1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

GIÁO TRÌNH dược lý NGAN 2018

215 18 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Dược Lý
Trường học Trường Đại Học Y Dược
Chuyên ngành Dược lý
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 215
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình dược lý đầy đầy đủ 2018 gồm những nhóm thuốc cần thiết như: nhóm thuốc tác động trên hệ thần kinh thực vật, thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương, thuốc an thầngây ngủchống co giật, thuốc điều trị viêm loét dạ dàytá tràng, thuốc điều trị tiêu chảy, thuốc chống dị ứng, thuốc giảm đauhạ sốt chống viêm, Hormon, thuốc kháng sinh,thuốc đièu trị sốt rét,..

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ DƯỢC LÝ HỌC 6

1 THUỐC VÀ CÁC THỬ NGHIỆM VỀ THUỐC 6

2 DƯỢC LÝ HỌC 6

BÀI 2 : SỰ HẤP THU - PHÂN BỐ- CHUYỂN HÓA - THẢI TRỪ THUỐC 9

1 HẤP THU THUỐC 9

1.1 Vận chuyển thuốc qua màng sinh học: 9

1.2 Các đường đưa thuốc vào cơ thể và sự hấp thu thuốc 10

2 PHÂN BỐ THUỐC 16

3 CHUYỂN HÓA THUỐC 19

3.1 Cảm ứng enzym 19

3.2 Ức chế enzym 20

4 THẢI TRỪ THUỐC 20

BÀI 3: THUỐC TÁC DỤNG TRÊN HỆ THẦN KINH THỰC VẬT 25

1 ĐẠI CƯƠNG 25

2 CÁC HỆ PHẢN ỨNG CỦA HỆ THẦN KINH THỰC VẬT 26

2.1 Hệ adrenergic 26

2.2 Hệ cholinergic 27

3 CƠ CHẾ PHÂN TỬ KHI KÍCH THÍCH CÁC HỆ PHẢN ỨNG 28

4 CÁC THUỐC THÔNG DỤNG 29

BÀI 4 : THUỐC TÁC ĐỘNG HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG 41

1 CÁC THUỐC KÍCH THÍCH HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG 41

1.1 Phân loại 41

1.2 Các thuốc thông dụng 41

2 THUỐC ỨC CHẾ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG 42

2.1 Thuốc gây mê 43

2.2 Thuốc gây tê 48

BÀI 5: THUỐC AN THẦN – GÂY NGỦ - CHỐNG CO GIẬT 53

1 KHÁI NIỆM THUỐC AN THẦN GÂY NGỦ CHỐNG CO GIẬT 53

2 CƠ CHẾ TÁC DỤNG 53

3 PHÂN LOẠI 53

3.1 Dẫn xuất của Acid barbituric ( các Barbiturat) 53

3.2 Dẫn xuất của Benzodiazepin 54

4 CÁC THUỐC THÔNG DỤNG 55

BAÌ 6: THUỐC ĐIỀU TRỊ VIÊM LOÉT DẠ DÀY – TÁ TRÀNG 58

1 SINH LÝ BỆNH CỦA DẠ DÀY 58

1.1 Quá trình bài tiết dịch vị 58

Trang 2

1.2 Quá trình bảo vệ 58

1.3 Bệnh viêm loét dạ dày 58

2 PHÂN LOẠI CÁC NHÓM THUỐC ĐIỀU TRỊ VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG 59

3 CÁC THUỐC THÔNG DỤNG 59

3.1 Thuốc tác động vào sự tiết acid dịch vị 60

3.2 Thuốc diệt Helicobacter pylori (HP) 61

3.3 Các thuốc tăng cường yếu tố bảo vệ 62

3.4 Các thuốc điều trị hổ trợ: 63

BÀI 7: THUỐC ĐIỀU TRỊ TIÊU CHẢY 65

1 ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH TIÊU CHẢY 65

2 PHÂN LOẠI THUỐC ĐIỂU TRỊ TIÊU CHẢY 65

3 CÁC THUỐC THÔNG DỤNG 65

3.1 Thuốc kháng nhu động ruột 65

3.2 Các chế phẩm vi sinh chống tiêu chảy 67

3.3 Thuốc bù nước và điện giải 67

BÀI 8: THUỐC CHỐNG DỊ ỨNG 69

1 ĐẠI CƯƠNG VỀ HISTAMIN VÀ DỊ ỨNG 69

1.1 Histamin 69

2 PHÂN LOẠI THUỐC ĐIỀU TRỊ DỊ ỨNG 69

2.1 Phân nhóm 70

2.2 Dược động học chung 70

2.3 Tác dụng dược lý chung: 70

2.4 Chỉ định chung: 70

2.5 Tác dụng không mong muốn chung: 70

2.6 Chống chỉ định chung: 71

BÀI 9: THUỐC GIẢM ĐAU, HẠ SỐT VÀ CHỐNG VIÊM NON-STEROID 75

1 ĐẠI CƯƠNG VỀ SỐT, ĐAU VÀ VIÊM 75

1.1 Khái niệm về sốt 75

1.2 Khái niệm về đau 75

1.3 Khái niệm về viêm 76

1.4 Khái niệm về COX 76

1.5 Khái niệm về chống kết tập tiểu cầu 77

Trang 3

2 PHÂN LOẠI THUỐC GIẢM ĐAU, HẠ SỐT, CHỐNG VIÊM

NON-STEROID 77

2.1 Tác dụng của các thuốc NSAID 77

2.2 Tác dụng không mong muốn chung của NSAID 78

2.3 Chống chỉ định và thận trọng chung 78

2.4 Phân loại 78

BÀI 10: HORMON 86

1 KHÁI NIỆM HORMON 86

2 ĐẶC ĐIỂM CỦA HORMON 86

3 CƠ CHẾ TÁC DỤNG 87

3.1 Hormon có cấu trúc protein và acid amin: 87

3.2 Hormon có cấu trúc steroid 88

4 PHÂN LOẠI CÁC HORMON 88

4.1 Hormon vùng dưới đồi và hormon tuyến yên 88

4.2 Hormon vỏ thượng thận 89

4.3 Hormon tuyến tụy 94

4.4 Hormon tuyến giáp 94

4.5 Hormon sinh dục nam, nữ 96

5 CÁC THUỐC THÔNG DỤNG 98

BÀI 11: THUỐC TIM MẠCH 109

1 THUỐC ĐIỀU TRỊ SUY TIM 109

1.1 Các Glycosid tim: 109

1.2 Thuốc điều trị suy tim không phải Glycosid tim 111

2 THUỐC ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN NHỊP TIM 113

3 THUỐC CHỐNG ĐAU THẮT NGỰC 114

4 THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP 116

BÀI 12: THUỐC KHÁNG SINH - SULFAMID 125

1.ĐẠI CƯƠNG 125

1.1 Khái niệm 125

1.2.Tác dụng của kháng sinh 125

1.3 Nguyên tắc sử dụng kháng sinh 126

2 PHÂN LOẠI KHÁNG SINH 127

2.1 Kháng sinh nhóm Beta-lactam 127

2.2 Kháng sinh Aminosid (Aminoglycosid) 131

2.3 Kháng sinh Cyclin 132

2.4 Kháng sinh Phenicol 133

Trang 4

2.5 Kháng sinh Macrolid 134

2.6 Kháng sinh Lincosamid 134

2.7 Kháng sinh Quinolon 135

2.8 Sulfamid 136

3 CÁC THUỐC THÔNG DỤNG 139

BÀI 13: THUỐC ĐIỀU TRỊ SỐT RÉT 153

1.ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH SỐT RÉT 153

1.1.Sơ lược về chu kì phát triển của kí sinh trùng sốt rét trong cơ thể người 153

2.1.Thuốc cắt cơn sốt rét 153

2.2.Thuốc chống tái phát 153

2.3.Thuốc phòng sốt rét (dự phòng) 154

2.4.Thuốc chống lan truyền bệnh sốt rét 154

2.CÁC THUỐC THÔNG DỤNG 154

BÀI 14: THUỐC ĐIỀU TRỊ AMIP - TRICHOMONAS VÀ GIUN SÁN 160

1 ĐẠI CƯƠNG VỀ AMIP - TRICHOMONAS VÀ GIUN SÁN 160

1.1 Amip - Trichomonas 160

1.2 Giun sán 161

2 CÁC THUỐC THÔNG DỤNG 161

BÀI 15: VITAMIN VÀ KHOÁNG CHẤT 168

1 ĐẠI CƯƠNG VỀ VITAMIN 168

1.1.Vai trò của vitamin đối với cơ thể 168

1.2 Chống chỉ định dùng vitamin 169

2 NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG VITAMIN 169

3 PHÂN LOẠI CÁC VITAMIN 170

4 CÁC THUỐC THÔNG DỤNG 170

BÀI 16: THUỐC CẦM MÁU VÀ CHỐNG THIẾU MÁU 181

1 ĐẠI CƯƠNG 181

1.1 Khái niệm về thiếu máu 181

1.2 Nguyên nhân thiếu máu 181

1.3 Khái niêm thuốc chống thiếu máu 182

1.4 Quá trình đông máu 182

1.5 Thuốc làm đông máu 182

2 CÁC THUỐC THÔNG DỤNG 183

Bài 17: VACCIN PHÒNG BỆNH 188

1 CƠ CHẾ TÁC DỤNG 188

Trang 5

2 PHÂN LOẠI VACCIN 189

3 CÁC THUỐC THÔNG DỤNG 190

BÀI 18: THUỐC ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH NGOÀI DA 195

1 CƠ CHẾ TÁC DỤNG 195

2.PHÂN LOẠI CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH NGOÀI DA 195

3.CÁC THUỐC THÔNG DỤNG 195

Trang 6

BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ DƯỢC LÝ HỌC

Mục tiêu:

Sau khi học xong, sinh viên có thể:

1 Trình bày được nội dung chính của môn học Dược lý với các nghiên cứu, sửdụng, theo dõi tác dụng và các phản ứng độc hại của thuốc

2 Trình bày được nội dung các chuyên ngành trong dược lý

3 Thái độ học tập nghiêm túc, nghiên cứu thêm các tài liệu tham khảo về dược lýhọc, dược lực học, dược động học, dược lý di truyền, dược lý thời khắc, dược lý cảnhgiác

Nội dung:

1 THUỐC VÀ CÁC THỬ NGHIỆM VỀ THUỐC

- Thuốc là chất hoặc hợp chất có tác dụng điều trị hoặc dự phòng bệnh tật cho người hoặcdùng để chẩn đoán bệnh, hoặc dùng để khôi phục, điều chỉnh các chức phận của cơ thể

- Thuốc có thể có nguồn gốc từ thực vật (cây quinquina, cây ba gạc), từ động vật (insulinđược chiết xuất từ tạng bò, lợn), từ khoáng chất, kim loại (kaolin, calci, sắt), hoặc từ cácchất tổng hợp bán tổng hợp hóa học (sulfamid, kháng sinh)

- Để một nguyên liệu trở thành thuốc phải qua nhiều giai đoạn thử nghiệm Đầu tiên,thuốc phải được nghiên cứu trên súc vật thực nghiệm để xác định tác dụng, cơ chế tácdụng, độc tính, liều điều trị, liều độc, tác dụng gây quái thai, gây ung thư …

- Sau giai đoạn thực nghiệm trên súc vật, thuốc phải được thử trên người tình nguyện, sosánh với thuốc kinh điển, giả dược (placebo), nhằm đánh giá lại các tác dụng chính, cáctác dụng không mong muốn

Dược lý học được chia thành các ngành học:

- Dược lực học (Pharmacodynamics): nghiên cứu tác động của thuốc lên cơ thể

bệnh Mỗi thuốc đều có tác dụng tác dụng chính để trị bệnh, và ngoài ra, mỗi thuốc còn

có nhiều tác dụng phụ gây nhiều phiền hà cho người dùng thuốc như: buồn nôn, chóngmặt, đánh trống ngực, buồn ngủ …

- Dược động học (Pharmacokinetics): nghiên cứu tác động của cơ thể lên thuốc

qua các quá trình: hấp thu, phân phối, chuyển hóa và thải trừ thuốc

Trang 7

- Dược lý thời khắc (Chronopharmacology) nghiên cứu ảnh hưởng của nhịp sinh

học trong ngày, trong năm đến tác động của thuốc

- Dược lý di truyền (Pharmacogenetics) nghiên cứu về tính cảm thụ của cá thể,

của gia đình hay chủng tộc với thuốc do nguyên nhân di truyền Ví dụ người thiếu G6PDrất dễ bị thiếu máu tan máu do dùng sulfamid, thuốc sốt rét, … ngay cả với liều thôngthường

- Dược lý cảnh giác (Pharmacovigilance) chuyên thu thập và đánh giá một cách

có hệ thống các phản ứng độc hại có liên quan đến việc dùng thuốc trong cộng đồng Vídụ: Phenacetin là thuốc hạ sốt, phải 75 năm sau mới phát hiện được tác dụng gây độc củathuốc là tạo methemoglobin và hoại tử gan Sau 30 năm mới phát hiện chứng suy giảmbạch cầu của amidopyrin

Mục tiêu của môn dược lý học là để sinh viên có thể:

- Trình bày và giải thích được cơ chế tác dụng của thuốc

- Hiểu được tác dụng không mong muốn và độc tính của thuốc

- Biết sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả và kinh tế

Câu hỏi lượng giá:

Chọn một câu trả lời đúng nhất:

1 Dược động học là chuyên ngành nghiên cứu về:

A Tính cảm thụ của cá thể, của gia đình hay chủng tộc với thuốc do nguyên nhân ditruyền

B Tác động của cơ thể lên thuốc qua các quá trình: hấp thu, phân phối, chuyển hóa

và thải trừ thuốc

C Ảnh hưởng của nhịp sinh học trong ngày, trong năm đến tác động của thuốc

D Thu thập và đánh giá một cách có hệ thống các phản ứng độc hại có liên quan đếnviệc dùng thuốc trong cộng đồng

2 Chuyên ngành nghiên cứu tác động của thuốc lên cơ thể bệnh là:

A.Dược lực học B Dược động học

C.Dược lý di truyền D Dược lý cảnh giác

3 Theo khái niệm về thuốc của Bộ y tế, thuốc không có chức năng nào sau đây:

A.Tạo ra chức năng sinh lý mới cho cơ thể C Phòng bệnh

Trang 8

4 Dược lý thời khác là chuyên ngành nghiên cứu về:

A Tính cảm thụ của cá thể, của gia đình hay chủng tộc với thuốc do nguyên nhân ditruyền

B Tác động của cơ thể lên thuốc qua các quá trình: hấp thu, phân phối, chuyển hóa

và thải trừ thuốc

C Ảnh hưởng của nhịp sinh học trong ngày, trong năm đến tác động của thuốc

D Thu thập và đánh giá một cách có hệ thống các phản ứng độc hại có liên quan đếnviệc dùng thuốc trong cộng đồng

5 Dược di truyền là chuyên ngành nghiên cứu về:

A Tính cảm thụ của cá thể, của gia đình hay chủng tộc với thuốc do nguyên nhân ditruyền

B Tác động của cơ thể lên thuốc qua các quá trình: hấp thu, phân phối, chuyển hóa

và thải trừ thuốc

C Ảnh hưởng của nhịp sinh học trong ngày, trong năm đến tác động của thuốc

D Thu thập và đánh giá một cách có hệ thống các phản ứng độc hại có liên quan đếnviệc dùng thuốc trong cộng đồng

Trang 9

BÀI 2 : SỰ HẤP THU - PHÂN BỐ- CHUYỂN HÓA - THẢI TRỪ THUỐC

Mục tiêu:

Sau khi học bài này, sinh viên có thể:

1 Trình bày được các quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ thuốc

2 Trình bày được sự hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ thuốc của một sốthuốc

3 Các thông số Dược Động Học: AUC, F, Vd, t½ , CL Ý nghĩa và cách ứng dụng các thông số Dược Động Học

4 Thái độ học tập nghiêm túc, nghiên cứu thêm các tài liệu tham khảo về các quá trình hấp thu – phân bố - chuyển hóa – thải trừ

Nội dung:

1 HẤP THU THUỐC

Hấp thu thuốc là phương thức hoặc toàn bộ các hiện tượng giúp thuốc từ bên ngoài cơ thểhay từ một vùng nào đó của cơ thể xâm nhập vào trong hệ tuần hoàn Thuốc phải vượtqua các màng sinh học của các tổ chức khác nhau trong cơ thể theo các phương thức vậnchuyển khác nhau

1.1 Vận chuyển thuốc qua màng sinh học:

1.1.1 Cấu tạo màng tế bào

Có nhiều loại màng tế bào khác nhau, nhưng chúng đều có những thuộc tính và chứcnăng giống nhau

Màng tế bào rất mỏng (7,5 – 10nm), có tính đàn hồi và có tính thấm chọn lọc, thành phần

cơ bản là protein và lipid Màng được cấu tạo gồm 3 lớp: hai lớp ngoài các phân tửprotein và một số enzym, đặc biệt là enzym phosphatase; lớp giữa gồm các phân tửphospholipid

Chính bản chất lipid của màng đã cản trở sự khuếch tán qua màng của các chất tan trongnước như glucose, các ion v.v Ngược lại các chất tan trong lipid dễ dàng chuyển quamàng

Do cấu trúc protein, màng đã tạo thành các kênh (canal) chứa đầy nước xuyên qua màng,qua đó, các chất tan trong nước có phân tử nhỏ dễ dàng khuếch tán qua màng

1.1.2 Sự khuếch tán thuốc

- Khuếch tán thụ động (passive diffusion) : Khuếch tán thụ động còn gọi là khuếch tán

đơn thuần hoặc là sự thấm là quá trình thuốc khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi cónồng độ thấp Mức độ và tốc độ khuếch tán tỷ lệ thuận với sự chênh lệch về nồng độ

Trang 10

thuốc giữa hai bên màng, diện tích bề mặt của màng, hệ số khuếch tán của thuốc và tỷ lệnghịch với bề dày của màng.

- Khuếch tán thuận lợi (facilitated diffusion) : Là quá trình khuếch tán có sự tham gia

của chất vận chuyển hay còn gọi là chất mang (carrier) Giống như khuếch tán đơn thuần,động lực của khuếch tán thuận lợi là sự chênh lệch nồng độ thuốc giữa hai bên màng.Thuốc được gắn với một protein đặc hiệu (chất mang) và chuyển từ nơi có nồng độ caođến nơi có nồng độ thấp qua các ống chứa nước của màng

Chất mang có tính đặc hiệu nên chỉ gắn với một số thuốc nhất định và sẽ đạt trạng tháicân bằng khi chất mang không còn các vị trí liên kết tự do

1.1.3 Vận chuyển tích cực (active transport)

Vận chuyển tích cực là loại vận chuyển đặc biệt, thuốc được chuyển qua màng nhờ cóchất mang Vận chuyển tích cực có một số đặc điểm sau:

- Do có chất mang nên có thể vận chuyển ngược với bậc thang nồng độ

- Đòi hỏi phải có năng lượng cung cấp (chuyển ATP thành ADP)

- Vận chuyển có tính chọn lọc

- Có sự cạnh tranh giữa những chất có cấu trúc hóa học tương tự

- Bị ức chế không cạnh tranh bỡi những chất độc chuyển hóa do làm hao kiệt nănglượng

Một số thuốc như acid amin, glycosid tim được vận chuyển theo cơ chế nầy

1.1.4 Lọc

Các chất hòa tan trong nước, có phân tử lượng thấp (100-600 dalton) có thể chuyển quamàng cùng với nước một cách dễ dàng nhờ các ống chứa đầy nước xuyên qua màng.Động lực của sự vận chuyển nầy là do chênh lệch áp lực thủy tĩnh hoặc áp suất thẩm thấugiữa hai bên màng Sự vận chuyển các thuốc theo cơ chế nầy gọi là lọc

Ngoài sự phụ thuộc vào mức độ chênh lệch áp lực thủy tĩnh hoặc áp suất thẩm thấu giữahai bên màng, mức độ và tốc độ lọc còn phụ thuộc vào đường kính và số lượng của ốngdẫn nước trên màng

Có sự khác nhau về đường kính và số lượng ống dẫn nước giữa các loại màng Thí dụ: hệ

số lọc ở màng mao mạch tiểu cầu thận lớn gấp hàng trăm lần so với màng mao mạch ởbắp thịt v.v

Ngoài những cơ chế vận chuyển đã nêu trên, thuốc cũng được vận chuyển qua màng theo

cơ chế ẩm bào, thực bào

Trang 11

1.2 Các đường đưa thuốc vào cơ thể và sự hấp thu thuốc

Tùy theo mục đích điều trị, trạng thái bệnh lý và dạng bào chế của thuốc, người ta lựachọn đường đưa thuốc vào cơ thể cho phù hợp để đạt hiệu quả điều trị cao Có hai đườngchính đưa thuốc vào cơ thể là: đường tiêu hóa và đường ngoài tiêu hóa

1.2.1 Hấp thu qua niêm mạc miệng

Các thuốc bào chế dưới dạng viên ngậm, đặt dưới lưỡi, có tính chất ưa lipid và không bịion hóa sẽ nhanh chóng được hấp thu vào cơ thể theo cơ chế khuếch tán đơn thuần

Niêm mạc miệng, đặc biệt là vùng dưới lưỡi có hệ mao mạch phong phú nằm ngay dướilớp màng đáy của tế bào biểu mô nên thuốc được hấp thu nhanh, vào thẳng hệ tuần hoànchung không qua gan, nên tránh được nguy cơ bị phá hủy bỡi dịch tiêu hóa và chuyểnhóa bước một ở gan

Trong thực tế lâm sàng, một số thuốc thường đặt dưới lưỡi là:

- Thuốc chống cơn đau thắt ngực: nitroglycerin, isosorbid dinitrat

- Thuốc hạ huyết áp: nifedipin (biệt dược: Adalat)

- Thuốc chống co thắt phế quản: isoprenalin

- Một số hormon

1.2.2 Hấp thu qua niêm mạc dạ dày

Niêm mạc dạ dày chủ yếu là niêm mạc tiết, không có nhung mao, khe hở giữa các tế bàobiểu mô rất hẹp, hệ thống mao mạch ít nên rất ít thuốc hấp thu qua dạ dày

Một số thuốc thuộc loại acid yếu như: Phenobarbital, Aspirin dễ hấp thu qua niêm mạc

dạ dày Các thuốc thuộc loại base yếu như: Atropin Sulfat, Morphin hydroclorid, Quininhydroclorid ít được hấp thu qua niêm mạc dạ dày

1.2.3 Hấp thu qua niêm mạc ruột non

Niêm mạc ruột non là nơi hấp thu tốt nhất ở đường tiêu hóa, vì một số đặc điểm sau:

- Diện tích tiếp xúc lớn Tế bào có nhiều nhung mao, vi nhung mao

- Hệ thống mao mạch phong phú

- Giải pH từ acid nhẹ đến kiềm nhẹ thích hợp cho việc hấp thu

- Ở ruột non có các dịch tiêu hóa như dịch tụy (chứa các enzym amylase, lipase,esterase, chymotrypsin …), dịch ruột (chứa natri bicarbonat, mucin, lipase,invertase …), dịch mật (chứa acid mật, muối mật có tác dụng nhũ hóa lipid tănghấp thu)

- Ở niêm mạc ruột non có nhiều chất mang (carrier) nên ngoài cơ chế khuếch tánđơn thuần, ẩm bào, thực bào thì ở đây còn hấp thu theo cơ chế khuếch tán thuậnlợi và vận chuyển tích cực

Trang 12

1.2.4 Hấp thu qua niêm mạc ruột già

Sự hấp thu thuốc ở niêm mạc ruột già kém hơn nhiều so với ruột non vì diện tích tiếp xúcnhỏ hơn, trên niêm mạc lại không có nhung mao và vi nhung mao, ít enzym tiêu hóa.Chức năng chủ yếu của niêm mạc ruột già là hấp thu nước, Na+, Cl-, K+ và một số chấtkhoáng Ngoài ra một số chất tan trong lipid cũng được hấp thu ở đây

Đặc biệt ở phần cuối ruột già (trực tràng) có khả năng hấp thu thuốc tốt hơn vì có hệ tĩnhmạch phong phú Tĩnh mạch trực tràng dưới và giữa đổ máu về tim, không qua gan nêntránh được chuyển hóa bước một ở gan Cần lưu ý ở trực tràng do chứa lượng dịch ít,nồng độ thuốc đậm đặt nên thuốc được hấp thu nhanh với lượng đáng kể, do đó trong một

số trường hợp mạnh hơn đường uống

1.2.5 Hấp thu qua đường tiêm

Có nhiều đường tiêm khác nhau nhưng thông dụng nhất là đường tiêm dưới da, tiêm bắpthịt, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm truyền

- Khi tiêm dưới da hoặc tiêm bắp thịt thuốc hấp thu nhanh hơn và hoàn toàn hơnđường uống, ít rủi ro hơn đường tiêm tĩnh mạch

- Tiêm tĩnh mạch là đưa thuốc thẳng vào mạch máu nên thuốc hấp thu hoàn toàn,thời gian tiềm tàng rất ngắn Dùng đường tiêm tĩnh mạch trong trường hợp cần canthiệp nhanh, khi thuốc không tiêm được ở bắp vì hoại tử như CaCl2, Ouabain…Cần chú ý không tiêm tĩnh mạch các hỗn dịch, các dung dịch dầu, các chất gây kết tủaprotein huyết tương, các chất không đồng tan với máu (vì có thể gây tắc mạch), các chấtgây tan máu, độc với tim

Tốc độ tiêm cũng không được quá nhanh vì khi tiêm nhanh sẽ tạo ra một nồng độ cao độtngột dễ gây trụy tim, hạ huyết áp, thậm chí có thể tử vong

1.2.6 Hấp thu qua đường hô hấp

Các phế nang các ống dẫn khí ở phổi có có mạng mao mạch phong phú Đặc biệt bề mặttiếp xúc của các phế nang rất lớn, thuận lợi cho việc trao đổi khí và hấp thu thuốc

Phổi là nơi hấp thu thích hợp nhất các loại thuốc mê thể khí, thuốc lỏng bay hơi Các chấtrắn cũng được dùng qua đường hô hấp để điều trị viêm nhiễm đường hô hấp và trị hen;tốc độ hấp thu các thuốc thể rắn tùy thuộc kích thước các tiểu phân

1.2.7 Hấp thu qua da

Thông thường dùng thuốc bôi ngoài da là để có tác dụng tại chỗ Da nguyên vẹn (không

bị tổ thương) hấp thu kém hơn nhiều so với niêm mạc Lớp biểu bì sừng hóa là ‘hàng rào’hạn chế sự hấp thu thuốc ở da

Khi da bị tổn thương, mất ‘hàng rào’ bảo vệ, khả năng hấp thu của da tăng lên rất nhiều,

có thể gây ngộ độc nhất là khi tổn thương ở diện rộng Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, lớp

tế bào sừng chưa phát triển nên da có khả năng hấp thu thuốc tốt hơn, do đó cần thậntrọng khi dùng thuốc ngoài da cho trẻ (các thuốc có chứa corticoid mạnh)

Trang 13

Ngoài việc dùng thuốc bôi trên da để có tác dụng tại chỗ, người ta đã dùng thuốc trên davới tác dụng toàn thân dưới dạng miếng dán Phương pháp nầy thường dùng cho nhữngthuốc có hiệu lực mạnh, liều thấp, t1/2 ngằn và bị chuyển hóa bước một cao như:nitroglycerin, propranolol, …

Dùng thuốc hấp thu qua da dưới dạng miếng dán có ưu điểm là nó có thể duy trì đượcnồng độ thuốc ở huyết tương ổn định trong một thời gian dài Tuy nhiên có nhược điểm

là có thể gây dị ứng hay kích ứng tại chỗ

1.2.8 Hấp thu qua các đường khác

Các đường khác gồm: gây tê tủy sống, tiêm vào màng khớp, nhỏ mũi, nhỏ mắt

1.2.9 Thông số của quá trình hấp thu

- Diện tích dưới đường cong, ký hiệu AUC (Area Under the Curve)

Diện tích dưới đường cong biểu thị tượng trưng cho lượng thuốc vào được vòng tuầnhòan ở dạng còn hoạt tính sau một thời gian t

Cách tính AUC :

Có nhiều cách tính AUC Qui tắc tính diện tích hình thang tương đối đơn giản:chia diện tích đường cong thành nhiều hình thang rồi tính diện tích các hình thnag đó.AUC là tổng diện tích các hình thang

Trang 14

Đơn vị tính AUC là : mg/L.h hoặc g/mL.h

Ý nghĩa AUC : Từ giá trị diện tích dưới đường cong nồng độ - thời gian, có thể tính

đươc trị số sinh khả dụng của thuốc

- Sinh khả dụng (bioavailability)

+ Sinh khả dụng ký hiệu là F (fraction of the dose)

+ Sinh khả dụng là tỉ lệ lượng thuốc vào được vòng tuần hòan chung ở dạng cònhọat tính so với liều đã dùng

+ Đối với thuốc có clearance (Cl) không đổi thì sinh khả dụng được tính dựa vào sosánh AUC của đường hấp thu cần nghiên cứu; ví dụ đường uống (AUCpo) vớiđường tiêm tĩnh mạch (AUCIV)

Lượng thuốc được hấp thu AUCpo AUCpo

Liều sử dụng D0 AUCIV+ Dựa trên thực nghiệm có thể tính F theo AUC theo công thức sau:

AUC Cl

D

Trang 15

( D : liều dùng ; Cl : độ thanh lọc)

+ Đây là thông số đánh giá sự hấp thu thuốc, đặt biệt thuốc uống

+ Nếu thuốc đưa qua đường tĩnh mạch thì F =1

+ Nếu thuốc đưa ngòai đường TM thì F luôn luôn < 1 bỡi nhiều lý do : thuốc đượchấp thu không hòan tòan, có thể bị chuyển hóa ở ruột, gan …

Sinh khả dụng tuyệt đối

Là tỉ lệ giữa sinh khả dụng của cùng một thuốc đưa qua đường uống (hoặc đườngkhác) so với đưa qua đường tĩnh mạch

AUC đường uống (po)

AUC tiêm tĩnh mạch (IV)Trong các tài liệu dược học cho sẵn cũng như trong tính toán, giá trị của sinh khảdụng chính là giá trị của sinh khả dụng tuyệt đối

Sinh khả dụng tương đối

Là tỉ lệ so sánh giửa 2 giá trị sinh khả dụng của cùng một thuốc nhưng khác nhau

về dạng bào chế (viên nén, viên sủi, dung dịch uống) và cùng đưa qua đường uống

AUC viên nén (tab) AUC thuốc thử

AUC viên sủi, dung dịch uống AUC thuốc chuẩnCác yếu tố ảnh hưởng SKD

- Tính chất lý hóa của thuốc

- Tương tác thuốc: Giữa Thuốc-Thuốc, Thuốc-Thức ăn đồ uống

- Lứa tuổi: Trẻ em và người già có SKD khác người trưởng thành

- Bệnh lý: rối loạn hấp thu

- Chức năng gan: Suy chức năng gan làm giảm khả năng chuyển hóa thuốc ở vòngtuần hoàn đầu có thể làm tăng SKD các thuốc chuyển hóa mạnh qua gan

Ý nghĩa của SKD

- Sinh khả dụng tuyệt đối: thường công bố với các thuốc viên dùng theo đường

uống Những loại thuốc có F > 50% được coi là tốt khi dùng theo đường uống.Nếu F >80% thì có thể coi khả năng hấp thu của đường uống tương đương vớiđường tiêm và những loại thuốc nầy chỉ tiêm trong trường hợp không thể uốngđược

Trang 16

- Sinh khả dụng tương đối: để đánh giá chế phẩm mới hay chế phẩm xin đăng ký

lưu hành với một chế phẩm có uy tín trên thị trường Còn gọi là đánh giá tươngđương sinh học của các thuốc

Tương đương sinh học: (bioequivalence)

Là khái niệm cho biết hai thuốc, cùng một dạng bào chế chứa cùng một dược chấtnhưng được sản xuất ở hai nơi khác nhau, tạo được mức độ đáp ứng sinh học nhưnhau

Hai chế phẩm, cùng hoạt chất của hai hãng khác nhau, để được gọi là tương đươngsinh học theo FDA (Mỹ) đòi hỏi:

- Tương đương bào chế

- AUC giống nhau (không khác biệt quá 20%)

- Cmax và Tmax giống nhau

Hai chế phẩm tương đương sinh học sẽ cho hiệu quả điều trị tương đương, vì vậy,

có thể thay thế cho nhau trong điều trị

Ví dụ: Thuốc gốc (generic) như Diclofenac bào chế ở dạng thuốc tác dụng kéo dàicần thử tương đương sinh học so sánh với thuốc biệt dược đầu tiên (innovator) nhưVoltaren được dùng làm thuốc chuẩn (reference product)

2 PHÂN BỐ THUỐC

Sau khi hấp thu vào máu, thuốc sẽ phân bố đi khắp các cơ quan

- Thuốc phải đạt nồng độ cao tại cơ quan đích thì mới có tác dụng Lưu ý một số cơquan đích rất khó xâm nhập như: Dịch não tủy, Mắt, Xương

Ví dụ : Thuốc kháng sinh trị viêm màng não phải thấm qua được màng não và đạtnồng độ bằng hoặc lớn hơn nồng độ MIC mới diệt được vi khuẩn viêm màng não.(MIC là nồng độ tối thiểu có hiệu lực điều trị của kháng sinh)

- Cần chú ý các thuốc có khả năng phân bố vào rau thai và sữa mẹ để tính đến tácdụng của thuốc có thể có trên bào thai hay đứa trẻ còn bú

- Có 3 cách phân bố thuốc :

+ Chỉ ở trong huyết tương

+ Trong huyết tương và gian bào

+ Trong huyết tương, gian bào và bên trong tế bào

- Trong máu thuốc tồn tại ở 2 trạng thái: dạng liên kết với protein và dạng tự do.Albumin là protein liên kết với thuốc là chủ yếu Trên lý thuyết, thuốc gắn kết vớiprotein thì không có tác dụng (vì phân tử lớn không đi qua được thành mao mạchđến các tổ chức), chỉ có phần thuốc ở dạng tự do mới cho tác dụng Vì vậy, người

ta quan tâm đến tỉ lệ gắn thuốc vào protein huyết tương

Trang 17

tổ chức thần kinh còn thấp nên thuốc dễ dàng xâm nhập vào não hơn.

- Sự phân bố thuốc qua nhau thai:Thuốc cũng như các chất dinh dưỡng từ máu mẹvào máu thai nhi phải qua “hàng rào nhau thai” “Hàng rào nhau thai” có diện tíchlớn, lưu lượng máu cao và có nhiều chất vận chuyển nên nhiều thuốc từ mẹ có thểqua nhau thai vào thai nhi Vì vậy, trong thời kỳ mang thai, việc dùng thuốc phảithật thận trọng

Thông số của quá trình phân bố

Nồng độ thuốc trong huyết tương

-Thuốc chứa trong huyết thanh (gắn với protein huyết tương) càng nhiều có thể tíchphân bố Vd càng nhỏ

-Khả năng khuếch tán của một thuốc nào đó vào các tổ chức của cơ thể phụ thuộc vào

2 yếu tố:

+ Hệ số phân bố lipid/ nước của thuốc

+ Bản chất của tổ chức mà thuốc thâm nhập

- Mối liên hệ giữa thể tích phân bố với nồng độ thuốc huyết tương được trình bàytrong công thức dưới đây:

Vd =

Cp

D

x F

D : Tổng lượng thuốc đã đưa vào cơ thể (g hoặc mg)

Cp : Nồng độ thuốc trong huyết tương (g/ L hoặc mg/ ml)

F : Sinh khả dụng của thuốc (%)

Đơn vị của Vd là L hoặc L/ Kg Thể tích phân bố Vd chỉ là giá trị biểu kiến (giá trị tưởng tượng) vì toàn bộ nước ở người70kg = 42 lít, nhưng Vd của nhiều thuốc quá lớn Ví dụ: Vd của Digoxin là 645 lít Thể

Trang 18

tích nầy gấp 9 lần thể tích toàn cơ thể của một người nặng 70kg Điều này cho thấyDigoxin chỉ ở lại huyết tương với lượng rất nhỏ, chủ yếu phân phối nhiều vào cơ vân và

Ý nghĩa của Vd trong thực hành lâm sàng:

- Cần phải hiệu chỉnh liều khi có những thay đổi có ý nghĩa của Vd nhằm đạt đượcnồng độ thuốc mong muốn trong huyết tương

Ví dụ 1: Vd của ceftazidim tăng ở bệnh nhân bỏng giai đoạn có phồng nước

Từ công thức: Vd = Dx F/ Cp ta thấy khi Vd tăng thì Cp sẽ giảm Vì vậy, để duytrì nồng độ thuốc (Cp) đảm bảo hiệu quả điều trị thì phải tăng liều thuốc (D)

Ví dụ 2 Vd của gentamicin giảm ở trẻ béo phì Dựa vào công thức Vd = Dx F/ Cp

ta thấy để không tăng nồng độ thuốc huyết tương do Vd giảm cần phải giảm liềudựa trên thể trọng

Ví dụ 3 Trẻ em có tỷ lệ % nước cao hơn so với người lớn, liều thuốc tính theomg/kg thể trọng cao hơn người lớn (vì khi dùng cùng một liều lượng tính theo kgnhư của người lớn, thể tích huyết tương ở trẻ em cao thì Cp sẽ nhỏ không đủ đápứng điều trị, do đó cần phải tăng liều tính theo thể trọng ở trẻ em) Điều này giảithích tại sao phải tính liều cho trẻ em theo mg/kg thể trọng (hay theo diện tích bềmặt) Tuy nhiên, tổng liều không được vượt quá liều khuyến cáo dùng cho ngườilớn

Ví dụ 4 Trẻ mất nước có nguy cơ ngộ độc cao hơn (giảm thể tích huyết tương làmtăng Cp) do đó cần giảm liều dùng của một số thuốc

- Ứng dụng Vd để tính lượng thuốc đang có trong cơ thể

- Dựa vào Vd để chọn thuốc hoặc phân bố nhiều trong huyết tương (để trị nhiễmtrùng huyết), hoặc phân bố nhiều ở mô (để trị nhiễm trùng xương)

- Từ thể tích phân bố cho trước, ta có thể tính được liều dùng của thuốc cần đưa vào

để đạt được một nồng độ Cp nào đó

Trang 19

D =

F

VdxCp

F : Sinh khả dụng của thuốc (%)

Ví dụ: Thể tích phân bố Vd của Digoxin là 7L/Kg Tính liều Digoxin cần đưa vàotheo đường tĩnh mạch để đạt được nồng độ điều trị trong máu là 1mcg/ lít

Cách giải : F = 1 (vì tiêm tĩnh mạch)  D = Vd x Cp

Vậy: D = 7 L/Kg x 1 mcg/ L = 7 mcg / Kg

3 CHUYỂN HÓA THUỐC

Chuyển hóa thuốc là biến đổi cấu trúc hóa học của thuốc thành một chất khác, có hoặc không có hoạt tính, hoặc dễ bài xuất hơn, hoặc có thể có độc tính Ví dụ: chuyển hóa paracetamol thành chất N-acetyl-benzoquinonimin có độc tính

- Phản ứng chuyển hóa thuốc được chia làm hai pha:

+ Pha I (pha giáng hóa):gồm các phản ứng oxyd hóa, khử, thủy phân

+ Pha II (pha liên hợp): gồm các phản ứng liên kết giữa thuốc hoặc sản phẩm chuyển hóa của thuốc với một số chất nội sinh (acid glucuronic, glycin, glutathion, sulfat …)

Gan là cơ quan chính cho chuyển hóa thuốc Rất nhiều thuốc được chuyển hóa tại gannhờ enzym chuyển hóa Cần lưu ý các thuốc qua gan lần đầu trước khi vào hệ tuần hoàn

có bị chuyển hóa hay không

Khi suy giảm chức năng gan, chuyển hóa của thuốc bị suy giảm Điều này có thể dẫn đếntăng nồng độ thuốc trong máu Do đó, phải điều chỉnh liều các thuốc chuyển hóa qua gan

3.1 Cảm ứng enzym

Cảm ứng enzym là hiện tượng tăng cường mức độ enzym chuyển hóa thuốc dưới ảnhhưởng của một chất nào đó Chất gây tăng cường mức độ enzym được gọi là chất gâycảm ứng enzym Trong nhóm nầy gồm các enzym: cytocrom P450 (viết tắt CYP450hoặc Cyt P450), glucuronyl transferase, glutation-S-transferase, epoxid hydrolase

- Phần lớn các trường hợp, sau khi chuyển hóa thuốc bị giảm hay mất tác dụng, nêntrong trường hợp nầy cảm ứng enzym làm giảm hay mất tác dụng của thuốc

- Đối với một số thuốc, chỉ sau khi chuyển hóa mới có tác dụng hoặc tăng độc tínhthì cảm ứng enzym làm tăng tác dụng hoặc tăng độc tính của thuốc

- Một số thuốc sau khi dùng nhắc đi nhắc lại sẽ gây cảm ứng enzym chuyển hóa củachính nó Đó là hiện tượng “quen thuốc” do cảm ứng enzym

- Cho đến nay người ta đã tìm thấy trên 200 chất gây cảm ứng enzym, trong đóphenobarbital là chất gây cảm ứng rất mạnh, ảnh hưởng đến chuyển hóa của nhiềuthuốc

Bảng 2.1 Một số chất gây cảm ứng enzym

Trang 20

Chất gây cảm ứng enzym Chất bị tăng chuyển hóa

Phenobarbital Diphenhydramin, Warfarin, Dicoumarol,

cortisol, griseofulvin, Rifampicin,Clopromazin, …

Phenylbutazon Warfarin, Dicoumarol, cortisol

Rifampicin Thuốc tránh thai (uống)

Diazepam Bilirubin, Pentobarbital

Bảng 2.2 Một số chất gây ức chế enzym Chất gây ức chế enzym Chất bị giảm chuyển hóa

Cimetidin Diazepam, Thuốc chống đông máu (uống),

phenytoin, theophylin…

Metronidazol Thuốc chống đông máu (uống),

Cloramphenicol Phenytoin, Thuốc chống đông máu (uống),

Các yếu tố ảnh hưởng đến thải trừ thuốc qua thận:

Trang 21

- Chức năng thận: Giảm chức năng thận dẫn đến giảm thải thuốc.

- pH nước tiểu: Kiềm hóa nước tiểu tăng thải trừ thuốc có bản chất acid yếu, acidhóa nước tiểu tăng thải trừ thuốc có bản chất kiềm yếu

- Thuốc phối hợp: probenecid giảm thải trừ penicilin

Thông số quá trình thải trừ

Hệ số thanh thải (Cl : Clearance)

- Hệ số thanh thải hay còn gọi là độ thanh lọc hay độ bài xuất biểu thị khả năng củamột cơ quan nào đó (thường là gan và thận) lọc sạch thuốc ra khỏi huyết tương khimáu tuần hòan qua cơ quan đó

- Clearance: là thể tích huyết tương (ml) chứa thuốc được một cơ quan (gan, thận)loại bỏ hoàn toàn (lọc sạch) thuốc đó trong thời gian 1 phút

- Có thể tính độ thanh lọc theo biểu thức sau:

Ý nghĩa của clearance

- Độ thanh thải cho phép tính tóan hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy chức năngthận Thận là cơ quan chính trong quá trình bài xuất thuốc ra khỏi cơ thể Khi chứcnăng thận bị suy giảm, thuốc bị ứ lại gây độc cho cơ thể, do đó phải điều chỉnhliều

- Ở mức liều điều trị, trị số clearance thường tỉ lệ nghịch với thời gian bán thải,nghĩa là :

+ Khi thuốc có clearance lớn là thuốc được thải trừ nhanh ra khỏi cơ thể và t½

Trang 22

Khái niệm : Là thời gian cần thiết để nồng độ thuốc trong huyết tương giảm đi một nửa (

= Là thời gian cần thiết để một nửa lượng thuốc bài xuất ra khỏi cơ thể )

Ví dụ : Một thuốc có thời gian bán thải là 8 giờ có nghĩa là sau 8 giờ bị mất 50% liềudùng, sau 16 giờ bị mất 75% liều dùng, sau 24 giờ bị mất 87,5% liều dùng Và như vậy

có nghĩa là sau 24 giờ, lượng thuốc còn lại chỉ bằng 12,5% liều dùng

- Quy tắc 5 x t1/2 : sau thời gian nầy, thuốc sẽ bảo hòa các mô trong cơ thể Lúc nầy,lượng thuốc vào tổ chức và lượng thuốc thải trừ bằng nhau và như vậy nồng độ thuốc ởtrạng thái cân bằng (Css)

- Quy tắc 7 x t1/2 : là thời gian cần thiết để thuốc được bài xuất hoàn toàn ra khỏi cơ thể

- Những thuốc có t1/2 dài sẽ được đưa ít lần trong ngày hơn thuốc có t1/2 ngắn

- Giúp dự đóan được nồng độ thuốc trong máu ở một thời điểm nào đó

- Giúp xác định khỏang cách giữa các liều dùng (hay nhịp đưa thuốc vào cơ thể)

- Giúp điều chỉnh liều dùng cho những người suy thận

Bảng 2.3 Số lần t ½ và lượng thuốc còn lại trong cơ thể giúp dự đoán nồng độ thuốc trong

Trang 23

Kháng sinh T ½ Khỏang cách đưa thuốc

Cefotaxim 1,1 giờ Cứ mỗi 4-8 giờCeftazidim 1,6 giờ Cứ mỗi 8 giờCeftriaxon 7,3 giờ Cứ mỗi 12- 24 giờ

Câu hỏi lượng giá:

Chọn một câu trả lời đúng nhất

1 Vận chuyển tích cực có đặc điểm sau:

A Không có chất mang

B Vận chuyển nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp

C Đòi hỏi phải có năng lượng

D Không cần năng lượng

2 Thuốc làm hạ huyết áp có thể hấp thu qua niêm mạc miệng:

A Nitroglycerin B Isosorbid dinitrat C Nifedipin D Isoprenalin

3 Đưa thuốc bằng đường nào thì thuốc hấp thu hoàn toàn:

A Tiêu hóa B Tĩnh mạch C Hô hấp D Dưới da

4 Thuốc muốn có tác dụng thì phải đạt nồng độ cao:

A Tại cơ quan đích B Trong máuC Trong não D Trong gan

5 Thuốc thường gắn với chất nào trong huyết tương:

A Albumin B Lipid C Lipoprotein D Globulin

6 Tỉ lệ gắn thuốc vào protein huyết tương bao nhiêu là gắn mạnh.

A Tăng B Giảm mạnh C Bình thường D Giảm nhẹ

9 Diện tích dưới đường cong AUC biểu hiện cho lượng thuốc:

C Liên kết với albumin máu D Được hấp thu vào máu

10 Để cho tác dụng dược lý, một thuốc phải :

A Đạt được nồng độ cao trong máu

B Được bài tiết ở nước tiểu dạng còn hoạt tính

A Hấp thu qua niêm mạc ruột

D Đạt được nồng độ hữu hiệu ở nơi tác động

Trang 24

BÀI 3: THUỐC TÁC DỤNG TRÊN HỆ THẦN KINH THỰC VẬT Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng:

Trang 25

1 Phân tích được các hệ phản ứng của hệ thần kinh thực vật

2 Từ cơ chế tác dụng giải thích được chỉ định, tác dụng phụ, chống chỉ định củacác thuốc để từ đó tư vấn sử dụng thuốc hiệu quả

3 Thái độ học tập nghiêm túc, nghiên cứu thêm các thuốc thế hệ mới trong các tàiliệu tham khảo

Nội dung

1 ĐẠI CƯƠNG

- Hệ thần kinh thực vật còn gọi là hệ thần kinh tự động- hệ thần kinh tạng- hệ thần kinhkhông tùy ý, chuyên điều khiển các hoạt động ngoài ý muốn của con người Nó giữ vaitrò điều hòa chức phận của nhiều cơ quan như hô hấp, tuần hoàn, tiêu hóa, thân nhiệt,chuyển hóa và sự bài tiết của một số tuyến Vì thế, hệ thần kinh thực vật là hệ điều hòacác hoạt động có tính chất sống còn của cơ thể, giúp cơ thể sống ổn định và thích nghiđược với những thay đổi của môi trường

- Hệ thần kinh thực vật được chia thành 2 hệ: hệ giao cảm (sympathetic) và hệ phó giaocảm (parasympathetic) Hai hệ này có chức năng đối ngược nhau trong điều hòa các hoạtđộng của cơ thể

+ Trung tâm của hệ giao cảm nằm ở chất xám sừng bên của tủy sống, từ đốt sống

cổ VII tới đốt sống thắt lưng III Từ đây, các sợi thần kinh giao cảm đi tới khắpcác cơ quan trong cơ thể, điều hòa hoạt động của các cơ quan này

+ Trung tâm của hệ phó giao cảm nằm ở não giữa, hành não và tủy cùng Từ nãogiữa, hành tủy các dây thần kinh phó giao cảm chi phối hoạt động của các cơquan vùng đầu, ngực và ổ bụng VD: Dây thần kinh số III chi phối hoạt độngcủa mắt Dây thần kinh số VII chi phối hoạt động của các tuyến dưới hàm,tuyến lệ, tuyến mũi, tuyến nước bọt Dây thần kinh số IX chi phối hoạt độngcủa tuyến mang tai Dây thần kinh số X chi phối hoạt động của các cơ quan ởngực và ổ bụng (tim, phổi, thực quản, dạ dày, toàn bộ ruột non, nửa đầu ruộtgià, gan, túi mật, tụy và phần trên của niệu quản)

Nói chung, các cơ quan đều chịu sự chi phối của cả hệ giao cảm và phó giao cảm.

Chất dẫn truyền thần kinh (chất trung gian hóa học) là những chất hóa học đóng vai tròtrung gian dẫn truyền xung động thần kinh qua khe synap Chất trung gian hóa học của

hệ giao cảm là các catecholamin (Adrenalin, Noradrenalin hoặc Dopamin) có ở ngọn sợisau hạch giao cảm Chất trung gian hóa học của hệ phó giao cảm là Acetylcholin có ởngọn sợi trước hạch phó giao cảm

Chất dẫn truyền thần kinh được tổng hợp ngay tại tế bào thần kinh, được dự trữ dướidạng phức hợp trong các hạt đặc biệt ở ngọn sợi thần kinh để tránh bị phân hủy, cácCatecholamin (Adrenalin, Noradrenalin, Dopamin) bị chuyển hóa và mất hoạt tính bỡiCatecholOxyMethylTranferase (COMT) và MonoAminOxidase (MAO); Acetylcholin bịchuyển hóa và mất hoạt tính bỡi cholinesterase

Trang 26

2 CÁC HỆ PHẢN ỨNG CỦA HỆ THẦN KINH THỰC VẬT

2.1 Hệ adrenergic

Hệ thống các thụ thể (receptor) có chung đặc tính phản ứng đặc hiệu với Adrenalinhoặc Noradrenalin được gọi là hệ phản ứng với adrenalin hay hệ adrenergic(adrenoceptor)

Hệ adrenergic có chủ yếu ở màng sau synap sợi sau hạch giao cảm Được chiathành hai hệ nhỏ là hệ α-adrenergic và hệ β-adrenergic

2.1.1 Hệ α-adrenergic

Hệ α-adrenergic bao gồm các receptor α1 và α2

- Receptor α1 có ở màng sau synap sợi sau hạch giao cảm, trên cơ trơn mạch máungoại vi, dưới da, nội tạng, cơ vòng tiêu hóa, tiết niệu, cơ tia mống mắt Khi kích thíchreceptor α1 gây co cơ trơn mạch máu và tăng huyết áp, co cơ tia mống mắt làm giãn đồng

tử, co cơ trơn tiết niệu

- Receptor α2 có ở màng trước synap sợi sau hạch giao cảm, trên cơ trơn mạchmáu, tiểu cầu, tế bào mỡ Khi kích thích receptor α2 làm giảm tiết renin, giãn mạch và hạhuyết áp, tăng kết dính tiểu cầu

(Ở ngoại vi, receptor α1 chiếm ưu thế nên khi kích thích hệ α- adrenergic ngoại vithường gây co mạch và tăng huyết áp)

2.1.2 Hệ β-adrenergic

Hệ β-adrenergic bao gồm các receptor β1, β2 và β3

- Receptor β1 có ở màng sau synap của sợi sau hạch giao cảm chi phối hoạt động của tim

- Receptor β2 có ở màng sau synap của sợi sau hạch giao cảm ở cơ trơn mạch máu, phếquản, tiêu hóa, tiết niệu, cơ vân, hệ chuyển hóa glucid

- Receptor β3 có ở các mô mỡ

Khi kích thích hệ β gây kích thích tim, tăng co bóp cơ tim, giãn các cơ trơn, tăng chuyển hóa.

2.1.3 Phân loại các thuốc tác động trên hệ giao cảm (Adrenergic)

2.1.3.1 Thuốc kích thích hệ adrenergic (thuốc cường giao cảm)

Thuốc kích thích hệ adrenergic là thuốc có tác dụng kích thích trực tiếp trên receptor của

hệ adrenergic hoặc gián tiếp làm tăng lượng catecholamin ở synap thần kinh của hệ adrenergic

Thuốc kích thích trực tiếp hệ adrenergic:

- Thuốc kích thích trực tiếp α và β- adrenergic: Adrenalin, Noradrenalin, Dopamin

- Thuốc kích thích trực tiếp α- adrenergic:

+ Thuốc kích thích α1-adrenergic: Heptaminol, Metaraminol, Phenylephrin.+ Thuốc kích thích α2- adrenergic (gây hủy giao cảm): Methyldopa

- Thuốc kích thích trực tiếp β- adrenergic:

+ Thuốc kích thích chọn lọc β2- adrenergic: Salbutamol, Terbutalin

+ Thuốc kích thích β- adrenergic không chọn lọc: Isoprenalin, Dobutamin,Ethylnephrin

Thuốc kích thích gián tiếp hệ adrenergic: Ephedrin, Amphetamin.

Trang 27

2.1.3.2 Thuốc ức chế hệ adrenergic (thuốc hủy giao cảm)

Thuốc ức chế trực tiếp hệ adrenergic:

- Thuốc ức chế trực tiếp hệ α- adrenergic (α- Blockers):

+ Các Alcaloid cựa lõa mạch: Ergotamin, Ergotoxin

+ Dẫn xuất Imidazol: Prazosin, Tolazolin, Phentolamin

+ Dẫn xuất Haloalkylamin: Phenoxybenzamin

- Thuốc ức chế trực tiếp hệ β- adrenergic (β- Blockers):

+ Các thuốc ức chế chọn lọc trên β1: Atenolol, Acebutolol, Metoprolol,Betaxolol

+ Các thuốc ức chế không chọn lọc (ức chế cả β1 và β2): Propranolol, Sotalol,Timolol, Pindolol, Alprenolol, Oxprenolol

Thuốc ức chế gián tiếp hệ adrenergic: Reserpin, Yohimbin, Guanethidin, Bretylium 2.2 Hệ cholinergic

Hệ thống các thụ thể có chung đặc tính phản ứng đặc hiệu với Acetylcholin đượcgọi là hệ phản ứng với acetylcholin hay hệ cholinergic (cholinoceptor)

Hệ cholinergic có chủ yếu ở màng sau synap hạch giao cảm, hạch phó giao cảm,màng sau synap sợi sau hạch phó giao cảm và màng sau synap thần kinh-cơ Được chia

ra 2 hệ nhỏ là hệ muscarinic (hệ M) và hệ nicotinic (hệ N)

2.2.1 Hệ muscarinic (hệ M)

Hệ muscarinic là hệ ngoài phản ứng với Acetylcholin còn bị kích thích bỡiMuscarin và bị phong bế bỡi Atropin Hệ này có ở màng sau synap sợi sau hạch phó giaocảm và tuyến mồ hôi

Hệ này có các receptor M1, M2, M3, M4, M5

- Receptor M1, M3, M5 có ở cơ trơn khí phế quản, tiêu hóa, tiết niệu, hạch và tuyếntiết

- Receptor M2, M4 có nhiều ở cơ tim và cơ trơn mạch máu

Khi kích thích hệ muscarinic gây co cơ trơn khí phế quản, tiêu hóa, tiết niệu, tăngtiết dịch, giãn cơ trơn mạch máu, ức chế tim và hạ huyết áp

2.2.2 Hệ nicotinic (hệ N)

Hệ nicotinic là hệ ngoài phản ứng với Acetylcholin còn bị kích thích bỡi Nicotin ởliều thấp và bị phong bế bỡi Nicotin ở liều cao Hệ này có ở các hạch giao cảm, hạch phógiao cảm, bản vận động cơ xương và tuyến tủy thượng thận

Khi kích thích hệ nicotinic gây co cơ vân, kích thích tim, co mạch, tăng huyết áp,giãn đồng tử

2.2.3 Hệ dopaminergic

Hệ này có nhiều ở cơ trơn mạch máu thận, nội tạng và ở thần kinh trung ương Hệnày có 5 loại receptor nhưng quan trọng nhất là receptor D1 và D2 Trong đó, ở ngoại vireceptor D1 chiếm ưu thế hơn D2, ngược lại, ở trung ương D2 lại chiếm ưu thế hơn D1.Receptor D1 có chủ yếu ở cơ trơn mạch thận Do đó, khi kích thích hệ dopaminergicngoại vi gây giãn cơ trơn mạch thận

Trang 28

2.2.4 Phân loại các thuốc tác động lên hệ phó giao cảm

2.1.4.1 Thuốc kích thích hệ cholinergic (thuốc cường phó giao cảm)

Thuốc kích thích trực tiếp hệ cholinergic:

- Thuốc kích thích trực tiếp hệ muscarinic và nicotinic: Acetylcholin, Metacholin,Carbacholin, Betanechol

- Thuốc kích thích trực tiếp hệ muscarinic: Pilocarpin

- Thuốc kích thích trực tiếp hệ nicotinic: Nicotin, Tetramethylamoni,

3 CƠ CHẾ PHÂN TỬ KHI KÍCH THÍCH CÁC HỆ PHẢN ỨNG

Khi có kích thích, xung động thần kinh sẽ được dẫn truyền theo chiều thuận, dọctheo neuron tiền hạch tới các cúc tận cùng làm vỡ các bọc nhỏ, giải phóng các chất trunggian hóa học, các chất này sẽ vượt qua khe synap và gắn vào hệ phản ứng ở màng sausynap (adrenoceptor hoặc cholinoceptor) làm thay đổi tính thấm của màng tế bào với cácion Na+, K+, Ca++, Cl_ gây biến cực (ưu cực hoặc khử cực) làm dẫn truyền tiếp xungđộng thần kinh ở sợi sau hạch và gây ra đáp ứng sinh học trên cơ quan đích

Tác dụng của các Catecholamin trên hệ adrenergic và Acetylcholin trên hệcholinergic được thực hiện thông qua các receptor (thụ thể) nằm trên màng tế bào Cácrecetor này cặp đôi với protein G (guanyl nucleotid) Có khoảng 20 loại protein G, trong

Hệ thần kinh thực vật gồm có hệ giao cảm (sympathetic) và hệ phó giao cảm(parasympathetic), mỗi hệ có hệ phản ứng (adrenergic, cholinergic) với các thụ thể(receptor) riêng, các thụ thể này lại cặp đôi với các protein G khác nhau, do vậy, khi kíchthích hoặc ức chế mỗi hệ phản ứng bằng các nhóm thuốc riêng biệt sẽ tạo nên đáp ứng

Trang 29

sinh học gần như chuyên biệt của hệ phản ứng đó, phù hợp với ý đồ dùng thuốc điều trịbệnh của con người.

4 CÁC THUỐC THÔNG DỤNG

ADRENALIN Tên khác: Epinephrin Nguồn gốc

- Nội sinh: Adrenalin được tiết ra ở ngọn sợi sau hạch giao cảm, thần kinh trungương nhưng nhiều nhất là tuyến tủy thượng thận

- Adrenalin dùng làm thuốc được chiết từ tuyến tủy thượng thận của động vật vàtổng hợp hóa học Loại dùng trong y học là đồng phân tả truyền, hoạt tính mạnh hơn 20lần so với loại đồng phân hữu truyền

Dược động học

- Hấp thu: Đường tiêm dưới da và tiêm bắp hấp thu chậm do gây co mạch nơitiêm Tiêm tĩnh mạch hấp thu nhanh, xuất hiện tác dụng quá nhanh và mạnh nên dễ gâytai biến như phù phổi cấp, tai biến mạch máu não Vì vậy chủ yếu dùng truyền tĩnh mạch

- Chuyển hóa: Bị chuyển hóa bỡi 2 loại enzym là COMT và MAO thành các chấtkhông còn hoạt tính

- Thải trừ: Chủ yếu qua thận dưới dạng đã chuyển hóa

Tác dụng

- Trên thần kinh giao cảm: thuốc kích thích cả receptor α và β- adrenergic, nhưngtác dụng trên β mạnh hơn Tác dụng rất phức tạp, tương tự như kích thích hệ giao cảm.Biểu hiện tác dụng trên các cơ quan và tuyến như sau:

+ Trên mắt: giãn đồng tử, tăng nhãn áp

+ Trên tim: tăng nhịp tim, tăng sức co bóp cơ tim, tăng lưu lượng tim

+ Trên mạch: gây co mạch ngoại vi, mạch da, mạch tạng; gây giãn mạch não,mạch phổi, mạch vành, mạch máu tới bắp cơ

+ Trên huyết áp: tăng huyết áp tâm thu, ít ảnh hưởng tới huyết áp tâm trương, kếtquả là huyết áp trung bình chỉ tăng nhẹ Đặc biệt, Adrenalin gây hạ huyết áp do phản xạ

bù trừ

+ Trên hô hấp: giãn cơ trơn phế quản, giảm phù nề niêm mạc

+ Trên tiêu hóa: giãn cơ trơn tiêu hóa, giảm tiết dịch

+ Trên tiết niệu: giảm lưu lượng máu tới thận, giãn cơ trơn, co cơ vòng, chậm bàitiết nước tiểu, bí tiểu

+ Trên tuyến ngoại tiết: giảm tiết dịch ngoại tiết như nước bọt, nước mắt

+ Trên chuyển hóa: giảm tiết Insulin, tăng tiết Glucagon, tăng Glucose, tăngcholesterol

- Trên thần kinh trung ương: liều cao, kích thích thần kinh trung ương gây hồihộp, khó chịu, đánh trống ngực, căng thẳng, run; đặc biệt rõ ở người bị bệnh Parkinson.Adrenalin làm tăng khả năng kết dính tiểu cầu

Chỉ định

- Cấp cứu sốc phản vệ

Trang 30

- Cấp cứu ngừng tim đột ngột.

- Hen phế quản (hiện nay ít dùng)

- Dùng tại chỗ để cầm máu niêm mạc, trị viêm mũi, viêm mống mắt

- Phối hợp với thuốc tê để tăng cường tác dụng của thuốc tê

Cách dùng – liều lượng

Ống tiêm 1mg/ ml, tùy mức độ bệnh, có thể dùng 1mg/ lần, 2mg/ 24h, tiêm dưới

da hoặc truyền tĩnh mạch

Tác dụng không mong muốn

Thường gặp là lo âu, hồi hộp, loạn nhịp tim, nhức đầu Tiêm tĩnh mạch nhanh cóthể phù phổi, xuất huyết não

Chống chỉ định

Bệnh tim mạch nặng, tăng huyết áp

Xơ vữa động mạch

Ưu năng tuyến giáp

Đái tháo đường

Tăng nhãn áp

Bí tiểu do tắc nghẽn

Tương tác thuốc

Không dùng đồng thời với:

- Thuốc ức chế β- adrenergic loại không chọn lọc vì làm tăng huyết áp mạnh cóthể gây tai biến

- Thuốc gây mê nhóm Halogen vì có thể gây rung thất nặng

- Thuốc chống trầm cảm ba vòng vì gây tăng huyết áp và loạn nhịp tim

Cách dùng - liều lượng

Tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch

Liều dùng: Tùy theo mức độ bệnh

Liều thông thường 1mg/ lần Tối đa 2 mg/24 giờ

NORADRENALIN Tên khác: Norepinephrin Dược động học

Tương tự Adrenalin chỉ khác là gây co mạch mạnh nên không tiêm dưới da và tiêm bắp, chỉ dùng truyền tĩnh mạch

Tác dụng

- Trên thần kinh trung ương: tương tự Adrenalin

- Trên thần kinh giao cảm: thuốc kích thích cả thụ thể α và β- adrenergic nhưng tácdụng trên β rất yếu nên có thể coi chỉ tác dụng trên α Biểu hiện tác dụng như sau: ít ảnhhưởng tới tim, nhưng gây co mạch mạnh hơn Adrenalin Gây co tất cả các mạch máu, comạch vành, tăng sức cản ngoại vi, tăng cả huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương, tănghuyết áp trung bình và không gây phản xạ hạ huyết áp bù trừ

Các tác dụng khác tương tự Adrenalin nhưng yếu hơn

Chỉ định

Trang 31

- Hạ huyết áp, trụy tim mạch do các nguyên nhân như chấn thương, nhiễm khuẩn,quá liều thuốc phong bế hạch, quá liều thuốc hủy giao cảm

- Phối hợp với thuốc tê để kéo dài tác dụng của thuốc tê

- Cầm máu niêm mạc

Cách dùng - liều lượng

Ống tiêm 1mg/ml, dùng 1-4mg/24h, truyền tĩnh mạch Tối đa 10mg/24h

Tác dụng không mong muốn

Lo âu, hồi hợp, hô hấp khó, đau đầu, tim đập nhanh Khi dùng theo dõi huyết ápmỗi 15 phút vì làm giảm lưu lượng máu ở những vùng quan trọng rất nguy hiểm

Chống chỉ định

Phụ nữ mang thai vì gây co thắt tử cung.

EPHEDRIN Nguồn gốc

Ephedrin là Alcaloid của cây Ma hoàng (Ephedra sinica)

Ephedrin kích thích gián tiếp hệ adrenergic

- Trên hệ giao cảm: tác dụng yếu hơn adrenalin, ít độc và kéo dài hơn

+ Trên tuần hoàn: kích thích tim, co mạch, tăng huyết áp

+ Trên hô hấp: kích thích hô hấp, giãn cơ trơn phế quản nên được dùng điều trịhen phế quản

- Trên thần kinh trung ương: Ephedrin kích thích thần kinh trung ương mạnh hơncác catecholamin

+ Trên vỏ não: liều thấp gây tăng hưng phấn, sảng khoái, giảm mệt mỏi Liều caogây hồi hộp, mất ngủ, run tay, tăng vận động

+ Trên hành não: kích thích trung tâm hô hấp và vận mạch, làm tăng hô hấp, tuầnhoàn, giúp tăng cường và hồi phục các trung tâm này khi bị ức chế Vì vậy, nó được xếpvào nhóm chất doping trong thể thao

Cơ chế tác dụng của thuốc

Ephedrin có tác dụng phong bế MAO làm tăng lượng catecholamin nội sinh nêngián tiếp cường giao cảm Ngoài ra, thuốc còn kích thích ngọn sợi giao cảm làm tăng tiếtcatecholamin

Chỉ định

- Hen phế quản

- Hô hấp bị ức chế (như khi gây tê tủy sống, ngộ độc rượu, thuốc ngủ )

- Hạ huyết áp do trụy tim mạch, hội chứng Adam – Stockes

Trang 32

- Viêm và sung huyết mũi, họng.

Cách dùng-liều lượng

Viên nén 10mg, ống tiêm 25mg/ml, thuốc nhỏ mũi 1- 3%

Tiêm dưới da, bắp 10mg/ lần, 20mg/ 24h

Uống 10mg/ lần, 60mg/ 24h Liều tối đa 150mg/ 24h

Tác dụng không mong muốn

Hồi hộp, mất ngủ, loạn nhịp tim, tăng huyết áp

** Các thuốc kích thích gián tiếp hệ adrenergic khác: Methamphetamin, Amphetamin: Có tác dụng và cơ chế tác dụng tương tự Ephedrin, nhưng kích thích thần

kinh trung ương mạnh hơn, gây sảng khoái, hưng phấn, giảm mệt mỏi Đặc biệt, Nó có

tính gây nghiện, được xếp vào nhóm thuốc gây nghiện, chất ma túy không dùng trong

lâm sàng

PHENTOLAMIN Tác dụng

Phentolamin ức chế cả receptor α1 và α2- adrenergic làm giãn mạch và hạ huyết áp.Thuốc gây tăng nhịp tim do phản xạ

Chỉ định

Dự phòng và điều trị tăng huyết áp

Nghẽn đường tiểu do co thắt cơ trơn tuyến tiền liệt

Chống chỉ định

- Nhồi máu cơ tim hoặc tiền sử nhồi máu cơ tim

- Đau thắt ngực, thiểu năng mạch vành, xơ cứng mạch vành

- Suy thận

Cách dùng - liều lượng

Dự phòng hoặc kiểm soát những cơn tăng huyết áp ở người bệnh có u tế bào ưacrôm

Ðể làm giảm sự tăng huyết áp trước khi phẫu thuật, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp

5 mg phentolamin cho người lớn (0,05 - 0,1 mg/kg cho trẻ em), 1 hoặc 2 giờ trước khiphẫu thuật, và tiêm nhắc lại nếu cần

Trong khi phẫu thuật, tiêm tĩnh mạch phentolamin (5 mg cho người lớn, 0,05 - 0,1mg/kg cho trẻ em) như đã chỉ dẫn, để giúp dự phòng hoặc kiểm soát những cơn kịch pháttăng huyết áp, nhịp tim nhanh, suy hô hấp, co giật, hoặc những tác dụng khác của ngộđộc epinephrin

Sau phẫu thuật có thể dùng norepinephrin để kiểm soát hạ huyết áp thường xảy ra sau khicắt bỏ hoàn toàn u tế bào ưa crôm

PRAZOSIN Tác dụng

Trang 33

- Trên tim mạch: Prazosin ức chế chọn lọc trên receptor α1 gây giãn mạch, giảmsức cản ngoại vi và hạ huyết áp.

- Tác dụng khác: giãn cơ trơn tuyến tiền liệt do đó làm tăng lưu lượng nước tiểu ởngười bệnh phì đại tuyến tiền liệt lành tính, giảm cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol

Chỉ định

Tăng huyết áp

Suy tim sung huyết

Phì đại tuyến tiền liệt

Chống chỉ định

Suy tim do tắc nghẽn như hẹp van hai lá, hẹp động mạch chủ

ERGOTAMIN Và ERGOMETRIN Nguồn gốc

Được chiết xuất từ Claviceps purpurea, một loại nấm ký sinh trên các loại ngũ cốc,đặc biệt là lúa mạch đen

Các alcaloid cựa gà đều có đặc điểm tác dụng và cơ chế giống nhau, chỉ khác nhau

về cường độ tác dụng và mức độ chọn lọc trên các cơ quan (Ergotamin,Dihydroergotamin tác dụng ưu tiên trên mạch ngoại vi; Ergometrin, Metylergometrin ưutiên trên tử cung)

- Trên cơ trơn mạch máu: ở liều điều trị Ergotamin và dẫn chất gây co mạch ngoại

vi nhất là khi mạch ở trạng thái giãn

- Trên cơ trơn tử cung: thuốc làm co cơ trơn và co mạch máu tử cung nên đượcứng dụng làm thuốc co hồi và cầm máu tử cung sau khi sinh Khác với Oxytoxin, alcaloidcựa gà gây co tử cung không phụ thuộc vào trạng thái của tử cung và co bóp không cótính chất sinh lý nên không dùng làm thuốc kích thích đẻ

Chỉ định

- Đau nửa đầu (migrain) và đau đầu do các rối loạn vận mạch khác

- Co hồi tử cung sau đẻ

- Phòng và điều trị chảy máu tử cung sau khi sinh hoặc sau khi nạo thai

Cách dùng- liều lượng

Ergotamin: thường điều trị đau nửa đầu

Uống 1- 2mg/ lần, 1- 3 lần/ 24h, tối đa 6mg

Ergometrin: thường dùng co hồi tử cung: 0,2mg/ lần

Tác dụng không mong muốn

Trang 34

Rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn, tiêu chảy), rối loạn cảm giác và vận động (ảogiác, giật cơ, tê đầu chi).

Reserpin là alcaloid của cây Ba gạc (Rauvolfia verticillata)

Dược động học

Hấp thu qua đường uống và tiêm (nếu uống 2- 3 ngày mới xuất hiện tác dụng vàkéo dài 14 ngày sau khi ngừng thuốc, nếu tiêm 1- 2h xuất hiện tác dụng và hết tác dụngsau 6- 12h); chuyển hóa thành dạng không hoạt tính và thải trừ qua đường tiêu hóa.Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ

Tác dụng

Reserpin ức chế sinh tổng hợp và dự trữ, tăng giải phóng và ngăn cản thu hồicatecholamin về ngọn sợi giao cảm, gây cạn kiệt catecholamin ở cả trung ương và ngoại

vi, do đó ức chế thần kinh trung ương và làm giảm chức năng giao cảm

- Trên thần kinh trung ương và tâm thần: Reserpin có tác dụng an thần, giảm căngthẳng, hồi hộp, lo âu, tạo trạng thái bình thản, thờ ơ với ngoại cảnh

- Trên thần kinh giao cảm: Reserpin gián tiếp ức chế α và β- adrenergic gây tácdụng trên các cơ quan và tuyến như sau: gây co đồng tử mắt, giảm nhịp tim, giảm sức cobóp cơ tim, giãn mạch và hạ huyết áp, tăng co bóp cơ trơn, tăng tiết dịch, giảm chuyểnhóa, ức chế FSH và LH, rối loạn bài tiết sữa, giữ nước

Chỉ định

- Tăng huyết áp

- Loạn nhịp tim: ngoại tâm thu, nhịp nhanh thất, rung tâm thất

- Rối loạn tâm thần thể hưng cảm

- Bệnh Raynaud

Cách dùng- liều lượng

Viên nén: 0,1; 0,25; 0,5; và 1mg Ống tiêm 1mg

Người lớn: 0,1- 0,25mg/ 24h Trẻ em: 5- 20µg/ kg/ 24h

Trang 35

Tác dụng không mong muốn

- Buồn ngủ, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, giảm khả năng tư duy

- Chán ăn, buồn nôn, tiêu chảy

Tương tác thuốc

Không dùng chung với: Digitalis, IMAO, thuốc ức chế thần kinh trung ương

ACETYLCHOLIN Nguồn gốc

Trong cơ thể, Acetylcholin được tiết ra từ ngọn sợi trước hạch giao cảm và phógiao cảm, sau hạch phó giao cảm, ngọn sợi đến tủy thượng thận, bản vận động cơ xương

và thần kinh trung ương

Acetylcholin dùng trong y học là loại tổng hợp

Dược động học

Acetylcholin bị phân hủy ở đường tiêu hóa, hấp thu nhanh qua đường tiêm bắp vàtiêm dưới da Không được tiêm tĩnh mạch vì hấp thu quá nhanh, tác dụng xảy ra nhanh vàmạnh dễ gây tai biến hạ huyết áp đột ngột, rối loạn nhịp tim (các dẫn xuất khác củacholin bền vững hơn có thể uống được) Không vào được tế bào thần kinh, bị chuyển hóabỡi cholinesterase tạo thành cholin và acid acetic Thải trừ một phần qua thận

Trên cơ trơn: làm tăng hoạt động của cơ trơn Liều thấp tăng co bóp cơ trơn tiêuhóa, tiết niệu, đường mật, hô hấp giúp phục hồi chức năng cơ trơn khi bị liệt Liều cao,thuốc gây co thắt cơ trơn mạnh gây khó thở, đau bụng

Trên tuyến ngoại tiết: tăng tiết dịch, tăng tiết mồ hôi, nước bọt, nước mắt, dịchkhí phế quản, dịch dạ dày, ruột

- Tác dụng kích thích hệ N:

Khi đã dùng Atropin để phong bế hệ M, Acetylcholin gây kích thích hệ N ở cáchạch giao cảm, phó giao cảm và tủy thượng thận gây tác dụng giống như cường giao cảm(kích thích tim, co mạch, tăng huyết áp, tăng hô hấp, giãn đồng tử ) Kích thích hệ N ởbản vận động cơ xương gây tăng co cơ Kích thích hệ N ở thần kinh trung ương gây tănghưng phấn

Chỉ định

Viêm tắc mạch chi

Nhịp tim nhanh kịch phát

Trang 36

Trướng bụng, bí tiểu, táo bón, liệt ruột sau mổ.

Tăng nhãn áp hoặc làm co con ngươi trong phẫu thuật mổ mắt

Vì kém bền, bị phá hủy nhanh trong cơ thể và tác dụng kém chọn lọc nênAcetylcholin ít dùng điều trị, chủ yếu dùng trong phòng thí nghiệm

Betanechol: Là dẫn xuất của Acetylcholin, có tác dụng ưu tiên trên cơ trơn tiêu hóa, bàng

quang Dùng để điều trị: liệt ruột, táo bón, trướng bụng, đầy hơi, bí tiểu sau mổ

Metacholin, Carbacholin: đều là chất tổng hợp, bền vững, có thể tiêm hoặc uống, tác

dụng tương tự Acetylcholin nhưng mạnh, kéo dài và độc tính hơn

PILOCARPIN Nguồn gốc

Pilocarpin dùng làm thuốc được chiết xuất từ thực vật hoặc tổng hợp

Dược động học

Hấp thu được cả đường uống và tiêm, đạt nồng độ tối đa khoảng 1 giờ sau khiuống Sau khi nhỏ mắt 10- 30 phút, xuất hiện tác dụng và duy trì 4- 8 giờ Dạng gel tácdụng kéo dài 18- 24 giờ Thải trừ qua thận dạng đã chuyển hóa

Tác dụng

Thuốc kích thích trực tiếp hệ M Biểu hiện giống Acetylcholin nhưng bền vữnghơn Tác dụng nổi bật nhất là trên cơ trơn và tuyến ngoại tiết

- Trên mắt: co cơ vòng mống mắt nên gây co đồng tử và giảm nhãn áp

- Trên cơ trơn: Tăng nhu động dạ dày, ruột, co cơ vòng bàng quang, túi mật, cothắt cơ trơn phế quản

- Trên tuần hoàn: ức chế tim, giãn mạch và hạ huyết áp

- Trên tuyến ngoại tiết: tăng tiết mồ hôi, nước bọt, dịch vị

Chỉ định

- Nhỏ mắt điều trị glaucom, viêm mống mắt hoặc giãn đồng tử

- Co thắt mạch ngoại vi

- Giảm chức năng ngoại tiết

- Giảm chức năng cơ trơn (liệt ruột, liệt bàng quang sau mổ)

Cách dùng- liều lượng

Viên nén 5mg Dung dịch nhỏ mắt 1- 4% Gel bôi mắt 4%

Trang 37

Muscarin: Là alcaloid có trong nấm độc Amanita muscaria, có tác dụng mạnh hơn

Acetylcholin khoảng 5 lần Do độc tính cao nên không được dùng trong điều trị (hay gặpngộ độc Muscarin do ăn phải nấm độc)

Arecolin: Là alcaloid có trong hạt cau, tác dụng giống Pilocarpin nhưng hiện nay hầu

như không dùng trong điều trị vì độc

NICOTIN

Nicotin hấp thu qua miệng, tiêu hóa, da; chuyển hóa ở gan, thận, phổi; thải trừ quathận, thời gian bán thải khoảng 2h, Nicotin qua sữa mẹ Nicotin kích thích hệ nicotinic ởthần kinh trung ương gây hưng phấn, kích thích hô hấp Liều cao gây co giật Trên thầnkinh thực vật, Nicotin kích thích hệ nicotinic ở các hạch thực vật gây tác dụng 3 pha trên

hệ tuần hoàn: khởi đầu, Nicotin kích thích hệ N ở hạch phó giao cảm và trung tâm ức chếtim ở hành não nên làm tim đập chậm, hạ huyết áp; tiếp theo kích thích hệ N ở hạch giaocảm, tủy thượng thận và trung tâm vận mạch làm tim đập nhanh, tăng huyết áp; cuối cùnggây liệt hạch do kích thích quá mức, làm hạ huyết áp kéo dài Nicotin còn gây giãn đồng

tử, tăng nhu động ruột, tăng tiết dịch Nicotin gây nghiện Nó có nhiều tác dụng không

mong muốn như: buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, toát mồ hôi, đau đầu chóng mặt, rốiloạn chức năng nghe nhìn, rối loạn tâm thần, khó thở, trụy tim mạch, huyết áp

NEOSTIGMIN Tên khác: Prostigmin Dược động học

Neostigmin là amin bậc 4, khó hấp thu qua đường tiêu hóa, đường tiêm hấp thunhanh hơn, khó qua hàng rào máu não, nhau thai và sữa mẹ Bị chuyển hóa bỡi esterase ởhuyết tương và một phần ở gan Thải trừ qua thận dạng chưa chuyển hóa, thời gian bánthải 1- 2h

Tác dụng

Thuốc kháng cholinesterase làm giảm tốc độ thủy phân Acetylcholin ở cả synapthần kinh trung ương và ngoại vi nên gián tiếp kích thích cả hệ M và N

Trang 38

- Tác dụng trên hệ M: gây cường phó giao cảm giống Acetylcholin nhưng tác dụng

của Neostigmin thường ôn hòa và bền vững hơn nên được dùng nhiều hơn (xem Acetylcholin).

- Giảm chức năng cơ trơn (trướng bụng, liệt ruột, táo bón sau mổ)

- Giảm chức năng cơ vân (nhược cơ, liệt cơ)

- Giải độc thuốc mềm cơ cura loại chống khử cực

Tắc ruột và tắc đường tiết niệu

Các Alkylphosphat (phospho hữu cơ) phosphoryl hóa mạnh cholinesterase tạophức bền vững, khó thủy phân để hồi phục cholinesterase Vì vậy, thuốc gây tích tụ

Tác dụng

Atropin ức chế cạnh tranh với Acetylcholin và các chất kích thích hệ muscarinickhác, ngăn cản sự gắn Acetylcholin vào receptor muscarinic ở thần kinh trung ương vàngoại vi Gây kích thích thần kinh trung ương và hủy phó giao cảm

Trang 39

- Trên thần kinh trung ương: ở liều điều trị, thuốc kích thích nhẹ một số trung tâm

ở não như hô hấp, vận mạch Liều cao gây bồn chồn, ảo giác mê sảng

- Trên thần kinh thực vật: Atropin ức chế chọn lọc trên hệ M gây tác dụng hủy phógiao cảm, biểu hiện như sau:

Trên mắt: gây giãn đồng tử, liệt thể mi, tăng nhãn áp

Trên tuần hoàn: liều bình thường ít ảnh hưởng, liều cao làm tim đập nhanh,mạnh, co mạch, tăng huyết áp

Trên cơ trơn: giảm trương lực cơ, giảm nhu động, giãn các cơ trơn hô hấp, tiêuhóa, tiết niệu

Trên tuyến ngoại tiết: giảm tiết nước bọt, mồ hôi, dịch vị

Tác dụng khác: dùng liều cao gây tê yếu, kháng histamin nhẹ

Chỉ định

- Nhỏ mắt gây giãn đồng tử để soi đáy mắt, đo khúc xạ mắt ở trẻ lác

- Đau do co thắt dạ dày, ruột, đường mật, đường niệu

Uống hoặc tiêm dưới da, tiêm bắp 0,5- 1mg/ lần 2- 3mg/ 24h

** Atropin sulfat trị ngộ độc phospho hữu cơ: tiêm tĩnh mạch 1- 2mg/ lần, cứ

5-10 phút tiêm một lần cho tới khi hết triệu chứng kích thích hệ M

Tác dụng không mong muốn

Khô miệng, tăng nhãn áp, nhịp tim nhanh, lú lẫn, bí tiểu, táo bón

Chống chỉ định

- Tăng nhãn áp

- Bí tiểu do phì đại tiền liệt tuyến

- Liệt ruột, hẹp môn vị và nhược cơ

SCOPOLAMIN

Là alcaloid có trong cây thuộc họ Cà (Solanaceae) Tác dụng tương tự Atropintrên thần kinh thực vật Trên thần kinh trung ương có tác dụng an thần (ngược với tácdụng của Atropin) Được chỉ định cho: bệnh Parkinson, tiền mê, nhỏ mắt để soi đáy mắt,làm thuốc chống say tàu, xe

Câu hỏi lượng giá:

Trang 40

1 Tên gọi nào không phải là hệ thần kinh thực vật:

A Hệ thần kinh tự động B Hệ thần kinh tạng

C Hệ thần kinh tùy ý D Hệ thần kinh không tùy ý

2 Chất dẫn truyền thần kinh của hệ giao cảm là:

A Adrenalin, Acetylcholin B Noradrenalin, Acetylcholin

C Adrenalin, Noradrenalin D Acetylcholin, Dopamin

3 Chất dẫn truyền thần kinh của hệ phó giao cảm là:

5 Thuốc nào không kích thích trực tiếp cả hệ α và β- adrenergic:

A Adrenalin B Heptaminol C Noradrenalin D Dopamin

6 Chỉ định không phải của Adrenalin:

A Cấp cứu sốc phản vệ B Cấp cứu ngừng tim đột ngột

C Phối hợp với thuốc tê D Gây mê

7 Thuốc nào không kích thích hệ Cholinergic:

Ngày đăng: 01/05/2022, 11:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Trần Thị Thu Hằng (2011), Dược lực học, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, 5. Bộ Y tế (2004), Dược lý học lâm sàng, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh," 5. Bộ Y tế (2004), Dược lý học lâm sàng
Tác giả: Trần Thị Thu Hằng (2011), Dược lực học, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, 5. Bộ Y tế
Năm: 2004
1. Bộ Y tế (2006), Dược lâm sàng - Dược sĩ Đại học, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Khác
2. Bộ Y tế (2007), Dược lý học - Dược sĩ Đại học, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Khác
3. Bộ Y tế (2009), Dược thư Quốc gia, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Khác
6. Gilman &amp; Goodman (2006), The Pharmacological Basis of Therapeuthic, 10. Page, Curtis (2006), Integrated Pharmacolog Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w