1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

BẢNG TỔNG HỢP ĐẦY ĐỦ CỤ THỂ TỪNG LOẠI DƯỢC LIỆU CỤ THỂ THEO TỪNG NHÓM-CÓ HÌNH ẢNH MINH HOẠ CỤ THỂ

13 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 881,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là BẢNG TỔNG HỢP đầy đủ cụ thể từng loại dược liệu theo từng nhóm thuốc cụ thể mình đã tổng hợp nội dung bao gồm: Tên nhóm, tên dược liệu, Đặc điểm của từng cây thuốc, Bộ phận dùng, Thành phần hoá học có trong cây thuốc đó, Tác dụng cũng như liều dùng. MỗI cây thuốc mình đều có HÌNH ẢNH MINH HOẠ cho từng nhóm. TÀI LIỆU DÀNH CHO SINH VIÊN DƯỢC

Trang 1

Tên nhóm Tên dược

CACBO

HYDRAT

Mẫu khô

Cát căn (Săn dây) ( Họ

Fabaceae)

-Thân dây leo -Lé kép 3 lá chét -Hoa màu xanh tím -Qủa đậu nhiều lông -Củ dài,to,nặng

Rễ củ Tinh bột

Peaurazin Daidzin

-Peurarin giảm đau,giãn ĐM vành,hạ HA,nâng cao trương lực

cơ tim -Daizin có tác dụng Estrogen -Cát căn: Chữa cảm nóng,khát nóng,ra máu,ban sởi,giải độc rượu,

-Dùng 10-20g/ngày Dạng sắc

-Bột sắn dây dùng 5-10g/ngày, uống 2-3 lần/ngày

Người bị chứng

âm hư không được dùng

Ý dĩ (Bo bo)

-Cây thảo -Thân nhẵn bóng -Hoa đơn tính,đực mọc trên,cái mọc dưới

-Qủa có mày cứng bao bọc

Lipit Protid Coixenolid: hoạt chất chống ung thư

-Bệnh đường tiêu hóa -Thông tiểu

-Dùng 10-30g,dạng hoàn

Liên nhục ( Qủa Sen

bỏ vỏ)

Cùi hạt còn mảng mỏng của quả già đã phơi khô

-Liên nhục

Protid Lipid Đường Tinh bột

Chữa tỳ hư,thận yếu,di mộng tinh,kém ăn,mất ngủ,cơ thể suy nhược,chậm lớn,quấy khóc

Dùng 10-30g/ngày,có thể tới 100g/ngày Dạng sắc, hoàn,bột

Hoài Sơn -Dây leo

-Thân rễ củ,hình chày có khi dài đến 1m

-Lá mọc đối hoặc so le,đơn nhẵn

-Hoa mọc thành bông

Thân rễ Tinh bột

Protid Acid amin Cholyn Men tiêu hóa

Bổ tỳ,thận,chữa khó tiêu,viêm ruột,di tinh,đái đêm,ĐTĐ,

mồ hôi trộm,đau lưng,mỏi gối

-Dùng 12-24g/ngày Dạng sắc,bột

-Lục vị hoàn lọ 100g

-Chữa thận,di mộng tinh,đau lưng,mỏi gối,ù tai hoa mắt uống 6-10g/ngày x

2 lần

Trang 2

Mã đề -Thân thảo,rất ngắn

-Phiến lá hình trắng -Tràng màu nâu,khô -Vỏ ngoài của hạt hóa nhầy khi gặp nước

-Lá -Xa tiền thảo -Hạt mã

đề phơi khô

-Lá có: Baicalein, Ctutellarein,ancubosid , liliolid,chất nhầy, carotenoid, vitamin C,K,tanin, acid oleanolic

-Aucubin, men, emulsin -Hạt: Plantasan, dầu béo

-Lợi tiểu,bí tiểu,tiểu ra máu -Viêm thận,bàng quang,phế quản, phế nhiệt

-Ho lâu ngày -Đau mắt đỏ -Lỵ

Mẫu khô :

-Lá: dùng 15-20g/ ngày Dạng sắc -Xa tiền tử: 10-15g/ ngày Dạng sắc

Mẫu tươi: Lá,thân tươi rửa sạch,giã nát,đắp lên chỗ đau

GLYCOSIdTI

M Trúc đào -Cây khi non có màu xanh,già

có màu nâu -Lá hình mũi giác -Hoa màu hồng -Tràng hoa hình phễu -Toàn cây có nhựa mũ trắng

Neriantin

Tác dụng lên tim,thông tiểu,giảm nhanh triệu chứng phù

-Dung dịch 1/5000 Oleanderin,liều 0,0002g/lần x 2l/ngày -Cao lỏng: 0,1g/lần; 0,5g/24h

-Bột lá: 0,05g/lần; 0,5g/24h

-Thuốc độc,dùng sau bữa ăn do gây kích ứng niêm mạc

dạ dày

Cam thảo chích ( đã

-Cây nhỏ, cao 0,5-1,5m

-Thân đâm ngang ngầm dưới mặt đất

-Lá mọc cách, kép lông chim -Hoa mọc thành chùm màu tím nhạt

-Quả loại đậu chứa hạt dẹt

Thân, rể (cây trên

5 năm)

Saponin nhóm Olean:

Glycyrrhizin, đường, tinh bột, gôm, nhựa, flavon và vitamin C

Chữa ho, vêm họng, mụn nhọt, ngộ độc thuốc, loét dạ dày, giảm độc tố morphin, cocain,

strychnine, atropin

10-14g/ngày dạng thuốc sắc, cao mềm hoặc cao lỏng, cao khô

Trang 3

tẩm mật ong

và xào qua)

Thiên môn Dây leo mọc thành bụi, lá hình

lưỡi liềm, hoa nhỏ màu trắng, quả hình cầu khi chin có màu

đỏ , hạt màu đen

Rễ củ Acid amin:

asparagine, chất nhầy, đường ,tinh bột

Chữa ho, long đờm, bí tiểu, viêm họng, sốt nóng, táo bón

10-15g/ngày dạng thuốc sắc, thuốc rượu, cao thuốc

Mạch môn Cây thảo cao 10-40cm,lá mọc

từ gốc gân song song, hoa màu

lơ nhatj mọc thành chùm, quả mọng màu tím,rễ chùm phình thành củ nhỏ hình thoi

Rễ củ Saponin steroid:

ophiopogenin, ruscogenin, glucose,fructose,rham nose, chất nhầy, β-sitosterol

Chữa ho khan, ho ra máu, tiêu đờm,viêm phổi,tâm phiền, sốt,lợi tiểu, chảy máu cam

6-20g/ngày dạng thuốc sắc

Viễn chí Cây nhỏ, sốn dai Thân có long

tơ ngắn, lá mọc so le không cuống, hoa mọc thành chùm

Rễ Saponin triterpenoid

nhóm Olean:

Presenegin, Senegin

Chữa ho đờm, viêm phế quản, giảm trí nhớ, hay quên 2-6g/ngày dưới dạng thuốc sắc

Trang 4

Cát cánh Cam thảo lâu năm 50-80cm rễ

phình thành củ, lá không cuống mọc đối hoặc vòng, hoa mọc riêng lẻ hoặc thành chùm, quả hình trứng ngược

Rễ củ cây 3-4 năm Saponon triterpenoid nhóm olean:

kikysaponin, acid platycogenic A,B,C, acid polygalasic, platycogenin, phytosterol,inulin

Ho có đờm, viêm họng,viêm phế quản,hên, cao HA, tiểu đường, kháng viêm,

5-10g/ngày phối hợp cam thảo dạng thuốc sắc siro ( không dùng cho phụ nữ có thai)

Ngũ gia bì Cây nhỡ, vỏ thân và lá có mùi

thơm, than ó ruột xốp, lá mọc chét chân chim, hoa mọc thành chùm, màu trắng, quả hình cầu màu đen xám, toàn cây có mùi thơm đặc biệt

Vỏ thân Saponon triterpen

nhóm olean và ursan, tinh dầu và tanin

Giảm đau, kháng viêm, chữa phong thấp, nhức xương, đau lưng, chữa phù thủng, làm thuốc thông tiểu, thuốc bổ

10-20g/ ngày dạng thuốc sắc, hoạc phối hợp với các thuốc khác

FLAVONOID Hoa hòe Cây gỗ, to, cao có thể đến

15m, thân thẳng có chỏm, lá tròn Lá kép hình lông chim lẻ, cụm hoa hình chùy ở đầu cánh , tràng hoa hình bướm màu trắng ngà Quả loại đậu không mở

Nụ hoa, hạt hòe, hòe giác

Flavonoid chính trong

nụ hoa là rutin Hàm lượng có thể đến 28%

hay cao hơn

Quercetin, kaempferol, genistein

Thành phần trierpenoid trong nụ hoa bao gồm betulin là dẫn xuất triterpenoid nhóm lupan,

sophoradiol là dẫn chất của nhóm oleanan

Hạt có dầu béo, protein, acid linoleic, chất nhầy

Rutin có hoạt tính vitamin P, tác dụng làm bền, giảm tính thấm của mao mạch làm tăng sự bền vững của hồng cầu, giảm trương lực cơ trơn, chống co thắt , đề phòng biến

cố của bệnh xơ vữa động mạch, các trường hợp xuất huyết -Nụ hoa hòe sống: chữa cao huyết

áp, chảy máu cam, thanh nhiệt

- hạt hòe chữa vêm ruột, phong thấp

-nụ hoa:

5-10g/ngày -Rutin C 0.02g: 9v/ ngày

-Hạt hòe:

6-12g/ngày

Trang 5

Kim ngân

hoa Dây leo, thân to bằng chiếc đũa, dài 9-10m, khi già có màu

đỏ nâu, hoa thơm, màu trắng sau chuyển thành vàng, quả hình cầu màu đen

Toàn cây mang và hoa

-Hoa có Flavonoid Luteolin-7-rutinosid -toàn cây có Saponin, luteolin, inositol, carotenoid là cryptoxanthin

Kháng khẩn, chữa dị ứng, mụn nhọt, ban sởi, giải độc 6-10g/ngày dạng thuốc sắc, hãm

Atiso Cây thuộc thảo, lớn Lá và hoa Cynarin là hoạt chất

chính Flavonoid là dẫn chất của Luteolin-Flavon,

Phục hồi tế bào gan, tang chức năng chống độc của gan, phòng ngừa xơ vữa động mạch, hạ cholesteron, lợi tiểu

6-12g/ngày dạng thuốc sắc, hãm, siro

Dâu tằm Cây nhỏ cao 2-3m, lá hình

trứng hay chia thùy, mọc so le, mép lá có khía rang, hoa đơn tính cùng gốc, quả phức, mọng nước, khi chin màu đỏ rồi chuyển sang tím sẫm

-Vỏ rễ( tang bạch bì) -Lá: (tang diệp) -Cành(tan

g chi) -quả(tang thầm) -Tang ký sinh -Tổ bọ ngựa trên cây dâu (tang phiêu diêu)

-Tang bạch bì có có axit hữu cơ, pectin, tannin

-Tang diệp có axit amin tự do: leucin, alanine, arginine, phenylamin…

-Tang thầm: đường, vitamin…

-Tang bạch bì (Vỏ rễ): chữa phế liệt, hen suyễn, phù thủng, bụng trướng, bí tiểu

-Tang diệp: chữa cảm mạo, phát sốt, mất ngủ, nhức đầu

-Tang chi: chữa phong thấp, đau nhức xương khớp

-Tang thầm: bổ gan thận, chữa lở loét

-Tang ký sinh: bổ gan, lợi sữa, chữa đau lung

-Tang phiêu diêu:đái dắt, đái dầm

-Vỏ rễ( tang bạch bì): 6-12g/ngày -Lá: (tang diệp): 6-12g/ngày

-Cành(tang chi): 6-12g/ngày

-quả(tang thầm): 10g/ngày

-Tang ký sinh: 10-20g/ ngày

-Tổ bọ ngựa trên cây dâu: 6-12g/ ngày

(tang phiêu diêu)

Trang 6

TANIN

KHÔ

Ngũ bội tử -Cây Muối nhỏ cao từ 2-8m

-Lá kép lông chim tẻ , mép lá có khía răng cưa , lông mềm -Cuống lá hình trụ có cánh

Tổ sâu Thành phần chính là

tanin thuộc loại tannin gallic Còn có acid gallic 2-4% , acid ellagic , ít tinh bột và calci oxalat

-Chữa viêm ruột mãn tính , giải độc

do ngộ độc bằng đường uống alcaloid , kim loại nặng

- Dùng bôi chữa nhiễm trùng da , vết thương chảy máu

2-3g/ ngày dạng sắc

Măng cụt -Cây to

-Vỏ chứa chất gôm màu vàng Hoa đơn tính hay lưỡng tính 4

- Lá đài , 4 cánh hoa nhiều nhị Qủa mộng có vỏ dày khi chín

có màu tím -Hạt có áo hạt dày trắng , vị chua ngọt

Vỏ quả phơi sấy khô

Vỏ quả chứa 8% tannin , chất nhựa và các dẫn xuất xanthon

Dùng chữa lỵ , tiêu chảy 15-20g/ ngày Dạng

sắc

TANNIN

TƯƠI

Ổi -Cành non có 4 cạnh

-Lá đơn mọc đối hình bầu dục

Lá non phủ lông trắng nhạt , vị chát

- Qủa hình cầu khi xanh có vị chua và chát , chín có vị ngọt

Lá ổi Búp và lá non chưa

8-9% Trong lá còn có các flavonoid : quercetin , leucocyanidin

Búp và lá chữa đi lỏng , lỵ , tiểu đường Có thể dùng nước sắc để rửa các vết loét vết thương

15-20g/ ngày Dạng sắc

COUMARIN Sài đất -Thân cỏ, mọc bò, thân và lá

có lông ráp

-Lá không cuống, mọc đối, hình bầu dục thon, 2 đầu hơi nhọn, mép có răng cưa

-Cụm hoa màu vàng tươi

Toàn cây

bỏ rễ

Tannin, isoflavonoid Saponin, carotene, wedelolacton

Kháng viêm, trị mụn nhọt, rôm sảy, mẩn ngứa

-20-40g, dạng thuốc sắc

-Tươi: 100g, dã đắp mụn nhọt

Cỏ mực -Thân cỏ, cao 30-40cm, thân

màu luc, hoạc màu tía, phình lên những mấu, có lông cứng

Lá mọc đối, gần như không cuống, mép có khía răng nhỏ,

2 mặt có long, hoa màu trắng

Toàn cây

bỏ rễ

Coumarin nhóm coumestan, wedelolacton, alkaloid, saponin

Chữa chảy máu bên trong và bên ngoài, chữa rong kinh, rong huyết, chảy máu cam…

-12-20g cây khô -30-50g cây tươi

Bạch chỉ Cây thảo cao 0.5-1.5m, thân Rễ củ Dẫn chất coumarin: Giảm đau hạ sốt, giãn động mạch 4-12g/ngày thuốc

Trang 7

hình trụ rỗng, mặt ngoài tím hồng thân không phân nhánh,lá

xẻ lông chim, cuống dài phình

ra thành bẹ ôm thân cây, hoa màu trắng, quả bế dẹt, rễ củ phát triển trên rễ có nhiều vết sần nổi ngang củ, toàn cây có mùi thơm

byak-angelicin, byka-angelicol, xanthotoxin, Tinh dầu, β-sitosterol

vành,cảm sốt nhức đầu, đau nhức răng, khí hư ở phụ nữ sắc, thuốc bột

ANCALOID

KHÔ Ma hoàng Cây nhỏ , thuộc thảo ,sông

nhiều năm Thân hóa gỗ, hình trụ, ít phân nhánh, trên có nhiều nhánh nhỏ Lá mọc đối,

ít khi mọc 3 lá một, lá mỏng

hoa cái khác cành, cành hoa đực nhiều hoa hơn

Dùng bộ phận trên mặt đất

Đôi khi dùng rễ

Ma hoàng chủ yếu là alcaloid còn có tannin, flavonoid, tính

dầu,acid hữu cơ

Ngoài ra còn có ephedrin

Thuốc chữa ho, viêm phế quản, hen suyễn, đau khớp xương

5-10g dạng thuốc sắc

Vàng đắng Cây vàng đắng là 1 loại cây

dây leo to, có phân nhánh, leo lên cây gỗ to Thân to, màu vàng,có đoạn u phình to tròn

và mắt

Thân và

rễ cây Có berberin, palmatin Hạ nhiệt, chữa sốt rét, chữa lị. 4-6g dạng bột hay dạng viên

Binh lan ( Vỏ cau)

Cây cau có thân mọc thẳng, cao Toàn thân không có lá, chỉ

có vết lá đã rụng, ở ngọn có 1 chùm lá rộng.hoa đực nhỏ

Qủa hoạch

Hạt và vỏ quả

Trong hạt có 15%

tannin, 13-14% dầu béo, các chất đường

Alcaloid chính là arecolin(0,07-0,50%), arecaidin,guvacolin, arecolidin

Liều nhỏ arecolin kích thích thần kinh, tăng nhu động ruột Arecolin liền cao gây ngừng tim và liệt hô hấp

Hạt cau dùng làm thuốc trị sán, làm tê liệt cơ trơn

Vỏ quả cau chữa thủy thũng, tiểu tiện khó

Vông Nem Cây thân gỗ, thân và cành có

gai Lá mọc so le,mép lá nguyên, lá chét ở giữa Hoa đỏ

Lá, vỏ thân

Lá, vỏ thân đều chứa alcaloid là

erysotrin,erysodin,

Chữa mất ngủ, thân kinh suy nhược

8-16g

Trang 8

tươi, quả loại đậu hạt hình thận màu nâu hay nâu đỏ erysovin…Saponin, flavonoid,

tannin.trong hạt có chất béo, protein và các chất vô cơ

Mã tiền Cây gỗ, vỏ màu xám Lá mọc

đối Hoa nhỏ hình ống màu vàng nhạt

Hạt Chủ yếu là aclcaloid:

50% là strychnin, còn lại là brucin.Còn có chất béo, iridoid, nhựa

Chữa đau nhức, sưng khớp, tiêu hóa kém,suy nhược thần kinh, bại liệt, liệt nữa người, chó dại cắn

0.10g/ lần và 0,30g/ 24h Không dùng cho trẻ emduoiws 3 tuổi

Lạc Tiên -Cây mọc leo

-Thân mềm mang nhiều lông

-Lá mọc cách nhiều lông dính

-Phiến lá có 3 thùy, mép có răng cưa nhỏ

- Hoa mọc riêng lẻ, to, đều, lưỡng tính

-Quả mọng, hình trứng

- Nhiều hạt, hạt có bao, ăn được

Toàn cây

bỏ rễ

Alcaloid, saponin, flavonoid, coumarin

Dưỡng tâm an thần, suy nhược thần kinh, mất ngủ

10-30g/ ngày

Ô đầu -Cây thân cỏ, mọc hoang ( cao

0,6-1 m)

-Lá mọc so le, phiến lá rộng sẻ làm 3 thùy có răng cưa tho va sâu

-Hoa mọc thành chùm lưỡng tính, không đều màu tím hoặc xanh lơ thẫm

-Rễ phát triển thành củ gồm củ

mẹ và củ con

Củ mẹ (ô đầu)

Củ con (phụ tử)

Alcaloid: Aconin, Aconitin; Acid hữu cơ (Acid aconitic, citric, malic,…); tinh bột;

chất đường; muối vô cơ

Xoa bóp đau khớp, bong gân

Giảm đau dây thần kinh sinh 3, viêm thanh quản, viêm họng

Dùng trong cấp cứu: trụy tim mạch, ra nhiều mồ hôi, chân tay lạnh

Hồi dương, khử phong hàn

Trang 9

-Vỏ ngoài đen, phía trong trắng

Liên tâm -Thân rễ hình trụ mọc trong

bùn

-Lá mọc lên khỏi mặt nước, cuống lá dài có gai nhỏ, phiến

lá hình đĩa (đường kính 40-70 cm), gân lá tỏa tròn

-Hoa to, nhiều cánh màu trắng hoặc đỏ hồng

-Lá noãn nhiều và rời nhau trong 1 đế hoa, mỗi lá noãn sinh ra 1 quả tron đựng 1 hạt, hạt không có nội nhũ, hai

Cây mầm lấy trong quả Sen (phơi khô)

Alcaloid: liencimin, isoliencimin, neferin, lotucin

Chữa tâm phiền, kém ăn mất ngủ, thổ huyết phiền khát 2-4 g/ ngày

Ích mẫu -Cây thân thảo có hoa, mọc

thẳng ( cao 30-120 cm)

-Lá mọc đối, đài hoa dạng ống hình chuông các răng hình tam giác rộng

-Tràng hoa có màu trắng, hồng, tím hồng hay hơi đỏ tía

-Quả màu xám nâu, thuôn dài, dạng 3 cạnh

Toàn bộ cây

Flavonoid, Glycosid-steroid, alcaloid, tanin

Điều hòa kinh nguyệt, làm lưu thông khí huyết, lợi tiểu

Sáng mắt, bổ thận, chữa thiên đầu thống

Giảm đau, giảm sung, phù nề, áp

xe, giảm ứ máu, đau bụng kinh và đau bụng sau sinh

Ngăn ngừa xơ vữa động mạch, tai biến mạch, lão hóa, thoái hóa gan, tổn thương do bức xạ

Chống lão hóa, chống mệt mỏi

ANCALOID

TƯƠI Dừa cạn -Cây thuộc thảo, cao 40-80cm

-Lá mọc đối, thuôn dài, dài 2-8cm

-Hoa màu trắng hoặc hồng

-Quả gồm 2 đại, dài 2,5-5cm,

có hạt nhỏ màu nâu nhạt

Lá và rễ 70 alcaloid trong đó

vinblastin, vincristin

Hạ huyết áp, an thần, gây ngủ Vinblastin và vincristin : chống ung thư

Chữa bệnh bế kinh, huyết áp cao, chữa tiêu hóa kém và lỵ

8-12g dạng thuốc sắc, thuốc viên

Cau -Cây có thân mọc thẳng, cao

10-20cm

Hạt và vỏ quả

15% tannin, 13-14%

dầu béo, các chất

Kích thích thần kinh, tăng nhu động ruột Arecolin liều cao gây

Trang 10

-Thân không có lá, chỉ có vết

lá đã rụng

-Lá có bẹ to

-Hoa mọc cụm, màu trắng

Quả hạch, hình trứng

đường Alcaloid chính

là arecolin, ngoài ra còn có arecaidin, guvacin, guvacolin, arecolindin

chết do ngừng tim và liệt hô hấp Độc đối sán, làm tê liệt các cơ trơn của sán Thuốc trị sán, chữa bệnh sán dây, chữa sốt rét, thủy thũng, tiểu khó

TINH DẦU

-LIPIT

KHÔ

Chỉ thưc Dược liệu chỉ thực có hình bán

cầu, một số có hình cầu, màu đen hoặc màu lục nâu thẫm

Thu hái lúc quả non ta được chỉ thực

Tinh dầu, hesperidin, pectin Giúp sự tiêu hóa, trừ đờm, táo thấp, lợi tiểu tiện, ra mồ hôi, yên dạ dày,

ruột

Ngày dùng 6 - 12g (có thể hơn) dưới dạng thuốc sắc

Chỉ xác Dược liệu chỉ xác có dạng hình

bán cầu, màu nâu thẫm hoặc màu nâu

Thu hái lúc quả già ta được chỉ xác Quế -Cây gỗ cao 10-20m,võ thân

nhẵn,cành non hình vuông dẹt nhẵn

-Hoa mọc thành chùm -Qủa hạch hình trứng dài -Toàn thân có mùi tinh dầu

-Quế nhục bóc

vỏ ở thân -Quế chi bóc vỏ ở cành

Tinh dầu:Aldehyd cinnamic

-Đau dạ dày,đau bụng ,ỉa chảy -Choáng,cảm lạnh

-Ho hen,đau khớp ,đa lưng -Huyết áp cao,tê cứng

Dùng 6-10g/ngày dạng thuốc sắc,thuốc thang,hoàn tán

Đại hồi -Cây cao6-10m Cành mọc

thẳng -Lá mọc sole nhưng thường mọc sít

-Hoa có nhiều màu:trắng hông,hồng,tím hồng -Qủa đại,quả tưới có màu xanh,khi khô có màu nâu thẫm

Qủa Tinh dầu: anethol

(9-10%)

-Kích thích tiêu hóa, lợi sữa , giảm đau

-Đau nhức ,thất khớp ,bông gân -An thai

-Dùng 4-8g/ngày dạng thuốc -Dùng 1-2g/ngày dạng thuốc bột

Bạc hà -Cây thảo,cao 10-70cm sống

nhiều năm

Toàn cây Tinh dầu:

(68%menthol toàn

-Chữa cảm sốt,không ra mồ hôi,nhức đầu,ngạt mũi,nôn mữa

3-5g ngày dạng thuốc xông,

Ngày đăng: 01/05/2022, 12:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Thân rễ củ,hình chày có khi dài đến 1m - BẢNG TỔNG HỢP ĐẦY ĐỦ CỤ THỂ TỪNG LOẠI DƯỢC LIỆU CỤ THỂ THEO TỪNG NHÓM-CÓ HÌNH ẢNH MINH HOẠ CỤ THỂ
h ân rễ củ,hình chày có khi dài đến 1m (Trang 1)
CACBO HYDRAT - BẢNG TỔNG HỢP ĐẦY ĐỦ CỤ THỂ TỪNG LOẠI DƯỢC LIỆU CỤ THỂ THEO TỪNG NHÓM-CÓ HÌNH ẢNH MINH HOẠ CỤ THỂ
CACBO HYDRAT (Trang 1)
-Phiến lá hình trắng -Tràng màu nâu,khô - BẢNG TỔNG HỢP ĐẦY ĐỦ CỤ THỂ TỪNG LOẠI DƯỢC LIỆU CỤ THỂ THEO TỪNG NHÓM-CÓ HÌNH ẢNH MINH HOẠ CỤ THỂ
hi ến lá hình trắng -Tràng màu nâu,khô (Trang 2)
phình thành củ, lá không cuống mọc đối hoặc vòng, hoa  mọc riêng lẻ hoặc thành chùm,  quả hình trứng ngược - BẢNG TỔNG HỢP ĐẦY ĐỦ CỤ THỂ TỪNG LOẠI DƯỢC LIỆU CỤ THỂ THEO TỪNG NHÓM-CÓ HÌNH ẢNH MINH HOẠ CỤ THỂ
ph ình thành củ, lá không cuống mọc đối hoặc vòng, hoa mọc riêng lẻ hoặc thành chùm, quả hình trứng ngược (Trang 3)
Thiên môn Dây leo mọc thành bụi, lá hình lưỡi liềm, hoa nhỏ màu trắng,  quả hình cầu khi chin có màu  đỏ , hạt màu đen - BẢNG TỔNG HỢP ĐẦY ĐỦ CỤ THỂ TỪNG LOẠI DƯỢC LIỆU CỤ THỂ THEO TỪNG NHÓM-CÓ HÌNH ẢNH MINH HOẠ CỤ THỂ
hi ên môn Dây leo mọc thành bụi, lá hình lưỡi liềm, hoa nhỏ màu trắng, quả hình cầu khi chin có màu đỏ , hạt màu đen (Trang 3)
Dâu tằm Cây nhỏ cao 2-3m, lá hình trứng hay chia thùy, mọc so le,  mép lá có khía rang, hoa đơn  tính cùng gốc, quả phức, mọng nước, khi chin màu đỏ rồi  chuyển sang tím sẫm. - BẢNG TỔNG HỢP ĐẦY ĐỦ CỤ THỂ TỪNG LOẠI DƯỢC LIỆU CỤ THỂ THEO TỪNG NHÓM-CÓ HÌNH ẢNH MINH HOẠ CỤ THỂ
u tằm Cây nhỏ cao 2-3m, lá hình trứng hay chia thùy, mọc so le, mép lá có khía rang, hoa đơn tính cùng gốc, quả phức, mọng nước, khi chin màu đỏ rồi chuyển sang tím sẫm (Trang 5)
-Lá đơn mọc đối hình bầu dụ c. Lá non phủ lông trắng nhạt , vị  chát . - BẢNG TỔNG HỢP ĐẦY ĐỦ CỤ THỂ TỪNG LOẠI DƯỢC LIỆU CỤ THỂ THEO TỪNG NHÓM-CÓ HÌNH ẢNH MINH HOẠ CỤ THỂ
n mọc đối hình bầu dụ c. Lá non phủ lông trắng nhạt , vị chát (Trang 6)
đối. Hoa nhỏ hình ống màu Hạt Chủ yếu là aclcaloid: 50% là strychnin, còn Chữa đau nhức, sưng khớp, tiêu hóa kém,suy nhược thần kinh, bại 0.10g/ lần và 0,30g/24h - BẢNG TỔNG HỢP ĐẦY ĐỦ CỤ THỂ TỪNG LOẠI DƯỢC LIỆU CỤ THỂ THEO TỪNG NHÓM-CÓ HÌNH ẢNH MINH HOẠ CỤ THỂ
i. Hoa nhỏ hình ống màu Hạt Chủ yếu là aclcaloid: 50% là strychnin, còn Chữa đau nhức, sưng khớp, tiêu hóa kém,suy nhược thần kinh, bại 0.10g/ lần và 0,30g/24h (Trang 7)
-Quả mọng, hình trứng - Nhiều hạt, hạt có bao, ăn  được. - BẢNG TỔNG HỢP ĐẦY ĐỦ CỤ THỂ TỪNG LOẠI DƯỢC LIỆU CỤ THỂ THEO TỪNG NHÓM-CÓ HÌNH ẢNH MINH HOẠ CỤ THỂ
u ả mọng, hình trứng - Nhiều hạt, hạt có bao, ăn được (Trang 8)
TINH DẦU Chỉ thưc Dược liệu chỉ thực có hình bán cầu, một số có hình cầu, màu  - BẢNG TỔNG HỢP ĐẦY ĐỦ CỤ THỂ TỪNG LOẠI DƯỢC LIỆU CỤ THỂ THEO TỪNG NHÓM-CÓ HÌNH ẢNH MINH HOẠ CỤ THỂ
h ỉ thưc Dược liệu chỉ thực có hình bán cầu, một số có hình cầu, màu (Trang 9)
nhẵn,cành non hình vuông dẹt nhẵn - BẢNG TỔNG HỢP ĐẦY ĐỦ CỤ THỂ TỪNG LOẠI DƯỢC LIỆU CỤ THỂ THEO TỪNG NHÓM-CÓ HÌNH ẢNH MINH HOẠ CỤ THỂ
nh ẵn,cành non hình vuông dẹt nhẵn (Trang 10)
Chỉ xác Dược liệu chỉ xác có dạng hình bán cầu, màu nâu thẫm hoặc  màu nâu - BẢNG TỔNG HỢP ĐẦY ĐỦ CỤ THỂ TỪNG LOẠI DƯỢC LIỆU CỤ THỂ THEO TỪNG NHÓM-CÓ HÌNH ẢNH MINH HOẠ CỤ THỂ
h ỉ xác Dược liệu chỉ xác có dạng hình bán cầu, màu nâu thẫm hoặc màu nâu (Trang 10)
-Qủa hình trứng. Mỗi chùm có 40-50 quả - BẢNG TỔNG HỢP ĐẦY ĐỦ CỤ THỂ TỪNG LOẠI DƯỢC LIỆU CỤ THỂ THEO TỪNG NHÓM-CÓ HÌNH ẢNH MINH HOẠ CỤ THỂ
a hình trứng. Mỗi chùm có 40-50 quả (Trang 11)
Tỏi -Thân hình trụ,phía dưới mang nhiều rễ phụ - BẢNG TỔNG HỢP ĐẦY ĐỦ CỤ THỂ TỪNG LOẠI DƯỢC LIỆU CỤ THỂ THEO TỪNG NHÓM-CÓ HÌNH ẢNH MINH HOẠ CỤ THỂ
i Thân hình trụ,phía dưới mang nhiều rễ phụ (Trang 12)
(Vỏ hàu) Nguyên mảnh có hình bầu dục hoặc tam giác dài,to nhỏ, dày mỏng không đều. Mặt ngoài  màu xám nhạt hoặc xám pha  tía, vân cong hằn rõ, mép cong - BẢNG TỔNG HỢP ĐẦY ĐỦ CỤ THỂ TỪNG LOẠI DƯỢC LIỆU CỤ THỂ THEO TỪNG NHÓM-CÓ HÌNH ẢNH MINH HOẠ CỤ THỂ
h àu) Nguyên mảnh có hình bầu dục hoặc tam giác dài,to nhỏ, dày mỏng không đều. Mặt ngoài màu xám nhạt hoặc xám pha tía, vân cong hằn rõ, mép cong (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w