1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

16424058_13-5 IN - Bao cao Tong hop CTDT.01-2020_Bansua_20-06-01

348 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Vấn Đề Cơ Bản Và Cấp Bách Về Dân Tộc Thiểu Số Và Chính Sách Dân Tộc Ở Việt Nam Đến Năm 2030
Tác giả PGS TS Trần Hậu, PGS TS Hoàn Minh Huấn, PGS TS Nguyễn Thị Song Hà, PGS TS Nguyễn Thanh Xuân, TS Nguyễn Lâm Thành, TS Nguyễn Quỳnh Trâm, Th/S Trần Minh Đức, PGS TS Phạm Minh Tuấn, TS Nguyễn Thị Ưng, TS Vũ Văn Chung
Người hướng dẫn PGS. TS. Trần Hậu
Trường học Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Chính trị
Thể loại Báo cáo tổng hợp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 348
Dung lượng 2,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN DÂN TỘC CHƢƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƢỚC GIAI ĐOẠN 2016 2020 “NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VÀ CẤP BÁCH VỀ DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ CHÍNH SÁCH DÂN TỘC Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030” Mã số[.]

Trang 1

ỦY BAN DÂN TỘC CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2016-2020 “NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VÀ CẤP BÁCH VỀ DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ CHÍNH SÁCH DÂN TỘC Ở

VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030”

Hà N , 2019

Trang 3

CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA THỰC HIỆN

1 PGS TS Trần Hậu Chủ nhiệm đề tài

2 PGS TS oàn Minh Huấn Tạp chí Cộng sản

3 PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà Học viện Khoa học xã hội

4 PGS TS Nguyễn Thanh Xuân Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

5 TS Nguyễn Lâm Thành Hội đồng Dân tộc – Quốc hội

6 TS Nguyễn Quỳnh Trâm Học viện Chính trị khu vực I

7 Th/s Trần Minh ức Học viện Chính trị khu vực I

8 PGS,TS Phạm Minh Tuấn Học viện Chính trị khu vực II

9 TS Nguyễn Thị Ƣng Học viện Chính trị khu vực I

10 TS Vũ Văn Chung ại học Khoa học xã hội và Nhân văn

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ẦU 1 Chương 1 7 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DÂN TỘC TRONG THẾ GIỚI ĐƯƠNG ĐẠI 7

1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LÝ LUẬN VỀ DÂN TỘC CỦA MỘT SỐ TÁC GIẢ Ở NƯỚC NGOÀI VÀ TRONG NƯỚC 7

1 2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN ẾN DÂN TỘC 59

1 3 KHUNG PHÂN TÍCH TRONG NGHIÊN CỨU LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DÂN TỘC 64

Chương 2 70 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DÂN TỘC TRONG THẾ GIỚI ĐƯƠNG ĐẠI 70

2 1 LÝ LUẬN VỀ DÂN TỘC CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN 70

2 2 MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ DÂN TỘC TỒN TẠI PHỔ BIẾN TRÊN THẾ GIỚI

……… 88 2.3 MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ DÂN TỘC Ở CÁC NƯỚC PHƯƠNG TÂY 102

2 4 MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ DÂN TỘC Ở CÁC QUỐC GIA VÀ VÙNG LÃNH THỔ PHƯƠNG ÔNG 140

2 5 QUAN IỂM VỀ DÂN TỘC CỦA MỘT SỐ TỔ CHỨC TOÀN CẦU VÀ KHU VỰC 169

2 6 NHỮNG ẢNH HƯỞNG ỐI VỚI VIỆT NAM 183

Chương 3 191 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN LÝ LUẬN VỀ DÂN TỘC VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 191

3 1 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ẾN HỆ THỐNG LÝ LUẬN VỀ DAN TỘC Ở VIỆT NAM 191

Trang 5

3 2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÝ LUẬN DÂN TỘC CỦA

ẢNG CỘNG SẢN VÀ NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 200

3 3 VẤN Ề LÝ LUẬN VỀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 218

3 4 MỘT SỐ VẤN Ề ANG ẶT RA ỐI VỚI LÝ LUẬN DÂN TỘC 257

Chương 4 270

MỘT SỐ QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP BỔ SUNG, PHÁT TRIỂN LÝ LUẬN VỀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN MỚI 270

4.1 NHỮNG YẾU TỐ TÁC ỘNG VÀ DỰ BÁO TRIỂN VỌNG 270

4.2 QUAN IỂM VÀ YÊU CẦU VỀ VIỆC BỔ SUNG, PHÁT TRIỂN LÝ LUẬN VỀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM 286

4 3 ỊNH HƯỚNG BỔ SUNG, PHÁT TRIỂN LÝ LUẬN VỀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM GIAI OẠN MỚI 300

4 4 GIẢI PHÁP BỔ SUNG, PHÁT TRIỂN LÝ LUẬN VỀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM GIAI OẠN MỚI ……… 316

KẾT LUẬN 330

TÀI LIỆU THAM KHẢO 336

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong quá trình lãnh đạo sự nghiệp đấu tranh giải ph ng ân tộc, ảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã vận ng s ng tạo l luận về ân tộc của chủ ngh a M c-L nin vào hoàn cảnh c thể Việt Nam Gi trị của l luận đ đã

đư c kiểm chứng trong thực tiễn đấu tranh giành độc lập ân tộc và xây ựng quốc gia - dân tộc thống nhất ao gồm cộng đồng cư ân c c tộc ngư i Tuy vậy, nhận thức của c c cấp, c c ngành và của nhiều c n ộ, đảng vi n về vấn đề ân tộc, chính

s ch ân tộc, công t c ân tộc chưa sâu sắc, chưa toàn iện Trải qua hơn 35 năm đổi mới đất nước, nhận thức về chủ ngh a xã hội và con đư ng đi l n chủ ngh a xã hội ở Việt Nam đã ngày càng rõ ần Những nhận thức, l luận về ân tộc trong qu khứ c nhiều gi trị đ ng trân trọng và kế thừa, nhưng đã không đủ giải đ p đư c nhiều vấn đề mới đã và đang đặt ra trong cuộc sống khi đất nước đi vào nền kinh tế thị trư ng, xây ựng nhà nước ph p quyền xã hội chủ ngh a và hội nhập sâu rộng với thế giới trong trào lưu toàn cầu h a ề tài này đặt ra o y u cầu cầu đòi hỏi

kh ch quan từ thực tiễn cuộc sống, đ p ứng nguyện vọng của chính c c cộng đồng tộc ngư i trong mọi vùng miền của Tổ quốc

B n cạnh đ , thế giới ngày nay đang iễn ra t nh trạng phong ph , đa ạng, c lúc riêng C c nước

ph t triển thư ng đưa ra những l luận nh m p đặt cho c c nước đang ph t triển, còn đưa cả vào c c văn kiện chính trị - ph p l quốc tế, c c cam kết kinh tế song phương và

đa phương, th c đ y nhân quyền tr n phạm vi toàn cầu, trong giao lưu và h p t c văn

h a đư c s ng rất phổ iến để giải thích c c l luận về ân tộc -

tộc ngư i và ân tộc - quốc gia, về nhân quyền và ân chủ Một quan điểm nào đ c

l i cho quốc gia m nh, đã đư c giải thích th o nội hàm này, nhưng khi truyền sang quốc gia kh c lại đư c giải thích chiều ngư c lại Một l luận này c khi không p

ng cho quốc gia m nh nhưng lại p đặt cho quốc gia kh c hoặc phổ iến rộng rãi Do

đ , cần phải

để phân iệt c c gi trị tiến ộ, ph ph n mặt ti u cực

hoặc mưu đồ ph c v cho chủ ngh a ân tộc cực đoan, chủ ngh a ân tộc ly khai Việc nghi n cứu những vấn đề l luận cơ ản về ân tộc tr n thế giới hiện nay là rất cần

Trang 8

thiết, qua đ cung cấp luận cứ khoa học nh m ảo vệ độc lập, chủ quyền ân tộc, ảo

ph p và đấu tranh tư tưởng l luận Vẫn còn những l luận sai tr i đư c c c thế lực

chống đối s ng ph c v cho

Cần phải nghi n cứu đầy đủ ản chất, nguồn gốc, h nh

th i iểu hiện và con đư ng truyền vào Việt Nam nh m khắc ph c t nh trạng mơ

hồ về l luận, không ph t hiện đư c ản chất của những l luận đ và không đủ lập luận để phản c, đấu tranh với c c mặt ti u cực Mặt kh c, nghi n cứu c hệ thống

về l luận ân tộc cũng là cơ hội để phân iệt c c gi trị kh c iệt, qua đ

T ẫ ; Còn c xu

hướng sao ch p c c l luận từ n ngoài mà không tính đến c c điều kiện c thể của Việt Nam Do đ , trong qu tr nh can thiệp chính s ch c khi giải quyết đư c mặt này th lại ph t sinh ất cập ở mặt kh c, không giải quyết đư c đầy đủ, toàn iện, đồng ộ những vấn đề đặt ra trong thực tiễn

Từ phân tích tr n cho thấy, việc triển khai nghi n cứu những vấn đề l luận về

ân tộc tr n thế giới và những vấn đề đặt ra cho Việt Nam hiện nay c ngh a l luận

và thực tiễn sâu sắc ây là một đề tài nghi n cứu không ch đ ng g p cho chương

tr nh, mà còn tạo cơ sở ổ sung, ph t triển, hoàn thiện l luận về ân tộc ở Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trư ng, xây ựng nhà nước ph p quyền và hội nhập quốc tế;

ph c v cho cuộc đấu tranh ảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn v n lãnh thổ

Trang 9

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

ân tộc ở Việt Nam trong điều kiện mới

2.2 Cụ t ể ó ụ t êu ê ứu

lưu l luận mới ph t sinh gắn với ối cảnh th i đại và những trào lưu l luận iến

th i tr n nền tảng c c l luận trước đây Làm rõ nguồn gốc chính trị, kinh tế, văn

h a, tâm l của từng trào lưu l luận về ân tộc tr n thế giới

- Nghi n cứu so s nh l luận về ân tộc-quốc gia (Nations) và ân tộc- tộc ngư i (Ethnics) của Việt Nam và thế giới X c định c c gi trị phổ qu t cần kế thừa c chọn lọc, c c gi trị đặc thù cần kh ng định, c c sai lầm cần ph ph n, đấu tranh

- nh gi t c động của c c trào lưu l luận về ân tộc tr n thế giới đối với Việt Nam, kh i qu t thực trạng nghi n cứu l luận ân tộc và những vấn đề đặt ra trong nghi n cứu l luận ân tộc ở Việt Nam

- ề xuất quan điểm, định hướng và giải ph p xây ựng hệ thống l luận ân tộc và chính s ch ân tộc ở Việt Nam; x c lập cơ sở l luận cho hoàn thiện công t c

ân tộc và đấu tranh với chủ ngh a ân tộc cực đoan, chủ ngh a ly khai hoặc l i

ng vấn đề ân tộc v m c đính chính trị

3 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cá t p

- của (Philosophy), (History),

(Ethnographic), (Int rnational Politics) Tiếp cận triết học cho

thấy tính logic hay phi logic c c l luận, tr n cơ sở đ x c định khả năng kế thừa

Trang 10

hay ph ph n, tiếp thu hay c ỏ Tiếp cận lịch s gi p nhận thức đầy đủ nguồn gốc, ối cảnh, nguy n nhân ph t sinh, iến th i hay u nhập của m i trào lưu tư tưởng, l luận ân tộc tr n thế giới Tiếp cận ân tộc học gi p hiểu rõ vấn đề tộc ngư i trong quan hệ với quốc gia- ân tộc, từ quan hệ giữa ân cư với quốc ân, ản sắc văn h a với quốc hồn, lãnh thổ tộc ngư i với chủ quyền và toàn v n lãnh thổ quốc gia, ngôn ngữ tộc ngư i với quốc ngữ, luật t c tộc ngư i với quốc ph p Tiếp cận Chính trị quốc tế gi p định vị vấn đề ân tộc trong quan hệ quốc tế, gồm cả quan hệ đa phương thông qua c c định chế quốc tế và quan hệ song phương giữa

c c quốc gia c quan hệ về mặt tộc ngư i, nhất là c c quốc l ng giềng c quan hệ đồng tộc

- : C ch tiếp cận này cho ph p trong nh n nhận c c l luận, l luận ph t triển vốn thống trị thế giới trong th i

kỳ ài trước đây Tr n cơ sở cắt ngh a nguồn gốc, ối cảnh ra đ i, ph t sinh và ph t triển, th gi trị kh c iệt của từng l luận hoặc trào lưu l luận đư c mổ x , phân tích để rút ra c c hạt nhân h p l , c thể tham khảo

- - - : C ch tiếp cận này đư c s ng để cắt ngh a mối quan hệ tương t c giữa ân

tộc - tộc ngư i với ân tộc - quốc gia và quan hệ quốc tế trong xu thế toàn cầu h a,

từ đ x c định c c mối li n hệ giữa với và

- : Tiếp cận k p đư c s ng trong

nghi n cứu c c l luận ân tộc liên quan nhau, gồm ân tộc - quốc gia và ân tộc

- tộc ngư i Tiếp cận mở đư c s ng khi nghi n cứu mở rộng c c yếu tố cấu thành quốc gia - ân tộc Tiếp cận động giúp x m x t c c trào lưu l luận trong quá trình không ngừng iến đổi qua c c giai đoạn

3.2 P p áp ê ứu

ề tài đư c thực hiện ựa tr n cơ sở Chủ ngh a uy vật iện chứng, tư tưởng

Hồ Chí Minh để tiếp cận ữ , đồng th i c vận ng những l luận kh c để x l c c vấn đề c thể trong nghi n cứu Trong đ , đề tài s

ng c c phương ph p nghi n cứu chủ yếu sau đây:

-

Trang 11

Phương ph p phân tích đư c s ng để phân tích c c tài liệu thứ cấp, nh m phân iệt c c l luận kh c nhau và t m ra ản chất của ch ng, đặc iệt là phân tích

c c trào lưu l luận tr n thế giới về ân tộc, những xu hướng iến đổi trong những điều kiện lịch s c thể Phương ph p tổng h p nh m luận giải rõ đặc điểm và cấu

tr c, ch ra mối li n hệ giữa c c ộ phận, giữa c c trào lưu l luận, giữa l luận với vận ng trong thực tế ở từng quốc gia nh m đ nh gi tổng qu t c c trào lưu l luận

tham khảo c c kiến ph c v cho việc nghi n cứu

-

Phương ph p so s nh đư c đề tài s ng để t m hiểu những gi trị tương đồng

và kh c iệt trong tư tưởng, l luận về ân tộc của thế giới và Việt Nam

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- :

ề tài lựa chọn nghi n cứu một số nội ung chủ yếu sau: (1) Nghi n cứu l luận

ân tộc của chủ ngh a M c-L nin: Nhận thức và ảnh hưởng thực tế trong thế giới đương đại; (2) Nghi n cứu một số l luận ân tộc c ảnh hưởng ở c c nước phương Tây (Ph p,

M , ức, Canađa, c, Nga); (3) Nghi n cứu một số l luận ân tộc c ảnh hưởng ở c c nước phương ông (Trung Quốc; một số nước ông Nam Á; khu vực Trung ông); (4) Nghi n cứu một số quan niệm ân tộc trong c c văn kiện chính trị-ph p l và tổ chức

Trang 12

quản trị toàn cầu, quản trị khu vực của Li n H p quốc, c c định chế quốc tế (WB, IMF, ), Liên minh Châu Âu (EU); (5) Một số l luận ân tộc tồn tại phổ iến tr n thế giới; (6) Nghi n cứu t c động của c c học thuyết, tư tưởng, l luận ân tộc tr n thế giới đối với Việt Nam và qu tr nh h nh thành, ph t triển l luận ân tộc của ảng Cộng sản

và Nhà nước Việt Nam M i nội ung đề tài chọn lọc một số vấn đề th o y u cầu của nhiệm ặt ra trong giới hạn cho ph p

- : Hệ thống l luận ân tộc tr n thế giới trong thế kỷ XX -

những năm đầu thế kỷ XXI

- : Tập trung vào một số c c quốc gia và vùng lãnh thổ nhất định

tr n thế giới, c thể gồm: Ph p, M , ức, Canađa, c, Li n ang Nga, Trung Quốc, c c quốc gia ông Nam Á, c c nước Trung ông và Việt Nam; một số định chế quốc tế như

Li n H p quốc, Ngân hàng thế giới, Liên minh châu Âu (EU)

5 KẾT CẤU BÁO CÁO TỔNG HỢP

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh m c tài liệu tham khảo, o c o tổng

h p gồm c 4 chương sau đây:

1 Một số vấn đề chung về nghi n cứu l luận cơ ản về ân tộc trong

thế giới đương đại

2 L luận cơ ản về ân tộc trong thế giới đương đại

3 Quá trình hình thành, ph t triển l luận về ân tộc và những vấn đề

đặt ra đối với l luận cơ ản về ân tộc ở Việt Nam hiện nay

4 Một số quan điểm, định hướng và giải ph p ổ sung, ph t triển l

luận ân tộc ở Việt Nam trong giai đoạn mới

Trang 13

C 1

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DÂN

TỘC TRONG THẾ GIỚI ĐƯƠNG ĐẠI

1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LÝ LUẬN VỀ DÂN TỘC CỦA MỘT SỐ TÁC GIẢ Ở NƯỚC NGOÀI VÀ TRONG NƯỚC

Nghi n cứu l luận về ân tộc là một trong những l nh vực đư c nhiều nhà nghi n cứu trong, ngoài nước đặc iệt quan tâm, thu h t ngày càng đông đảo c c học giả tham gia Trong khuôn khổ nghi n cứu này, ch c thể điểm qua một số t nh

h nh nghi n cứu nh m ph c v cho việc thực hiện nhiệm v của đề tài Do nội ung của l luận về ân tộc rất rộng lớn và c nhiều kh c iệt, đồng th i o điều kiện của

đề tài, n n t nh h nh nghi n cứu đư c cấu tr c th o một số nhóm vấn đề nh m ph c họa t nh h nh chung về nghi n cứu l của giới nghi n cứu đối với l luận về ân tộc trong thế giới đương đại

1.1.1 N ê ứu ủ á tá

Nghi n cứu của c c t c giả nước ngoài về c c trào lưu l luận cơ ản về ân tộc tr n thế giới rất đa ạng, phong ph , gồm cả trào lưu l luận đư c ph t triển tr n nền tảng c c l luận s n c và c c trào lưu l luận mới ph t sinh Trực tiếp li n quan đến nội ung nghi n cứu của đề tài này c c c nh m nghi n cứu nước ngoài đư c ước đầu khảo cứu gồm c c nh m vấn đề sau đây:

tr nh tộc ngư i ( thnic proc ss) Thuật ngữ qu tr nh tộc ngư i xuất hiện lần đầu

ti n trong ài o Phương hướng c c qu tr nh tộc ngư i của c c ân tộc ở Liên

Xô của nh m t c giả V K Gar anov, B O Dolgikh và T A Zh anko, đư c Tạp chí Dân tộc học Xô Viết đăng tải năm 1961 Th o c c t c giả, x m x t qu tr nh tộc

Trang 14

ngư i chính là x m x t sự ph t triển nội tại và nghi n cứu mối quan hệ lẫn nhau của

c c cộng đồng tộc ngư i Sự ph t triển của c c qu tr nh tộc ngư i chịu chi phối ởi nhiều yếu tố, như quy định của Hiến ph p về nh đ ng giữa c c tộc ngư i, sự ph t triển của gi o c, môi trư ng lao động và cư tr (V K Gar anov và cộng sự, 1961) Những năm sau đ , thuật ngữ này đư c ùng rộng rãi trong c c t c ph m

ân tộc học Xô Viết Về phương iện định hướng l luận, đã c một số t c giả đề cập về nội ung kh i niệm c c qu tr nh tộc ngư i (V L Khomich, 1969) và phân loại c c qu tr nh tộc ngư i (X B Vasilyev, 1989)

Trong th i kỳ Xô Viết, nhất là từ thập kỷ 60 - 80 của thế kỷ XX, c c nghi n cứu về qu tr nh tộc ngư i rất đư c coi trọng Trước hết phải kể tới công tr nh C c

qu tr nh tộc ngư i hiện đại ở Li n Xô của Broml i và c c cộng sự (1975), đã tập trung phân tích qu tr nh tộc ngư i ở Li n Xô trước đây ưới t c động của thể chế chính trị xã hội chủ ngh a; của chính s ch ân tộc của ảng Cộng sản; của sự ph t triển kinh tế - xã hội, trong đ nhấn mạnh vai trò của công nghiệp ho , đô thị hoá,

gi o c và truyền thông Vẫn th o hướng nghi n cứu tr n, còn c nhiều công

tr nh x m x t qu tr nh tộc ngư i ở c c khía cạnh kh c như vấn đề ân số (V I Kozlov, 1973), văn ho tinh thần (Viện Dân tộc học, 1973) Nh n chung, trong khi nghi n cứu qu tr nh tộc ngư i, c c học giả Xô Viết thư ng ch trọng đến những iến đổi về đ i sống kinh tế - xã hội của c c tộc ngư i trong ối cảnh của quốc gia -

ân tộc C c khía cạnh iến đổi về ngôn ngữ và hôn nhân h n h p đặc iệt đư c coi trọng, v n ảnh hưởng mạnh mẽ đến qu tr nh h p nhất và đồng ho tự nhi n của tộc ngư i

Qua c c công tr nh nghi n cứu của c c học giả Xô Viết trước đây, điều ễ nhận thấy là khi x m x t qu tr nh tộc ngư i ở Li n Xô, c c học giả c thi n hướng chứng minh cho xu thế xích lại gần nhau giữa c c tộc ngư i ( thnics), đư c iểu hiện tr n mọi mặt của đ i sống xã hội (J V Broml i, 1973) ây c thể coi là điểm mạnh trong nghi n cứu của c c học giả Xô-viết, song mặt kh c n cũng ộc lộ những hạn chế nhất định là, o qu thi n về nh n nhận qu tr nh đồng ho tự nhi n, tích h p ân tộc n n c c t c giả không nhận thấy qu tr nh cố kết tộc ngư i vẫn như một tảng ăng ngầm và đây chính là một trong những nguy n nhân t c động ẫn đến sự tan rã của Li n ang Xô Viết

Trang 15

Trong công trình - ữ 1992 của Rưscốp

N I, nguy n Ủy vi n Bộ Chính trị Ủy an Trungg ương ảng Cộng sản Li n Xô, nguy n Chủ tịch Hội đồng ộ trưởng Li n Xô, tr n cơ sở quan điểm của ngư i trong cuộc, t c giả đã n u l n năm điểm r t ra về vấn đề ân tộc li n quan đến nguy n nhân của sự tan rã chế độ xã hội chủ ngh a th o mô h nh Li n Xô trước đây,

đ là: ệnh chủ quan uy chí, không nh n th ng vào sự thật khi đ nh gi t nh h nh khối đoàn kết c c ân tộc; chủ ngh a ân tộc đại Nga chi phối chính s ch ân tộc trong qu tr nh h nh thành Li n ang Xô viết; mô h nh quản l ph t triển xã hội th o lối tập trung cao độ, cư ng điệu tính thống nhất và sự nhất trí về chính trị và tinh thần đã làm m nhạt và ào mòn ản sắc của c c tộc ngư i, làm thay đổi ản đồ ân cư; sự p đặt trong đ i sống văn h a và không ch ra đư c sự gặp nhau giữa văn h a tộc ngư i và văn h a xã hội chủ ngh a; không thể giải quyết c c vấn đề ân tộc

ng quyền uy và vũ lực, và ch nh m vào những iểu hiện phần ngọn mà không đi sâu vào phần gốc, t m căn nguy n cơ ản và giải quyết ng những giải ph p tổng

h p c l , c t nh

Học giả Nga Val ry Tishkov trong cuốn S

ỳ X (Ethnicity, Nationalism and

Conflict in an aft r th Sovi t Union: Th Min Aflam ) (Nx ại học ân tộc Trung ương, Bắc Kinh, năm 2009) Cuốn s ch gồm 5 chương, đề cập tới l luận ân tộc trước, trong và sau th i kỳ Li n ang Xô viết, chủ yếu giới thiệu c c vấn đề về cấu tr c ân tộc, phân định ân tộc, ngôn ngữ và văn h a ân tộc… của Li n Xô từ khi thành lập đến những năm 1990 của thế kỷ XX Phần thứ hai (từ chương 6 đến chương 10) phân tích c c cuộc xung sắc tộc điển h nh ở c c vùng lãnh thổ thuộc

Li n Xô Phần thứ a, phân tích chủ ngh a ân tộc sau khi Li n Xô giải thể, và đề xuất c c giải ph p hòa giải ân tộc

C c học giả tr n thế giới cũng quan tâm tới c c vấn đề l luận ân tộc của

Li n Xô iển h nh như:

T c giả Chương Tư ng Vân (Zhang Yangyun) trong công tr nh

: - X (Nx Nhân ân, Bắc Kinh, năm 2011) cho r ng, sự s p đổ của Li n

Xô đã iễn ra gần 20 năm, tuy nhi n cho tới nay, c c học giả thế giới vẫn chưa thể

Trang 16

đưa ra một kết luận cuối cùng về sự kiện lịch s trọng đại này ù đứng tr n lập trư ng giai cấp kh c nhau, g c độ nghi n cứu kh c nhau, quan hệ l i ích kh c nhau, phương ph p nghi n cứu kh c nhau Trong đ , c ch tiếp con đư ng hưng vong của

Li n Xô ưới g c độ vấn đề ân tộc đư c c c t c giả coi là một trong những c ch tiếp cận nhận thức chân thực nhất với hiện thực lịch s Hay n i c ch kh c, vấn đề

ân tộc đư c coi là một trong những nguy n nhân c tính mấu chốt quyết định đến

sự giải thể của Li n Xô, ởi v sự kiện cuối cùng, quyết định đến sự tồn vong của

Li n Xô chính là sự tan vỡ của li n minh c c nước cộng hòa Chính v vậy, nghi n cứu chính s ch ân tộc và vấn đề ân tộc của Li n Xô, ch ng ta c thể nắm ắt và

l giải chính x c iễn tiến lịch s của Li n Xô và sự giải thể của n , cũng là một phương iện quan trọng trong c c ài học kinh nghiệm qu u đ c kết từ thực tiễn xây ựng quốc gia - ân tộc của Li n Xô

Trương Tư (Zhang Xu) với cuốn s ch G

M - Ă (Nxb Nhân dân, Bắc Kinh, năm 2014) Cuốn s ch này đã

nghi n cứu về l luận ân tộc của M c - Ănggh n và những gi trị th i đại của n , tập trung vào c c nội ung chính như: sự ra đ i và c c giai đoạn ph t triển l luận

ân tộc của M c - Ănggh n; nguồn gốc l luận, logic nội tại, đặc trưng và phương

ph p nghi n cứu l luận ân tộc của chủ ngh a M c; quan niệm đương đại về l luận ân tôc của M c - Ănggh n; những gi trị đương đại của l luận ân tôc của Mác - Ănggh n…

T c giả Trần Mậu Vinh (Ch n Maorong) với

M (Nx Văn hiến Khoa học xã hội, Bắc

Kinh, năm 2014) cho r ng từ cuối thế kỷ XX, cùng với th i đại toàn cầu h a (toàn cầu h a về kinh tế, đa cực h a về chính trị), đã tạo điều kiện cho sự ph t triển mạnh

mẽ tr n toàn thế giới của trào lưu tư tưởng chủ ngh a văn h a đa nguy n tự o phương Tây, chủ ngh a ân tộc một lần nữa trở n n hưng thịnh Dưới t c động của chủ ngh a ân tộc, thức tự gi c tộc ngư i của c c ân tộc thiểu số đư c nâng cao mạnh mẽ đồng th i hạ thấp thức quốc gia - ân tộc; uy hiếp nghi m trọng đối với

sự thống nhất và ổn định của c c quốc gia Chính v vậy, vấn đề thức tự gi c tộc ngư i không những trở thành một vấn đề hết sức nhạy cảm, đồng th i cũng là một vấn đề đư c đặc iệt quan tâm Tuy nhi n, những nghi n cứu về vấn đề thức tự

Trang 17

gi c tộc ngư i ưới g c độ l luận m c-xít hiện nay còn rất hạn chế, hoặc ch đư c

đề cập đơn giản trong khi so s nh với l luận ân tộc của phương Tây

C c t c giả Du Hà B nh (Yu H ing), L Chân Minh (Li Zh nming), Vương

V Quang (Wang W iguang) trong cuốn (Nxb

Bi n ịch Trung ương, Bắc Kinh, năm 2008), đã tập h p c c nghi n cứu của học giả Trung Quốc về l luận ân tộc của chủ ngh a M c với c c vấn đề như: vấn đề thị tộc, ộ lạc, ộ tộc, ân tộc: Luận về mô h nh lịch s ph t triển cộng đồng ân tộc; tư tưởng chính trị ân tộc của M c – Ănggh n; l luận của vấn đề ân tộc trong t c

ph m Tuy n ngôn của đảng cộng sản của M c – Ănggh n; lịch s ph t triển l luận ân tộc của chủ ngh a M c; Cương l nh ân tộc của M c – Ănggh n; cùng c c vấn đề như chủ ngh a M c với cuộc vận động ân tộc, chủ ngh a M c với vấn đề

ân tộc…

Cuốn –

 của Trần Ngọc Dao (Ch n Yuyao), Chu Luận (Zhu Lun) (Nx Văn

hiến khoa học xã hội, Bắc Kinh, năm 2013), nh m t c giả đã tập h p những công

tr nh của c c học giả nổi tiếng của Li n Xô, Nga và một số nước ông Âu nghi n cứu về vấn đề ân tộc, nội ung li n quan đến vấn đề l luận ân tộc o Li n Xô xây ựng, chính s ch ân tộc th i Li n Xô, chủ ngh a ân tộc trước và sau khi Li n

Xô giải thể, chính s ch ân tộc của nước Nga hiện nay, cùng c c vấn đề ân tộc và chủ ngh a ân tộc của một số nước ông Âu Trong đ , c c nghi n cứu chủ yếu tập trung đề cập tới vấn đề l luận ân tộc của chủ ngh a M c và những ứng ng của

l luận này vào từng nước c thể Cuốn s ch gồm hai phần chủ yếu sau: (i) phần một là đề cập tới c c kh i niệm ân tộc, ộ lạc, tộc ngư i, phân loại cộng đồng ân tộc, qu tr nh ân tộc, thức tự gi c ân tộc, nguồn gốc ân tộc…;(ii) phần thứ hai

đề cập tới vấn đề l luận và thực tiễn của chủ ngh a ân tộc, với c c nội ung như

kh i qu t chủ ngh a ân tộc, l luận ân tộc của chủ ngh a M c, ph ph n l luận

ân tộc của chủ ngh a xã hội, vấn đề hiện thực của l luận ân tộc của chủ ngh a Mác - L nin, vấn đề quan hệ ân tộc, l luận về quan hệ ân tộc…

T c giả Dương Linh (Yang Ling) trong ài viết X

ữ (Tạp chí Thế giới đương đại và chủ ngh a xã hội,

số 2 năm 2005), nhận định: Xtalin là một chuy n gia về l luận ân tộc, ông là t c

Trang 18

giả của nhiều công tr nh l luận về vấn đề ân tộc, ổ sung nhiều luận điểm quan trong trong kho tàng l luận ân tộc của chủ ngh a M c - L nin, th c đ y sự ph t triển kinh tế, văn h a xã hội của c c khu vực ân tộc Nội ung chủ yếu của l luận

ân tộc của Xtalin là c c tư tưởng về nh đ ng ân tộc; vấn đề quyền ân tộc tự quyết; phản đối chủ ngh a ại Nga; hòa h p ân tộc, điều kiện ti u vong của ân tộc;… Tuy nhi n, n cạnh những đ ng g p về mặt l luận, trong qu tr nh lãnh đạo

Li n Xô, ông lại đưa ra nhiều quyết s ch sai lầm, xâm phạm nghi m trọng l i ích của c c ân tộc thiểu số, ph vỡ nguy n tắc nh đ ng ân tộc, đối lập l luận và thực tiễn ây chính là những thành tựu và sai lầm trong công t c ân tộc của Xtalin

Bài viết của Mã Nhung (Ma Rong), X

tr n Tạp chí Chủ ngh a xã hội khoa học, số 2 năm 2010 Bài viết

cho r ng vấn đề ân tộc quan hệ đến sự sinh tồn và ph t triển của ất kỳ ân tộc nào trong đ c ân tộc Trung Hoa, đề giải quyết vấn đề ân tộc tộc cần làm rõ, nhận thức đầy đủ ản chất nội tại l luận của L nin và Xtalin về vấn đề ân tộc; nhận thức đầy đủ hơn về vai trò định hướng trong công t c ân tộc của l luận ân tộc mác-xít

ân tộc của Li n Xô

Nhận x t về c m vấn đề nghi n cứu chung: với nh m những vấn đề nghi n cứuchung, đã đưa ra những nhận thức về sự ra đ i và c c giai đoạn ph t triển l luận ân tộc của M c - Ănggh n; nguồn gốc l luận, logic nội tại, đặc trưng và phương ph p nghi n cứu l luận ân tộc của chủ ngh a M c; quan niệm đương đại

về l luận ân tộc của M c - Ănggh n; những gi trị đương đại của l luận ân tộc

Trang 19

của M c - Ănggh n… Tuy nhi n, vẫn đặt ra nhiều vấn đề cần tiếp t c làm rõ như: nội hàm kh i niệm ân tộc - tộc ngư i và ân tộc - quốc gia; sự ra đ i của ân tộc

th o quan niệm của chủ ngh a M c; tính thống nhất trong l luận về sự h nh thành

ân tộc của chủ ngh a M c; thuộc tính, đặc trưng, kết cấu, tố chất của ân tộc th o quan niệm của ngh a M c; l luận về sự ph t triển ân tộc; sự kế thừa và ph t triển của L -nin và Xta-lin về l luận hậu M c xít về quan hệ giữa vấn đề ân tộc và c ch mạng xã hội; hay những đ ng g p và hạn chế trong l luận ân tộc của Xta-lin…

N ó t ứ , á ê ứu v ề về t ờ , t - quố gia C c nghi n cứu thuộc nh m vấn đề này gồm c :

M Tây Ở c c nước phương Tây, những nghi n cứu về ân tộc và quan hệ tộc ngư i

cũng rất đư c ch trọng, đã c kh nhiều nghi n cứu đư c công ố C thể phân thành hai nh m nghi n cứu: c c nghi n cứu về chức năng và c c nghi n cứu l luận

về xung đột iển h nh như:

Công trình :

Mỹ (Rasse und Ethnizitaet: Zur Problemgeschichte zweier Begriffe in

r am rikanisch n Soziologi ), B rlin, 2004 của t c giả Mathias Bo s, cung cấp một ức tranh toàn cảnh về những cuộc tranh luận xung quanh hai kh i niệm chủng tộc và tộc ngư i , đặc iệt là trong giới học giả xã hội học M Mối li n

hệ giữa chủng tộc và tộc ngư i đã đư c c c nhà khoa học M nghi n cứu từ xã hội M trong thế kỷ XX, là kết quả nghi n cứu c hệ thống từ gi c độ xã hội học đối với c c tộc ngư i thiểu số trong xã hội hiện đại, nhưng chưa ao qu t hết đư c các l nh vực vốn đòi hỏi c sự li n kết giữa c c ngành khoa học xã hội kh c nhau và chưa đề cập tới thực tiễn c c nước kh c

Công tr nh của Samu l Salz orn,

 (Ethnisierung der Politik Theorie und Geschichte des

Volksgruppenrechts in Europa, Nxb Campus, Frankfurt/New York, 2005), đã ch rõ

sự kh c iệt trong sự nghiệp ảo vệ tộc ngư i thiểu số th o tư tưởng tự o - ân chủ

và coi đ là nguy n nhân gây ra rất nhiều đau khổ cho châu Âu Về l luận, Salz orn đã cố gắng phân định c c kh i niệm rất gần gũi nhau như: tộc ngư i , thiểu số , nh m ngư i , ân tộc … và ch ra c c quyền cơ ản của c c tộc

Trang 20

ngư i, ù là đa số hay thiểu số Ưu điểm của công tr nh này là cho thấy rõ những quyền cơ ản của tộc ngư i từ gi c độ lịch s , chính trị trong ối cảnh toàn cầu h a, tiếp iến văn h a và hội nhập đang iễn ra mạnh mẽ trước hết ở châu Âu đương đại

Công trình ẳ : ữ

(Achsen der Ungleichheit: Zum Verhaeltnis von Klasse,

G schl cht un Ethnizita t), o c c t c giả đồng chủ i n là: Corn lia Kling r, Gudrun-Axeli Knapp và Birgit Sauer, tập trung phân tích mối quan hệ giữa giai cấp, giới tính và tộc ngư i; ch ra nguy n nhân của sự ất nh đ ng đ Về l luận, họ

đã cố gắng làm rõ nội hàm c c kh i niệm giai cấp , giới và tộc ngư i ; ch ra

đư c sự ất nh đ ng về giới là nguy n nhân gây ra sự ất nh đ ng ngay trong nội ộ c c tộc ngư i cũng như sự xuất hiện ất nh đ ng trong tương quan với giai cấp và tộc ngư i Từ g c nh n này, c c t c giả đề xuất c c giải ph p để vư t qua sự

kh c iệt về giới tính, làm sao c đư c sự nh đ ng giữa c c thành vi n của tộc ngư i, đặc iệt là nữ giới

Công tr nh của Al rt R it r r,

(Die Nation, Ethnizitaet, Nationalitaet und nach nationale Gesellschaft),

Frankfurt am Main, 1988 Trong công tr nh này, t c giả làm rõ một loạt c c kh i niệm cơ ản như: quốc gia , ân tộc , tộc ngư i , quốc tịch , xã hội và ch ra điểm tương đồng, và ch ra mối li n hệ giữa c c kh i niệm này Ưu điểm của công

tr nh này là đã ch ra đư c ân tộc ở cấp độ quốc gia ao gồm những đặc trưng cơ

ản nào và khi nào th công ân của một quốc gia đư c thừa nhận là sẽ c quốc tịch của quốc gia đ T c giả làm rõ kh i niệm quốc tịch và tương quan của n đối với

xã hội quốc gia và c àn đến chủ ngh a quốc gia n i chung và chủ ngh a quốc gia ức quốc xã n i ri ng

Công tr nh của Marco H inz,

(Ethizitaet und ethnische Identitaet Eine Begriffsgeschichte), Bonn, 1993 Có

nhiều công tr nh của c c học giả ức nghi n cứu về kh i niệm tộc ngư i và ản sắc tộc ngư i , nhưng trong số đ th công tr nh của Marco H inz là nổi trội hơn cả Trong công tr nh này, t c giả cho r ng tộc ngư i là kh i niệm c nội hàm thay đổi

th o chiều ài lịch s , là kh i niệm động, chịu nhiều t c động ởi hoàn cảnh kinh tế

- xã hội, văn h a, chính trị… của từng th i kỳ ây là một công tr nh rất công phu,

Trang 21

tập trung vào phân tích về ản sắc tộc ngư i, mối quan hệ giữa ân tộc ở cấp độ tộc ngư i và ản sắc tộc ngư i Từ đ , t c giả đã àn nhiều đến ân tộc ức và ản sắc

ân tộc ức cũng như khảo s t một số ân tộc kh c ở châu Âu

T c giả H l n Galkina với cuốn s ch

(Th or tical approach s to thnic i ntity), đã àn về c c l luận khác nhau

trong nghi n cứu về ản sắc ân tộc Xuất ph t điểm của thuật ngữ ản sắc là l giải cơ chế tâm l c nhân, sau đ đã trở thành một kh i niệm cơ ản để giải thích rất nhiều hiện tư ng xã hội Những nghi n cứu đã tiếp cận từ những thông số xã hội

và tâm lý gắn liền với ối cảnh lịch s , xã hội Thiếu khía cạnh lịch s - xã hội th nghi n cứu về ản sắc ân tộc không khả thi

Bài viết X S O z

( Cont mporary thnic mo ilization , Annual R vi w of Sociology, Vol 9, 1983) cho r ng, tập h p ân tộc ( thnics mo ilisation) là xu hướng trong đ c c nh m

đư c tổ chức th o một số đặc trưng về ản sắc ân tộc (như màu a, ngôn ngữ, tập

qu n) nh m đạt đư c những m c ti u chung Bài viết kh m ph những tư liệu và cơ

sở l luận của sự ùng nổ những phong trào ân tộc ở những khu vực như Qu c, Eritrea, Bangladesh, Britany, Biafra và Scotlan từ sau chiến tranh thế giới II T c giả đồng với quan điểm cho r ng trong một hoàn cảnh c thể, qu tr nh hiện đại

h a đã tạo ra và uy tr c c phong trào ân tộc

ặc iệt, từ thập kỷ 80 của thế kỷ XX đến nay, trong c c nghi n cứu của mình các t c giả phương Tây đã ch nhiều tới vấn đề xung đột tộc ngư i ( thnic conflict) và ản sắc tộc ngư i ( thnic i ntity) Donal L Horowitz (1985), đã nghi n cứu mối quan hệ giữa xung đột tộc ngư i với c c đảng ph i chính trị, với ví

về c c nước châu Phi, và nhấn mạnh vai trò của c c chính s ch ưu ti n trong việc giảm xung đột, thông qua c c chính s ch ưu ti n Bar ara W Carroll và T rranc Carroll (2000) khi nghi n cứu về sự đa ạng tộc ngư i trong ối cảnh ang Mauritius với nền ân chủ hiện đại, cho r ng để giảm xung đột tộc ngư i, cần tăng

cư ng c c ịch v công, thiết lập hội của c c tộc ngư i thiểu số và chính quyền địa phương, c c đảng ph i chính trị cần c những chính s ch tiến ộ đối với cộng đồng thiểu số Nghi n cứu này cho r ng, để giảm thiểu xung đột, cần cho ngư i ân cơ hội tham gia quản l đất đai, nguồn nước và nguồn văn ho (cultural r sourc s)

Trang 22

(Jari r B ltran (E ), 2000) C c nghi n cứu về ản sắc tộc ngư i thư ng đư c ch trọng khi tộc ngư i hoặc nh m tộc ngư i đ phải đối iện với c c nền văn ho kh c Bản sắc tộc ngư i không phải là c i g ất iến, mà n cũng iến đổi để thích ứng với hoàn cảnh mới

l luận so s nh, tr n cơ sở khảo s t xung đột giữa c c tộc ngư i ở Tây Âu, ông Âu

và một số nước châu M Latinh T c giả cũng nghi n cứu c c nguyên nhân xung đột giữa chủng tộc ức và Do Th i đã iễn ra trong chiến tranh Thế giới lần thứ hai, mà hệ quả tàn khốc của n là ẫn tới c i chết của 6 triệu ngư i Do Th i ây là

ài học lịch s vẫn còn nguy n gi trị khi mà thế giới vẫn còn nhiều ất ổn, xung đột sắc tộc, tôn gi o, kinh tế, chính trị iểm mạnh của công tr nh chính là tiếp cận

l luận so s nh đối với vấn đề cần đư c nghi n cứu là vấn đề tộc ngư i và xung đột tộc ngư i tr n thế giới

Công tr nh của Fri rich Hack r,

(Das Faschismus - Syndrom Psychoanalyse

eines aktuellen Phaenomens, Duesseldorf, 1990), ch ra chủ ngh a phát xít là một chương đ n tối trong lịch s nước ức hiện đại và để lại nhiều hệ l y tâm l k o ài cho mãi đến ngày hôm nay và trong cả tương lai Chính v vậy, ngư i ta n i nhiều

về hội chứng tâm l của ngư i ức khi phải thư ng xuy n đối mặt với giai đoạn lịch s thương đau và đ n tối nhất này T c giả Hack r đã àn đến hội chứng của chủ ngh a ph txít từ gi c độ phân tâm học, phân tích c i vô thức xã hội đã đư c chủ ngh a ph txít s ng để tạo n n một c m y xã hội lôi cuốn hàng triệu ngư i ức tham gia thực hiện tội c, ph c v cho m c đích đề cao vai trò của chủng tộc ức

C i vô thức xã hội đã đư c c c tư tưởng gia của chủ ngh a ph txít ức s ng như

Trang 23

một phương tiện tuy n truyền cho vị trí thư ng đ ng của ân tộc ức, và v vậy, gây ra nhiều tội c đối với nhân loại ây là công tr nh tiếp cận với vấn đề chủng tộc, sắc tộc, ân tộc từ g c độ tâm l học, cũng như àn đến xung đột tộc ngư i qua phân tích, khảo s t một trư ng h p c thể là hội chứng tâm l của chủ ngh a ph txít

ức và hệ l y của n

Công tr nh của Bi l f l (chủ i n),

ũ? (Das Eigene und das Fremde Neuer

Rassismus in der Alten Welt?, Hamburg, 1991), nhận định chủ ngh a phân iệt chủng tộc c gốc rễ từ trong lịch s ức là l luận đư c ph t xít ức s ng để ti u iệt vô

số ngư i nước ngoài, trong đ c hàng ch c triệu ngư i Do Th i V vậy, chủ ngh a phân iệt chủng tộc luôn là đề tài rất đư c quan tâm ặc iệt hiện nay, tr n thế giới và tại ức, chủ ngh a phân iệt chủng tộc kiểu mới đang c ấu hiệu ph c hồi và phát triển, mà một trong những iểu hiện của n là tâm l ài ngoại, thù gh t ngư i nước ngoài Tư tưởng của những ngư i th o chủ ngh a này rất gần gũi với chủ ngh a ph t xít mới, cho r ng những kh khăn của họ là o qu nhiều ngư i nước ngoài nhập cư vào đất nước của họ và cướp mất c c cơ hội về việc làm, tạo ra xung đột về văn h a, lối sống… trong một xã hội thuần ức V vậy, c c t c giả của công tr nh này đã phân tích về chủ ngh a phân iệt chủng tộc đủ màu sắc, từ truyền thống đến hiện đại và hệ

l y của n đối với xã hội ức hiện đại, nhất là những ảnh hưởng ti u cực của n đến văn h a, truyền thống nhân văn của ngư i ức

Công tr nh khoa học của Jam s D F aron và Davi D Laitin (Stanford

University) S , đư c tr nh ày tại Hội nghị thư ng

ni n của Hội Khoa học chính trị Hoa Kỳ năm 2001, đã àn về sự gia tăng của xung đột th i kỳ sau chiến tranh lạnh mà nguy n nhân chủ yếu là chủ ngh a ân tộc – quốc gia ( thnic nationalism) đã gây n n những mâu thuẫn tích t từ những năm

1950, 1960 Nguy cơ nội chiến không phải từ nguyên nhân ân tộc hay tôn gi o, mà

là những điều kiện ẫn đến c c cuộc nổi ây, trong đ ao gồm nghèo đ i và chậm tăng trưởng, nhà nước quan li u và yếu, lãnh thổ hiểm trở và ân số đông

B

Trang 24

Công tr nh của Wolfram St n r,

(Vom voelkischen Nationalismus zum Ethnonationalismus, Berlin, 2002),

àn nhiều đến chủ ngh a ân tộc đủ loại: từ chủ ngh a ân tộc cực đoan, h p hòi, hiếu chiến… cho đến chủ ngh a ân tộc chân chính và chủ ngh a ân tộc của chủng tộc T c giả nghi n cứu con đư ng ph t triển từ chủ ngh a ân tộc (ở cấp độ quốc gia) đến chủ ngh a ân tộc ở cấp độ tộc ngư i, ch rõ nguy n nhân ẫn đến chủ ngh a ph t xít là loại chủ ngh a ân tộc cực đoan, h p hòi, hiếu chiến; là loại chủ ngh a ân tộc cư ng điệu,

đề cao chủng tộc ức cả về l luận lẫn thực tiễn ây là cơ sở h nh thành n n tư tưởng phân iệt chủng tộc của chủ ngh a ph t xít ức và vẫn còn ảnh hưởng nhất định trong

đ i sống xã hội ức hiện nay T c giả đề xuất những giải ph p để khắc ph c tư tưởng nguy hiểm này, đặc iệt là sự tr i ậy đ ng lo ngại của n trong giới tr ức

Công tr nh của W rn r Bohl r, ù

(Nationalismus, Fremdenhass und

Antisemitismus, Goettingen, 1992), đã nghi n cứu về chủ ngh a ân tộc cực đoan và chủ ngh a phân iệt chủng tộc đã h nh thành tại ức trong tư tưởng của chủ ngh a phát-xít, mà iểu hiện c thể của n là chủ ngh a ài ngoại, thù gh t ngư i nước ngoài Trong xã hội ức ngày nay, xuất hiện nhiều đảng ph i và c c nh m chính trị

đề cao chủ ngh a phân iệt chủng tộc cực đoan, cổ vũ và tuy n truyền cho tư tưởng thù gh t ngư i nước ngoài, nhất là đối với những ngư i tị nạn, nhập cư… vốn chưa hòa nhập tốt vào đ i sống xã hội, văn h a ức, gây n n xung đột giữa c c ân tộc

và chủng tộc ngư i đang sinh sống tại ức n i ri ng và tại Tây Âu n i chung T c giả đã ch ra những hệ l y nguy hiểm của chủ ngh a phân iệt chủng tộc đối với nước ức hiện đại và đề xuất những iện ph p hữu hiệu để giải quyết ch ng

T c giả E war Mortim r, Ro rt Fine, : Ý

(People, Nation and State: The Meaning of

Ethnicity an Nationalism), (Nx ại học ân tộc Trung ương Trung Quốc, Bắc Kinh, năm 2009) Cuốn s ch tiếp cận tr n nhiều l nh vực khoa học kh c nhau như

ân tộc học, chính trị học, xã hội học, s học…, trong đ tập trung vào c c vấn đề

ân tộc và chủ ngh a ân tộc Tr n g c độ sắc tộc, ân tộc, thức tự gi c tộc ngư i,

tự quyết ân tộc và chủ ngh a ân tộc công ân, c c t c giả đã đi sâu phân tích căn nguyên và tính tổ chức xã hội của thức tự gi c tộc ngư i, tộc thể và tính ân tộc;

Trang 25

mối quan hệ giữa thức tự gi c tộc ngư i với chủ quyền quốc gia, chủ ngh a đa nguy n văn h a với chủ ngh a ân tộc…

T c giả Hans-Ulrich Wehler, :

(Nationalismus: Geschichte - Formen – Folg n) (Nx Ph p chế Trung Quốc, Bắc Kinh, năm 2013) ch ra, hiện nay tồn tại rất nhiều c ch hiểu kh c nhau về chủ ngh a

ân tộc, ngư i ta hiểu thuật ngữ chủ ngh a ân tộc th o nhiều phương iện kh c nhau như chính trị, xã hội, văn h a, hành vi tôn gi o… Hans-Ulrich Wehle đã định ngh a chủ ngh a ân tộc là một hệ thống tư uy cố gắng xây ựng, th c đ y và hoàn

ch nh một thực thể li n h p, đ là quốc gia, nhà nước Chủ ngh a ân tộc là công c quan trọng cho sự thống trị chính trị một c ch chính danh trong th i kỳ mới Nghiên cứu này đã ước đầu t i hiện lịch s , qu tr nh h nh thành và hậu quả của chủ ngh a

ân tộc, tuy chủ yếu đề cập tới c c vấn đề của châu Âu và Bắc M , nhưng ngh a của n đã vư t i n giới, lãnh thổ của nhiều quốc gia, và ảnh hưởng đến cả thế giới

T c giả Mã Hà (Ma H ) trong công tr nh X

(Nx Nhân ân Thư ng Hải, năm

2010) Trong thế kỷ XXI, qu tr nh hiện đại h a của phương Tây đã th c đ y sự

ph t triển của thế giới Thế giới đang ngày càng xích lại gần nhau, nhưng hàng loạt

c c cuộc xung đột, c c cuộc chiến tranh đã làm chia rẽ thế giới Hệ thống c c quốc gia trên thế giới lấy quốc gia - dân tộc làm trung tâm đang đứng trước rất nhiều

th ch thức Từ thực tiễn đ , ngư i ta t m đến: chủ ngh a hậu ân tộc T c giả đã phân tích ối cảnh xuất hiện và nội hàm của chủ ngh a hậu ân tộc, phản c c c kiến ph ph n, đồng th i cũng l giải ngh a l luận của chủ ngh a hậu ân tộc đối với thực tiễn Trung Quốc đương đại Cuốn s ch gồm c c nội ung chủ yếu như thức tập thể trong xã hội hiện đại; chủ ngh a y u nước hiến ph p; gi trị của chủ ngh a phổ qu t (univ rsalism), chủ ngh a ân chủ xã hội và chủ ngh a tân tự o; Châu Âu với chủ ngh a hậu ân tộc; ph ph n l luận chủ ngh a hậu ân tộc của

Ha rmas…

T c giả Joan Nogu (Tây Ban Nha) trong cuốn

(Nacionalismo y t rritorio) (Nx ại học ân tộc trung ương Trung Quốc, Bắc

Kinh, năm 2009), đi sâu nghi n cứu chủ ngh a ân tộc ưới g c độ lãnh thổ T c giả cho r ng, lãnh thổ đối với chủ ngh a ân tộc là cực kỳ quan trọng, thậm chí coi chủ

Trang 26

ngh a ân tộc là một loại quan niệm về lãnh thổ, quan niệm này c nguồn gốc từ lãnh thổ tưởng tư ng và lãnh thổ truyền thuyết Trong đ , tập trung vào c c nội ung chính như: l luận về chủ ngh a ân tộc; quốc gia, ân tộc và chủ ngh a ân tộc; địa l chính trị học với chủ ngh a ân tộc; c c loại chủ ngh a ân tộc với lãnh thổ (đư ng i n và i n giới, sự phân chia lãnh thổ, tài nguy n thi n nhi n, chủ ngh a sinh th i và chủ ngh a ân tộc…)

James Maya, (Nationalism and

Int rnational Soci ty) (Nx Bi n ịch Trung ương Trung Quốc, Bắc Kinh, năm 2009) Cuốn s ch đi sâu phân tích những ảnh hưởng của l luận chủ ngh a ân tộc với tiến tr nh ph t triển của xã hội quốc tế; nghi n cứu quan hệ giữa chủ ngh a ân tộc và quan niệm xã hội quốc tế, mối quan hệ này vừa tồn tại những mâu thuẫn, nhưng cũng vừa tồn tại c c điểm tương đồng c thể điều hòa Trong đ , t c giả tập trung vào 3 vấn đề trọng yếu: một là phương thức chủ ngh a ân tộc h nh thành ở

c c quốc gia mới và sự mở rộng ảnh hưởng của n tr n phạm vi toàn thế giới; hai là những tranh luận của những ngư i th o chủ ngh a ân tộc và chủ ngh a tự o về quan hệ kinh tế quốc tế; a là phân tích những ảnh hưởng của chủ ngh a ân tộc trong thế giới thứ a tới trật tự kinh tế quốc tế

Học giả Micha l H cht r, ă (Containing

Nationalism) (Nx ại học nhân ân Trung Quốc, Bắc Kinh, năm 2012) T c giả cuốn s ch cho r ng, chủ ngh a ân tộc đư c coi là một trong những nguy n nhân quan trọng nhất của xung đột và ạo lực tr n thế giới hiện nay Cuốn s ch đã làm rõ

v sao chủ ngh a ân tộc lại xuất hiện trong th i đại hiện nay Cuốn s ch gồm c c nội ung chính như: sự nghi hoặc đối với chủ ngh a ân tộc; nguồn gốc của chủ ngh a ân tộc; quản l gi n tiếp và những hạn chế của chủ ngh a ân tộc; c c loại

h nh kh c nhau của chủ ngh a ân tộc; thức tự gi c tộc ngư i; y u cầu chủ quyền

và chủ ngh a ân tộc; ngăn chặn chủ ngh a ân tộc…

T c giả Craig Calhoun với công tr nh

E ( Nationalism an Ethnicity , Annual R vi w of Sociology,

Vol 19, 1993, pp 211-239) (JSTOR ata as ) Th o t c giả, không phải chủ ngh a

ân tộc hay tộc ngư i mất đi như một phần của những trật tự truyền thống đã l i

th i Ch ng ta không thể t ch r i hoàn toàn chủ ngh a ân tộc (nationalism) khỏi

Trang 27

tộc ngư i, cũng như không thể đơn giản coi chủ ngh a ân tộc như là sự tiếp nối của tộc ngư i hay sự phản nh đơn giản của lịch s và ngôn ngữ chung Chủ ngh a ân tộc vẫn giữ vai trò chủ đạo trong n lực x c lập i n giới của c c cộng đồng, tuy n

ố quyền tự quyết và luật ph p p ng cho ân ch ng của một quốc gia

Cuốn s ch ữ -

ữ của t c giả St ph n May (Languag an

minority rights - Ethnicity, nationalism and the politics of language, 2nd edition, Roul g , 2012) Cuốn s ch tập trung àn về đặc trưng ngôn ngữ và vai trò của n trong sự ph t triển ân tộc, quốc gia - ân tộc cũng như quyền con ngư i n i chung

ặc iệt, đối với c c ân tộc thiểu số, quyền về ngôn ngữ thể hiện quyền con ngư i Nếu như quốc gia - ân tộc đư c tổ chức một c ch đa ạng và cởi mở hơn, sẽ c triển vọng cho một nền ân chủ rộng rãi hơn về chính trị cũng như ân chủ về văn

h a ân tộc và ngôn ngữ ân tộc T c giả cũng cho r ng những xung đột ân tộc và

ất ổn thư ng ắt đầu từ ch nhà nước phớt l y u cầu về ân chủ đối với văn h a

và ngôn ngữ ân tộc

Công trình - :

S của t c giả V P Gagnon, Jr ( Ethnic nationalism an int rnational

conflict – The case of S r ia , Int rnational S curity, Vol 19, Issu 3, 1994-1995, JSTOR) Trong ài viết, t c giả đặt vấn đề: Dân tộc-tộc ngư i c ảnh hưởng đến hệ thống quốc tế không C i g là nguy n nhân gây ra xung đột giữa c c ân tộc – tộc ngư i Sau khi nghi n cứu trư ng h p Nam Tư, th o t c giả, những xung đột như vậy đến từ những nguy n nhân không li n quan đến quan hệ giữa c c ân tộc, hay

từ can thiệp quốc tế, mà từ chính những lý do từ nội ộ ân tộc - tộc ngư i Những xung đột ân tộc c thể iễn ra ởi những nguy n nhân không li n quan đến vấn đề

ân tộc ối với m i nh m, định ngh a về l i ích nh m (group int r st) là vấn đề cần đư c tranh luận

B : Kok-Chor Tan, Công l không i n giới: chủ ngh a thế giới,

chủ ngh a ân tộc và chủ ngh a y u nước (Justic Without Bor rs: Cosmopolitanism, Nationalism, an Patriotism), Nx Trùng Kh nh, năm 2014; Davi Mill r, Tr ch nhiệm ân tộc và công l toàn cầu (National R sponsi ility and

Trang 28

Glo al Justic ), Nx Trùng Kh nh, năm 2007; Charl s Jon s, Công l toàn cầu: ảo

vệ chủ ngh a thế giới (Glo al Justic : D f n ing Cosmopolitanism), Nx Trùng

Kh nh, năm 1999; Gillian Brock, Công l toàn cầu: ưới g c độ của chủ ngh a thế giới, Nx Trùng Kh nh, năm 2009… Toàn cầu h a hiện nay là một xu thế lịch s tất yếu của nhân loại đã và đang trải qua T m hiểu và giải quyết c c vấn đề li n quan đến toàn cầu h a là một th ch thức lớn mà con ngư i đang phải đối iện Con ngư i sống trong cộng đồng toàn cầu luôn cần c những gi trị, quy phạm đạo đức

và luân l chung, điều này sẽ đặt cơ sở cho một trật tự quốc tế công ng, và mối quan hệ hòa nh giữa c c quốc gia Nghi n cứu này tập trung lựa chọn những công

tr nh ti u iểu nhất về nh m vấn đề chủ ngh a thế giới, l tưởng đại đồng, chủ ngh a hòa nh, công l công ng toàn cầu

Dương Lập Phong (Yang Lif ng),

ă - W K (Canada) (Tạp chí Chủ ngh a M c và hiện thực, số 4 năm 2011), đã tr nh ày một

c ch kh i qu t l luận về quyền l i của c c nh m ân tộc thiểu số của Will Kymlicka, một học giả nổi tiếng của chủ ngh a tự o ở Cana a Th o đ , chủ ngh a

ân tộc tự o là sản ph m đư c tạo n n từ sự kết h p hài hòa giữa chủ ngh a tự o

và chủ ngh a ân tộc, là một trong những thành quả chủ yếu của qu tr nh ph t triển

l luận của ngh a tự o trong vòng 20 năm trở lại đây Chủ ngh a ân tộc tự o ngay

từ khi ra đ i đã phải đối mặt với một số kh khăn tr n cả hai phương iện nội hàm

l luận h nh thành và thực tiễn L luận quyền l i của nh m ân tộc thiểu số trong chủ ngh a tự o của Will Kymlicka không ch hoàn thiện đư c luận chứng ủa chủ ngh a ân tộc tự o, mà hơn thế nữa còn giải quyết tương đối tốt vấn đề căng th ng giữa chủ ngh a ân tộc quốc gia và chủ ngh a ân tộc thiểu số trong c c quốc gia đa

ân tộc Ngoài ra, học giả Will Kymlicka còn đưa l luận của m nh ứng ng cho cộng đồng đa văn h a, khiến cho chủ ngh a ân tộc tự o ph t triển thành chủ ngh a văn h a tự o

Khoảng từ cuối thế kỷ XIX đến nay, ở c c nước phương Tây đã xuất hiện một số nhà nghi n cứu l luận về i cư Ngư i mở đầu cho xây ựng l luận xã hội

Trang 29

học i ân là Rav nst in E G với công tr nh: Th Laws of Migration ( Quy luật của

i cư , 1885) Sau khi tr nh ày những ữ liệu về c c qu tr nh i cư, nghi n cứu này đã r t ra s u quy luật của i cư: (i) Quy mô i cư tỷ lệ thuận với ân số gốc nơi ngư i ân xuất cư, (ii) đối với m i òng i ân đều tồn tại những òng i chuyển ngư c để ù đắp, (iii) c c i cư iễn ra khoảng c ch ngắn nhiều hơn v thuận l i hơn, (iii) trong một quốc gia, những ngư i gốc thị ân thư ng ít i chuyển hơn so với những ngư i ở c c vùng nông thôn, (iv) động lực chính của i ân là động cơ kinh tế, (v) Sự i chuyển từ vùng sâu, vùng xa vào đô thị phần lớn iễn ra th o c c

giai đoạn, (vi) phần lớn nữ giới i ân th o khoảng c ch ngắn hơn so với nam giới

Ev r tt S L (1966) qua công tr nh: A Th ory of Migration ( L luận i cư") đã xây ựng l luận lực h t, lực đ y khi giải thích nguy n nhân i cư cũng như phân loại c c nh m yếu tố ảnh hưởng đến qu tr nh ịch chuyển ân cư Nghi n cứu này cho r ng, động lực i cư ị chi phối chủ yếu ởi c c yếu tố kinh tế, văn h a, xã hội ở những cấp độ kh c nhau, song c 4 yếu tố cơ ản quyết định i cư: (i) Những yếu tố li n quan đến nơi xuất cư và nơi nhập cư, (ii) c c lực cản trung gian ngăn chặn sự ịch chuyển ân cư giữa nơi đến và nơi đi mà i ân phải vư t qua; (iii) vai trò của c c yếu tố c nhân mang tính đặc thù của ngư i i cư v nhiều l o, (iv) những l o c thể h nh thành và gây ảnh hưởng ở nơi đi hay nơi đến N i một c ch

t m tắt th l luận này nhấn mạnh đến lực đ y của nơi xuất cư o điều kiện sống

kh khăn và lực h t của nơi đến o điều kiện sống thuận l i hơn L luận này c ngh a quan trọng khi mô tả c c hiện tư ng i ân quốc tế, hướng i ân, nguy n nhân của i ân Tuy vậy, nhiều ngư i ph ph n l luận lực h t, lực đ y khi đề cao

c c yếu tố môi trư ng nơi đi và nơi đến mà ít ch trọng đến c c yếu tố văn h a, xã hội của cộng đồng i cư L luận mạng xã hội ra đ i đã khỏa lấp hạn chế này của lý luận lực h t, lực đ y

Brettell Caroline B and James F Hollifield trong cuốn Migration theory:

Talking across disciplines ("L luận i cư: Thảo luận li n ngành", 2008) đã tr nh

ày về nguồn gốc i ân trong lịch s , c c vấn đề nhân kh u học, kinh tế học, xã hội học, nhân chủng học, chính trị học và ph p luật mang tính li n ngành khi t m hiểu về i ân

Trang 30

Zlotnik H trong The Concept of International Migration as Reflected in

Data Collection System ("Kh i niệm về i ân quốc tế như đư c thể hiện trong hệ

thống thu thập ữ liệu", 1987) đã cung cấp phương ph p nghi n cứu định lư ng về

i ân qua c c ữ liệu thống k

Zai Liang và Micha l Whit với công tr nh 1950 - 1988

(1998), đã phân tích s ng số liệu lịch s và phương ph p ngư c òng th i gian", không ch cho thấy t nh h nh i cư ở Trung Quốc trong th i gian gần đây mà còn

ch rõ phương ph p ngư c òng th i gian khi nghi n cứu lịch s i ân C c công

tr nh này g i ra c ch tiếp cận li n ngành trong nghi n cứu i cư quốc tế, nhất là giao thoa giữa nhân kh u học, xã hội học, kinh tế học, nhân chủng học và chính trị học cũng như c ch thức thu thập ữ liệu khoa học

Nhóm thứ ba, á ê ứu u t ở á quố p

Đô ồ ê ứu về u t ở Tru Quố , á Đô

N Á, á Tru Đô

C c học giả Trung Quốc nghi n cứu về vấn đề l luận ân tộc ngay từ những năm 50 của thế kỷ XX đến nay, với hệ thống c c công tr nh nghi n cứu hết sức đa ạng và phong ph cả về c ch tiếp cận lẫn nội ung nghi n cứu Trong đ , đ ng ch

là một số nh m vấn đề như:

M quan :

Trong cuốn S ẫ (Nx Văn hiến khoa học

xã hội, Bắc Kinh, năm 2009) của học giả H ch Th i Viễn (Hao Shiyuan), đây là tuyển tập c c công tr nh nghi n cứu ti u iểu về l luận ân tộc tr n tạp chí Nghi n cứu ân tộc của Trung Quốc trong 50 năm từ năm 1958 đến năm 2008 Trong đ , chủ yếu tập trung vào c c nghi n cứu về sự ảnh hưởng và vận ng l luận ân tộc của chủ ngh a M c - L nin ở Trung Quốc Cuốn s ch đi sâu phân tích c c nguy n tắc cơ ản của l luận ân tộc của chủ ngh a M c, thảo luận và l giải hệ thống c c quan niệm, kh i niệm, thuật ngữ về ân tộc, đồng th i cũng đ nh gi và phân tích những ứng ng và ph t triển c c l luận này ở Trung Quốc

Tác giả Kim Bính Cảo (Jin Binggao) đã công ố một số công tr nh về hệ thống l luận về ân tộc ở Trung Quốc cũng như của ảng Cộng sản Trung Quốc

Trang 31

nhƣ: (Nx ại học ân tộc Trung ƣơng, Bắc Kinh, năm 2007); ễ (Nxb

ại học ân tộc Trung ƣơng, Bắc Kinh, năm 2007);

(Nx ại học ân tộc Trung ƣơng, Bắc Kinh, năm 2014); S ă

i (Nx ại học ân tộc Trung ƣơng, Bắc Kinh,

năm 2010), Trong cuốn (Nx ại học ân tộc Trung

ƣơng, Bắc Kinh, năm 2007), t c giả tập trung phân tích c c nội ung cơ ản sau: (i) đối tƣ ng nghi n cứu và hệ thống l luận của khoa học l luận ân tộc; (ii) những

s ng tạo và ph t triển l luận ân tộc chủ ngh a M c, nhƣ: l luận ân tộc của chủ ngh a M c, sự ph t triển l luận ân tộc của L -nin; sự ph t triển l luận ân tộc mác-xít ở Trung Quốc…; (iii) qu tr nh xây ựng và ph t triển l luận ân tộc ở Trung Quốc; iv) phân tích kh i niệm ân tộc và sự ra đ i của ân tộc th o quan niệm của chủ ngh a M c, tính thống nhất trong l luận sự h nh thành ân tộc của chủ ngh a M c, thuộc tính, đặc trƣng, kết cấu, tố chất của ân tộc th o quan niệm của ngh a M c; v) l luận về sự ph t triển ân tộc, với c c nội ung nhƣ: quy luật của ph t triển ân tộc; (vi) l luận về quan hệ ân tộc: kh i niệm quan hệ ân tộc; quy luật ph t triển của quan hệ ân tộc; điều hòa quan hệ ân tộc; (vii) l luận về vấn đề ân tộc: kh i niệm ân tộc, ân tộc và ph t triển xã hội; l luận của chủ ngh a M c về quan hệ giữa vấn đề ân tộc và c ch mạng xã hội; sự kế thừa và ph t triển của L -nin về l luận quan hệ giữa vấn đề ân tộc và c ch mạng xã hội…

C c công tr nh của c c học giả Trung Quốc chủ yếu tập trung vấn đề Trung

Quốc h a l luận ân tộc của chủ ngh a M c Trong công tr nh

M (Nx Khoa học xã hội Trung Quốc,

Bắc Kinh, năm 2015), t c giả Triệu Kiến Quân (Zhao Jianjun) đã làm rõ: những nội ung của l luận ân tộc đặc sắc Trung Quốc là sự s ng tạo l luận ân tộc của chủ ngh a M c, ph t triển ở điểm nào, làm sao c thể l giải và nắm ắt l luận ân tộc chủ ngh a xã hội đặc sắc Trung Quốc và vai trò của n Cuốn s ch đã kh i qu t con

đƣ ng ph t triển của qu tr nh Trung Quốc h a l luận ân tộc chủ ngh a M c, đồng

th i từ g c độ l luận hoàn toàn mới đ nh gi và phân tích l luận ân tộc chủ ngh a

xã hội đặc sắc Trung Quốc

Trang 32

Tập thể t c giả Học viện c n ộ ân tộc Trung ương Trung Quốc trong cuốn

(Nxb Dân

tộc, năm 2013), nhận định ảng Cộng sản Trung Quốc từ khi ra đ i luôn coi trọng vấn đề ân tộc, luôn ki n tr vận ung nguy n l cơ ản của chủ ngh M c với t nh

h nh thực tế c thể của vấn đề ân tộc Trung Quốc, ki n tr kết h p giải quyết vấn

đề ân tộc với c c vấn đề tổng thể của xã hội, không ngừng th c đ y Trung Quốc

h a vấn đề ân tộc, xây ựng c c chính s ch ân tộc phù h p với thực tế, h nh thành

hệ thống, l luận khoa học phù h p với t nh h nh c thể của đất nước T c giả đã phân tích hệ thống l luận và chính s ch cơ ản về vấn đề ân tộc của ảng Cộng sản Trung Quốc, với những nội ung cơ ản như qu tr nh h nh thành và ph t triển

hệ thống l luận ân tộc và chính s ch ân tộc của ảng Cộng sản Trung Quốc, nội ung cơ ản của hệ thống l luận ân tộc và chính s ch ân tộc của ảng cộng sản Trung Quốc; đặc trưng cơ ản của ân tộc; quy luật cơ ản của ph t triển ân tộc ở Trung Quốc…

Mã Nhung (Ma Rong) trong cuốn s ch X :

(Nx ại học Bắc Kinh, Bắc Kinh, năm 2004), lấy xã

hội học làm cơ sở phương ph p luận, kết h p của l luận xã hội học ân tộc phương Tây, l luận ân tộc của chủ ngh a M c - Lênin, đồng th i vận ng linh hoạt c c l luận, phương ph p và thực tiễn của nhiều l nh vực khoa học li n quan như nhân

kh u học, chính trị học, nghi n cứu chủng tộc và tộc ngư i…, đã kh i qu t lịch s iễn iến quan hệ ân tộc của Trung Quốc, đồng th i với nhiều vấn đề tộc ngư i và quan hệ tộc ngư i ở Trung Quốc và thế giới

Kim B nh Hạo (Jin Binghao) (chủ i n) trong

(Nx ại học Dân tộc trung ương, Bắc Kinh, năm 2007), đã nghi n cứu hệ

thống l luận về quan hệ ân tộc, với c c nội ung chính như: đối tư ng nghi n cứu, nội ung nghi n cứu, phạm vi nghi n cứu và phương ph p nghi n cứu trong nghi n cứu quan hệ ân tộc; nội hàm của quan hệ ân tộc (hàm ngh a, h nh thức iểu hiện cơ ản, nội ung cơ ản, qu tr nh, loại h nh, quan hệ xuy n quốc gia, quan hệ ân tộc trong quốc gia, quan hệ ân tộc tại c c khu ân tộc t cư, quan hệ

ân tộc tại c c khu ân tộc tản cư, quan hệ ân tộc ở thành thị); c c nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ ân tộc; quy luật ph t triển của quan hệ ân tộc; điều hòa quan

Trang 33

hệ ân tộc; c c cơ chế và kiến nghị nh m hoàn thiện cơ chế điều hòa quan hệ ân tộc

Chu ại Minh (Zhou Daming) trong -

ễ (Nx Thương V , Bắc Kinh, năm 2011) Cuốn s ch

là thành quả nghi n cứu gần 20 năm về quan hệ tộc ngư i của t c giả Chu ại Minh, đã xây ựng một hệ thống c c nhận thức l luận tr n nhiều phương iện như tộc ngư i và tính tộc ngư i, thức tự gi c tộc ngư i, quan hệ tộc ngư i… Cùng với

qu tr nh toàn cầu h a và hiện đại h a, qu tr nh tiếp x c và hòa nhập giữa c c

nh m ngư i kh c nhau càng trở thành một hiện tư ng phổ iến Chính sự tồn tại đan x n nhau giữa c c tộc ngư i với c c tổ chức và nh m xã hội kh c, đã tạo n n một thế giới phức tạp và đa ạng hiện nay Trong c c iện phức tạp và đa nguy n

ấy, thức tự gi c tộc ngư i của c c thành vi n tộc ngư i cùng mối quan hệ giữa c c tộc ngư i không những ảnh hưởng sâu sắc đến thức của tộc ngư i, mà còn khiến cho nội hàm và ranh giới của c c tộc ngư i hiện rõ c c đặc trưng mang tính th i đại,

đ là đa nguy n và cùng tồn tại

ẳ ữ Trong đ c c nghi n cứu của c c học giả đ ng ch như:

ịch ông ư ng (Di Dongtang) trong

(Nx ại học Dân tộc Trung ương,

Bắc Kinh, năm 2008), coi vấn đề ân tộc là một vấn đề mang tính toàn cầu, cũng là một vấn đề quan trọng ở c c quốc gia đa ân tộc, quyền l i kinh tế của c c ân tộc thiểu số không đư c ảo vệ chính là một trong những căn nguy n quan trọng ẫn đến c c xung đột ân tộc, chính v vậy xây ựng hệ thống ảo vệ quyền l i đặc iệt đối với cộng đồng ân tộc thiểu số là c ch làm quan trọng để c thể giải quyết c c vấn đề ân tộc M c đích của nghi n cứu này là nh m x c lập những nhận thức cơ

ản trong toàn xã hội về vấn đề ph p luật ảo vệ quyền l i kinh tế của c c ân tộc thiểu số, làm cho công t c ảo vệ quyền l i kinh tế của c c ân tộc thiểu số đạt hiệu quả và thiết thực

iền Diễm (Tian Yan) trong ă

(Nx ại học Dân tộc Trung ương, Bắc

Kinh, năm 2008), đã vận ng một c ch triệt để phương ph p kết h p giữa so s nh

Trang 34

ngang (tức là nghi n cứu hiện trạng lập ph p về ảo vệ quyền l i văn h a cơ ản của c c ân tộc thiểu số giữa c c khu vực kh c nhau ) và so s nh ọc (tức là tr n cơ

sở của iễn tiến lịch s nghi n cứu thực trạng iến đổi của chế độ ph p luật về ảo

về quyền l i văn h a cơ ản của c c ân tộc thiểu số), nh m t m hiểu toàn iện đa

g c độ về vấn đề ph p luật ảo vệ quyền l i văn h a cơ ản của c c ân tộc thiểu

số T c giả đi sâu phân tích c c nội ung như: tính tất yếu của ph p luật ảo vệ quyền l i văn h a cơ ản c c ân tộc thiểu số; hiện trạng ph p luật ảo vệ quyền l i văn h a cơ ản c c ân tộc thiểu số Trung Quốc hiện nay; ảnh hưởng của u lịch,

đ i sống tôn gi o thế t c h a, qu tr nh tản cư đối với vấn đề ảo vệ quyền l i văn

h a cơ ản của c c ân tộc thiểu số; ài học kinh nghiệm và kiến nghị hoàn thiện hệ thống ph p luật ảo vệ quyền l i văn h a cơ ản của c c ân tộc thiểu số ở Trung Quốc hiện nay…

Triệu Tiểu Tỏa (Zhao Xiaosuo), Vương K (Wang Qi), L Vinh (Li Rong)

trong B

(Nx ại học Dân tộc Trung ương, Bắc Kinh, năm 2009), đã đi sâu t m hiểu qu

tr nh xây ựng, ph t triển và hoàn thiện chế độ ảo vệ quyền l i của c c ân tộc thiểu số trong c c khu vực ân tộc tự trị của Trung Quốc, đồng th i đề ra một số l luận nh m giải quyết c c vấn đề mà công t c ân tộc ở Trung Quốc đang gặp phải iều này c ngh a hết sức quan trọng đối với sự ph t triển lâu ài, ổn định và li n

t c của c c ân tộc, x c tiến đoàn kết ân tộc, uy tr sự thống nhất quốc gia

Trương Văn Hương (Zhang Wenxian) với

(Nx ại học Dân tộc

Trung ương, Bắc Kinh, năm 2010), cho r ng nghi n cứu l luận về ph p luật ân tộc thiểu số ở Trung Quốc đã c lịch s hơn 20 năm, đã h nh thành một hệ thống l luận đặc sắc Trung Quốc Nghi n cứu tập trung nghi n cứu c c nội ung như: l luận cơ ản về quyền sinh tồn và quyền ph t triển của c c ân tộc thiểu số; nghi n cứu lịch s sinh tồn và ph t triển của c c ân tộc thiểu số Trung Quốc; hiện trạng

ph p luật ảo vệ quyền sinh tồn và quyền ph t triển của c c ân tộc thiểu số Trung Quốc; nghi n cứu thực tế vấn đề quyền sinh tồn và quyền ph t triển của c c ân tộc thiểu số Trung Quốc hiện nay; đề ra c c giải ph p khắc ph c vấn đề còn tồn tại

Trang 35

trong việc ảo vệ quyền sinh tồn và ph t triển của c c ân tộc thiểu số Trung Quốc…

T m lại, c thể thấy, c c học giả Trung Quốc chủ yếu tập trung vào việc ph t triển, ổ sung và hoàn thiện l luận ân tộc của chủ ngh a M c th o đặc trưng ri ng

c của Trung Quốc, đã xây ựng đư c một hệ thống l luận về vấn đề ân tộc mang đặc sắc của Trung Quốc; nhưng c c nghi n cứu chưa ch nhiều tới việc tiếp cận

c c l luận phương Tây đương đại về vấn đề ân tộc, hoặc ch ừng lại ở ịch thuật

mà chưa c c c nghi n cứu chuy n sâu và cơ ản về vấn đề này

Á cần đề

cập đến một số công tr nh như: Trần Di n ức (Ch n Yan ) (chủ i n),

ù -

Á (Nx ại học Hạ Môn, Hạ Môn, năm 2009), đối tư ng nghi n cứu

của cuốn s ch là vấn đề quan hệ ân tộc ở ông Nam Á, trong đ đặc iệt ch trọng nghi n cứu tính hai mặt trong c c vấn đề quan hệ ân tộc ở khu vực này Văn h a

đư c coi là vấn đề chính xuy n suốt toàn ộ iễn iến của quan hệ ân tộc ông Nam Á Tính chính thể của lịch s ông Nam Á chính là tính tương đồng trong văn

h a của khu vực này, chính sự tính tương đồng về văn h a đã trở thành nhân tố quyết định kết cấu đa ân tộc ở c c quốc gia trong khu vực Dưới t c động của qu

tr nh hiện đại h a, toàn cầu h a hiện nay, mô h nh quốc gia đa ân tộc của ông Nam Á càng trở thành một xu thế tất yếu Nhưng tính hai mặt tiếp nhận và ài xích của văn h a ản địa, đã h nh thành và va chạm lẫn nhau giữa c c loại h nh kh c nhau của chủ ngh a ân tộc, làm gia tăng mâu thuẫn tr n l nh vực kinh tế, xã hội, chính điều đ khiến cho mô h nh quốc gia đa ân tộc cùng tồn tại và chủ ngh a ly khai tộc ngư i đã trở thành hai mặt đối lập cùng tồn tại trong mô h nh quan hệ ân tộc ở ông Nam Á Từ đ , cuốn s ch đề cập đến c c nội ung chính sau: cơ sở đa

ân tộc cùng tồn tại ở ông Nam Á; nguồn gốc chủ ngh a ly khai tộc ngư i ở ông Nam Á; kh i lư c hiện trạng quan hệ ân tộc ở ông Nam Á; quan hệ ân tộc ở ông Nam Á ưới g c nh n v mô…

Nhóm thứ tư, á ê ứu ủ á tá về v ề

t , ủ qu ề t ủ V t N về ị s t ờ v á v t

Trang 36

t ểu số V t N T B , T N u ê , T N B , ị s V t Nam

M ữ Thuộc

nh m này, trước hết phải kể đến t n tuổi c c nhà nhân học văn ho , nhân học xã hội như Park E H với Th Muong Languag ( Ngôn ngữ Mư ng ) (1891); P W Schmi t với: L s p upl s Mon – Khm r, trait ’union ntr l s p upl s l’Asi

C ntral t l’Austron si ( C c ân tộc Môn-Khm r, gạch nối giữa c c ân tộc của châu Á Trung tâm và châu c ) (1908); H Maitr với: C c xứ Thư ng ở miền Nam ông Dương, cao nguy n ắc Lắk (1912); H Masp ro với: Etu sur la phon tiqu historiqu la langu annammit , L s initial s ( Nghi n cứu về lịch

s ngữ âm học của tiếng Annam, sự khởi đầu ) (1912); P K B n ct với Thai,

Ka ai và In on si ns ( Những tộc ngư i n i ngôn ngữ Th i, Kađai và Inđôn xia ) (1944) Nhiều kết quả nghi n cứu trước đây đã đư c công ố tr n Tập san của Trư ng Viễn đông B c cổ (BEFEO), Tập san Hội nghi n cứu ông Dương (BSEI), Tập san Ph p Á (FA) hoặc xuất ản thành chuy n khảo Gần đây c nghi n cứu của Donovan D , Ram o T A, Fox J , L Trọng C c, Trần ức Vi n: Những xu hướng ph t triển ở vùng n i phía Bắc Việt Nam’’ (1997) với việc x m x t c thể

m i cộng đồng tộc ngư i gắn với hệ sinh th i tộc ngư i (r o cao, r o giữa, thung lũng) và từ đ chi phối đến đặc trưng văn ho mà m i chính s ch ph t triển xã hội tộc ngư i cần phải tính to n đầy đủ Furuta Mooto (Nhật Bản) với Luận n tiến s Chính s ch ân tộc của ảng Cộng sản Việt Nam (Luận n Tiến s ) (1989) không

ch quan tâm đến đặc điểm nhân chủng, văn ho tộc ngư i, mà hướng trọng tâm nghi n cứu thể chế, chính s ch ph t triển xã hội tộc ngư i và quản l ph t triển tộc ngư i của ảng và Nhà nước Việt Nam Nghi n cứu này đã ch ra đư c những ưu điểm trong chính s ch ph t triển tộc ngư i của ảng, Chủ tịch Hồ Chí Minh trước đây và nh đ đã quy t , đoàn kết đư c c c cộng đồng tộc ngư i thiểu số trong sự nghiệp c ch mạng giải ph ng ân tộc, thống nhất Tổ quốc Futura Mooto cũng ch

ra những sai lầm, hạn chế của chính quyền Sài Gòn trước đây, từ th i kỳ Ngô nh Diệm đến Nguyễn Văn Thiệu, trong hoạch định và thực thi chính s ch tộc ngư i đối với ngư i Thư ng ở Tây Nguy n

Trang 37

Công tr nh của Philip Taylor (chủ i n) với : ữ

(Ethnictity at large: New

approaches tominority ethnicity in Vietnam, Institute of Southeast Asian Studies, Singapore, 2011), đã cung cấp một c i nh n chi tiết và sâu sắc đầu ti n về vấn đề

ân tộc thiểu số ở Việt Nam, n u ra những th ch thức về vấn đề ân tộc thiểu số, nhưng cũng cung cấp một c ch tiếp cận mới m về những việc cần làm và tăng

cư ng sự hiểu iết về c c ân tộc thiểu số ở Việt Nam

Những nghi n cứu chuy n iệt về các tộc ngư i thiểu số ở cả 3 vùng Tây Bắc, Tây Nguy n và Tây Nam Bộ ng ch là nghi n cứu của P Guil min t với: Coutumi r la tri u Bahnar, s S ang t s Jrai la provinc Kontum ( Tập qu n của c c tộc ngư i Bana, S đăng và Giarai ở t nh Kontum ) (1952) và

L s tri us Bahnars au Kontum ( C c tộc ngư i Bana ở Kontum ) (1952), P B Lafont, Tơ lơi Djuat với Coutumi r la tri u Jrai ( Tập qu n của ân tộc Giarai ) (1963); Aruchiunốp S A, Mukhơlinốp A I với: Về đặc trưng ân tộc học

c c nh m X (nước Việt Nam ân chủ cộng hoà) (1972); Cuisin rJ với L Muong

G ographic humain t Sociologi ( ịa nhân văn – xã hội ân tộc Mư ng ) (1948) Gần đây xuất hiện một số t n tuổi ngư i M , Nhật và Hà Lan như G ral Hick y (M ) với một loạt nghi n cứu: Sons of th Mountains Ethnohistory of the Vietnamese Central Higlan s to 1954 ( Những đứa con của n i rừng Lịch s tộc ngư i ở Tây Nguy n Việt Nam cho đến năm 1954 ) (1982); Fr in th For st Ethnohistory of the Vietnamese Central Highland 1954 – 1976 ( Tự o trong rừng Lịch s tộc ngư i ở Tây Nguy n Việt Nam 1954 – 1976 ) (1982); Shatt Worl

A aptation an Survival among Vi tnam’s Highlan P opl s uring th Vi tnam War ( Một thế giới ị chia cắt Thích ứng và sinh tồn của c c tộc ngư i cao nguy n trong th i kỳ chiến tranh Việt Nam ) (1993); Oscar Sal mink (Hà Lan) với

B yon Conplicity an Naiv t : Cont xtualizing th Eth nography of Vi tnam’s Central Highlanders 1850-1990 ( Tr n cả th i a tòng và sự ngây thơ: Bối cảnh ho

ân tộc học về ngư i Thư ng Việt Nam ) (1994); Patricia P lly (M ) với Bar arian an Young r Broth r Th R making of Rac in Postcolonial

Vi tnam ( C c ân tộc lạc hậu và Những ngư i anh m Sự t i h nh thành chủng tộc ở nước Việt Nam th i hậu thực ân) (1998), C c công tr nh n u tr n chủ yếu

Trang 38

nghi n cứu ưới gi c độ nhân học, rồi từ đ đề cập đến chính s ch của ảng và Nhà nước Việt Nam đối với ph t triển xã hội tộc ngư i và quản l ph t triển xã hội tộc ngư i

Trước hết là những

nghi n cứu chung về lịch s i ân Việt Nam, t nh trạng hôn nhân li n tộc ngư i,

thực trạng uôn n ph nữ, ng ch là c c công tr nh:

M Giovanna Merli (1997), Estimation of International Migration for

Vietnam, 1979-1989 ("Dự báo về i cư quốc tế ở Việt Nam, 1979-1989), đã thu thập

c c ữ liệu về th i kỳ hậu chiến c số lư ng lớn i cư quốc tế ở Việt Nam, đưa ra những đ nh gi an đầu về đặc trưng i cư giai đoạn này o lực đ y của kinh tế kh khăn khi p ng cơ chế kế hoạch h a tr n cả nước, do chính s ch cải tạo đối với những ngư i đã từng tham gia chính quyền Sài Gòn trước năm 1975

Tập thể t c giả Maruja M B Asis, Nicola Pip r, Parvati Jaghuram (2010) với

Migration and development in Asia:Knowledge frameworks ("Di cư và ph t triển ở

châu Á: C c khuôn khổ kiến thức"), và Th Human Rights Soli arity for Wom n

an Migration (2001) với: Migrant Wom n an Int r- thnic Marriag ("Ph nữ i

cư và hôn nhân li n tộc ngư i") àn về vai trò của i cư với ph t triển kinh tế, giao lưu văn h a hoặc h nh thành quan hệ tộc ngư i mới thông qua hôn nhân C c nghi n cứu này còn nhấn mạnh đến yếu tố quyền con ngư i, nh đ ng giới và tính

h p ph p hoặc ất h p ph p của i cư ở châu Á, qua đ g i l n tiếng n i y u cầu

c c tổ chức quốc tế h tr ngư i i cư thực hiện quyền của chính m nh tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ định cư

C c nghi n cứu của tập thể t c giả Bih-Ching Shu, For-Wey Lung,

Ching-Hsien Chen (2011), Mental health of female foreign spouses in transnational

marriages in southern Taiwan ("Sức khỏ tâm thần của ph nữ nước ngoài trong

c c cặp v chồng hôn nhân xuy n i n giới ở Nam ài Loan"), của Yang, Y M

Anderson, D Wang, H.H and Barr, J (2008) về Predicting psychological distress

among Vietnamese mariage migrant women in Taiwan: A classification and regression trees (CART) model ("Dự o khủng hoảng tâm l trong hôn nhân của

ph nữ Việt Nam nhập cư vào ài Loan: Một phân loại và mô h nh sơ đồ hồi quy

h nh cây")…, đã đề cập đến t nh h nh sức khỏ tâm thần của ph nữ Việt Nam lấy

Trang 39

chồng định cư tại ài Loan C c ài viết này cũng n u l n hồi chuông cảnh o đòi hỏi sự can thiệp từ phía chính quyền hoặc c c tổ chức ân sự nh m ảo vệ quyền của ph nữ nước ngoài nhập cư hôn nhân vào ài Loan

C c nghi n cứu kh c của Yang, Y M An rson, D Wang, H H an Barr, J

(2008) trong Globalized vs Marginalized Women: The relationships between

acculturation, socio-demographic factors, and health-related quality of life among Vietnamese migrant brides in Taiwan ("Những ph nữ toàn cầu và ph nữ yếu thế:

Những quan hệ giữa tiếp thu văn h a, những yếu tố nhân kh u xã hội và chất lư ng cuộc sống li n quan đến sức khỏ của cô âu nhập cư Việt Nam tại ài Loan"), của

Yang Y.M, Anderson D, Wang H.H, and Dulp.R (2008) với Mariage Immigration:

A cross-cultural comparison of health related quality of life among Vietnamese female immigrants and Taiwanese women ("Nhập cư hôn nhân: Một so s nh xuy n

văn h a về chất lư ng cuộc sống li n quan đến sức khỏ giữa những ph nữ ngư i Việt nhập cư với ph nữ ài Loan")…, đã đề cập toàn iện hơn mọi mặt đ i sống

cô âu Việt tại ài Loan, gồm cả hòa nhập văn h a, ngôn ngữ, làm v , làm m , làm

âu, sinh kế, quan hệ với qu hương đất nước, những kh c iệt với cô âu ài Loan C c công tr nh này cũng cho thấy, o c c rào cản ởi yếu tố chính trị, n n i

cư ngư i Việt sang ài Loan chủ yếu là i cư hôn nhân mà rất ít i cư lao động hoặc i cư u học

ề cập đến ngư i Việt nhập cư hôn nhân vào Hàn Quốc c hai nghi n cứu của L , Hy -Kyung: Migration and International Marriage in South Kor a ("Di cư

và hôn nhân quốc tế ở Hàn Quốc") (2004) và: Int rnational Marriag an th Stat

in South Kor a ("Hôn nhân quốc tế và Nhà nước ở Hàn Quốc") (2007) C c công

tr nh này không đề cập ri ng iệt đến ngư i Việt, nhưng c c cô âu Việt Nam luôn

đư c x m x t như một trư ng h p để nghi n cứu và đặt ra những g i can thiệp chính s ch của nhà nước trước ất nh đ ng giới và khắc ph c rào cản hòa nhập xã hội Hai nghi n cứu kh c của L , Hy -Kyung: G n r, Migration an Civil Activism in South Kor a (" Giới, i cư và hành động ân sự ở Hàn Quốc") (2003)

và Int rnational Marri Famili s: A Dir ction of th Gov rnm ntal Policy ("Những gia đ nh hôn nhân quốc tế: Một hướng đi của chính s ch nhà nước") (2006) lại đề cập sâu hơn khía cạnh nh đ ng giới trong i cư, nhất là ph t huy vai

Trang 40

trò của xã hội ân sự nh m tăng cư ng quyền lực giới, ảo vệ quyền l i của ngư i nhập cư, chống phân iệt đối x cả về khía cạnh quan hệ giới và quan hệ tộc ngư i

Ch ng cũng g i l n những vấn đề về xây ựng mô h nh gia đ nh hôn nhân li n tộc ngư i trong th i kỳ toàn cầu h a mà nhiều nước phải đối iện, đặc iệt với những nước và vùng lãnh thổ c t nh trạng ất cân ng giới đ ng o động

C c nghi n cứu ngư i Việt i cư ở Li n ang Nga đư c đề cập trong công

tr nh của Riazxwp Z V, Kuznh xop N G và Trịnh Duy Luân (2009) với

ng Nga; của Kuznh xop N G, Nguyễn Cảnh Toàn

h p t c kinh tế và quốc phòng, an ninh

Về t nh h nh ngư i Việt Nam i cư vào Hoa Kỳ, c, Cana a đư c đề cập trong một số công tr nh với c c g c nh n kh c nhau Nghi n cứu của Natioanal Healthy Mariag R sourc C nt r (2009): Marriag an Int rmarriag Among Asian Am ricans: A Fact Sh t ("Hôn nhân và hôn nhân li n tộc trong những ngư i

M gốc Á: Bản ữ liệu"), đã t m hiểu thực trạng hôn nhân li n tộc trong cộng đồng ngư i châu Á tại M , trong đ c ngư i Việt Nam, với c c h nh th i hôn nhân giữa ngư i châu Á với nhau và giữa ngư i Việt với ngư i M a trắng N đưa đến những giao thoa văn h a, lối sống, tâm l và cả t c động xã hội về chủng tộc đối với thế hệ thứ hai và thứ a giai đoạn hậu hôn nhân li n tộc Nghi n cứu của Tăng

Bí (2002): "Dòng nhập cư vào Hoa Kỳ của ngư i Việt Nam" đã ựa vào số liệu tổng điều tra ân số định kỳ của Hoa Kỳ để đo kiểm ngư i Việt nhập cư vào Hoa kỳ

Ngày đăng: 01/05/2022, 00:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. A am B rnatowicz (2004), Chính s ch tị nạn và nhập cƣ chung - c c vấn đề của châu Âu và Ba Lan , Polska & Europie, số 3/2004, tr.23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Polska & Europie
Tác giả: A am B rnatowicz
Năm: 2004
2. Ban Công t c Mặt trận Ủy an Trung ƣơng ảng Cộng sản Trung Quốc (1991), ă , Nx Trƣ ng ảng Trung ƣơng ảng Cộng sản Trung Quốc, Bắc Kinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: ă
Tác giả: Ban Công t c Mặt trận Ủy an Trung ƣơng ảng Cộng sản Trung Quốc
Năm: 1991
7. Charles Hirschman (1980), L thuyết và mô h nh ất nh đ ng ân tộc/tộc ngƣ i, Tạp chí N , tháng 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: N
Tác giả: Charles Hirschman
Năm: 1980
8. ảng Cộng Sản Việt Nam (1980), B , Nx Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: B
Tác giả: ảng Cộng Sản Việt Nam
Năm: 1980
9. ảng Cộng Sản Việt Nam (1980), ă 1951-1952, Ban nghi n cứu Lịch s ảng Trung ƣơng xuất ản, Hà Nội, tr 359 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ă 1951-1952
Tác giả: ảng Cộng Sản Việt Nam
Năm: 1980
10. ảng Cộng sản Việt Nam (1987), ă , Nx Sự Thật, Hà Nội, 1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ă
Tác giả: ảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 1987
11. ảng Cộng Sản Việt Nam (2004), ă tập 37 (1976), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ă
Tác giả: ảng Cộng Sản Việt Nam (2004), ă tập 37
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
Năm: 1976
12. ảng Cộng sản Việt Nam (2005), ă ỳ X Nx Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ă ỳ X
Tác giả: ảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2005
13. ảng Cộng sản Việt Nam (2006), ă X, Nx Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ă X
Tác giả: ảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2006
14. ảng Cộng sản Việt Nam (2011), ă XI, Nx Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ă XI
Tác giả: ảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2011
15. ảng Cộng sản Việt Nam (2016), ă 62 2003 Nx Chính trị quốc gia - Sự thật,, Hà Nội, tr 47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ă 62 2003
Tác giả: ảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2016
16. ảng Cộng sản Việt Nam (2016), ă XII, Nx Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr 164-165 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ă XII
Tác giả: ảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2016
19. ặng Nguy n Anh (2016), B - & , Nx Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: B - &
Tác giả: ặng Nguy n Anh
Năm: 2016
20. inh Hương Giang (2018), ă , Tạp chí Cộng sản điện t , http://www.tapchicongsan.org.vn, đăng tải ngày 11/12/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ă
Tác giả: inh Hương Giang
Năm: 2018
23. Giang Trạch Dân (2006), G quyển 1, Nx Nhân ân, Bắc Kinh, tr 191-192 Sách, tạp chí
Tiêu đề: G
Tác giả: Giang Trạch Dân
Năm: 2006
25. Gudmundur Alfredsson & Asbjứrn Eide (2010), 1948 : M Nx Lao động - xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 1948 : M
Tác giả: Gudmundur Alfredsson & Asbjứrn Eide
Năm: 2010
26. H ch Th i Viễn, Vương Hy Ân (2006), Báo cáo 2001-2006, Nx Văn hiến Khoa học xã hội, Bắc Kinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo 2001-2006
Tác giả: H ch Th i Viễn, Vương Hy Ân
Năm: 2006
27. Hannah Arendt (1945), Imperialism, Nationalism, Chauvinism (Chủ ngh a đế quốc, chủ ngh a ân tộc, chủ ngh a Sô anh), đăng tại tạp chí The Review of Politics 7.4, (tháng 10, 1945) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Imperialism, Nationalism, Chauvinism
Tác giả: Hannah Arendt
Năm: 1945
30. Khoa Luật - ại học Quốc gia Hà Nội (2011), Lý lu n và pháp lu t v quy n i, Nx ại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý lu n và pháp lu t v quy n i
Tác giả: Khoa Luật - ại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2011
31. Khoa Luật, ại học Quốc gia Hà Nội (2011), G ă , Nx Lao động - xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: G ă
Tác giả: Khoa Luật, ại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2011

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w