Đây là BẢNG TỔNG HỢP đầy đủ cụ thể từng loại dược liệu theo từng nhóm thuốc cụ thể mình đã tổng hợp nội dung bao gồm: Tên nhóm, tên dược liệu, Đặc điểm của từng cây thuốc, Bộ phận dùng, Thành phần hoá học có trong cây thuốc đó, Tác dụng cũng như liều dùng. MỗI cây thuốc mình đều có HÌNH ẢNH MINH HOẠ cho từng nhóm. TÀI LIỆU DÀNH CHO SINH VIÊN DƯỢC
Trang 1Tên nhóm Tên dược
CACBO
HYDRAT
Mẫu khô
Cát căn (Săn dây) ( Họ
Fabaceae)
-Thân dây leo -Lé kép 3 lá chét -Hoa màu xanh tím -Qủa đậu nhiều lông -Củ dài,to,nặng
Rễ củ Tinh bột
Peaurazin Daidzin
-Peurarin giảm đau,giãn ĐM vành,hạ HA,nâng cao trương lực
cơ tim -Daizin có tác dụng Estrogen -Cát căn: Chữa cảm nóng,khát nóng,ra máu,ban sởi,giải độc rượu,
…
-Dùng 10-20g/ngày Dạng sắc
-Bột sắn dây dùng 5-10g/ngày, uống 2-3 lần/ngày
Người bị chứng
âm hư không được dùng
Ý dĩ (Bo bo)
-Cây thảo -Thân nhẵn bóng -Hoa đơn tính,đực mọc trên,cái mọc dưới
-Qủa có mày cứng bao bọc
Lipit Protid Coixenolid: hoạt chất chống ung thư
-Bệnh đường tiêu hóa -Thông tiểu
-Dùng 10-30g,dạng hoàn
Liên nhục ( Qủa Sen
bỏ vỏ)
Cùi hạt còn mảng mỏng của quả già đã phơi khô
-Liên nhục
Protid Lipid Đường Tinh bột
Chữa tỳ hư,thận yếu,di mộng tinh,kém ăn,mất ngủ,cơ thể suy nhược,chậm lớn,quấy khóc
Dùng 10-30g/ngày,có thể tới 100g/ngày Dạng sắc, hoàn,bột
Hoài Sơn -Dây leo
-Thân rễ củ,hình chày có khi dài đến 1m
-Lá mọc đối hoặc so le,đơn nhẵn
-Hoa mọc thành bông
Thân rễ Tinh bột
Protid Acid amin Cholyn Men tiêu hóa
Bổ tỳ,thận,chữa khó tiêu,viêm ruột,di tinh,đái đêm,ĐTĐ,
mồ hôi trộm,đau lưng,mỏi gối
-Dùng 12-24g/ngày Dạng sắc,bột
-Lục vị hoàn lọ 100g
-Chữa thận,di mộng tinh,đau lưng,mỏi gối,ù tai hoa mắt uống 6-10g/ngày x
2 lần
Trang 2Mã đề -Thân thảo,rất ngắn
-Phiến lá hình trắng -Tràng màu nâu,khô -Vỏ ngoài của hạt hóa nhầy khi gặp nước
-Lá -Xa tiền thảo -Hạt mã
đề phơi khô
-Lá có: Baicalein, Ctutellarein,ancubosid , liliolid,chất nhầy, carotenoid, vitamin C,K,tanin, acid oleanolic
-Aucubin, men, emulsin -Hạt: Plantasan, dầu béo
-Lợi tiểu,bí tiểu,tiểu ra máu -Viêm thận,bàng quang,phế quản, phế nhiệt
-Ho lâu ngày -Đau mắt đỏ -Lỵ
Mẫu khô :
-Lá: dùng 15-20g/ ngày Dạng sắc -Xa tiền tử: 10-15g/ ngày Dạng sắc
Mẫu tươi: Lá,thân tươi rửa sạch,giã nát,đắp lên chỗ đau
GLYCOSIdTI
M Trúc đào -Cây khi non có màu xanh,già
có màu nâu -Lá hình mũi giác -Hoa màu hồng -Tràng hoa hình phễu -Toàn cây có nhựa mũ trắng
Neriantin
Tác dụng lên tim,thông tiểu,giảm nhanh triệu chứng phù
-Dung dịch 1/5000 Oleanderin,liều 0,0002g/lần x 2l/ngày -Cao lỏng: 0,1g/lần; 0,5g/24h
-Bột lá: 0,05g/lần; 0,5g/24h
-Thuốc độc,dùng sau bữa ăn do gây kích ứng niêm mạc
dạ dày
Cam thảo chích ( đã
-Cây nhỏ, cao 0,5-1,5m
-Thân đâm ngang ngầm dưới mặt đất
-Lá mọc cách, kép lông chim -Hoa mọc thành chùm màu tím nhạt
-Quả loại đậu chứa hạt dẹt
Thân, rể (cây trên
5 năm)
Saponin nhóm Olean:
Glycyrrhizin, đường, tinh bột, gôm, nhựa, flavon và vitamin C
Chữa ho, vêm họng, mụn nhọt, ngộ độc thuốc, loét dạ dày, giảm độc tố morphin, cocain,
strychnine, atropin
10-14g/ngày dạng thuốc sắc, cao mềm hoặc cao lỏng, cao khô
Trang 3tẩm mật ong
và xào qua)
Thiên môn Dây leo mọc thành bụi, lá hình
lưỡi liềm, hoa nhỏ màu trắng, quả hình cầu khi chin có màu
đỏ , hạt màu đen
Rễ củ Acid amin:
asparagine, chất nhầy, đường ,tinh bột
Chữa ho, long đờm, bí tiểu, viêm họng, sốt nóng, táo bón
10-15g/ngày dạng thuốc sắc, thuốc rượu, cao thuốc
Mạch môn Cây thảo cao 10-40cm,lá mọc
từ gốc gân song song, hoa màu
lơ nhatj mọc thành chùm, quả mọng màu tím,rễ chùm phình thành củ nhỏ hình thoi
Rễ củ Saponin steroid:
ophiopogenin, ruscogenin, glucose,fructose,rham nose, chất nhầy, β-sitosterol
Chữa ho khan, ho ra máu, tiêu đờm,viêm phổi,tâm phiền, sốt,lợi tiểu, chảy máu cam
6-20g/ngày dạng thuốc sắc
Viễn chí Cây nhỏ, sốn dai Thân có long
tơ ngắn, lá mọc so le không cuống, hoa mọc thành chùm
Rễ Saponin triterpenoid
nhóm Olean:
Presenegin, Senegin
Chữa ho đờm, viêm phế quản, giảm trí nhớ, hay quên 2-6g/ngày dưới dạng thuốc sắc
Trang 4Cát cánh Cam thảo lâu năm 50-80cm rễ
phình thành củ, lá không cuống mọc đối hoặc vòng, hoa mọc riêng lẻ hoặc thành chùm, quả hình trứng ngược
Rễ củ cây 3-4 năm Saponon triterpenoid nhóm olean:
kikysaponin, acid platycogenic A,B,C, acid polygalasic, platycogenin, phytosterol,inulin
Ho có đờm, viêm họng,viêm phế quản,hên, cao HA, tiểu đường, kháng viêm,
5-10g/ngày phối hợp cam thảo dạng thuốc sắc siro ( không dùng cho phụ nữ có thai)
Ngũ gia bì Cây nhỡ, vỏ thân và lá có mùi
thơm, than ó ruột xốp, lá mọc chét chân chim, hoa mọc thành chùm, màu trắng, quả hình cầu màu đen xám, toàn cây có mùi thơm đặc biệt
Vỏ thân Saponon triterpen
nhóm olean và ursan, tinh dầu và tanin
Giảm đau, kháng viêm, chữa phong thấp, nhức xương, đau lưng, chữa phù thủng, làm thuốc thông tiểu, thuốc bổ
10-20g/ ngày dạng thuốc sắc, hoạc phối hợp với các thuốc khác
FLAVONOID Hoa hòe Cây gỗ, to, cao có thể đến
15m, thân thẳng có chỏm, lá tròn Lá kép hình lông chim lẻ, cụm hoa hình chùy ở đầu cánh , tràng hoa hình bướm màu trắng ngà Quả loại đậu không mở
Nụ hoa, hạt hòe, hòe giác
Flavonoid chính trong
nụ hoa là rutin Hàm lượng có thể đến 28%
hay cao hơn
Quercetin, kaempferol, genistein
Thành phần trierpenoid trong nụ hoa bao gồm betulin là dẫn xuất triterpenoid nhóm lupan,
sophoradiol là dẫn chất của nhóm oleanan
Hạt có dầu béo, protein, acid linoleic, chất nhầy
Rutin có hoạt tính vitamin P, tác dụng làm bền, giảm tính thấm của mao mạch làm tăng sự bền vững của hồng cầu, giảm trương lực cơ trơn, chống co thắt , đề phòng biến
cố của bệnh xơ vữa động mạch, các trường hợp xuất huyết -Nụ hoa hòe sống: chữa cao huyết
áp, chảy máu cam, thanh nhiệt
- hạt hòe chữa vêm ruột, phong thấp
-nụ hoa:
5-10g/ngày -Rutin C 0.02g: 9v/ ngày
-Hạt hòe:
6-12g/ngày
Trang 5Kim ngân
hoa Dây leo, thân to bằng chiếc đũa, dài 9-10m, khi già có màu
đỏ nâu, hoa thơm, màu trắng sau chuyển thành vàng, quả hình cầu màu đen
Toàn cây mang và hoa
-Hoa có Flavonoid Luteolin-7-rutinosid -toàn cây có Saponin, luteolin, inositol, carotenoid là cryptoxanthin
Kháng khẩn, chữa dị ứng, mụn nhọt, ban sởi, giải độc 6-10g/ngày dạng thuốc sắc, hãm
Atiso Cây thuộc thảo, lớn Lá và hoa Cynarin là hoạt chất
chính Flavonoid là dẫn chất của Luteolin-Flavon,
Phục hồi tế bào gan, tang chức năng chống độc của gan, phòng ngừa xơ vữa động mạch, hạ cholesteron, lợi tiểu
6-12g/ngày dạng thuốc sắc, hãm, siro
Dâu tằm Cây nhỏ cao 2-3m, lá hình
trứng hay chia thùy, mọc so le, mép lá có khía rang, hoa đơn tính cùng gốc, quả phức, mọng nước, khi chin màu đỏ rồi chuyển sang tím sẫm
-Vỏ rễ( tang bạch bì) -Lá: (tang diệp) -Cành(tan
g chi) -quả(tang thầm) -Tang ký sinh -Tổ bọ ngựa trên cây dâu (tang phiêu diêu)
-Tang bạch bì có có axit hữu cơ, pectin, tannin
-Tang diệp có axit amin tự do: leucin, alanine, arginine, phenylamin…
-Tang thầm: đường, vitamin…
-Tang bạch bì (Vỏ rễ): chữa phế liệt, hen suyễn, phù thủng, bụng trướng, bí tiểu
-Tang diệp: chữa cảm mạo, phát sốt, mất ngủ, nhức đầu
-Tang chi: chữa phong thấp, đau nhức xương khớp
-Tang thầm: bổ gan thận, chữa lở loét
-Tang ký sinh: bổ gan, lợi sữa, chữa đau lung
-Tang phiêu diêu:đái dắt, đái dầm
-Vỏ rễ( tang bạch bì): 6-12g/ngày -Lá: (tang diệp): 6-12g/ngày
-Cành(tang chi): 6-12g/ngày
-quả(tang thầm): 10g/ngày
-Tang ký sinh: 10-20g/ ngày
-Tổ bọ ngựa trên cây dâu: 6-12g/ ngày
(tang phiêu diêu)
Trang 6TANIN
KHÔ
Ngũ bội tử -Cây Muối nhỏ cao từ 2-8m
-Lá kép lông chim tẻ , mép lá có khía răng cưa , lông mềm -Cuống lá hình trụ có cánh
Tổ sâu Thành phần chính là
tanin thuộc loại tannin gallic Còn có acid gallic 2-4% , acid ellagic , ít tinh bột và calci oxalat
-Chữa viêm ruột mãn tính , giải độc
do ngộ độc bằng đường uống alcaloid , kim loại nặng
- Dùng bôi chữa nhiễm trùng da , vết thương chảy máu
2-3g/ ngày dạng sắc
Măng cụt -Cây to
-Vỏ chứa chất gôm màu vàng Hoa đơn tính hay lưỡng tính 4
- Lá đài , 4 cánh hoa nhiều nhị Qủa mộng có vỏ dày khi chín
có màu tím -Hạt có áo hạt dày trắng , vị chua ngọt
Vỏ quả phơi sấy khô
Vỏ quả chứa 8% tannin , chất nhựa và các dẫn xuất xanthon
Dùng chữa lỵ , tiêu chảy 15-20g/ ngày Dạng
sắc
TANNIN
TƯƠI
Ổi -Cành non có 4 cạnh
-Lá đơn mọc đối hình bầu dục
Lá non phủ lông trắng nhạt , vị chát
- Qủa hình cầu khi xanh có vị chua và chát , chín có vị ngọt
Lá ổi Búp và lá non chưa
8-9% Trong lá còn có các flavonoid : quercetin , leucocyanidin
Búp và lá chữa đi lỏng , lỵ , tiểu đường Có thể dùng nước sắc để rửa các vết loét vết thương
15-20g/ ngày Dạng sắc
COUMARIN Sài đất -Thân cỏ, mọc bò, thân và lá
có lông ráp
-Lá không cuống, mọc đối, hình bầu dục thon, 2 đầu hơi nhọn, mép có răng cưa
-Cụm hoa màu vàng tươi
Toàn cây
bỏ rễ
Tannin, isoflavonoid Saponin, carotene, wedelolacton
Kháng viêm, trị mụn nhọt, rôm sảy, mẩn ngứa
-20-40g, dạng thuốc sắc
-Tươi: 100g, dã đắp mụn nhọt
Cỏ mực -Thân cỏ, cao 30-40cm, thân
màu luc, hoạc màu tía, phình lên những mấu, có lông cứng
Lá mọc đối, gần như không cuống, mép có khía răng nhỏ,
2 mặt có long, hoa màu trắng
Toàn cây
bỏ rễ
Coumarin nhóm coumestan, wedelolacton, alkaloid, saponin
Chữa chảy máu bên trong và bên ngoài, chữa rong kinh, rong huyết, chảy máu cam…
-12-20g cây khô -30-50g cây tươi
Bạch chỉ Cây thảo cao 0.5-1.5m, thân Rễ củ Dẫn chất coumarin: Giảm đau hạ sốt, giãn động mạch 4-12g/ngày thuốc
Trang 7hình trụ rỗng, mặt ngoài tím hồng thân không phân nhánh,lá
xẻ lông chim, cuống dài phình
ra thành bẹ ôm thân cây, hoa màu trắng, quả bế dẹt, rễ củ phát triển trên rễ có nhiều vết sần nổi ngang củ, toàn cây có mùi thơm
byak-angelicin, byka-angelicol, xanthotoxin, Tinh dầu, β-sitosterol
vành,cảm sốt nhức đầu, đau nhức răng, khí hư ở phụ nữ sắc, thuốc bột
ANCALOID
KHÔ Ma hoàng Cây nhỏ , thuộc thảo ,sông
nhiều năm Thân hóa gỗ, hình trụ, ít phân nhánh, trên có nhiều nhánh nhỏ Lá mọc đối,
ít khi mọc 3 lá một, lá mỏng
hoa cái khác cành, cành hoa đực nhiều hoa hơn
Dùng bộ phận trên mặt đất
Đôi khi dùng rễ
Ma hoàng chủ yếu là alcaloid còn có tannin, flavonoid, tính
dầu,acid hữu cơ
Ngoài ra còn có ephedrin
Thuốc chữa ho, viêm phế quản, hen suyễn, đau khớp xương
5-10g dạng thuốc sắc
Vàng đắng Cây vàng đắng là 1 loại cây
dây leo to, có phân nhánh, leo lên cây gỗ to Thân to, màu vàng,có đoạn u phình to tròn
và mắt
Thân và
rễ cây Có berberin, palmatin Hạ nhiệt, chữa sốt rét, chữa lị. 4-6g dạng bột hay dạng viên
Binh lan ( Vỏ cau)
Cây cau có thân mọc thẳng, cao Toàn thân không có lá, chỉ
có vết lá đã rụng, ở ngọn có 1 chùm lá rộng.hoa đực nhỏ
Qủa hoạch
Hạt và vỏ quả
Trong hạt có 15%
tannin, 13-14% dầu béo, các chất đường
Alcaloid chính là arecolin(0,07-0,50%), arecaidin,guvacolin, arecolidin
Liều nhỏ arecolin kích thích thần kinh, tăng nhu động ruột Arecolin liền cao gây ngừng tim và liệt hô hấp
Hạt cau dùng làm thuốc trị sán, làm tê liệt cơ trơn
Vỏ quả cau chữa thủy thũng, tiểu tiện khó
Vông Nem Cây thân gỗ, thân và cành có
gai Lá mọc so le,mép lá nguyên, lá chét ở giữa Hoa đỏ
Lá, vỏ thân
Lá, vỏ thân đều chứa alcaloid là
erysotrin,erysodin,
Chữa mất ngủ, thân kinh suy nhược
8-16g
Trang 8tươi, quả loại đậu hạt hình thận màu nâu hay nâu đỏ erysovin…Saponin, flavonoid,
tannin.trong hạt có chất béo, protein và các chất vô cơ
Mã tiền Cây gỗ, vỏ màu xám Lá mọc
đối Hoa nhỏ hình ống màu vàng nhạt
Hạt Chủ yếu là aclcaloid:
50% là strychnin, còn lại là brucin.Còn có chất béo, iridoid, nhựa
Chữa đau nhức, sưng khớp, tiêu hóa kém,suy nhược thần kinh, bại liệt, liệt nữa người, chó dại cắn
0.10g/ lần và 0,30g/ 24h Không dùng cho trẻ emduoiws 3 tuổi
Lạc Tiên -Cây mọc leo
-Thân mềm mang nhiều lông
-Lá mọc cách nhiều lông dính
-Phiến lá có 3 thùy, mép có răng cưa nhỏ
- Hoa mọc riêng lẻ, to, đều, lưỡng tính
-Quả mọng, hình trứng
- Nhiều hạt, hạt có bao, ăn được
Toàn cây
bỏ rễ
Alcaloid, saponin, flavonoid, coumarin
Dưỡng tâm an thần, suy nhược thần kinh, mất ngủ
10-30g/ ngày
Ô đầu -Cây thân cỏ, mọc hoang ( cao
0,6-1 m)
-Lá mọc so le, phiến lá rộng sẻ làm 3 thùy có răng cưa tho va sâu
-Hoa mọc thành chùm lưỡng tính, không đều màu tím hoặc xanh lơ thẫm
-Rễ phát triển thành củ gồm củ
mẹ và củ con
Củ mẹ (ô đầu)
Củ con (phụ tử)
Alcaloid: Aconin, Aconitin; Acid hữu cơ (Acid aconitic, citric, malic,…); tinh bột;
chất đường; muối vô cơ
Xoa bóp đau khớp, bong gân
Giảm đau dây thần kinh sinh 3, viêm thanh quản, viêm họng
Dùng trong cấp cứu: trụy tim mạch, ra nhiều mồ hôi, chân tay lạnh
Hồi dương, khử phong hàn
Trang 9-Vỏ ngoài đen, phía trong trắng
Liên tâm -Thân rễ hình trụ mọc trong
bùn
-Lá mọc lên khỏi mặt nước, cuống lá dài có gai nhỏ, phiến
lá hình đĩa (đường kính 40-70 cm), gân lá tỏa tròn
-Hoa to, nhiều cánh màu trắng hoặc đỏ hồng
-Lá noãn nhiều và rời nhau trong 1 đế hoa, mỗi lá noãn sinh ra 1 quả tron đựng 1 hạt, hạt không có nội nhũ, hai
Cây mầm lấy trong quả Sen (phơi khô)
Alcaloid: liencimin, isoliencimin, neferin, lotucin
Chữa tâm phiền, kém ăn mất ngủ, thổ huyết phiền khát 2-4 g/ ngày
Ích mẫu -Cây thân thảo có hoa, mọc
thẳng ( cao 30-120 cm)
-Lá mọc đối, đài hoa dạng ống hình chuông các răng hình tam giác rộng
-Tràng hoa có màu trắng, hồng, tím hồng hay hơi đỏ tía
-Quả màu xám nâu, thuôn dài, dạng 3 cạnh
Toàn bộ cây
Flavonoid, Glycosid-steroid, alcaloid, tanin
Điều hòa kinh nguyệt, làm lưu thông khí huyết, lợi tiểu
Sáng mắt, bổ thận, chữa thiên đầu thống
Giảm đau, giảm sung, phù nề, áp
xe, giảm ứ máu, đau bụng kinh và đau bụng sau sinh
Ngăn ngừa xơ vữa động mạch, tai biến mạch, lão hóa, thoái hóa gan, tổn thương do bức xạ
Chống lão hóa, chống mệt mỏi
ANCALOID
TƯƠI Dừa cạn -Cây thuộc thảo, cao 40-80cm
-Lá mọc đối, thuôn dài, dài 2-8cm
-Hoa màu trắng hoặc hồng
-Quả gồm 2 đại, dài 2,5-5cm,
có hạt nhỏ màu nâu nhạt
Lá và rễ 70 alcaloid trong đó
vinblastin, vincristin
Hạ huyết áp, an thần, gây ngủ Vinblastin và vincristin : chống ung thư
Chữa bệnh bế kinh, huyết áp cao, chữa tiêu hóa kém và lỵ
8-12g dạng thuốc sắc, thuốc viên
Cau -Cây có thân mọc thẳng, cao
10-20cm
Hạt và vỏ quả
15% tannin, 13-14%
dầu béo, các chất
Kích thích thần kinh, tăng nhu động ruột Arecolin liều cao gây
Trang 10-Thân không có lá, chỉ có vết
lá đã rụng
-Lá có bẹ to
-Hoa mọc cụm, màu trắng
Quả hạch, hình trứng
đường Alcaloid chính
là arecolin, ngoài ra còn có arecaidin, guvacin, guvacolin, arecolindin
chết do ngừng tim và liệt hô hấp Độc đối sán, làm tê liệt các cơ trơn của sán Thuốc trị sán, chữa bệnh sán dây, chữa sốt rét, thủy thũng, tiểu khó
TINH DẦU
-LIPIT
KHÔ
Chỉ thưc Dược liệu chỉ thực có hình bán
cầu, một số có hình cầu, màu đen hoặc màu lục nâu thẫm
Thu hái lúc quả non ta được chỉ thực
Tinh dầu, hesperidin, pectin Giúp sự tiêu hóa, trừ đờm, táo thấp, lợi tiểu tiện, ra mồ hôi, yên dạ dày,
ruột
Ngày dùng 6 - 12g (có thể hơn) dưới dạng thuốc sắc
Chỉ xác Dược liệu chỉ xác có dạng hình
bán cầu, màu nâu thẫm hoặc màu nâu
Thu hái lúc quả già ta được chỉ xác Quế -Cây gỗ cao 10-20m,võ thân
nhẵn,cành non hình vuông dẹt nhẵn
-Hoa mọc thành chùm -Qủa hạch hình trứng dài -Toàn thân có mùi tinh dầu
-Quế nhục bóc
vỏ ở thân -Quế chi bóc vỏ ở cành
Tinh dầu:Aldehyd cinnamic
-Đau dạ dày,đau bụng ,ỉa chảy -Choáng,cảm lạnh
-Ho hen,đau khớp ,đa lưng -Huyết áp cao,tê cứng
Dùng 6-10g/ngày dạng thuốc sắc,thuốc thang,hoàn tán
Đại hồi -Cây cao6-10m Cành mọc
thẳng -Lá mọc sole nhưng thường mọc sít
-Hoa có nhiều màu:trắng hông,hồng,tím hồng -Qủa đại,quả tưới có màu xanh,khi khô có màu nâu thẫm
Qủa Tinh dầu: anethol
(9-10%)
-Kích thích tiêu hóa, lợi sữa , giảm đau
-Đau nhức ,thất khớp ,bông gân -An thai
-Dùng 4-8g/ngày dạng thuốc -Dùng 1-2g/ngày dạng thuốc bột
Bạc hà -Cây thảo,cao 10-70cm sống
nhiều năm
Toàn cây Tinh dầu:
(68%menthol toàn
-Chữa cảm sốt,không ra mồ hôi,nhức đầu,ngạt mũi,nôn mữa
3-5g ngày dạng thuốc xông,