụng công nghệ địa không gian xây dựng dữ liệu không gian địa lý 3D thành phố thông minh ven biển;

2/ Xây dựng được dữ liệu không gian địa lý 3D và dữ liệu hệ GIS về hệ thống cây xanh đô thị cho m ột khu vực (diện tích 1 km2 ) của thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng N inh

3/ Đe xuất được các giải pháp ứng dụng dữ liệu không gian địa lý 3D trong quản trị, quản lý và giám sát đô thị thông minh ven biên thích ứng với biến đổi khí hậu

14 Tình trạng đề tài

Mới

I I Kế tiếp hướng nghiên cứu của chính nhóm tác giả

I I Ke tiếp nghiên cứu của người khác

2Theo quy định tại bảng 1 Điểm b Khoản 1 Điều 7 thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 hướng dân định mức xây dựng, phân bô dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ KH&CN có

sử dụng ngân sách nhà nước và Quyết định số 2466/QĐ-BTNMT ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng Bộ TNMT.

Trang 6

15 Tổng quan tình hình nghiên cứu, luận giải về mục tiêu và những nôi dung nghiên cửu của đề tài

15.1 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài

Ngoài nước {Phân tích đánh giả được những công trình nghiên cứu có liên quan và những kết quả nghiên cứu mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu của đề tài; nêu được những bước tiễn về trình độ K H& CN của những kết quả nghiên cứu đó)

Thành phố thông minh nói chung là khái niệm đã được sử dụng phổ biến hiện nay vói nghĩa sử dụng các công cụ về tin học và các bộ cảm biến để thu thập dữ liệu phục vụ công tác quản lý hiệu quả nhất các nguồn tài nguyên cũng như vận hành các hoạt động của thành phố Trong đó, các tác vụ chính được sử dụng cho quản lý giao thông, năng lượng, vận chuyển, hệ thống cấp nước, rác thải, an ninh, cứu hộ cứu nạn, bệnh viện, giáo dục, và các hệ thống dịch vụ khác Bốn thành phần chính cấu thành nên thành phố thông minh bao gồm: 1/ ứ n g dụng rộng rãi công nghệ kỹ thuật số để kết nối cộng đồng và thành phố 2/ Việc chuyển đổi các giá trị và việc làm trong một phạm vi dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông 3/ Hệ thống quản lý của chính quyền cần được tích hợp trong hệ thống thông tin và truyền thông 4/ Các hoạt động học tập và thực hành của các thành viên trong phạm vi thành phố cần được kết nối để tăng cường hiểu biết và tiến bộ (Deakin and AI Waer, 2011)

Với khu vực đô thị ven biển, việc xây dựng thảnh phố thông minh có một số đặc thù liên quan đến ứng phó với các vấn đề như ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, nước biển dâng, ngập lụt đô thị, bão lốc, ô nhiễm môi trường biển.vv Hon nữa, thành phố ven biển là noi tập trung mật độ dân cư rất cao, do đó nhiệm vụ quan trọng của xây dựng thành phố thông minh ven biển

là để bảo bảo vệ cộng đồng dân cư từ tác động của các hiện tượng cực đoan Để đáp ứng được yêu cầu đó, bên cạnh việc xây dựng các hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị, cần phải có hệ thống hạ tầng thông tin và hệ thống dữ liệu giúp nhà hoạch định chính sách, nhà quản lý, và người dân kết nối để đưa ra các phương án chuẩn bị và ứng phó, giảm thiểu rủi ro khi xảy ra các hiện tượng cực đoan Hệ thống thông tin quan trọng bậc nhất cho một thảnh phố ven biển thông

m inh là dữ liệu không gian địa lý 3D của thành phố (Anilkumar, 2014)

Các công nghệ tiên tiến như công nghệ LiDAR, UAV, hệ thống bản đồ di động (MMS), cùng các công cụ xử lý dữ liệu lớn và dữ liệu không gian địa lý thông tin tòa nhà (BIM) đã được tích hợp để phát triển các dữ liệu không gian địa lý 3D mới đảm bảo sự thân thiện, thuận tiện khi làm việc với đặc trưng của dữ liệu 3D (Valencia et al., 2015) Việc xây dựng, phát triển và vận hành các dữ liệu không gian địa lý 3D cho thành phố thông minh đã được thực hiện rất phổ biến ở các thành phố trên toàn thế giới Công nghệ LiDAR có thể được sử dụng để bổ sung độ cao cho các cấu trúc 2D của thành phố từ các nguồn dữ liệu khác nhau để xây dựng dữ liệu không gian địa lý 3D Tuy nhiên công nghệ này còn hạn chế về phân tích không gian do thực hiện trên hai nguồn dữ liệu độc lập mô hình số bề mặt (DTM) và mô hình tòa nhà (DBM), mặc

dù công nghệ này có thể cải tiến từ ảnh chụp máy bay, hoặc ảnh chụp mặt đất để bổ xung cấu trúc, và hình ảnh các tòa nhà (Valencia et al., 2015) Bên cạnh đó, công nghệ máy bay không người lái hiện tại có thể thực hiện các tác vụ cung cấp dữ liệu địa hình cũng như cấu trúc bề mặt, hình ảnh của các công trình với chỉ các m áy ảnh thông thường lắp đặt trên máy bay không người lái phổ thông Tuy nhiên bên cạnh thông tin không gian của dữ liệu không gian địa lý 3D, thông tin thuộc tính, mô tả các đối tượng 3D trong thành phố thông minh là một thách thức lớn cho việc lưu trữ, xử lý và trình chiếu hai loại thông tin này

Nguyên lý xử lý hình ảnh dựa vào việc tìm kiếm tự động hàng ngàn các điểm chung giữa các ảnh có độ chồng phủ cao Mỗi điểm đặc trưng được tìm thấy trên mỗi ảnh được gọi là một điểm ảnh Khi cùng m ột điểm ảnh được tìm thấy ở 2 ảnh trở lên là như nhau, chúng sẽ được kết họp lại và mỗi nhóm điểm ảnh phù hợp chính xác sẽ tạo thành 1 điểm 3D Tập hợp của nhiều điếm 3D được tìm thấy sẽ tạo ra các đám mây điểm 3D, và từ các đám mây điểm này phần mềm

có thế tái dựng lại các đối tượng, lâp bản đồ địa hình 3D, cũng như tạo ra nhiều các sản phẩm khác

Trang 7

Các phần mềm phổ biến hiện nay như CityEngine, ESRI, Infrastructure Design Suite, Autodesk, Bentley Map, Bentley, GeoMedia 3D Hexagon Geospatial, 5D Smart City, DbMAP Flyer 3D, RCP hoàn toàn có the thiết lập các dữ liệu không gian địa lý thành phố 3D tích hợp các thông tin thuộc tính (Valencia et al., 2015) Hơn nữa, việc phân tích không gian, trình chiếu

có thể thực hiện dựa trên điện toán đám m ây trên trình duyệt Web, đó cũng là cơ sở để có thể

xử lý dữ liệu lớn của thành phố thông minh Đi cùng với sự phát triển rất nhiều các phần mềm phục vụ cho xây dựng thành phố 3D, định dạng dữ liệu 3D cũng rất phong phú như: STL, OBJ, DAE, 3DS, DWG, DGN, JSON Vói việc có quá nhiều định dạng dữ liệu, phần m ềm xử lý, và

số lượng cũng như chất lượng thông tin cần trong các dữ liệu không gian địa lý 3D sẽ dẫn đến

sự không thống nhất về định nghĩa các đối tượng trong dữ liệu không gian địa lý Tại hội nghị

về xây dựng mô hĩnh thông tin năm 2013 (BĨM forum, 2013) đã thống nhất tính toán mức độ chi tiết (LoD) các thông tin chứa trong mỗi yếu tố của dữ liệu không gian địa lý 3D Đó là cơ

sở để phân chia năm mức độ chi tiết khác nhau của dữ liệu không gian địa lý thành phố 3D gồm LoDO, L oD l, LoD2, LoD3, LoD4 Trong đó LoDO là mức độ chi tiết thấp nhất chỉ có bề mặt địa hình, LoD l đã bao gồm các khối nhà với thuộc tính khác nhau trên bề mặt địa hình LoD2

là mức độ LoD l đã được thể hiện các hình dáng, cấu trúc mái nhà LoD3 là mức LoD2 được

bổ xung các chi tiết kiến trúc bên ngoài LoD4 là mức LoD3 đã được bổ xung các kiến trúc bên trong tòa nhà (Hình 1)

Hình 1 : Các mức độ chi tiết của dữ liệu không gian địa lý thành phố 3D (OGC, 2012)

Để thành lập dữ liệu không gian địa lý thành phố 3D, có nhiều phương pháp đã được thực hiện bao gồm:dựa trên ảnh hàng không lập thể, kết hợp ảnh hàng không và bản đồ có sẵn, sử dụng công nghệ thông tin để nội suy dữ liệu không gian địa lý 3D từ các ảnh chụp liên tiếp mà không có các thông tin mô tả về máy ảnh, phương pháp sử dụng hệ thống thông tin địa lý kết họp các dữ liệu đo đạc, bản đồ sẵn có, phương pháp sử dụng ảnh vệ tinh lập thể, phương pháp

sử dụng ảnh vệ tinh đơn lẻ độ phân giải rất cao kết họp điểm khống chế và bóng địa vật, phương pháp chụp ảnh panorama từ nhiều điểm đứng máy, phương pháp từ quay phim 3D, phưong pháp quét laze, phương pháp sử dụng hệ thống bản đồ di động (Mobile mapping system) phương pháp sử dụng ảnh máy bay không người lái Bên cạnh đó, còn rât nhiều các phương pháp kết hợp từ những phương pháp khác nhau để có độ chi tiết và độ chính xác cao hơn theo từng nhu cầu cụ thể (Singh et al., 2013)

Yalcin và Selcuk đã sử dụng 42000 ảnh hàng không để xây dựng dữ liệu không gian địa

lý thành phố 3D với diện tích 300 km2 cho trung tâm thành phố Konya của Thổ N hĩ Kỳ (Yalcin and Selcuk, 2015) Các ảnh máy bay được chụp với 4 góc độ khác nhau tương ứng với 4 độ phân giải được sử dụng: chụp thẳng đứng, độ phân giải 1 Om, ảnh nghiêng với 3 mức độ phân giải 8m, 10m, 12m Đồng thời, 42 điểm khống chế đã được sử dụng để khớp ảnh cho toàn khu vực Ngoài ra, hình ảnh chi tiết về các tòa nhà được bổ xung bằng dữ liệu quét LiDAR và chụp

Trang 8

ảnh mặt đất để lấy thông tin chi tiết bề mặt các công trình Để xử lý dữ liệu không gian thành

dữ liệu không gian địa lý 3D, m ột chuỗi các phần mềm đã sử dụng bao gồm: Xử lý ảnh máy bay và số hóa các đường đặc trưng (lề đường, cạnh tòa nhà, mái nhà, ống khói và đường bên trong tòa nhà) bằng phần mềm LPS ProổOO trong môi trường Microstation Các đường, đối tượng, sổ hóa và phân loại thủ công theo 4 mức độ chi tiết khác nhau Tất các các đường đặc trưng sau đó được đưa vào công cụ City GRID Modeler trong phần mềm 3D Studio Max Design

để xây dựng dữ liệu không gian địa lý 3D cho thành phổ và xuất ra kết quả theo tiêu chuẩn CityGML Phương pháp kết hợp ảnh máy bay và dữ liệu quét Lidar mặt đất sẽ cần xử lý một khối lượng lớn dữ liệu không gian Đồng thời độ phân giải của ảnh máy bay có người lái thường cho độ phân giải cao, việc bay chụp sẽ phải thực hiện lặp lại ở các góc khác nhau để đáp ứng được việc xây dựng dữ liệu không gian địa lý 3D với độ chính xác tương đương hoặc lớn hơn bản đồ tỷ lệ 1/2000

Là một ví dụ điển hình của việc sử dụng các dữ liệu không gian khác, Over và cộng sự

đã sử dụng dữ liệu từ OpenStreetMap và mô hình số bề mặt SRTM để thành lập dữ liệu không gian địa lý 3D các thành phố ở Đức (Over et al., 2010) OpenStreetMap là dự án thu thập dữ liệu không gian từ người dùng tự nguyện thông qua nhiều phương tiện như ảnh chụp phổ thông

có gắn GPS hoặc số hóa ảnh vệ tinh, ảnh máy bay Nguồn dữ liệu này thường có độ chính xác không đồng nhất do được xây dựng từ đa nguồn dữ liệu thử cấp Dữ liệu mô hình số bề mặt SRTM được thành lập từ giao thoa Radar với độ phân giải mặt đất 3 Om Sau khi tích họp các

dữ liệu, dữ liệu không gian địa lý 3D của thành phố được xây dựng theo chuẩn CityGML ở mức

độ chi tiết LOD1 có độ chính xác 10m Với độ chi tiết ở mức LOD2, cần thiết phải khảo sát đo đạc thêm để cung cấp thông tin về đồ hình mái nhà, hướng mái Nghiên cứu cho thấy việc sử dụng đa nguồn dữ liệu cho xây dựng dữ liệu không gian địa lý thành phố 3D là hoàn toàn khả thi và có thể áp dụng cho một phạm vi lớn Tuy nhiên để đảm bảo độ chính xác cao ở mức độ chi tiết LOD3, hoặc LOD4 càn phải dùng nhiều dữ liệu chụp mặt đất để bổ sung thông tin bề mặt và bên trong các tòa nhà

Phương pháp ứng dụng công nghệ máy bay không người lái xây dựng dữ liệu không gian địa lý '3D của các công trình kiến trúc cũng như cho các thành phố đã được thực hiện trong khoảng 10 năm gần đây Hannes và cộng sự đã thử nghiệm ứng dụng ảnh máy bay không người lái và ảnh chụp mặt đất để xây dựng mô hình 3D của lâu đài Landenberg(Hannes et al., 2008) Nghiên cứu sử dụng máy ảnh thông thường gắn ừên máy bay để chụp vòng quanh nhà thờ ở góc nghiêng 70° và chụp thẳng trên nóc với độ phân giải m ặt đất là 10m Hơn nữa ảnh chụp từ mặt đất bốn phía của lâu đài cũng được sử dụng để bổ xung hình ảnh bề m ặt lâu đài trong mô hình 3D Pham mềm Photomodeler 6 được sử dụng để phô phỏng 3D của lâu đài Tuy nhiên do công nghệ khóp ảnh chưa hoàn thiện nên việc phải xác định thủ công các điểm chung để nối ánh, nối dải bay (Tie points) sẽ mất nhiều thời gian và công sức Mô hình thành phố 3D cũng được xây dựng dựa trên phim quay được từ máy bay không người lái như nghiên cứu của Eugster và Nebiker năm 2009 đã thử nghiệm sử dụng phim quay từ UAV với độ phân giải thấp (640 X 480 pixel) (Eugster and Nebiker, 2009) Phim được quay và nắn chỉnh hình học đồng thời với việc bay chụp, do đó, sử dụng ảnh với kích thước ảnh lớn thường sẽ không khả thi do giới hạn xử lý của máy tính Phương pháp này thường nhanh nhưng đòi hỏi hệ thống máy tính phải đủ mạnh Hơn nữa dữ liệu không gian địa lý thành phổ 3D chỉ được xây dựng ở mức chi tiết LODO hoặc LOD1 với độ chính xác tương đối thấp Hiện nay, việc ứng dụng UAV để xây dựng dữ liệu không gian địa lý 3D cho các công trình kiến trúc cũng như cho các thành phố đã được áp dụng rộng rãi với độ chính xác và chất lượng cao UAV hiện tại có thể mang nhiều máy ảnh (5 máy) được cố định ở các góc chụp khác nhau để chụp một chuỗi các ảnh liên tiếp, giảm thiểư việc phải chụp lặp nhiều lần (Maître et al., 2009, Li et al., 2018)

Hiện tại dữ liệu không gian địa lý 3D đã được xây dựng cho hầu hết các thành phố lớn thuộc các nước phát triển trên thế giới (Biljecki et al., 2015) Các công ty cung cấp các dịch vụ thành lập dữ liệu không gian địa lý 3D cho thành phố thông minh cũng đang rất phát triển như công ty Urban Visualization and Management (UVM), tập đoàn Skymap Global, tập đoàn

Trang 9

AAM Các công ty này cung cấp các giải pháp hoàn chỉnh để xây dựng thành phố thông minh cho từng mục đích cụ thể và với các phạm vi theo yêu cầu Tuy nhiên, các công cụ và phưong pháp hiện tại vẫn còn một số đặc điếm chung là cần kết hợp nhiều phương pháp thu thập dữ liệu bao gồm bay chụp, quét mặt đất, dữ liệu bản đồ sẵn có, định dạng các dữ liệu không gian địa lý 3D cho việc lưu trữ trình chiếu, tính toán không thống nhất, các đối tượng như các cây lớn trong thành phố là trở ngại cho việc thu thập dữ liệu ảnh bề m ặt của các tòa nhà cũng như đường phố Do đó vói mỗi đặc thù khu vực cụ thể, cần tính toán những giải pháp phù hợp như khả năng tài chính, khả năng kỹ thuật, điều kiện tự nhiên, và yêu cầu, mục đích của dữ liệu không gian địa lý thành phố 3D cần xây dựng.

ứ n g dụng dữ liệu không gian địa lý 3D cho xây dựng thành phố ven biển thông minh sử dụng các công nghệ địa không gian để ứng phó vói biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng đã được thực hiện ở các nước phát triển (Gam ett và Adams, 2018) Sử dụng dữ liệu LiDAR để xây dựng dữ liệu không gian địa lý 3D nhằm đưa ra các giải pháp về xây dựng dữ liệu không gian địa lý ngập lụt ở thành phố Honduras (Haile và Rientjes, 2005) Dữ liệu UAV cũng được

sử dụng để thành lập bản đồ 3D ven biển cho thành phố thông minh Pusan, Hàn Quốc thích ứng với biến đổi khí hậu (Yoo, Oh và Choi, 2018) Bên canh đó, (Papakonstantinou và nnk, 2015)

đã nhận dạng vùng bờ biển và lập bản đồ 3D sử dụng dữ liệu UAV phục vụ xây dựng thành phố thông m inh ở đảo Lesvos và bờ biển Eressos, Hy Lạp Các nghiên cứu trên cho thấy tiềm năng của dữ liệu địa không gian trong việc xây dựng dữ liệu không gian địa lý 3D cho thành phố thông minh để thích ứng đối với các khu vực ven biển ở các nước phát triển Tuy nhiên, ở nước ta mới chỉ bắt đầu thực hiện đối với m ột số khu vực được tổng quan dưới đây

Trong nước (Phân tích, đánh giá tình hình nghiên cứu trong nước thuộc lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, đặc biệt ph ả i nêu cụ thế được những kết quả KH&CN, các đề án/dự án chuyên môn liên quan đến đề tài mà các cán bộ tham gia đề tài đã thực hiện Nếu có các đề tài cùng bản chất đã và đang được thực hiện ở cấp khác, nơi khác thì phải giải trình rõ các nội dung kỹ thuật liên quan đến đề tài này; Nếu ph á t hiện cổ dề tài đang tiến hành mà đề tài này có thể phổi hợp nghiên cứu được thì cần ghi rõ Tên đề tài, Tên Chủ nhiệm đề tài và cơ quan chủ trì đề tài đó)

Xây dựng thành phổ thông minh là m ột xu hướng tất yếu, không thể đảo ngược trên thế giới Tại Việt Nam, chính phủ đã xác định rằng phát triển các thành phố thông minh là sự lựa chọn tốt nhất để hỗ trợ tăng trưởng kinh tế bền vững và đô thị hóa, dữ liệu không gian địa lý thành phố thông minh cũng phù họp với các xu hướng toàn cầu Trong chiến lược phát triển của Chính phủ Việt Nam thì việc xây dựng các thành phố thông minh là cốt lõi và được định hướng ưu tiên Đảng và Nhà nước đang đẩy mạnh việc phát triển các thành phố thông minh Nghị quyết 05/NQ-TW ngày 01 tháng 11 năm 2016, được thông qua trong Hội nghị lần thứ

tư của Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 12 và được cụ thể hóa bằng quyết định 950/QĐ-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về các chủ trương, chính sách lớn nhằm tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế, đã có đề cập đến việc ưu tiên phát triển các thành phố thông minh Cụ thể trong nhiệm vụ ưu tiên thực hiện II.7 kèm theo quyết định 950/QĐ- TTg: “Xây dựng thí điểm hệ thống cơ sở dữ liệu không gian phục vụ phát triển đô thị thông minh” do Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì thực hiện giai đoạn 2019 - 2025 là cơ sở vững chắc đế triển khai thực hiện đề tài này

Trên thực tế, ở nước ta hiện nay đang có khoảng 30 thành phố đang trên đường xây dựng thành phố thông minh, một số thành phố đã được lựa chọn bao gồm Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hạ Long, Hải Phòng, Thái Nguyên, Đà Nang, Huế, Đ à Lạt, Bình Dương, c ầ n Thơ, V.V

Trong đó, thành phố Hạ Long hoàn toàn phù họp để theo đuổi mô hình thành phổ thông minh trong tương lai bởi các chính sách và chương trình của Chính phủ Việt Nam khuyển khích phát triến đô thị bền vững, vói trọng tâm là tạo ra các thành phố thông minh Trên cơ sở đó, tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hạ Long đang thực hiện những bước tiến lớn để phù hợp với chiến lược và ưu tiên của Chính phủ về việc phát triển các thành phố thông minh ở Việt Nam UBND

Trang 10

tỉnh Quảng Ninh cũng đã thành lập Ban chỉ đạo để theo dõi tiến độ thực hiện đề án nhằm đảm bảo đề án sẽ đóng góp tích cực cho việc xây dựng một dự án thí điểm, thúc đẩy sự phát triển của thành phố Hạ Long Theo đó thì dự án thí điểm sẽ dựa trên mô hình thành phố thông minh với ưu tiên phát triển cho các lĩnh vực kinh tế xã hội then chốt như du lịch, quy hoạch đô thị, giáo dục, an toàn đô thị và chính phủ điện tử sẽ được thực hiện trong tưcmg lai gần.

Bên cạnh đó, quá trình đô thị hóa và phát triển nhanh chóng về kinh tế -xã hội của tỉnh Quảng Ninh đã làm gia tăng nhu cầu quản lý về cơ sở hạ tầng như: các công trình điện, nước, nước thải, thông tin liên lạc, hệ thống giao thông, Do vậy, nhu cầu cần có một hệ thống các phương pháp quản lý và cung cấp thông tin hiện đại, tổng thể để phục vụ cho công tác quản lý

cơ sở hạ tầng được thuận lợi, phục vụ cho sự phát triển bền vững ở các lĩnh vực kinh tế -xã hội Giai đoạn 2017-2020, Hạ Long được giao chủ đầu tư đối với 5 dự án thành phần của dự án thành phố thông minh, gồm: ứ n g dụng công nghệ thông tin quản lý, điều phối vận tải hành khách du lịch thông minh bằng tàu, thuyền và tăng cường an toàn, an ninh du lịch trên vịnh Hạ Long; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đô thị trên địa bàn thảnh phố Hạ Long; ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao hiệu quả hoạt động ngành Du lịch tỉnh Quảng Ninh - giai đoạn I; xây dựng hệ thống chiếu sáng thông minh và xây dựng hệ thống thu thuế thông minh trên địa bàn thành phố (bnews.vn) Điều này đặc biệt tạo điều kiện thuận lợi khi sử dụng cơ sở

dữ liệu GIS đã có để phục vụ xây dựng các cơ sở dữ liệu đối với thành phố thông minh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh Các dự án này tập trung sử dụng công nghệ thông tin để quản lý các hoạt động của xã hội Dữ liệu không gian địa lý thành phố xây dựng dưới dạng 3D vẫn chưa được đề cập cụ thể

Bên cạnh đó, quyết định 702/QĐ-TTg ngày 7/6/2019 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố H ạ Long đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 nêu rỗ phạm vi lập quy hoạch bao gồm ranh giới hành chính thành phố Hạ Long, có diện tích

tự nhiên khoảng 27.753,9ha Phạm vi nghiên cứu gián tiếp gồm các khu vực lân cận thành phố

Hạ Long, như: Huyện Hoành Bồ, thị xã Quảng Yên, thành phố c ẩ m Phả Mục tiêu điều chỉnh quy hoạch nhằm nâng cao vai trò, vị thể của thành phố Hạ Long nói riêng và tỉnh Quảng Ninh nói chung trong khu vực và quốc tế Xây dựng thành phố Hạ Long theo hướng phát triển bền vững, phù họp với yêu cầu tăng trưởng xanh và thích ứng với biến đổi khí hậu Xây dựng và phát triển thành phố Hạ Long ữ ở thành thành phố du lịch biển văn minh, thân thiện; là trung tâm dịch v ụ - d u lịch đẳng cấp quốc tế với hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội đồng bộ, hiện đại, gắn với bảo tồn và phát huy giá trị Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long

Với những thách thức đáng kể là sức ép từ đô thị hoá và sự gia tăng về nhu cầu của người dân thì thành phố Hạ Long cần cải thiện mức độ cung cấp dịch vụ hiện tại thông qua các biện pháp cải tiến và sáng kiến theo thành phố thông minh Trong đó, quản lý tài nguyên, môi trường

và du lịch thông minh đối với thành phố ven biển nhằm phát triển bền vững, tăng trưởng xanh

và thích ứng với biến đổi khí hậu là các lĩnh vực rất quan trọng và hiện tại thì mức độ sẵn sàng cho chuyển đổi theo mô hình thành phố thông minh của công tác cảnh báo sớm và sẵn sàng đáp ứng các yêu cầu đặt ra ở Thành phổ Hạ Long đang rất cần thiết Do vậy những nghiên cứu

về thành phố thông minh ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu như thành phố Hạ Long cần thiết phải được đề cập cụ thể Đề tài nghiên cứu mang m ã số BĐKH/11-15 do trường ĐH Khoa học Tự nhiên Hà Nội làm chủ trì đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu và xây dựng mô hình đô thị ven biển có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu”(Mai Trọng Nhuận, 2015) Đề tài đã thí điểm xây dựng bộ cơ sở dữ liệu tổng hợp cho 6 thành phố ven biển là Hải Phòng, Đà Nang, Hội

An, N ha Trang, TP Hồ Chí Minh, Rạch Giá nhằm xây dựng mô hình Đô thị ven biển có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu tại Việt Nam Các mô hình về quy hoạch đô thị, mô hình

xã hội, mô hình kinh tế, mô hình quản trị đô thị., có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu đã được xây dựng Tuy nhiên một CSDL không gian trực quan, như dữ liệu không gian địa lý 3D của thành phố vẫn chưa được xây dựng cụ thể Việc khai thác khí a cạnh thành phố thông minh trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu cũng chưa được đề cập trong các nghiên cứu này

Trang 11

Dữ liệu không gian địa lý 3D phục vụ xây dựng thành phố thông minh bao gồm các đối tượng qui định trong cơ sở dữ liệu nền địa lý 2D Các phương pháp biểu diễn bản đồ 3D bằng GIS và thử nghiệm thành công với mục đích ứng dụng đặc biệt cho thiết kế và qui hoạch hạ tầng cơ sở, giám sát thiên tai như lũ lụt, hàng không, du lịch và giáo dục được thực hiện bởi (Nguyễn Ngọc Vũ, 2010) Bên cạnh đó, phương pháp xây dựng mô hình ba chiều của trường ĐHQG Hà Nội bằng máy quay cầm tay và các ứng dụng trong mô hình ba chiều này được thực hiện bởi (Bùi Thế Duy, 2006) m ở ra hướng mới về phương pháp xây dựng dữ liệu không gian địa lý 3D với bộ công cụ dựng mô hình từ các cặp ảnh Ngoài ra, hướng nghiên cứu ứng dụng công nghệ Lidar thành lập bản đồ 3D khu vực đô thị cũng được đề xuất và thực hiện bởi (Đặng Thanh Tùng, 2011) là công nghệ mới cung cấp dữ liệu không gian địa lý 3D khu vực đô thị với mật độ nhiều đối tượng với độ chính xác cao dựa trên kỹ thuật đám mây điểm Hơn nữa, Tổng công ty tài nguyên và môi trường Việt Nam đã ứng dụng công nghệ tích họp Lidar v à chụp ảnh hàng không (CityMapper - Leica) trong thu nhận, xử lý và thành lập dữ liệu không gian địa lý với tổ họp phần phần cứng, phần mềm có tính năng kỹ thuật linh hoạt, vượt trội của hệ thống Citymapper ừong công tác thu thập dữ liệu không gian địa lý nhằm đáp ứng yêu cầu của ngành tài nguyên môi trường và các lĩnh vực khác (Lê Tuấn Anh và nnk, 2017).

Thành phố ảo 3D đã được xây dựng thử nghiệm phục vụ quy hoạch cho một khu công nghiệp Kiến Thụy, Hải Phòng Dữ liệu sử dụng trong thử nghiệm là ảnh chụp từ UAV kết họp với các dữ liệu bản đồ khác để thành lập dữ liệu không gian địa lý 3D khu vực nghiên cứu với định dạng CityGML (Mai et al., 2018) Nghiên cứu này đã khái quát chung về dữ liệu không gian địa lý thành phố ảo 3D, và quy trình xây dựng thành phố ảo từ các nguồn tư liệu không gian khác nhau Tuy nhiên, các thông tin thuộc tính của thành phố ảo vẫn chưa được đề cập đầy

đủ M ột nghiên cúu liên quan đến lĩnh vực biển đảo là ứng dụng GIS trong xây dựng CSDL GIS3D căn cứ Hải quân (xây dựng thử nghiệm cho căn cứ Phú Lâm - Hoàng Sa sử dụng ảnh GeoEye và DEM trên phần mềm Skyline được thực hiện nghiên cứu của (Vũ Đăng Cường, 2012) Tổng công ty tài nguyên và môi trường Việt Nam đã nghiên cứu, xây dựng quy trình thành lập cơ sở dữ liệu không gian địa lý và bản đồ ba chiều tỷ lệ lớn phục vụ quy hoạch phát triển đô thị, kiến trúc, trong nhiệm vụ bảo trì duy tu các di tích lịch sử, mô phỏng thực địa trong mục đích phân định đường biên giới quốc gia (Cáp Xuân Tú và nnk, 2017) Nghiên cứu về thành lập bản đồ 3D tỷ lệ lớn trên cơ sở kết họp công nghệ viễn thám, hệ thông tin địa lý và bản đồ số của (Hà N hật Bình) đề cập đến việc sử dụng nhiều loại dữ liệu viễn thám v à GIS bao gồm bản đồ địa hình sổ, mô hình số độ cao, ảnh máy bay tỷ lệ lớn và các thuộc tính các đối tượng đã được nhập từ các công cụ của GIS Để xây dựng CSDL cho nhiều mục đích, nghiên cứu ứng dụng các công nghệ thu thập dữ liệu không gian địa lý phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu

đa mục tiêu được thực hiện với nhiều nguồn dữ liệu từ công nghệ mới (LiDAR, ảnh số, UAV, viễn thám ) bao gồm đám mây điểm (Poincloud), ảnh trực giao (ortho photo), mô hình số bề

m ặt (DEM), mô hình số mặt đất (DTM), ảnh cường độ (Intensity) đảm bảo sự vượt trội về độ chính xác của dữ liệu không những về không gian m à còn thời gian (tính thời sự của dữ liệu) (Dương Văn Hải và nnk, 2017) Ngoài ra, việc đề xuất các giải pháp công nghệ trong đo đạc địa hình bãi bồi ven biển được thực hiện bởi (Nguyễn Thị Kim Dung và nnk, 2018)

Đề tài cơ sở m ã số 2015.cs.52: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ LiDAR kết họp chụp ảnh số thành lập bình đồ trực ảnh thực (true-orthophoto) trong xây dựng mô hình thành phố 3D

ở Việt Nam Đề tài đã xây dựng các file điểm quét laze mặt đất trong hệ tọa độ VN2000, Mô hình số bề mặt DSM,bình đồ trực ảnh thực (true-orthophoto), báo cáo tổng kết kỹ thuật,quy trình công nghệ xử lý dữ liệu LiDAR kết họp chụp ảnh số thành lập bình đồ trực ảnh thực cho thành phố Bên cạnh đó, đề tài: Nghiên cứu ứng dụng dữ liệu Lidar và ảnh viễn thám độ phân giải cao để xây dựng bản đồ 3D phục vụ quản lý đô thị, m ã số TNMT.07.06 cũng đã ứng dụng- công nghệ Lidar đế xây dựng thành phố 3D cho đô thị Kểt quả các nghiên cứu trên mới chỉ xây dựng mô hình thành phố 3D ở mức độ chi tiết 2 c ấ u trúc bề mặt của các tòa nhà, thông tin

về các tòa nhà cũng như các công trình và cây xanh chưa được đề cập trong các nghiên cứu này

Trang 12

Năm 2014, dữ liệu không gian địa lý 3D và bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2000 hành lang tuyến điện đã được thử nghiệm thành lập sử dụng UAV Swinglet CAM (Sensfly - Thụy sỹ) và UX5 (Trimble -Mỹ) do Cục Bản đồ - Bộ Tổng tham mưu Quá trình thử nghiệm xây dựng cơ sở dữ liệu 3D từ máy bay không người lái cũng được thực hiện trong luận án tiến sỹ của Đỗ Văn Dương, 2018 trường ĐH Mỏ Địa chất Trong luận án, tác giả đã đề xuất thuật toán và xây dựng chương trình thành lập DEM từ kết quả DSM được tạo ra trong quá trình xử lý ảnh UAV và phương pháp nhận dạng đối tượng trên ảnh UAV thông thường kết họp với mô hình độ cao địa vật Được thực hiện năm 2016-2017, đề tài “Nghiên cứu quy trình và thử nghiệm thành lập mô hình số bề mặt và bình đồ ảnh trực giao từ ảnh máy bay không người lái” m ã số V A ST01.07/16-

17 do Viện Công nghệ Vũ trụ, Viện Hàn lâm và khoa học Việt Nam đã xây dựng thành công quy trình chi tiết về thiết kế, bay chụp đo đạc điểm khống chế để thành lập mô hình sổ bề mặt

và bình đồ ảnh từ ảnh máy bay không người lái phổ thông

Bên cạnh đó, đề tài “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn xây dựng quy định kỹ thuật bay chụp và xử lý ảnh từ thiết bị bay không người lái phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500, 1/1.000, 1/2.000” m ã số TNM T.2018.07.01 đang thực hiện bởi Cục Đo đạc và bản đồ Kết quả của đề tài cũng sẽ là cơ sở cho việc xác định các tiêu chuẩn cụ thể cho thành lập bản

đồ bằng công nghệ UAV ở các tỷ lệ lớn, mô hình số bề mặt là dữ liệu đầu vào quan trọng nhất của dữ liệu không gian địa lý 3D thành phố thông minh Đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ

“Nghiên cứu, xây dựng quy trình thành lập cơ sở dữ liệu không gian địa lý và bản đồ ba chiều

tỷ lệ lớn”, mã số TNM T.2016.05.27 đã tạo ra các sản phẩm thiết thực bao gồm: Tiêu chuẩn kỹ thuật CSDL không gian tương ứng với nội dung bản đồ 3D tỷ lệ 1/2.000,1/5.000; Quy trình kỹ thuật xây dựng CSDL không gian và bản đồ 3D tương ứng với các tỷ lệ 1/2.000, 1/5.000; Bộ

ký hiệu bản đồ 3D; CSDL không gian và bản đồ 3D khu vực thực nghiệm; Dự thảo Thông tư quy định về quy phạm, quy trình thành lập CSDL không gian địa lý và bản đồ 3 chiều tỉ lệ lớn Những kết quả này sẽ cung cấp các cơ sở về kỹ thuật và kinh nghiệm cho việc xây dữ liệu không gian địa lý 3D thành phố

Quyết định 40/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2020 phê duyệt đề án “Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia” do Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam chủ trì thực hiện giai đoạn 2020-2024 bao gồm các công việc chính: xây dựng v à cập nhật cơ

sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và thành lập bản đồ địa hình quốc gia trên đất liền các tỷ lệ 1:2 0 0 0 ,1:5.000 cho khu vực đô thị, khu vực phát triển đô thị, khu vực đảo, quần đảo, cửa sông, cảng biển; thành lập bản đồ không gian 3 chiều (3D) một số thành phố trọng điểm phục vụ các công tác cứu hộ, cứu nạn, các tình huống khẩn cấp, quy hoạch phát triển đô thị, xây dụng thành phố thông minh đảm bảo quốc phòng - an ninh

Hướng tiếp cận mới trong quy hoạch, quản lý không gian biển là hệ thống cơ sở dữ liệu không gian địa lý sẽ mô tả vị trí, phạm vi không gian của các đối tượng trong môi trường biển, hướng dẫn việc lập quy hoạch ven biển, khu vực biển và các quy định pháp lý, là cơ sở để cho người dùng và các bên liên quan có thể “mô tả, trực quan hóa và nhận dạng” thông tin không gian trong môi trường biển, ven biển ở dạng dữ liệu không gian địa lý 3D

N hư vậy, các nghiên cửu trong nước trước đây và xu thế tương lai cho thấy, việc nghiên cứu khai thác công nghệ máy bay không người lái tại Việt N am mới dừng lại ở những nghiên cứu nhỏ lẻ, phục vụ chủ yếu cho thành lập bản đồ tỷ lệ lớn hoặc hơn nữa là mô hình số bề mặt Các nghiên cứu này đã chứng minh tính chính xác tiện lọi, linh hoạt, chi phí thấp và hiệu quả của công nghệ UAV Tuy nhiên các nghiên cứu liên quan đến thành lập dữ liệu không gian địa

lý 3D của các công trình hay thành phố vẫn còn rất hạn chế Một phần là do các quy định cụ thể về hoạt động của máy bay không người lái, quy trình kỹ thuật, cơ sở lập dự toán mang tính pháp lý vẫn chưa được quy định cụ thể bởi các cơ quan có thẩm quyền Mặt khác liên quan đến các thiết bị bay và máy ảnh cho công tác xây dựng thành phố 3D ở Việt Nam còn chưa phổ biến

do giá thành rất cao, các yêu cầu phần mềm và phần cứng cho lưu trữ, xử lý số liệu còn hạn chế Các đề tài liên quan đến thành phố thông minh thường chú trọng vào thành phổ cho phát

Trang 13

triển kinh tế xã hội Việc xây dựng thành phố 3D thích ứng với biến đổi khí hậu vẫn là một lỗ hổng lỏn trong chiến lược chung phát triển thành phố thông minh ở Việt Nam.

15.2 Luận giải về việc đặt ra mục tiêu và những nội dung cần nghiên cửu của đề tài

(Trên cơ sở đảnh giá tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước, phân tích những công trình nghiên cứu có liên quan, các đề án/dự án chuyên môn và những kết quả m ới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu đề tài, đảnh giả những khác biệt về trình độ KH&CN trong nước và thế giới, những vấn đề đã được giải quyết, cần nêu rõ những vẩn đề còn tồn tại, chỉ ra những hạn chế

cụ thế, từ đó nêu được hướng giải quyết mới - luận giải và cụ thê hoá mục tiêu đặt ra của đề tài và những nội dung cần thực hiện trong đề tài đế đạt được mục tiêu)

Trong kỷ nguyên số như hiện nay việc quản lý vận hành trong từng gia đình, công trình cũng như thành phố bằng các công nghệ tưong tự đã trở nên lạc hậu Các thiết bị phục vụ cuộc sống đã và đang được kết nối trên nền tảng kỹ thuật số, thông minh, tự động điều chỉnh, khai thác thiết bị theo nhu cầu của con người dựa trên sự điều chỉnh phù hợp với các biến đổi môi trường Ở một phạm vi lớn hơn, xây dựng, vận hành, phát triển một thành phố thông minh là một nhu cầu tất yếu và là xu thế của thế giới Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu đang có tác động tiêu cực và đe dọa nghiêm trọng đến các thành phố ven biển Nhu cầu xây dựng thành phố thông minh ven biển để thích ứng với biến đổi khí hậu lại càng bức thiết hơn Trong các thành tố xây dựng nên thành phố thông minh, một

hệ thống cơ sở dữ liệu 3D là nền tảng cho các ứng dụng như thiết kế, xây dựng, đề xuất phương

án ứng phó trong các trường hợp khẩn cấp Hom hết cơ sở dữ liệu này được lưu trữ, hiển thị, sửa đổi, cập nhật hoàn toàn bằng công nghệ số nên rất thuận tiện, linh hoạt và có thể chuyển đổi để kết nối với các cơ sở dữ liệu và hệ thống quản lý phân phổi khác Việc xây dựng dữ liệu không gian địa lý 3D cần chú ý các đặc điểm của thảnh phố ven biển ở Việt Nam trong bối cảnh biến đổi khí hậu dựa trên các dữ liệu đã có để bổ sung các dữ liệu mới phù họp với điều kiện

cụ thể ở từng địa phương của nước ta

Trong các công nghệ xây dựng dữ liệu không gian địa lý thành phố 3D hiện nay như công nghệ quét LASER mặt đất hoặc từ các thiết bị bay, công nghệ đo đạc trực tiếp từ mặt đất, công nghệ chụp ảnh mặt đất, công nghệ chụp ảnh máy bay không người lái (UAV) Phương án sử dụng công nghệ máy bay không người lái chụp ảnh sử dựng máy ảnh phổ thông đang là phương

án ưu việt trong thời điểm hiện tại do lợi thế về mặt kinh phí trong khi vẫn đảm bảo độ chính xác và độ chi tiết của sản phẩm dữ liệu không gian địa lý số 3D Gông nghệ UAV hiện nay có thể bay ở các độ cao khác nhau, chụp ảnh với các góc chụp theo yêu cầu để đáp ứng thảnh lập

mô hình ở các độ phân giải và tỷ lệ bản đồ khác nhau

Máy bay không người lái (UAV) đã và đang được sừ dụng cho nhiều mục đích khoa học, quân sự cũng như dân sự Đặc biệt, UAV đã được sử dụng rất phổ biến cho thành lập mô hình

số bề mặt và bình đồ ảnh cho các khu vực địa hình khác nhau với độ chính xác rất cao Sản phẩm bay đo từ UAV là cơ sở cho việc thành lập các loại bản đồ địa hình và bản đồ chuyên đề

có tỷ lệ rất lớn 1/100 hay 1/200 Ở các nước phát trien, việc xây dựng dữ liệu không gian địa lý thành phố 3D sử dụng UAV đã được thực hiện phổ biến Một số nghiên cứu sử dụng UAV cũng

đã được thực hiện với điều kiện ở Việt Nam Tuy nhiên, các nghiên cứu này thường rời rạc với mục tiêu xây dựng mô hình số bề m ặt địa hình là chính, việc xây dựng dữ liệu không gian địa

lý thành phố 3D còn rất hạn chế Các hạn chế này đến từ nhiều khía cạnh gồm cả thiết bị, kỹ thuật, thủ tục pháp lý và vấn đề kinh phí Để đáp ứng được yêu cầu xây dựng dữ liệu không gian địa lý thành phổ 3D, các UAV nhỏ phổ biển và ổn định hiện nay như Phantom 4 pro, có lắp đặt các máy ảnh phổ thông đều có thể cung cấp thông tin không gian cần thiết Tuy nhiên vẩn đề kỹ thuật bay đo thực địa thường phức tạp hơn nhiều bay đo để xây dựng mô hình số bề mặt thông thường Do đế có được hình ảnh và tọa độ bề mặt của các công trình trong thành phố, các tuyến bay phải thực hiện ở nhiều độ cao khác nhau, các đường bay cần đan xen vuông góc dọc theo từng tuyến phố Hơn nữa với những công trình nhà cao tầng, cần phải bay theo hình trôn ốc hoặc thay đối độ cao nhiều lần kết hợp thay đổi góc chụp quanh các tòa nhà (Hình 2)

Trang 14

Việc thực hiện các lần bay như vậy mất rất nhiều thời gian, công sức, mất an toàn và tốn kém

về phần kỹ thuật, rất ít phần mềm có thể điều khiển bay chụp tự động cho quan trắc các công trình lớn Tính đến thời điểm hiện tại, mới có phần mem Drone Deploy là có khả năng tự động bay bám theo địa hình và địa vật Nhưng phần mềm này có giá thành rất cao trên thị trường, khó có đcm vị nào có thể thuê, mua phần mềm để ứng dụng cho nghiên cứu

Hình 2 Thiết kế bay chụp phục vụ xây dựng mô hình 3D của thành phố v à của công trình cao tầng

Đi đôi vói UAV có gắn máy ảnh, các UAV hiện tại còn lắp đặt thiết bị đo GPS động độ chính xác cao (RTK) sẽ giảm đáng kể việc phải bố trí đo đạc các điểm khống chế ngoài thực địa Nhưng những hệ thống này cũng chưa thật phổ biến và giá thành cao Thủ tục pháp lý cũng

là một trong những hạn chế khả năng ứng dụng UAV Việc xin phép bay chụp thường sẽ rất phức tạp đối với các khu vực biên giới, hải đảo, ven biển Mặt khác, hiện tại cũng chưa có một quy định và quy trình cụ thể cho công tác bay đo bằng công nghệ UAV cho việc xây dựng dữ liệu không gian địa lý thành phố 3D cũng là một rào cản cho việc ứng dụng công nghệ rất hiệu quả này Kể cả khi các công tác bay chụp, đo khống chế đã được thực hiện thành công thì xử

lý ảnh cũng là một rào cản Với việc bay chụp xây dựng dữ liệu không gian địa lý thành phố 3D, số lượng dải bay rất dày, số lượng ảnh độ phân giải cao rất lớn (Nhiều nghìn tấm ảnh) đòi hỏi phải có những phần mềm xử lý chuyên nghiệp cùng các hệ thống máy tính xử lý cấu hình

Trang 15

rất cao Nhưng thực tiễn cho thấy, các phần mềm xử lý này thường có giá thành rất cao Các dự

án nhỏ lẻ sẽ khó có thể đầu tư các phần mềm và thiết thị bay UAV tương ứng Từ thực tế những khó khăn như vậy, đòi hỏi cần có những nghiên cứu cụ thể toàn diện để xây dựng được quy trình bay chụp bằng máy bay không người lái phục vụ xây dựng dữ liệu không gian địa lý 3D thành phố thông minh Từ đó đề xuất các phương án phù họp giảm thiểu kinh phí nhằm có thể nhản rộng việc xây dựng thành phố thông minh trên nhiều địa phương khác

Mặc dù các tiêu chuẩn đã được quy định theo chuẩn quốc tế, tuy nhiên do sự phức tạp trong các loại dữ liệu, các mức độ chi tiết khác nhau, các loại đối tượng địa lý cho từng khu vực

cụ thể, vẫn cần phải nghiên cứu bổ xung, phân loại các đối tượng cho phù họp với nhu cầu và đặc thù từng địa phương D ù các nghiên cứu trước đây ở Việt Nam cũng đã đề cập Tuy nhiên mới ở mức thử nghiệm công nghệ, chưa có sự thống nhất giữa các nghiên cứu Việc đi sâu phân tích, đánh giá và đề xuất những bổ xung tiêu chuẩn cho khu vực thành phố ven biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu vẫn chưa được thực hiện thỏa đáng Nghiên cứu này dựa trên thực tế điều tra đặc điểm các đối tượng ở thành phố Hạ Long, kết họp với đánh giá mức độ ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến các hoạt động trong thành phố, đến sự phát triển kinh tế - xã hội, và khả năng ứng phó của người dân địa phương và chính quyền đối với các tác động tiêu cực, cực đoan của thời tiết để có thể đánh giá đề xuất tiêu chuẩn về dữ liệu không gian phù họp dựa trên nền tảng là tiêu chuẩn CityGML và IS019136 Các mô tả các đối tượng không gian theo tiêu chuẩn khoa học sẽ được xây dựng phù họp cho đặc thù khu vực thành phố ven biển Đồng thời, các bước thực hiện để đưa dữ liệu đã được định chuẩn vào hệ thống cũng sẽ được xâu chuỗi thành các quay trình trực quan, làm cơ sở cho việc áp dụng rộng rãi cho các thành phố có đặc trưng tương tự Đây là sản phấm quan trọng, ý nghĩa thiết thực, không thể thiếu trong quá trình xây dựng các dữ liệu không gian địa lý 3D thành phố thông minh, mà chưa được nêu ra m ột cách

rõ ràng trong các nghiên cứu trước đây

Việc khai thác sản phẩm dữ liệu không gian địa lý 3D thành phố thông minh cho các mục đích quản lý, giám sát các hoạt động phát triến kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường của thành phố cỏ ý nghĩa quan trọng Phát triển đô thị thông minh bền vững yêu cầu các giải pháp về tăng trưởng xanh nhằm giúp các thành phố phát triển có bản sắc và thân thiện với môi trường Đối với TP Hạ Long, một đô thị sôi động với dân số, phương tiện cơ giới ngày càng gia tăng, cùng với đó là sự tác động của biến đổi khí hậu, thì việc xây dựng một đô thị xanh, hiện đại là hướng

đi phù họp với quy luật Sáu tháng đầu năm nay, thành phố đã phát triển diện tích đất trồng cây xanh công cộng đạt 0,4m2/người tại dải phân cách và cây xanh bóng mát trên QL18; trồng thêm l 000 cây trên đường Vũ Văn Hiếu, QL18 đoạn từ ngã 3 đường Hoàng Quốc Việt đến cầu Bãi Cháy Đồng thòi triển khai phong trào “Tet trồng cây” và vận động các tổ chức, cá nhân trên địa bàn xã hội hóa trồng 25.230 cây xanh trên địa bàn Công tác duy trì chăm sóc cây xanh công viên, vườn tiểu cảnh, cây xanh các tuyến đường được đẩy mạnh Đến nay, diện tích cây xanh bình quân ở TP Hạ Long đạt 15,31m2/người (scp.gov.vn)

Nghiên cứu này tập trung vào 3 mục tiêu chính: 1/ Làm rõ được cơ sở khoa học và thực tiễn của việc xây dựng dữ liệu không gian địa lý 3D thành phố thông minh bằng công nghệ máy bay không người lái và các dữ liệu không gian khác, 2/ Hoàn thành thực nghiệm xây dựng dữ liệu không gian địa lý 3 D và bộ cơ cở dữ liệu hoàn chỉnh về hệ thống cây xanh đô thị cho một khu vực của thành phố Hạ Long, 3/ Đe xuất được các giải pháp ứng dụng dữ liệu không gian địa lý 3D trong quản trị, quản lý và giám sát đô thị thông minh ven biển thích ứng với biến đổi khí hậu Hoàn thành các mục tiêu kể trên, đề tài sẽ là m ột ví dụ cụ thể về ứng dụng quy trình hoàn chỉnh cho việc xây dựng dữ liệu không gian địa lý thành phố 3D và bộ CSDL GIS về hệ thống cây xanh đô thị cho các thành phố ven biển ở Việt Nam Công nghệ máy bay không người lái kết họp với các loại dữ liệu địa không gian khác sẽ được tập trung phân tích, đánh giá và thực nghiệm tại một khu vực của thành phố ven biến và đề xuất các phương án xây dựng các

hệ thống ứng phó với các tác động của biến đổi khí hậu sẽ được chú trọng cho khu vực cụ thể

ở thành phố Hạ Long

Trang 16

1/ Để làm rõ được cơ sở khoa học và thực tiễn của việc xây dựng dữ liệu không gian địa lý 3D thành phố thông minh cần những hiểu biết rất rõ bề bản chất cũng như cấu trúc và khả năng áp dụng của dữ liệu không gian địa lý 3D cho những mục đích, khu vực cụ thể Thực thế cho thấy,

dữ liệu không gian địa lý 3D thành phố thông minh là cơ sở cho nhiều ứng dụng và là nền tảng cho tích họp các thông tin thành phố Dữ liệu không gian địa lý thành phố 3D đã được sử dụng rộng rãi và phổ biến trong các nhiệm vụ như quy hoạch chi tiết, kiểm soát giao thông, quản lý thảm họa Đe xây dựng được một dữ liệu không gian địa lý thành phố 3D cần thiết phải đảm bảo hai yểu tố chính bao gồm: yếu tố thông tin của thành phố và khả năng công nghệ để áp dụng xây dựng dữ liệu không gian địa lý 3D thành phố Thông tin phục cho dữ liệu không gian địa lý thành phố 3D bao gồm thông tin không gian và thông tin thuộc tính Thông tin không gian liên quan đến việc định vị các đối tượng trong không gian ba chiều bao gồm tọa độ X, y và

độ cao Thông tin thuộc tính mang tính chất mô tả các đối tượng trong thành phố Thông thường, các loại thông tin thuộc tính sẽ được phân cấp, quản lý, chia sẻ và kết nối với các cơ sở dữ liệu trong nhiều lĩnh vực khác Thông tin thuộc tính của mọi đối tượng trong đô thị sẽ được kết nối với thông tin không gian để hiển thị, phân tích, đánh giá trong hệ thống của thành phố thông minh Mức độ chi tiết về thông tin không gian và độ phong phú của thông tin thuộc tính sẽ quyết định chất lượng và khả năng xây dựng dữ liệu không gian địa lý 3D vói độ chi tiết theo bốn mức như đã nêu (LOD1 - LOD4)

Khả năng công nghệ là yếu tố mang tính quyết định đến sự thành công của việc xây dựng thành phố thông minh Công nghệ cho thành phố 3D có thể nói đến công nghệ phần cứng và công nghệ phần mềm Công nghệ phần cứng liên quan đến khả năng thu thập, cập nhật và lưu trữ, kết nối hiển thị các thông tin về thành phố 3D Công nghệ phần mềm trong mô xây dựng

dữ liệu không gian địa lý thành phố 3D bao gồm phần mềm xử lý dữ liệu thu thập từ các thiết

bị phần cứng (phần mềm xử lý ảnh), phần mềm tích họp thông tin không gian và thông tin thuộc tính, phần mềm hiển thị và trình chiếu, cập nhật thông tin Nghiên cứu này sẽ tập trung vào đề xuất qui trình xây dựng dữ liệu không gian địa lý thành phố 3D ven biển thông minh từ CSDL UAV và các CSDL địa không gian khác và cung cấp những giải pháp về việc xây dựng dữ liệu không gian địa lý 3D cho khu vực đô thị ven biển nhằm tập trung khai thác dữ liệu không gian địa lý 3D cho ứng phó với biến đổi khí hậu

2/ Mặc dù cơ sở khoa học và kỹ thuật để xây dựng dữ liệu không gian địa lý 3D thành phố thông minh đã được làm rõ và phân tích kỹ lưỡng dựa trên các nghiên cứu tiền nhiệm trong và ngoài nước Các bước thực hiện xây dựng dữ liệu không gian địa lý 3D thành phố thông minh ven biển đã được phác họa đầy đủ Nhiệm vụ không thể thiếu là phải thực hiện kiểm chứng đánh giá, hoàn thiện quy trình quỹ thuật đã sơ bộ nêu lên trước đó Nghiên cứu này sẽ thực nghiệm khảo sát đặc điểm khu vực thành phố Hạ Long đánh giá các phương án, thiết kế bay chụp ảnh bằng UAV, thiết kế, đo nối khống chế ảnh Sau đó thực hiện bay chụp và xử lý ảnh

để có dữ liệu không gian Bên cạnh đó, các phương án đo đạc bổ xung, thu thập dữ liệu thuộc tính và kết hợp với thông tin từ các nguồn dữ liệu khác như bản đồ, báo cáo, quy hoạch để xây dựng phương án chuẩn hóa dừ liệu và đưa vào hệ thống thử nghiệm Kết quả thực nghiệm sẽ được đánh giá, so sánh, đối chiếu với các nghiên cứu trước đây để đưa ra những đề xuất, cải tiến quy trình Việc thực nghiệm xây dựng dữ liệu không gian địa lý 3D thành phố thông minh cho m ột khu vực của Thành phố Hạ Long là việc hết sức cần thiết cần phải làm sớm để không những phục vụ cho đề tài, m à là cơ sở cho các đề xuất mở rộng xây dựng thành phố thông minh khác Dữ liệu không gian địa lý 3D cần xây dựng bảo đảm cho thành phố thông minh thì cần mức độ chi tiết (LOD3), tương ứng tỷ lệ bản đồ 1/500

Một trong những ứng dụng của dữ liệu không gian địa lý 3 D là phục vụ cho việc quản lý, giám sát thông minh hệ thống cây xanh đô thị Đe thực hiện công việc này cần phải lập ra hồ

sơ quản lý đối với mỗi cá thể cây với đầy đủ các thông số gồm: hình ảnh, vị trí chính xác, loại cây, tên gọi, chiều cao, dường kính, chất lượng, năm trồng, tuyển đường và hiện trạng sinh trưởng phát triển hay bệnh lý cần được phát triển từ công nghệ quản lý cây xanh đô thị trên nền bản đồ số (GIS) Đe hoàn tất hệ thống này, rất cần sự đầu tư đồng bộ của thành phố trong thời

Trang 17

gian tới để xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống máy móc, hệ thổng chia sẻ thông tin giữa các ngành Do vậy, xây dựng CSDL để quản lý, giám sát thông minh cây xanh trong việc kiểm đếm, ngăn chặn các hành vi xâm hại cây xanh cũng như kiểm tra, chăm sóc trên địa bàn quản

lý là cấp thiết

3/ Kết quả dữ liệu không gian địa lý 3D thành phố ven biển thông minh sẽ được sử dụng để đánh giả và đưa ra các phương án xây dựng các hệ thống quản trị thành phố thích ứng với biến đổi khí hậu Các hệ quản trị này bao gồm: Quản trị không gian đô thị thông minh ven biển và các giải pháp vận hành đảm bảo thích ứng vói biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế - xã hội bền vững; Quản trị cảnh báo rủi ro, thiên tai thông minh đối với đô thị ven biển đảm bảo thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế - xã hội bền vững; Quản trị cấp thoát nước thông minh đối với đô thị ven biển đảm bảo thích ứng với biển đổi khí hậu và phát ữiển kinh tế - xã hội bền vững; Quản trị giao thông thông minh đối với đô thị ven biển đảm bảo thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế - xã hội bền vững; Quản trị thu gom và xử lý rác thải thông minh đối với đô thị ven biển đảm bảo thích ứng vói biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế - xã hội bền vững

Để thực hiện 3 mục tiêu đã nêu trên, đề tài này cần được đầu tư thực hiện sớm để là một

ví dụ điển hình cho triển khai đối với các thành phố ven biển khác ở Việt Nam trong bối cảnh biến đổi khí hậu đang ngày càng đe dọa đến kinh tế xã hội, hạ tầng của các khu vực ven biển Hơn nữa, theo chủ trương chung của chính phủ Việt Nam về phát triển thành phố thông minh, việc xây dựng dữ liệu không gian địa lý 3D cho thành phố thông minh là xu hướng tất yếu đối với các đô thị của Việt N am trong hiện tại và tương lai Nội dung của các công việc trong đề tài được tóm lược theo đồ hình tiếp cận dưới đây

Trang 18

Đặc điểm biến đổi

Đặc điểm địa hình, lóp phủ, kiến trúc, địa chất

' r ' '

Đánh giá khả năng ứng phó của thành phố với biến đổi khí hậu

Xây dựng các tiêu chuẩn về dữ liệu không gian địa lý 3D thảnh phố thông minh

Đề xuất qui trình xây dựng dữ liệu không gian địa lý 3D thành phố thông minh ven biển

Xây dựng dữ liệu hệ thống cây xanh một khu vực của thành phổ Hạ Long phục

vụ quản lý, giám sát thông

minh

Đ ưa ra các yêu cầu về các loại, mức độ chi tiết của dữ liệu

Kế hoạch bay đo UAV, thu thập các loại dữ liệu địa không gian cần

thiết

Xây dựng thử nghiệm dữ liệu không gian địa lý 3D cho một khu vực của thành phế Hạ Long

Hình 3 Đồ hình cách tiếp cận các nội dung công việc trong đề tài

16 Liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu, tài liệu có liên quan đến đề tài đã trích dẫn khỉ đánh giá tống quan

(Tên công trình, tác giả, nơi và năm công bổ, chỉ nêu những danh mục đã được trích dẫn dể luận giải cho sự cần thiết nghiên cứu đề tài)

Anilkumar, p p (2014) Geographie Information System for Smart Cities India, Copal Publishing Group

Biljecki, F., J Stoter, H Ledoux, s Zlatanova and A Ọôltekin (2015) "Applications o f 3D City Models: State o f the Art Review." ISPRS International Journal o f Geo-Information 4(4): 2842-2889

BIM forum (2013) "Level o f Development Specification: For Building Information Models."https://bimforum.org/wp-content/uploads/2013/08/2013-LQD-Specification.pdf

Trang 19

Bùi Thế Duy (2011) Xây dựng mô hình ba chiều của trường ĐHQG Hà Nội bằng máy quay cầm tay và các ứng dụng trong mô hình ba chiều này (Báo cáo tổng họp đề tài nghiên cứu khoa học cấp Đại học Quốc gia do Trường Đại học Công nghệ quản lý) Mã số: QC.05.02, 60 trang.Cáp Xuân Tú, Võ Thị Kim Giao, Đỗ Trọng Hiếu (2017) nghiên cửu, xây dựng quy trình thành lập cơ sở dữ liệu không gian địa lý và bản đồ ba chiều tỷ lệ lớn Tổng công ty tài nguyên và

m ôi trường Việt Nam 14 trang

Công ty TNHH PwC (Việt Nam), 2018 Tư vấn xây dựng thí điểm Thành phố N ha Trang theo

mô hình thành phố thông minh Đe án phát triển theo mô hình thảnh phố thông minh (Bản dự thảo, 116 trang)

Deakin, M and H Al Waer (2011) "From Intelligent to Smart Cities " Journal o f Intelligent Buildings International: From Intelligent Cities to Smart Cities 3(3): 140-152

Dương Văn Hải, Bùi Huy Hoàng, Cáp Xuân Tú, Trần Đức Thuận (2017) Nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ thu thập dữ liệu không gian địa lý phục vụ xây dụng cơ sở dữ liệu đa mục tiêu Tổng công ty tài nguyên và môi trường Việt Nam 15 trang

Đặng Thanh Tùng (2011) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ Lidar thành lập bản đồ 3D khu vực đô thị Luận văn ThS Địa lý tự nhiên: 60 44 76

Eugster, H and s Nebiker (2009) Real-time georegistration o f video streams from mini or micro uas using digital 3d city models 6th International Symposium on Mobile Mapping Technology, Présidente Prudente São Paulo, Brazil

Garnett, R.; Adams, M.D (2018) LiDAR—A Technology to Assist with Smart Cities and

Climate Change Resilience: A Case Study in an Urban Metropolis ISPRS Int J Geo-Inf 7:

161 Haile, A.; Rientjes, T (2005) Effects o f LiDAR DEM resolution in flood modelling: A model sensitivity study for thecity o f Tegucigalpa, Honduras In Proceedings o f the IsprsWg Iii/3, Iii/4, Vienna, Austria, 29-30 August2005; pp 168-173

Hannes, P., s Martin and E Henri (2008) "A 3-D Model o f castle Landenberg (CH) from combined photogrammetric processing o f terrestrial and UAV based images." International Archives o f the Photogrammetry, Remote Sensing and Spatial Information Sciences 37: 93-98

Hạ Long đang làm 5 dự án thành phần của thành phố thông minh (2019) https://bnews.vn/ha- long-dang-lam-5 -du-an-thanh-phan-cua-thanh-pho-thong-minh/121676.html

Lê Tuấn Anh, Trần Đức Thuận, Phạm Văn Tuân, Lê Đình Hiển (2017).ứng dụng công nghệ tích họp lidar và chụp ảnh hàng không (CityMapper - Leica) trong thu nhận, xử lý và thành lập dữ liệu không gian địa lý Tổng công ty tài nguyên và môi trường Việt Nam 12 trang

Li, J., Y Yao, P Duan, Y Chen, s, Li and c Zhang (2018) "Studies on Three-Dimensional (3D) Modeling o f UAV Oblique Imagery with the Aid o f Loop-Shooting." ISPRS International Journal o f Geo-Information 7(9): 356

Mai Trọng Nhuận (2015) Nghiên cứu và xây dựng mô hình đô thị ven biển có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu

Mai, V S., T T Minh, X N Truong, V T T Hai, D N T Mai and Q N T Huong (2018) Application o f virtual 3D city models in urban planning GIS-IDEAS 2018 Can Tho Unversity, Viet Nam

Maître, H., D.-z Gui, H Sun, z.-j Lin, C.-c Zhang, B Lei, J Feng and x.-d Zhi (2009)

"Automated texture mapping o f 3D city models with images o f wide-angle and light small combined digital camera system for UAV." 7498: 74982A

Trang 20

Nguyễn Ngọc Vũ (2010) Mô hình hóa bản đồ ba chiều và ứng dụng.Trường Đại học Công nghệ Luận văn ThS Chuyên ngành: Công nghệ thông tin; Mã số: 60 48 05

Nguyễn Thị Kim Dung, Dương Hồng Yên, Nguyễn Thị Thanh Huệ Anh (2018) Giải pháp công nghệ trong đo đạc địa hình bãi bồi ven biển Báo cáo khoa học công nghệ toàn quốc ngành Đo đạc bản đồ năm 2018

Papakonstantinou, A.; Topouzelis, K.; Pavlogeorgatos, G (2016) Coastline Zones

Identification and 3D Coastal Mapping Using UAV Spatial Data ISPRS Int J Geo-Inf.5, 75 OGC (2012) "OpenGIS® city geography markup language (CityGML) encoding standard, version 2.0 ." http://www.opengeospatial.org/standards/citygml

Phê duyệt Đe án phát triển đô thị thông minh bền vững Việt Nam giai đoạn 2 0 1 8 -2 0 1 5 và định hướng 2030 Quyết định 950/QĐ-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ

Over, M., A Schilling, s Neubauer and A Zipf (2010) "Generating web-based 3D City Models from OpenStreetMap: The current situation in Germany." Computers, Environment and Urban Systems 34(6): 496-507

Singh, s p., K Jain and V R Mandla (2013) "VIRTUAL 3D CITY MODELING: TECHNIQUES AND APPLICATIONS." International Archives o f the Photogrammetry, Remote Sensing and spatial Information Sciences XL-2/W2: 73-91

TP Hạ Long: Hiện thực hoá mục tiêu "tăng trưởng xanh", 2019 http://scp.gov.vn/tin-

tu c/t11042/tp-ha-long-hien-thuc-hoa-muc-tieu-tang-truong-xanh-.html

Valencia, J., A Munoz-Nieto and p Rodriguez-Gonzalvez (2015) "Virtual Modeling for Cities

o f the Future State-of-the Art and Virtual Modeling for Cities o f the Future State-of-the Art An." ISPRS - International Archives o f the Photogrammetry, Remote Sensing and Spatial Information Sciences XL-5/W4: 179-185

Vũ, Đăng Cường (2012) ứ n g dụng GIS trong xây dựng CSDL GIS3D căn cứ Hải quân (xây dựng thử nghiệm cho căn cứ Phú Lâm - Hoàng Sa) : Luận văn ThS Địa lý tự nhiên: 60 44 76Yalcin, G and o Selcuk (2015) "3D City Modelling with Oblique Photogrammetry Method." Procedia Technology 19: 424-431

Yoo, c L, Oh, Y s „ and Choi, Y J (2018) COASTAL MAPPING OF JINU-DO WITH UAV FOR BUSAN SMART CITY, KOREA, Int Arch Photogramm Remote Sens Spatial Inf Sei., XLII-4, 725-729, https://doi.org/10.5194/isprs-archives-XLII-4-725-2018, 2018

17 Nội dung nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm của đề tài và phưoiig án thực hiện

(Liệt kê và mô tả chỉ tiết những công việc của từng nội dung nghiên cứu và triển khai thực nghiệm phù hợp cần thực hiện đế giải quyết các vấn đề Sản phẩm chính đạt được kèm theo nhu cầu về nhân lực, trong đó chỉ rõ những nội dung mới, những nội dung kể thừa kết quả nghiên cứu của các đề tài trước đó, dự kiến những nội dung có tỉnh rủi ro và giải pháp khắc phục (nếu có); nội dung thuê chuyên gia trong, ngoài nước thực hiện nếu cỏ không kê khai ở mục này, sẽ được kê khai ở mục 21)

1 Nội dung 1: Tổng quan về các vấn đề nghiên cửu.

1.1 Tổng quan về thành ph ố thông minh và các thành phần của thành phổ thông minh Công việc thực hiện:

Tìm , đọc và phân tíchtài liệu trong và ngoài nước về thành phố thông m inh;

Đọc và phân tích tài liệu;

Tống họp và viết báo cáo

Trang 21

Sản phẩm : Báo cáo “Tổng quan về thành phố thông minh”.

Nhu cầu về nhân lực và tài chỉnh:

Công việc này cần 01 chủ nhiệm, 01 thành viên chính, 01 thành viên và 13 công, trong đó:

Tìm, đọc và dịch tài liệu: 5 công;

Phân tích, tổng họp tài liệu: 5 công;

Tổng họp và viết báo cáo: 3 công

1.2 Tổng quan sử dụng dữ liệu không gian địa lý 3D cho thành p h ố thông minh.

Công việc thực hiện:

Tìm tài liệu về sử dụng dữ liệu không gian địa lý 3D cho thành phố thông minh;

Đọc, dịch và phân tích tài liệu tài liệu;

Tổng họp và viết báo cáo

Sản phẩm : Báo cáo “Tổng quan sử dụng dữ liệu không gian địa lý 3D cho thành phố thông

minh”

N hu cầu về nhân lực và tài chính:

Công việc này cần 01 chủ nhiệm, 01 thư ký, 01 thành viên và 15 công, trong đó:

Tìm, đọc và dịch tài liệu: 5 công;

Phân tích, tổng họp tài liệu: 5 công

Tổng hợp và viết báo cáo: 5 công

1.3 Tồng quan về xây dựng dữ liệu không gian địa lý 3D phục vụ cho thành p h ố thông minh.

Công việc thực hiện:

- Tìm tài liệu về xây dựng dữ liệu không gian địa lý 3D phục vụ cho thành phố thông minh;

Đọc, dịch và phân tích tài liệu;

Tổng họp và viết báo cáo

Sản phẩm : Báo cáo “Tổng quan về xây dựng dữ liệu không gian địa lý 3D phục vụ cho thành

phố thông minh”

Nhu cầu về nhân lực và tài chính:

Công việc này cần 01 thành viên chính, 02 thành viên và 22 công, trong đó:

Tìm, đọc và dịch tài liệu: 8 công;

Phân tích, tổng họp tài liệu: 8 công

Tổng hợp và viết báo cáo: 6 công

1.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu ứng dụng dữ liệu địa không gian và dữ liệu UA V phục

vụ x ây dựng thành ph ố thông minh

Công việc thực hiện:

Tìm tài liệu về tình hình nghiên cứu ứng dụng dữ liệu địa không gian phục vụ xây dựng thành phố thông minh;

Đọc, dịch và phân tích tài liệu;

Tổng họp và viết báo cáo

Sản phẩm : Bảo cáo “Tổng quan tình hình nghiên cửu ứng dụng dữ liệu địa không gian phục

vụ xây dựng thành phố thông minh”

Nhu cầu về nhân lực và tài chính:

Công việc này cần 01 chủ nhiệm, 01 thành viên chính, 01 thảnh viên và 15 công, trong đó:

Tìm, đọc và dịch tài liệu: 5 công;

Phân tích, tổng họp tài liệu: 5 công;

Tổng họp và viết báo cáo: 5 công

Trang 22

1.5 Nghiên cứu, phân tích và lựa chọn phư ơng pháp xây dựng dữ liệu không gian địa lý thành phố 3D sử dụng tích họp công nghệ UA V và dữ liệu địa không gian.

Công việc thực hiện:

Đọc, dịch và phân tích tài liệu;

Nghiên cứu, phân tích và lựa chọn phương pháp;

Tổng họp và viết báo cáo

Sản phẩm : Báo cáo “Nghiên cứu, phân tích và lựa chọn phương pháp xây dựng dữ liệu không

gian địa lý thành phổ 3D sử dụng công nghệ UAV”

N hu cầu về nhân lực và tài chỉnh:

Công việc này cần 01 chủ nhiệm, 01 thành viên chính, 01 thành viên và 24 công, trong đó:

Đọc, dịch và phân tích tài liệu: 8 công;

Nghiên cứu, phân tích và lựa chọn phương pháp: 8 công

Tổng họp và viết báo cáo: 8 công

1.6 Ảnh hưởng của biến đổi kh í hậu đến các thành p h ố ven biển trên thế giớ i và Việt Nam Công việc thực hiện:

Tìm tài liệu về ảnh hưởng của biến đối khí hậu đến các thành phố ven biển trên thế giới

và Việt Nam;

Đọc, dịch và phân tích tài liệu;

Tổng họp và viết báo cáo

Sản phẩm : Báo cáo “Phân tích tổng quan về khả năng ứng dụng GIS trong nghiên cứu sự thay

đổi các đối tượng lóp phủ bề mặt do ảnh hưởng của lũ lụt ở Việt Nam và trên thế giới ”

N hu cầu về nhân lực và tài chính:

Công việc này cần 01 chủ nhiệm, 01 thành viên chính, 01 thành viên và 14 công, trong đó:

Tìm, đọc tài liệu: 5 công;

Đọc, dịch và phân tích tài liệu: 5 công

Viết báo cáo: 4 công

1.7 Nghiên cứu, phân tích và đánh giá các khu vực đã và đang xây dựng thành p h ố thông minh ven biển thích ứng với biến đồi kh ỉ hậu.

Công việc thực hiện:

Tìm tài liệu về phân tích và đánh giá các khu vực đã và đang xây dựng thành phố thông

m inh ven biến thích ứng với biến đối khí hậu;

Phân tích, đánh giá các khu vực đã và đang xây dựng thành phố thông minh ven biển; Tổng họp và viết báo cáo

Sản phẩm : Báo cáo “N ghiên cứu, phân tích và đánh giá các khu vực đã và đang xây dựng thành

phố thông minh ven biển thích ứng với biến đổi khí hậu”

Nhu cầu về nhân lực và tài chính:

Công việc này cần 01 thư ký, 01 thành viên chính, 01 thành viên và 26 công, trong đó:Tìm, đọc tài liệu: 9 công;

Phân tích, đánh giá tổng hợp tài liệu, nghiên cứu cơ sở lý thuyết: 9 công

Viết báo cáo: 8 công

1.8 Phân tích tổng quan về khả năng ứng dụng dữ liệu không gian địa lý thành p h ố 3D trong nghiên cứu áp dụng cho thành ph ố thông minh ven biến ở Việt Nam và trên thế giới Công việc thực hiện:

Tìm tài liệu trong và ngoài nước về khả năng ứng dụng dữ liệu không gian địa lý thành phố 3D trong nghiên cún áp dụng cho thành phố thông minh ven biển;

Phân tích, đánh giá khả năng ứng dụng;

Tổng họp và viết báo cáo

Trang 23

Sản phẩm : Báo cáo “Phân tích tổng quan về khả năng ứng dụng dữ liệu không gian địa lý thành

phố 3D trong nghiên cứu áp dụng cho thành phố thông minh ven biển ở Việt Nam và trên thế giới” ^

N hu cầu về nhân lực và tài chỉnh:

Công việc này cần 01 chủ nhiệm, 01 thành viên chính, 01 thành viên và 13 công, trong đỏ: Tìm, đọc tài liệu: 5 công;

Phân tích, đánh giá tổng họp tài liệu, nghiên cún cơ sở lý thuyết: 5 công

Viết báo cáo: 3 công

1.9 Nghiên cứu, phân tích và đánh giả các khu vực dự kiến xây dựng thành p h ố thông minh ven biến thích ứng với biến đối k h í hậu ở Việt nam và lựa chọn khu vực nghiên cứu Công việc thực hiện:

Tìm tài liệu các khu vực dự kiến xây dựng thành phố thông minh ven biển thích ứng với biến đổi khí hậu ở Việt nam

Phân tích, đánh giá và lựa chọn khu vực nghiên cứu;

Tổng họp và viết báo cáo

Sản phẩm : Báo cáo “Nghiên cứu, phân tích và đánh giá các khu vực dự kiến xây dựng thành

phố thông minh ven biển thích ứng với biến đổi khí hậu ở Việt nam và lựa chọn khu vực nghiên cứu”

N hu cầu về nhân lực và tài chính:

Công việc này cần 01 thư ký, 01 thành viên chính, 01 thành viên và 15 công, trong đó:Tìm, đọc tài liệu: 5 công;

Phân tích, đánh giá tổng họp tài liệu, nghiên cứu cơ sở lý thuyết: 5 công;

Viết báo cáo: 5 công

1.10 Đặc điểm và sự cần thiết xây dụng dữ liệu không gian địa lý thành p h ố 3D ph ụ c vụ cho thành p h ố thông minh ven biển thành p h ố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

Công việc thực hiện:

Tìm tài liệu sự cần thiết xây dựng dữ liệu không gian địa lý thành phố 3D

Phân tích, đánh giá hành phố ven biển thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh;

Tổng họp và viết báo cáo

Sản phẩm : Báo cáo “Đặc điểm và sự cần thiết xây dựng dữ liệu không gian địa lý thảnh phố

3D phục vụ cho thành phố thông minh ven biển thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng N inh”

N hu cầu về nhân lực và tài chỉnh:

Công việc này cần 01 chủ nhiệm ,01 thành viên chính, 01 thành viên và 26 công, trong đó: Tìm, đọc tài liệu: 9 công;

Phân tích, đánh giá tổng họp tài liệu, nghiên cứu cơ sở lý thuyết: 9 công;

Viết báo cáo: 8 công

1.11 Tong quan về các tiêu ch í quản trị thông minh không gian đô thị ven biển thích ứng với bối cảnh biến đồi k h ỉ hậu.

Cồng việc thực hiện:

Tìm tài liệu các tiêu chí quản trị thông minh không gian đô thị ven biển thích ứng với bối cảnh biến đổi khí hậu

Phân tích, đánh giá các tiêu chí quản trị thông minh không gian đô thị;

Tổng họp và viết báo cáo

Sản phẩm : Báo cáo “Tổng quan về các tiêu chí quản trị thông minh không gian đô thị ven biển

thích ứng với bối cảnh biến đổi khí hậu”

N hu cầu về nhân lực và tài chính:

Công việc này cần 01 chủ nhiệm, 02 thành viên và 17 công, trong đó:

Tìm, đọc tài liệu: 5 công;

Trang 24

Phân tích, đánh giá tổng họp tài liệu, nghiên cứu cơ sở lý thuyết: 5 công;

Viết báo cáo: 7 công

1.12 Tồng quan về hệ thống quản lý, giám sát cây xây đô thị thông minh.

Công việc thực hiện:

Tìm tài liệu về hệ thống quản lý, giám sát cây xây đô thị thông minh

Phân tích, đánh giá hệ thống quản lý, giám sát cây xây đô thị thông minh;

Tổng họp và viết báo cáo

Sản phẩm : Báo cáo “Tổng quan về hệ thống quản lý, giảm sát cây xây đô thị thông m inh” Nhu cầu về nhân lực và tài chỉnh:

Công việc này cần 01 chủ nhiệm, 02 thành viên và 18 công, trong đó:

Tìm, đọc tài liệu: 5 công;

Phân tích, đánh giá tổng hợp tài liệu, nghiên cứu cơ sở lý thuyết: 5 công;

Viết báo cáo: 8 công

2 Nội dung 2: Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dụng dữ liệu không gian địa lý 3D cho thành phổ thông minh ven biển từ dữ liệu UAV và các dữ liệu địa không gian khác.

2.1 K hái niệm, đặc điểm, cấu trúc d ữ liệu không gian địa lý thành phố 3D.

Công việc thực hiện:

Tìm tài liệu trong và ngoài nước về khái niệm, đặc điểm, cấu trúc dữ liệu không gian địa lý thành phố 3D;

Phân tích đặc điểm, cấu trúc dữ liệu không gian địa lý thành phố 3D;

Tổng họp và viết báo cáo

Sản phẩm : Báo cáo “Khái niệm, đặc điểm, cấu trúc dữ liệu không gian địa lý thành phố 3D” Nhu cầu về nhân lực và tài chính:

Công việc này cần 02 thảnh viên chính, 02 thành viên và 25 công, trong đó:

Tìm, đọc tài liệu: 8 công;

Phân tích, đánh giá tổng họp tài liệu: 8 công;

Viết báo cáo: 9 công

2.2 Nghiên cứu cơ sở toán học đặc trưng của dữ liệu không gian địa lý 3D.

Công việc thực hiện:

Tìm tài liệu trong và ngoài nước về cơ sở toán học đặc trưng của dữ liệu không gian địa lý 3D;

Phân tích đặc trưng của dữ liệu không gian địa lý 3D;

Tổng họp và viết báo cáo

Sản phẩm : Báo cáo “Nghiên cửu cơ sở toán học đặc trưng của dữ liệu không gian địa lý 3D” Nhu cầu về nhân lực và tài chỉnh:

Công việc này cần 02 thành viên chính, 02 thảnh viên và 31 công, trong đó:

Tìm, đọc tài liệu: 10 công;

Phân tích, đánh giá tổng hợp tài liệu: 10 công;

Viết báo cáo: 11 công

2.3 Nghiên cứu, đánh giá các phư ơng pháp đo vẽ ảnh lập thể hàng không và m ặt đất truyền thống.

Công việc thực hiện:

Tìm tài liệu trong và ngoài nước về các phương pháp đo vẽ ảnh lập thể hàng khống và mặt đất truyền thống;

Đánh giá các phương pháp đo vẽ anh lập thể;

Tổng họp và viết báo cáo

Trang 25

Sản phẩm : Báo cáo “Nghiên cứu, đánh giá các phương pháp đo vẽ ảnh lập thể hàng không và

mặt đất truyền thống”

Nhu cầu về nhân ¡ực và tài chính:

Công việc này cần 02 thành viên chính, 01 thành viên và 22 công, trong đó:

Tìm, đọc tài liệu: 8 công;

Phân tích, đánh giá tổng họp tài liệu: 8 công

Viết báo cáo: 6 công

2.4 Nghiên cửu phương pháp xây dựng dữ liệu không gian địa lý 3D từ công nghệ U AV và các dữ liệu địa không gian khác (lidar, trạm quét m ặt đất, ).

Công việc thực hiện:

Tìm tài liệu trong và ngoài nước về phương pháp xây dựng dữ liệu không gian địa lý 3D từ công nghệ UAV;

Phân tích phương pháp xây dựng dữ liệu không gian địa lý 3D;

Tổng họp và viết báo cáo

Sản phẩm : Báo cáo “Nghiên cửu phương pháp xây dựng dữ liệu không gian địa lý 3D từ công

nghệU A V ”

Nhu cầu về nhân lực và tài chính:

Công việc này cần 03 thành viên chính, 01 thành viên và 40 công, trong đó:

Tìm, đọc tài liệu: 13 công;

Phân tích, đánh giá tổng họp tài liệu: 13 công

- Viết báo cáo: 14 công

2.5 Nghiên cứu, đánh giá một số hệ thống chụp ảnh bằng máy bay không người lái và cơ

sở khoa học của chụp ảnh lập thể.

Công việc thực hiện:

Tìm tài liệu trong và ngoài nước về một số hệ thống chụp ảnh bằng máy bay không người lái và cơ sở khoa học của chụp ảnh lập thể;

Đánh giá một số hệ thống chụp ảnh bằng máy bay không người lái và cơ sở khoa học của chụp ảnh lập thể;

Tổng họp và viết báo cáo

Sản phẩm :

Báo cáo “Nghiên cửu, đánh giá một sổ hệ thống chụp ảnh bằng máy bay không người lái và cơ sở khoa học của chụp ảnh lập thể”

Nhu cầu về nhân lực và tài chính:

Công việc này tổng cộng cần 02 thành viên chính, 02 thành viên và 39 công, trong đó:

Tìm, đọc tài liệu: 13 công;

Phân tích, đánh giá tổng họp tài liệu: 13 công

Viết báo cáo: 13 công

2.6 Nghiên cứu các bộ cảm, camera chụp ảnh và các yếu tố kỹ thuật trong đo vẽ ảnh lập thể dùng trên UA V hoặc máy bay có người lái.

Công việc thực hiện:

Tìm tài liệu trong và ngoài nước về các bộ cảm, camera chụp ảnh và các yếu tố kỹ thuật trong đo vẽ ảnh lập thể dùng trên UAV hoặc máy bay có người lái;

Đánh giá các bộ cảm, camera chụp ảnh và các yếu tố kỹ thuật trong đo vẽ ảnh lập thể dùng trên UAV hoặc máy bay có người lái;

Tổng hợp và viết báo cáo

Sản phẩm :

Trang 26

Báo cáo “Nghiên cứu các bộ cảm, camera chụp ảnh và các yếu tố kỹ thuật trong đo vẽ ảnh lập thể dùng trên UAV hoặc máy bay có người lái”.

N hu cầu về nhân lực và tài chính:

Công việc này tổng cộng cần 02 thành viên chính, 01 thành viên và 32 công, trong đó:

Tìm, đọc tài liệu: 10 công;

Phân tích, đánh giá tổng hợp tài liệu: 10 công;

Viết báo cáo: 12 công

2.7 Khảo sát, thiết kế, bố tr í mốc khống chế ảnh và đo nối lưới điểm khổng chế ảnh.

Công việc thực hiện:

Tìm tài liệu trong và ngoài nước về phương pháp khảo sát, thiết kế, bố trí mốc khống chế ảnh và đo nối lưới điểm khống chế ảnh;

Phân tích, đánh giá và lựa chọn phương pháp khảo sát, thiết kế, bố trí mốc khống chế ảnh và đo nối lưới điểm khống chế ảnh;

Tổng hợp và viết báo cáo

Sản phẩm :

Báo cáo “Khảo sát, thiết kế, bố trí mốc khống chế ảnh và đo nối lưới điểm khống chếảnh”

N hu cầu về nhân lực và tài chính:

Công việc này tổng cộng cần 02 thành viên chính, 02 thành viên và 42 công, trong đó:

Tìm, đọc tài liệu: 15 công;

Phân tích, đánh giá tổng hợp tài liệu: 15 công

Viết báo cáo: 12 công

2.8 Nghiên cứu cơ sở khoa học trong thiết kế, lập tuyến bay đo, chụp ảnh bằng UA V hoặc máy bay có người lải đảm bảo xây dựng được dữ liệu không gian địa lý 3D bề mặt.

Công việc thực hiện:

- Tìm tài liệu trong và ngoài nước về cơ sở khoa học trong thiết kế, lập tuyến bay đo, chụp ảnh bằng UAV hoặc máy bay có người lải đảm bảo xây dựng được dữ liệu không gian địa

Nhu cầu về nhân lực và tài chính:

Công việc này tổng cộng cần 02 thành viên chính, 02 thành viên và 50 công, trong đó:

Tìm, đọc tài liệu: 20 công;

Phân tích, đánh giá tổng họp tài liệu: 20 công

Viết báo cáo: 10 công

2.9 Nghiên cứu, x ử lý và đánh g iá kết quả bay chụp ngoài thực địa.

Công viêc thưc hiên:

Tìm tài liệu trong và ngoài nước về xử lý và đánh giá kết quả bay chụp ngoài thực địa; Phân tích, đánh giá kết quả bay chụp ngoài thực địa;

Tổng họp và viết báo cáo

Sản phẩm :

Báo cáo “Nghiên cứu, xử lý và đánh giá kết quả bay chụp ngoài thực địa”

Trang 27

Tìm, đọc tài liệu: 20 công;

Phân tích, đánh giá tổng hợp kết quả: 20 công

Viết báo cáo: 10 công

2.10 Nghiên cứu phân tích nguyên nhân gây ra sai số đối với dữ liệu không gian địa lý 3D xây dựng từ chụp ảnh UA V và các dữ liệu địa không gian khác (lidar, trạm quét m ặt đất, ) nhằm lựa chọn phương án bay chụp và x ử lý thích hợp.

Công việc thực hiện:

Tìm tài liệu trong và ngoài nước về nguyên nhân gây ra sai số đối với dữ liệu không gian địa lý 3D xây dựng từ chụp ảnh UAV lập thể;

Phân tích nguyên nhân gây ra sai số đối với dữ liệu không gian địa lý 3D xây dựng từ chụp ảnh UAV;

Tổng hợp và viết báo cáo

Sản phẩm :

Báo cáo “Nghiên cứu phân tích nguyên nhân gây ra sai số đối với dữ liệu không gian địa lý 3D xây dựng từ chụp ảnh UAV lập thể với các cặp ảnh có độ phủ lớn và lựa chọn phương

án bay chụp và xử lý thích hợp”

N hu cầu về nhân lực và tài chỉnh:

Công việc này tổng cộng cần 02 thành viên chính, 02 thành viên và 50 công, trong đó:

Tìm, đọc tài liệu: 20 công;

Phân tích, đánh giá tổng họp: 20 công

Viết báo cáo: 10 công

2.11 Phân tích và đánh giá dữ liệu không gian địa lỷ thành p h ố 3D xây dựng được đáp ứng yêu cầu phụ c vụ cho thành p h ố thông minh ven biển.

Công việc thực hiện:

Tìm tài liệu trong và ngoài nước về phương pháp đánh giá dữ liệu không gian địa lý thành phố 3D;

Phân tích và đánh giá dữ liệu không gian địa lý thảnh phố 3D;

Tổng họp và viết báo cáo

Sản phẩm :

Báo cáo “Phân tích và đánh giá dữ liệu không gian địa lý thành phố 3D xây dựng được đáp ứng yêu cầu phục vụ cho thành phố thông minh ven biển”

N hu cầu về nhân lực và tài chỉnh:

Công việc này tổng cộng cần 02 thành viên chính, 02 thảnh viên và 52 công, trong đó:

Tìm, đọc tài liệu: 20công;

Phân tích, đánh giá tổng họp: 20 công

Viết báo cáo: 12 công

2.12 Nghiên cứu dữ liệu không gian địa lý thành p h ố 3D ven biển Xây dựng được p h ụ c vụ cho việc thích ứng với biến đỗi kh í hậu.

Công việc thực hiện:

Tìm tài liệu trong và ngoài nước về dữ liệu không gian địa lý thành phố 3D ven biển xây dựng được phục vụ cho việc thích ứng với biến đổi khí hậu;

Phân tích và đánh giá dữ liệu không gian địa lý thành phố 3D phục vụ cho việc thích ứng với biến đổi khí hậu;

Tổng họp và viết báo cáo

Sản phẩm :

N hu cầu về nhân lực và tài chính:

Công việc này tổng cộng cần 02 thành viên chính, 02 thành viên và 50 công, trong đó:

Trang 28

Báo cáo “Nghiên cứu dữ liệu không gian địa lý thành phố 3D ven biển xây dựng đuợc phục vụ cho việc thích úng với biến đổi khí hậu”.

N hu cầu về nhân lực và tài chính:

Công việc này tổng cộng cần 02 thảnh viên chính, 02 thành viên và 55 công, trong đó:

Tìm, đọc tài liệu: 20 công;

Phân tích, đánh giá tổng hợp: 20 công

Viết báo cáo: 15 công

2.13 Để xu ất qui trình xây dựng dữ liệu không gian địa lý thành ph ố 3D ven biển thông minh từ dữ liệu UA V và các dữ liệu địa không gian khác.

Công việc thực hiện:

Tìm tài liệu trong và ngoài nuớc về qui trình xây dụng dữ liệu không gian địa lý thành phố 3D ven biển thông minh từ dữ liệu UAV và các dữ liệu địa không gian khác;

Đề xuất qui trình xây dụng dữ liệu không gian địa lý thành phố 3D;

Tổng hợp và viết báo cáo

Sản phẩm :

Báo cáo “Đề xuất qui trình xây dựng dữ liệu không gian địa lý thành phố 3D ven biển thông minh từ dữ liệu UAV và các dữ liệu địa không gian khác”

Nhu cầu về nhân lực và tài chính:

Công việc này tổng cộng cần 02 thành viên chính, 02 thành viên và 300 công, trong đó:

Tìm, đọc tài liệu: 130 công;

Đề xuất qui trình: 150 công

Viết báo cáo: 20 công

2.14 Nghiên cứu các phương pháp đánh giá dữ liệu không gian địa lý thành p h ố 3D xây dựng được theo các tiêu chí quản trị thông minh không gian ven biển.

Công việc thực hiện:

Tìm tài liệu trong và ngoài nuớc về các phuơng pháp đánh giá dữ liệu không gian địa

lý thành phố 3D xây dựng đuợc theo các tiêu chí quản trị thông minh không gian ven biên;

Phân tích các phuơng pháp đánh giá dữ liệu không gian địa lý thành phố 3D;

Tổng họp và viết báo cáo

Sản phẩm :

Báo cáo “Nghiên cứu các phuong pháp đánh giá dữ liệu không gian địa lý thành phố 3D xây dựng đuợc theo các tiêu chí quản trị thông minh không gian ven biển”

Nhu'cầu về nhân lực và tài chính:

Công việc này tổng cộng cần 02 thành viên chính, 02 thành viên và 49 công, ứong đó:

Tìm, đọc tài liệu: 20 công;

Phân tích các phuơng pháp đánh giá: 20 công

Viết báo cáo: 9 công

2.15 Nghiên cứu các phương pháp xây dựng dữ liệu hệ thống cây xanh cho đô thị thông mình.

Công việc thực hiện:

Tìm tài liệu trong và ngoài nuớc về Nghiên cứu các phuorng pháp xây dụng dữ liệu hệ thống cây xanh cho đô thị thông minh;

Phân tích các phuơng pháp xây dụng dữ liệu hệ thống cây xanh;

Tổng họp và viết báo cáo

Sản phẩm :

Báo cáo “Nghiên cứu các phuơng pháp xây dụng dữ liệu hệ thống cây xanh cho đô thị thông minh”

Trang 29

Tìm, đọc tài liệu: 20 công;

Phân tích các phương pháp xây dựng dữ liệu : 20 công

Viết báo cáo: 10 công

3 Nội dung 3: Thu thập dữ liệu UAV và các dữ liệu địa không gian khác cho khu vực nghiên cứu (một khu vực 1 km2 thuộc thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh).

3.1 Đánh giá thực ừạng công tác triển khai xây dựng đô thị thông minh -tạ i thành p h ố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh để lựa chọn khu vực thực nghiệm.

Công việc thực hiện:

Tìm tài liệu công tác triển khai xây dựng đô thị thông minh -tại thành phố Hạ Long;

Phân tích, đánh giá lựa chọn khu vực thực nghiệm;

Tổng họp và viết báo cáo

Sản phẩm : Báo cáo “Đánh giá thực trạng công tác triển khai xây dựng đô thị thông minh -tại thành

phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh để lựa chọn khu vực thực nghiệm”

Nhu cầu về nhân lực và tài chính:

Công việc này cần 01 chủ nhiệm, 02 thành viên chính và 35 công, trong đó:

Tìm, đọc tài liệu: 12 công;

Phân tích, đánh giá lựa chọn khu vực thực nghiệm: 12 công

Viết báo cáo: 11 công

3.2 Thu thập các loại dữ liệu địa không gian trong khu vực thực nghiệm.

Công việc thực hiện:

Thu thập các loại dữ liệu địa không gian trong khu vực thực nghiệm;

Phân tích, đánh giá các loại dữ liệu địa không gian thu thập được

Tổng họp và viết báo cáo

Sản phẩm : Báo cáo “Thu thập các loại dữ liệu địa không gian trong khu vực thực nghiệm” Nhu cầu về nhăn lực và tài chỉnh:

Công việc này cần 01 chủ nhiệm, 01 thành viên chính, 01 thành viên và 60 công, trong đó:

Thu thập các loại dữ liệu: 25 công;

Phân tích, đánh giá các loại dữ liệu: 25 công

Viết báo cáo: 10 công

3.3 Thu thập dữ liệu không gian về cây xanh trong khu vực nghiên cứu.

Công việc thực hiện:

Thu thập dữ liệu không gian về cây xanh trong khu vực nghiên cứu;

Phân tích, đánh giá dữ liệu không gian về cây xanh;

Tổng họp và viết báo cáo

Sản phẩm: Báo cáo “Thu thập dữ liệu không gian về cây xanh trong khu vực nghiên cứu” Nhu cầu về nhân lực và tài chính:

Công việc này cần 02 thành viên chính, 02 thành viên và 65 công, trong đó:

Thu thập dữ liệu: 25 công;

Phân tích, đánh giá dữ liệu: 25 công

Viết báo cáo: 15 công

3.4 Thu thập dữ liệu thuộc tính về cây xanh trong khu vực nghiên cửu.

Công việc thực hiện:

Thu thập dữ liệu thuộc tính về cây xanh trong khu vực nghiên cứu;

Phân tích, đánh giá dữ liệu thuộc tính về cây xanh;

Nhu cầu về nhân lực và tài chính:

Công việc này tổng cộng cần 02 thành viên chính, 02 thành viên và 50 công, trong đó:

Trang 30

Tổng họp và viết báo cáo.

Sản phẩm : Báo cáo “Thu thập dữ liệu thuộc tính về cây xanh trong khu vực nghiên cứu” Nhu cầu về nhân lực và tài chính:

Công việc này cần 02 thành viên chính, 02 thành viên và 80 công, trong đó:

Tìm, đọc và dịch tài liệu: 30 công;

Phân tích, đánh giá tổng hợp tài liệu, thực nghiệm: 30 công

Viết báo cáo: 20 công

3.5 Đánh giá các loại dữ liệu địa không gian thu thập được và khả năng sử dụng trong thành lập thành p h ố 3D.

Công việc thực hiện:

Đánh giá các loại dữ liệu địa không gian thu thập được;

Nghiên cứu khả năng sử dụng trong thảnh lập thành phố 3D

Tổng họp và viết báo cáo

Sản phẩm : Báo cáo “Đánh giá các loại dữ liệu địa không gian thu thập được và khả năng sử

dụng trong thành lập thành phố 3D”

Nhu cầu về nhân lực và tài chính:

Công việc này cần 01 chủ nhiệm, 02 thành viên chính và 35 công, trong đó:

Đánh giá các loại dữ liệu: 13 cồng;

Nghiên cứu khả năng sử dụng: 13 công

Viết báo cáo: 9 công

3.6 Đ ể xuất các tiêu chuẩn xây dựng mô hìnhdữ liệu không gian địa lý thành p h ố 3D dựa vào dữ liệu đã thu thập.

Công việc thực hiện:

Tìm tài liệu trong và ngoài nước về các tiêu chuẩn xây dựng mô hình dữ liệu không gian địa lý thành phố 3D dựa vào dữ liệu đã thu thập;

Đe xuất các tiêu chuẩn xây dựng mô hình dữ liệu không gian địa lý thành phố 3D; Tổng họp và viết báo cáo

Sản phẩm : Báo cáo “Đe xuất các tiêu chuẩn xây dựng mô hìnhdữ liệu không gian địa lý thành

phố 3D dựa vào dữ liệu đã thu thập”

Nhu cầu về nhân lực và tài chính:

Công việc này cần 01 chủ nhiệm, 01 thảnh viên chính, 01 thảnh viên và 56 công, trong đó:

- Tìm, đọc và dịch tài liệu: 20 công;

Đe xuất các tiêu chuẩn xây dựng: 20 công

Viết báo cáo: 16 công

3.7 Tỉnh toán, xác định các thông số bay chụp phục vụ xây dựng thành p h ố 3D.

Công việc thực hiện:

Tìm tài liệu trong và ngoài nước về các phương pháp tính toán, xác định các thông số bay chụp phục vụ xây dựng thành phố 3D;

Tính toán, xác định các thông số bay chụp phục vụ xây dựng thành phố 3D;

Tống họp và viết báo cáo

Sản phẩm : Báo cáo “Tính toán, xác định các thông số bay chụp phục vụ xây dựng thành phố

3D”

Nhu cầu về nhân lực và tài chỉnh:

Công việc này cần 01 chủ nhiệm, 02 thành viên chính và 38 công, trong đó:

Tìm, đọc và dịch tài liệu: 15 công;

Tính toán, xác định các thông sổ bay chụp: 15 công

Trang 31

Viết báo cáo: 8 công.

3.8 Thiết k ế lưới khống chế, lập kế hoạch, đo khống chế ảnh.

Công việc thực hiện:

Tìm tài liệu trong và ngoài nước về các phưcmg pháp thiết kế lưới khống chế, lập kế hoạch, đo khống chế ảnh;

Thiết kế lưới khống chế, lập kế hoạch, đo khổng chế ảnh;

Tổng họp và viết báo cáo

Sản phẩm : Báo cáo “Thiết kế lưới khống chế, lập kế hoạch, đo khống chế ảnh”.

Nhu cầu về nhăn lực và tài chính:

Công việc này cần 01 chủ nhiệm, 01 thành viên chính, 01 thành viên và 45 công, trong đó:

Tìm, đọc và dịch tài liệu: 15 công;

Thiết kế lưới khổng chế, lập kế hoạch, đo khống chế ảnh: 15 công

Viết báo cáo: 15 công

3.9 Đánh giá và lựa chọn phương pháp đo nổi khống chế ảnh cho khu vực thực nghiệm Công việc thực hiện:

Tìm tài liệu trong và ngoài nước về các phương pháp đo nối khổng chế ảnh;

Đánh giá và lựa chọn phương pháp đo nối khống chế ảnh;

Tổng hợp và viết báo cáo

Sản phẩm : Báo cáo “Đánh giá và lựa chọn phương pháp đo nối khống chế ảnh cho khu vực

thực nghiệm”

Nhu cầu về nhân lực và tài chỉnh:

Công việc này cần 01 chủ nhiệm, 01 thành viên chỉnh, 01 thành viên và 50 công, trong đó:

Tìm, đọc và dịch tài liệu: 20 công;

Đánh giá và lựa chọn phương pháp đo nối khống chế ảnh : 20 công

Viết báo cáo: 10 công

3.10 Thiết kế phương án bay chụp UAV cho khu vực thực nghiệm.

Công việc thực hiện:

Tìm tài liệu trong và ngoài nước về các phương pháp thiết kế phương án bay chụp UAV cho khu vực thực nghiệm;

Thiết kế phương án bay chụp UAV cho khu vực thực nghiệm;

Tổng hợp và viết báo cáo

Sản phẩm : Báo cáo “Thiết kế phương án bay chụp UAV cho khu vực thực nghiệm”.

Nhu cầu về nhân lực và tài chính:

Công việc này cần 01 chủ nhiệm, 01 thành viên chính, 01 thành viên và 50 công, trong đó:

Tìm, đọc và dịch tài liệu: 20 công;

Thiết kế phương án bay chụp UAV cho khu vực thực nghiệm: 20 công

Viết báo cáo: 10 công

3.11 Đánh giá kết quả dữ liệu UA V đã bay chụp được ở khu vực thực nghiệm.

Công việc thực hiện:

Tìm tài liệu trong và ngoài nước về các phương pháp đánh giá kết quả dữ liệu UAV đã bay chụp được ở khu vực thực nghiệm;

Đánh giá kết quả dữ liệu UAV đã bay chụp được ở khu vực thực nghiệm;

Tổng họp và viết báo cáo

Sản phẩm : Báo cáo “Đánh giá kết quả dữ liệu UAV đã bay chụp được ở khu vực thực nghiệm” Nhu cầu về nhân lực và tài chính:

Công việc này cần 01 chủ nhiệm, 01 thành viên chính, 01 thành viên và 50 công, trong đó:

Trang 32

Tìm, đọc và dịch tài liệu: 20 công;

Đánh giá kết quả dữ liệu UAV đã bay chụp được ở khu vực thực nghiệm: 20 công Viết báo cáo: 10 công

4 Nội dung 4: Thực nghiệm xây dựng dữ liệu không gian địa lý 3D cho thành phố thông minh ven biến từ dữ liệu UAV và các dữ liệu địa không gian khác.

4.1 X ử lý lưới khống chế ảnh (Tính toán, bình sai lưới).

Công việc thực hiện:

Tìm, đọc tài liệu hướng dẫn về xử lý lưới khống chế ảnh (Tính toán, bình sai lưới)

Xử lý lưới khống chế ảnh (Tính toán, bình sai lưới)

Tổng họp và viết báo cáo

Sản phẩm : Báo cáo “Xử lý lưới khổng chế ảnh (Tính toán, bình sai lưới)”.

Nhu cầu về nhân lực và tài chính:

Công việc này cần 02 thành viên chính, 02 thành viên và 120 công, trong đó:

Tìm, đọc và dịch tài liệu: 20 công;

Xử lý lưới khống chế ảnh: 80 công

Viết báo cáo: 20 công

4.2 X ử lỷ dữ liệu bay đo UA V thành lập bình đồ ảnh độ phân giãi cao.

Công việc thực hiện:

Tìm, đọc tài liệu hướng dẫn về xử lý dữ liệu bay đo UAV thành lập bình đồ ảnh độ phân giải cao;

Xử lý dữ liệu bay đo UAV thành lập bình đồ ảnh độ phân giải cao;

Tổng hợp và viết báo cáo

Sản phẩm : Báo cáo “Xử lý dừ liệu bay đo UAV thành lập mô hình số độ cao và bình đồ ảnh

độ phân giải cao”

Nhu cầu về nhân lực và tài chính:

Công việc này cần 02 thành viên chính, 01 thành viên và 100 công,'trong đó:

Tìm, đọc và dịch tài liệu: 20 công;

Xử lý dữ liệu bay đo UAV thành lập bình đồ ảnh độ phân giải cao: 60 công

Viết báo cáo: 20 công

4.3 X ử lý dữ liệu bay đo UA V thành lập mô hình số độ cao.

Công việc thực hiện:

Tìm, đọc tài liệu hướng dẫn về xử lý dữ liệu bay đo UAV thành lập mô hình số độ cao

Xử lý dữ liệu bay đo UAV thành lập mô hình số độ cao

Tổng hợp và viết báo cáo

Sản phẩm : Báo cáo “Xử lý dữ liệu bay đo UAV thành lập mô hình số độ cao”

Nhu cầu về nhân lực và tà i chính:

Công việc này cần 02 thành viên chính, 02 thành viên và 280 công, trong đỏ:

Tìm, đọc và dịch tài liệu: 30 công;

Xử lý dữ liệu bay đo UAV thành lập mô hình số độ cao: 230 công

Viết báo cáo: 20 công

4.4 Đánh giá độ chính xác của bình đồ ảnh trực giao thành lập từ dữ liệu UAV.

Công việc thực hiện:

Tìm, đọc tài liệu về phương pháp giá độ chính xác của bình đồ ảnh trực giao thành lập

từ dữ liệu UAV ;

Đánh giá độ chính xác của bình đồ ảnh trực giao;

Tổng họp và viết báo cáo

Trang 33

Sản phẩm : Báo cáo “Đánh giá độ chính xác của binh đồ ảnh trực giao thành lập từ dữ liệu

UAV”

N hu cầu về nhân lực và tài chinh:

Công việc này cần 02 thành viên chính, 02 thành viên và 60 công, trong đó:

Tìm, đọc và dịch tài liệu: 10 công;

Đánh giá độ chính xác của bình đồ ảnh trực giao: 40 công

Viết báo cáo: 10 công

4.5 Đánh giả kết quả thành lập mô hình số bề mặt đạt được thành lập từ dữ liệu UA V Công việc thực hiện:

Tìm, đọc tài liệu về phương pháp giá độ chính xác của mô hình số bề mặt đạt được thành lập từ dữ liệu UAV;

Đánh giá kết quả thành lập mô hình số bề mặt;

Tổng hợp và viết báo cáo

Sản phẩm : Báo cáo “Đánh giá kết quả thành lập mô hình số bề m ặt đạt được thành lập từ dữ

liệuU A V ”

N hu cầu về nhân lực và tài chính:

Công việc này cần 01 thư ký, 01 thành viên chính, 02 thành viên và 60 công, trong đó:

Tìm, đọc và dịch tài liệu: 10 công;

Đánh giá kết quả thành lập mô hình số bề mặt: 40 công

Viết báo cáo: 10 công

4.6 Đ o vẽ đối tượng địa lý trên trạm ảnh số.

Công việc thực hiện:

Tìm, đọc tài liệu hướng dẫn về đo vẽ đối tượng địa lý trên trạm ảnh số;

Đo vẽ đối tượng địa lý trên trạm ảnh số;

Tổng hợp và viết báo cáo

Sản phẩm : Báo cáo “Đo vẽ đối tượng địa lý trên trạm ảnh số”.

Nhu cầu về nhân lực và tài chính:

Công việc này cần 02 thành viên chính, 02 thành viên và 300 công, trong đó:

Tìm, đọc và dịch tài liệu: 40 công;

Đo vẽ đối tượng địa lý trên trạm ảnh số: 240 công

Viết báo cáo: 20 công

4.7 B ỗ sung không gian cho các đối tượng địa lý dựa vào kết quả đo đạc thực địa.

Công việc thực hiện:

Chuẩn hóa dữ liệu không gian đo bổ sung ở thực địa;

Bổ sung không gian cho các đối tượng địa lý;

Tổng hợp và viết báo cáo

Săn phẩm : Báo cáo “Bổ sung không gian cho các đối tượng địa lý dựa vào kết quả đo đạc thực

địa”

Nhu cầu về nhân lực và tài chỉnh:

Công việc này cần 01 thư ký, 01 thành viên chính, 02 thành viên và 115 công, trong đó:

Tìm, đọc và dịch tài liệu: 30 công;

Bố sung không gian cho các đối tượng địa lý: 70 công

Viết báo cáo: 15 công

4.8 Chuẩn hóa các lóp dữ liệu không gian đã xây được ở mục 4.6 và 4.7.

Công việc thực hiện:

Tìm, đọc tài liệu về chuẩn hóa các lớp dữ liệu không gian;

Trang 34

Chuẩn hóa các lóp dữ liệu không gian đã xây được ở mục 4.6 và 4.7;

Tổng họp và viết báo cáo

Sản phẩm : Báo cáo “Chuẩn hóa các lóp dữ liệu không gian đã xây được ở mục 4.6 và 4.7”

N hu cầu về nhân lực và tài chỉnh:

Công việc này cần 03 thành viên chính, 01 thành viên và 215 công, trong đó:

Tìm, đọc và dịch tài liệu: 40 công;

Chuẩn hóa các lóp dữ liệu không gian đã xây được ở mục 4.6 và 4.7: 160 công

Viết báo cáo: 15 công

4.9 Đánh giá độ tin cậy của của các lớp d ữ liệu không gian đã chuẩn hỏa ở m ục 4.8.

Tìm, đọc tài liệu về phưong pháp đánh giá độ tin cậy của của các lóp dữ liệu khônggian;

Đánh giá độ tin cậy của của các lóp dữ liệu không gian;

Tổng họp và viết báo cáo

Sản phẩm : Báo cáo “Đánh giá độ tin cậy của của các lóp dữ liệu không gian đã chuẩn hóa ở

mục 4.8”

N hu cầu về nhăn lực và tài chỉnh:

Công việc này cần 01 thư ký, 01 thành viên chính, 02 thành viên và 60 công, trong đó:

Tìm, đọc và dịch tài liệu: 10 công;

Phân tích, đánh giá tổng họp tài liệu: 40 công

Viết báo cáo: 10 công

4.10 X ử lỷ, phân tích và chuẩn hóa dữ liệu địa không gian cần thiết khác trong khu vực thực nghiệm.

Công việc thực hiện:

Tìm, đọc tài liệu về phưong pháp xử lý, phân tích và chuẩn hóa dữ liệu địa không gian cần thiết khác;

Xử lý, phân tích và chuẩn hóa dữ liệu địa không gian cần thiết khác trong khu vực thực nghiệm;

Tổng họp và viết báo cáo

Sản phẩm : Báo cáo “Xử lý, phân tích và chuẩn hóa dữ liệu địa không gian cần thiết khác trong

khu vực thực nghiệm”

Nhu cầu về nhân lực và tài chính:

Công việc này cần 02 thành viên chính, 01 thành viên và 230 công, trong đó:

Tìm, đọc và dịch tài liệu: 30 công;

Xử lý, phân tích và chuẩn hóa dữ liệu địa không gian: 180 công

Viết báo cáo: 20 công

4.11 Đánh giá độ tin cậy của dữ liệu địa không gian chuẩn hỏa được từ dữ liệu địa không gian thu thập được.

Công việc thực hiện:

Tìm, đọc tài liệu về phưcmg pháp đánh giá độ tin cậy của dữ liệu địa không gian chuẩnhóa;

Đánh giá độ tin cậy của dữ liệu địa không gian chuẩn hóa;

Tổng họp và viết báo cáo

Sản phẩm : Báo cáo “Đánh giá độ tin cậy của dữ liệu địa không gian chuẩn hóa được từ dữ liệu

địa không gian thu thập được”

N hu cầu về nhân lực và tài chính:

Công việc này cần 02 thành viên chính, 01 thành viên và 30 công, trong đó:

Tìm, đọc và dịch tài liệu: 13 công;

Trang 35

Đánh giá độ tin cậy của dữ liệu địa không gian chuẩn hóa: 12 công

Viết báo cáo: 5 công

4.12 Đánh giá tổng hợp kết quả chụp ảnh m ặt đất đối tượng cần xây dụng dữ liệu không gian địa lý 3D.

Công việc thực hiện:

Tìm, đọc tài liệu về phương pháp đánh giá tổng họp kết quả chụp ảnh m ặt đất đối tượng cần xây dựng dữ liệu không gian địa lý 3D;

Đánh giá tống họp kết quả chụp ảnh mặt đất đối tượng;

Tổng họp và viết báo cáo

Sản phấm : Báo cáo “Đánh giá tổng họp kết quả chụp ảnh m ặt đất đối tượng cần xây dựng dữ

liệu không gian địa lý 3D”

N hu cầu về nhân lực và tài chính:

Công việc này cần 02 thành viên chính, 01 thành viên và 80 công, trong đó:

Tìm, đọc và dịch tài liệu: 20 công;

Đánh giá tổng họp kết quả chụp ảnh mặt đất đối tượng: 50 công

v iế t báo cáo: 10 công

4.13 Tích hợp các dữ liệu không gian và thuộc tính đã được thu thập.

Công việc thực hiện:

Tìm, đọc tài liệu về phương pháp tích họp các dữ liệu không gian và thuộc tính đã được thu thập;

Tích họp các dữ liệu không gian v à thuộc tính đã được thu thập;

Tổng họp và viết báo cáo

Sản phẩm : Báo cáo “Tích họp các dữ liệu không gian và thuộc tính đã được thu thập”.

Nhu cầu về nhân lực và tài chỉnh:

Công việc này cần 02 thành viên chính, 01 thành viên và 150 công, trong đó:

Tìm, đọc và dỊch tài liệu: 20 công;

Tích họp các dữ liệu không gian và thuộc tính đã được thu thập: 120 công

Viết báo cáo: 10 công

4.14 X ây dựng cẩu trúc dữ liệu không gian địa lỷ 3D thành p h ố theo các tiêu chuẩn đã đưa ra.

Cồng việc thực hiện:

Tìm, đọc tài liệu về phương pháp xây dựng cấu trúc dữ liệu không gian địa lý 3D thành phố theo các tiêu chuẩn đã đưa ra;

Xây dựng cấu trúc dữ liệu không gian địa lý 3D thành phố;

Tổng họp và viết báo cáo

Sản phẩm : Báo cáo “Xây dựng cấu trúc dữ liệu không gian địa lý 3D thành phố theo các tiêu

chuẩn đã đưa ra”

N hu cầu về nhân lực và tài chính:

Công việc này cần 02 thành viên chính, 01 thành viên và 140 công, trong đó:

Tìm, đọc và dịch tài liệu: 20 công;

Xây dựng cấu trúc dữ liệu không gian địa lỷ 3D thành phố: 110 công

Viết báo cáo: 10 công

4.15 Xây dựng yêu cầu kỹ thuật cho dữ liệu không gian địa lý 3D cấp độ chi tiết 3 (LOD3)

và độ chỉnh xác yêu cầu đối với tỷ lệ 1: 500.

Công việc thực hiện:

Tìm, đọc tài liệu về phương pháp xây dựng yêu cầu kỹ thuật cho dữ liệu không gian địa

lý 3D cấp độ chi tiết 3 (LOD3) và độ chính xác yêu cầu đối với tỷ lệ 1: 500;

Trang 36

Xây dựng yêu cầu kỹ thuật cho dữ liệu không gian địa lý 3D;

Tống hợp và viết báo cáo

Sản phẩm : Báo cáo “Xây dựng yêu cầu kỹ thuật cho dữ liệu không gian địa lý 3D cấp độ chi

tiết 3 (LOD3) và độ chính xác yêu cầu đối với tỷ lệ 1: 500”

Nhu cầu về nhân lực và tài chính:

Công việc này cần 02 thành viên chính, 01 thành viên và 160 công, trong đó:

Tìm, đọc và dịch tài liệu: 30 công;

Xây dựng yêu cầu kỹ thuật cho dữ liệu không gian địa lý 3D: 120 công

Viết báo cáo: 10 công

4.16 Thực nghiệm xây dựng d ữ liệu không gian địa lý thành ph ố 3D dựa vào cẩu trúc dữ liệu và yêu cầu kỹ thuật ở mục 1.14 và 1.15.

Công việc thực hiện:

Tìm, đọc tài liệu về phưcmg pháp xây dựng dữ liệu không gian địa lý thành phố 3D dựa vào cấu trúc dữ liệu và yêu cầu kỹ thuật;

Xây dựng dữ liệu không gian địa lý thành phố 3D dựa vào cấu trúc dữ liệu;

Tổng họp và viết báo cáo

Sản phẩm : Báo cáo “Thực nghiệm xây dựng dữ liệu không gian địa lý thành phố 3D dựa vào

cấu trúc dữ liệu và yêu cầu kỹ thuật ở mục 1.14 và 1.15”

Nhu cầu về nhân lực và tài chính:

Công việc này cần 02 thành viên chính, 01 thành viên và 300 công, trong đó:

Tìm, đọc và dịch tài liệu: 50 công;

Xây dựng dữ liệu không gian địa lý thành phổ 3D dựa vào cấu trúc dữ liệu: 230 công Viết báo cáo: 20 công

4.17 Biên tập các lớp dữ liệu đã xây dựng.

Công việc thực hiện:

Tim, đọc tài liệu về phưcmg pháp biên tập' các lóp dữ liệu không gian địa lý;

Biên tập các lóp dữ liệu đã xây dụng;

Tổng họp và viết báo cáo

Sản phẩm : Báo cáo “Biên tập các lóp dữ liệu đã xây dựng”.

Nhu cầu về nhăn lực và tài chính:

Công việc này cần 02 thành viên chính, 01 thành viên và 45 công, trong đó:

Tìm, đọc và dịch tài liệu: 10 công;

Biên tập các lớp dữ liệu đã xây dụng: 25 công

Viết báo cáo: 10 công

4.18 Đảnh giá độ tin cậy của d ữ liệu không gian địa lý thành phố 3D đã xây dựng.

Công việc thực hiện:

Tìm, đọc tài liệu về phưong pháp đánh giá độ tin cậy của dữ liệu không gian địa lý thảnh phố 3D đã xây dụng;

Đánh giá độ tin cậy của dữ liệu không gian địa lý thành phố 3D;

Tổng họp và viết báo cáo

Sản phẩm : Báo cáo “Đánh giá độ tin cậy của dữ liệu không gian địa lý thành phố 3D đã xây

dựng”

Nhu cầu về nhân lực và tài chính:

Công việc này cần 02 thành viên chính, 01 thành viên và 45 công, trong đó:

Tìm, đọc và dịch tài liệu: 10 công;

Đánh giá độ tin cậy của dữ liệu không gian địa lý thảnh phố 3D: 25 công

Viết báo cáo: 10 công

Trang 37

4.19 Đ ề xuất bộ công cụ trình bày dữ liệu không gian địa lý 3D.

Công việc thực hiện:

Tìm, đọc tài liệu về bộ công cụ trinh bày dữ liệu không gian địa lý 3D;

Đe xuất bộ công cụ trình bày dữ liệu không gian địa lý 3D;

Tổng họp và viết báo cáo

Sản phẩm : Báo cáo “Đề xuất bộ công cụ trình bày dữ liệu không gian địa lý 3D”.

Nhu cầu về nhân lực và tài chính:

Công việc này cần 02 thành viên chính, 01 thành viên và 180 công, trong đó:

Tìm, đọc và dịch tài liệu: 40 công;

Đe xuất bộ công cụ trình bày dữ liệu không gian địa lý 3D: 130 công

Viết báo cáo: 10 công

4.20 Đ ề xuất phương án khai thác, ứng dụng dữ liệu không gian địa lý 3D từ công nghệ bay

đo bằng UA V.

Công việc thực hiện:

Tìm, đọc tài liệu về các phương án khai thác, ứng dụng dữ liệu không gian địa lý 3 D từ công nghệ bay đo bằng UAV;

Đe xuất phương án khai thác, ứng dụng dữ liệu không gian địa lý 3D;

Tống họp và viết báo cáo

Săn phẩm : Báo cáo “Đề xuất phương án khai thác, ứng dụng dữ liệu không gian địa lý 3D từ

công nghệ bay đo bằng UAV”

Nhu cầu về nhân lực và tà i chỉnh:

Công việc này cần 02 thành viên chính, 01 thành viên và 190 công, trong đó:

Tìm, đọc và dịch tài liệu: 40 công;

Đe xuất phương án khai thác, ứng dụng dữ liệu không gian địa lý 3D: 140 công

Viết báo cáo: 10 công

5 Nội dung 5: Thực nghiệm xây dựng dữ liệu không gian địa lý 3D cho hệ thống cây xanh đối với khu vực ven biển thích ứng vói biến đổi khí hậu và phát triên kỉnh tê - xã hôi bên vững.

5.1 X ây dựng các lớp dữ liệu chuyên đề về hệ thống cây xanh đối với đô thị ven biển.

Cồng việc thực hiện:

Tìm, đọc tài liệu về các phương án xây dựng các lóp dữ liệu chuyên đề về hệ thống câyxanh;

Xây dựrig các lóp dữ liệu chuyên đề về hệ thống cây xanh ;

Tổng họp và viết báo cáo

Sản phẩm : Bảo cáo “Xây dựng các lóp dữ liệu chuyên đề về hệ thống cây xanh đối vói đô thị

ven biển”

Nhu cầu về nhăn lực và tài chính:

Công việc này cần 03 thành viên chính, 01 thành viên và 67 công, trong đó:

Tìm, đọc và dịch tài liệu: 10 công;

Xây dựng các lóp dữ liệu chuyên đề về hệ thống cây xanh : 50 công

Viết báo cáo: 17 công

5.2 X ử lý, chiết tách dữ liệu không gian 3D về cây xanh bao gồm: vị trí, hình dáng, chiều cao, tán cây, phân bố không gian,

Tìm, đọc tài liệu về các phương án xử lý, chiết tách dữ liệu không gian 3D về cây xanh bao gồm: vị trí, hĩnh dáng, chiều cao, tán cây, phân bố không gian, ;

Xử lý, chiết tách dữ liệu không gian 3D về cây xanh;

Tổng họp và viết báo cáo

Trang 38

Sản phẩm : Báo cáo “X ử lý, chiết tách dữ liệu không gian 3D về cây xanh bao gồm: vị trí, hình

dáng, chiều cao, tán cây, phân bố không gian,

N hu cầu về nhân lực và tài chỉnh:

Công việc này cần 03 thảnh viên chính, 01 thành viên và 95 công, trong đó:

Tìm, đọc và dịch tài liệu: 15 công;

Xử lý, chiết tách dữ liệu không gian 3D về cây xanh : 70 công

Viết báo cáo: 10 công

5.3 X ử lý, phân loại dữ liệu thuộc tính về cây xanh bao gồm: loại cây, tên gọi, đường kính, tình trạng p h á t triển ,

Công việc thực hiện:

Tim, đọc tài liệu về các phương pháp xử lý, phân loại dữ liệu thuộc tính về cây xanh;

Xử lý, phân loại dữ liệu thuộc tính về cây xanh;

Tổng hợp và viết báo cáo

Săn phẩm : Báo cáo “X ử lý, phân loại dữ liệu thuộc tính về cây xanh bao gồm: loại cây, tên

gọi, đường kính, tình trạng phát triển, ”

N hu cầu về nhân lực và tài chính:

Công việc này cần 02 thành viên chính, 02 thành viên và 37 công, trong đó:

Tìm, đọc và dịch tài liệu: 10 công;

Xử lý, phân loại dữ liệu thuộc tính về cây xanh: 20 công

Viết báo cáo: 7 công

5.4 Phân tích và chuẩn hóa các lớp dữ liệu chuyên đề về hệ thống cây xanh đối với đô thị ven biển.

Công việc thực hiện:

Tìm, đọc tài liệu về các phương pháp xử lý, phân loại dữ liệu thuộc tính về cây xanh; Phân tích và chuẩn hỏa các lóp dữ liệu chuyên đề về hệ thống cây xanh;

Tổng họp và viết báo cáo

Sản phấm : Báo cáo “Phân tích và chuấn hóa các lóp dữ liệu chuyên đề về hệ thống cây xanh

đổi với đô thị ven biển”

Nhu cầu về nhân lực và tài chỉnh:

Công việc này cần 03 thành viên chính, 01 thành viên và 105 công, trong đó:

Tìm, đọc và dịch tài liệu: 10 công;

Xử lý, phân loại dữ liệu thuộc tính về cây xanh: 80 công

Viết báo cáo: 15 công

5.5 Đảnh giá kết quả các lớp dữ liệu chuyên đề về cây xanh đã được chuẩn hóa.

Công việc thực hiện:

Tìm, đọc tài liệu về các đánh giá kết quả các lớp dữ liệu chuyên đề về cây xanh;

Đánh giá kết quả các lớp dữ liệu chuyên đề về cây xanh;

Tống họp và viết báo cáo

Sản phẩm : Báo cáo “Đánh giá kết quả các lóp dữ liệu chuyên đề về cây xanh đã được chuẩn

hóa”

Nhu cầu về nhân lực và tài chỉnh:

Công việc này cần 01 chủ nhiệm, 02 thành viên chính, 01 thành viên và 60 công, trong đó:

Tìm, đọc và dịch tài liệu: 10 công;

Đánh giá kết quả các lớp dữ liệu chuyên đề về cây xanh: 40 công

Viết báo cáo: 10 công

5.6 Tích h ọ p các ỉớp d ữ liệu chuyên đề về câ y xanh và các ló p dữ liệu không gian địa lý 3D.

Trang 39

Công việc thực hiện:

Thực nghiệm tích họp các lóp dữ liệu chuyên đề về cây xanh và các lóp dữ liệu không gian địa lý 3D

Phân tích kết quả

Tổng họp và viết báo cáo

Sản phẩm : Báo cáo “Tích họp các lóp dữ liệu chuyên đề về cây xanh và các lóp dữ liệu không

gian địa lý 3D”

N hu cầu về nhân lực và tài chính:

Công việc này cần 03 thành viên chính, 01 thành viên và 60 công, trong đó:

Thực nghiệm tích họp các lóp dữ liệu: 30 công

Phân tích, đánh giá kết quả: 20 công

Viết báo cáo: 10 công

5 7 Cập nhật dữ liệu không gian địa lý 3D về cây xanh dựa vào dữ liệu thu thập, x ử lý các

dữ liệu thòi gian thực.

Công việc thực hiện:

Thực nghiệm cập nhật dữ liệu không gian địa lý 3D về cây xanh;

Phân tích kết quả

Tổng họp và viết báo cáo

Sản phẩm: Báo cáo “Cập nhật dữ liệu không gian địa lý 3D về cây xanh dựa vào dữ liệu thu

thập, xử lý các dữ liệu thời gian thực”

N hu cầu về nhân lực và tài chính:

Công việc này cần 03 thành viên chính, 01 thành viên và 64 công, trong đó:

Thực nghiệm cập nhật dữ liệu không gian địa lý 3D về cây xanh: 40 công

Phân tích, đánh giá kết quả: 20 công

Viết báo cáo: 14 công

5.8 Quản lý, giám sát thông minh hệ thống cây xanh dựa trên dữ liệu không gian địa lý 3D

đã xây dựng.

Công việc thực hiện:

Quản lý, giám sát thông minh hệ thống cây xanh dựa trên dữ liệu không gian địa lý 3D đã xây dựng;

Phân tích kết quả;

Tống họp và viết báo cáo

Sản phẩm : Báo cáo “Quản lý, giám sát thông minh hệ thống cây xanh dựa trên dữ liệu không

gian địa lý 3D đã xây dựng”

N hu cầu về nhân lực và tài chính:

Công việc này cần 03 thành viên chính, 01 thành viên và 70 công, trong đó:

Quản lý, giám sát thông minh hệ thống cây xanh: 35 công

Phân tích, đánh giá kết quả: 20 công

Viết báo cáo: 15 công

5.9 Thiết kế, qui hoạch hệ thống cây xanh dựa trên dữ liệu không gian địa lý 3D đã xây dựng.

Công việc thực hiện:

Thiết kế, qui hoạch hệ thống cây xanh dựa trên dữ liệu không gian địa lý 3D;

Phân tích kết quả;

Tổng họp và viết báo cáo

Sản phẩm: Báo cáo “Thiết kể, qui hoạch hệ thống cây xanh dựa trên dữ liệu không gian địa lý

3D đã xây dựng”

Trang 40

Thiết kế, qui hoạch hệ thống cây xanh: 40 công;

Phân tích, đánh giá kết quả: 20 công;

Viết báo cáo: 15 công

5.10 Đánh giả các yếu tố ảnh hưởng đến cây xanh bao gồm : dịch bệnh, tình trạng phát triển, trên dữ liệu không gian địa lý 3D nhằm làm giảm thiểu các tác động ảnh hường Công việc thực hiện:

Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến cây xanh trên dữ liệu không gian địa lý 3D nhằm làm giảm thiếu các tác động ảnh hưởng;

Phân tích kết quả

Tổng hợp và viết báo cáo

Sản phẩm : Báo cáo “Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến cây xanh bao gồm: dịch bệnh, tình

trạng phát triển, trên dữ liệu không gian địa lý 3D nhằm làm giảm thiểu các tác động ảnh hưởng”

Nhu cầu về nhân lực và tài chính:

Công việc này cần 02 thành viên chính, 02 thành viên và 90 công, trong đó:

Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến cây xanh: 65 công

Phân tích, đánh giá kết quả: 20 công

Viết báo cáo: 15 công

5.11 Triển khai các k ế hoạch kiểm tra, chăm sóc cây xanh trên hệ thống dữ liệu không gian địa lý 3D đã xây dựng.

Công việc thực hiện:

Triển khai các kế hoạch kiểm ứa, chăm sóc cây xanh trên hệ thống dữ liệu không gian địa lý 3D đã xây dựng;

Phân tích kết quả

Tống hợp và viết báo cáo

Sản phẩm : Báo cáo “Triển khai các kế hoạch kiểm tra, chăm sóc cây xanh trên hệ thống dữ

liệu không gian địa lý 3D đã xây dựng”

Nhu cầu về nhân lực và tài chính:

Công việc này cần 02 thành viên chính, 02 thành viên và 115 công, trong đó:

Triển khai các kế hoạch kiểm tra, chăm sóc cây xanh: 80 công

Phân tích, đánh giá kết quả: 20 công

Viết báo cáo: 15 công

5.12 Cung cấp, đề xuất các phương án kịp thời khi xẩy ra các s ự cố gây ra do bão, tai nạn

đồ, gẫy và đưa ra cảnh báo trực tuyến kịp thời.

Công việc thực hiện:

Cung cấp, đề xuất các phương án kịp thời khi xẩy ra các sự cổ gây ra do bão, tai nạn đổ, gẫy và đưa ra cảnh báo trực tuyến kịp thời;

Phân tích kết quả

Tổng hợp và viết báo cáo

Sản phẩm : Báo cáo “Cung cấp, đề xuất các phương án kịp thời khi xẩy ra các sự cố gây ra do

bão, tai nạn đổ, gẫy và đưa ra cảnh báo trực tuyến kịp thời”

Nhu cầu về nhân lực và tài chính:

Công việc này cần 02 thành viên chính, 02 thành viên và 80 công, trong đó:

Cung cấp, đề xuất các phương án kịp thời khi xẩy ra các sự cố: 50 công

Phân tích, đánh giá kết quả:20 công

Nhu cầu về nhân lực và tài chính:

Công việc này cần 03 thành viên chính, 01 thành viên và 75 công, trong đó:

Ngày đăng: 01/05/2022, 13:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w