1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

1612931904649_22.12.2020 Báo cáo công tác BVMT tỉnh năm 2020_signed_signed_signed_signed

27 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Số /BC UBND CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Bắc Giang, ngày tháng 12 năm 2020 BÁO CÁO Công tác bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Giang năm 2020 Thực[.]

Trang 1

Số: /BC-UBND Bắc Giang, ngày tháng 12 năm 2020

BÁO CÁO Công tác bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Giang năm 2020

Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, Thông tư số BTNMT ngày 24/8/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về báo cáo công tác bảo vệ môi trường (BVMT), UBND tỉnh báo cáo công tác bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Giang năm 2020, cụ thể như sau:

19/2016/TT-I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Điều kiện tự nhiên

1.1 Vị trí địa lý

Bắc Giang là tỉnh miền núi phía Bắc, cách Thủ đô Hà Nội 50 km, diện tích

tự nhiên 3.827km2 Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Lạng Sơn; phía Tây và Tây Bắc giáp Hà Nội, Thái Nguyên; phía Nam và Đông Nam giáp tỉnh Bắc Ninh, Hải Dương và Quảng Ninh

1.2 Đặc điểm địa hình

Địa hình tỉnh gồm 2 tiểu vùng miền núi và trung du có đồng bằng xem kẽ Vùng trung du bao gồm huyện Hiệp Hòa, Việt Yên và thành phố Bắc Giang Vùng miền núi bao gồm các huyện: Sơn Động, Lục Nam, Lục Ngạn, Yên Thế, Tân Yên, Yên Dũng, Lạng Giang Trong đó một phần các huyện Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế và Sơn Động là vùng núi cao

1.3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn

Bắc Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa khu vực Đông Bắc Việt Nam Mùa đông có khí hậu khô, lạnh; mùa hè khí hậu nóng, ẩm Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.250 - 1.350 mm/năm; nhiệt độ bình quân từ 22,8

đồng, bằng 96,7% kế hoạch.Giá trị sản xuất xây dựng tăng 9,9%, ước đạt 39.435

tỷ đồng, vượt 3,5% kế hoạch Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản: Giá trị sản xuất toàn ngành tăng 6,7%, ước đạt 36.500 tỷ đồng, vượt 9,8% kế hoạch; cơ cấu ngành chuyển dịch theo hướng phát huy lợi thế và đáp ứng nhu

25 123

Trang 2

cầu của thị trường; Tỷ trọng ngành nông nghiệp tăng 1,9% lên 90,5; thủy sản giảm 1% còn 5,2%, lâm nghiệp giảm 0,9% còn 4,4% Giá trị sản xuất khu vực dịch vụ tăng 0,4%, giá trị ước đạt 39.945 tỷ đồng, bằng 89,2% kế hoạch Lượng khách du lịch đạt khoảng 790 nghìn lượt, bằng 31,6% kế hoạch

2.2 Đặc điểm xã hội

Tổng dân số tỉnh năm 2020 ước đạt 1.841 nghìn người, trong đó dân số đô thị khoảng 399.389 người chiếm 21,7% Nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia tiếp tục được tăng cường; chỉ tiêu về cơ sở vật chất, trường, lớp học đều đạt kế hoạch đề ra; tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia

đạt 93,2% (mức độ 2 đạt 12,2%); tỷ lệ kiên cố hóa toàn tỉnh đạt 92,4% Đội ngũ

cán bộ y tế được quan tâm, tăng cường về số lượng và trình độ chuyên môn: Số bác sĩ/10.000 dân hiện đạt 10,1; số dược sĩ đại học/10.000 dân đạt 1,3; 100% trạm y tế có bác sĩ làm việc Việc thực hiện theo nếp sống văn minh trong việc cưới, đám tang có chuyển biến tích cực; tỷ lệ hộ gia đình văn hóa ước đạt 87%; tỷ

lệ phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị đạt 72%; tỷ lệ làng, bản, tổ dân phố văn hoá đạt 77%; tỷ lệ xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới 52,2%

Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế (đặc biệt là công nghiệp) và sự gia tăng dân số trong thời gian qua đã tạo ra những sức ép lớn lên tài nguyên thiên nhiên và chất lượng các thành phần môi trường Đặt ra nhiều nhiệm vụ khó khăn, phức tạp cho công tác bảo vệ môi trường của tỉnh trong năm 2020 và các năm tiếp theo

II BÁO CÁO CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

1 Hiện trạng, diễn biến các thành phần môi trường và các vấn đề môi trường

1.1 Hiện trạng, diễn biến các thành phần môi trường

a) Hiện trạng, diễn biến môi trường đất

* Hiện trạng sử dụng đất: Tổng diện tích đất tự nhiên trên địa bàn tỉnh tính

đến hết ngày 31/12/2019 là: 389.598,47 ha, trong đó: Đất sản xuất nông nghiệp 301.626,47 ha (tăng 112,77ha so với năm 2018), chiếm 77,42%; đất phi nông nghiệp 84.870,32 ha (tăng 4.613,72 ha so với năm 2018), chiếm 21,71%; đất chưa sử dụng 3.392,41 ha (giảm 4.123,89ha so với năm 2018), chiếm 0,87% Biến động sử dụng đất của tỉnh là do chuyển đổi đất chưa sử dụng sang đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp Điều này phản ánh xu hướng đô thị hóa và công nghiệp hóa đang diễn ra trên địa bàn tỉnh, bên cạnh đó nông nghiệp cũng được chú trọng phát triển

* Hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường đất

Chất lượng môi trường đất tại các điểm quan trắc ở các năm đều chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm bởi các kim loại nặng, hàm lượng các kim loại nặng đo được đều có hàm lượng dưới ngưỡng của quy chuẩn cho phép

Hàm lượng các kim loại nặng (KLN) có phát hiện ở một số vị trí quan trắc với hàm lượng thấp và dưới ngưỡng của quy chuẩn cho phép Hàm lượng Cu có

Trang 3

xu hướng tăng theo thời gian tại một số vị trí quan trắc trên khu vực đất canh tác nông nghiệp xã Tiến Thắng và gần bãi chôn lấp rác thải thị trấn Bố Hạ, huyện Yên Thế hay tại khu vực cánh đồng thuộc thị trấn Nếnh, xã Quang Châu, huyện Việt Yên; xã Nội Hoàng, thị trấn Tân An, huyện Yên Dũng, Hàm lượng Zn có

xu hướng giảm, phát hiện ở cuối nguồn thải cách bãi rác tại phường Đa Mai 200 m, thành phố Bắc Giang, bãi rác thải thị trấn Nhã Nam, huyện Tân Yên, gần khu xử

lý rác thải thị trấn Ðồi Ngô, huyện Lục Nam và khu vực xung quanh bãi chôn lấp xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn Hàm lượng Pb lại có xu hướng tăng lên năm

2020 như tại một số điểm quan trắc gần khu vực bãi chôn lấp chất thải ở phường

Đa Mai, thành phố Bắc Giang và các huyện Hiệp Hòa, Sơn Động, Lục Nam, Lục Ngạn,

Hàm lượng dư lượng hóa chất thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) có xu hướng giảm dần theo thời gian, đều dưới ngưỡng quy chuẩn cho phép Phát hiện dư lượng thuốc BVTV hàm lượng thấp tại các vị trí thôn Tiêu, phường Dĩnh Kế, thôn Lịm Xuyên, xã Song Khê, xã Cảnh Thụy, huyện Yên Dũng, thị trấn Tân

An, huyện Yên Dũng, xã Quang Châu, huyện Việt Yên Ngoài ra, dư lượng thuốc BVTV tồn dư trong đất được phát hiện tại một số khu vực gần kho thuốc

BVTV (kho thuốc bảo vệ thực vật tại tiểu khu 6, thị trấn Nham Biền, huyện Yên

Dũng; xí nghiệp sang chai đóng gói thuốc BVTV - thôn Hùng Lãm, xã Hồng Thái, huyện Việt Yên; kho vật tư thuộc chi nhánh Yên Thế Công ty cổ phần vật

tư nông nghiệp Bắc Giang, thị trấn Cầu Gồ, huyện Yên Thế; trạm BVTV huyện Tân Yên, thôn Chung 1, xã Liên Sơn, huyện Tân Yên)

Một số vùng đất canh tác có nguy cơ gia tăng hàm lượng thuốc BVTV do

sử dụng lượng lớn, phân bón như vùng trồng cây ăn quả huyện Lục Ngạn, vùng trồng vải sớm xã Phúc Sơn, huyện Tân Yên Qua kết quả quan trắc hiện trạng đều đạt quy chuẩn cho phép, thời gian tới các vị trí trên sẽ được bổ sung vào mạng lưới quan trắc hiện trạng môi trường tỉnh để giám sát các nguồn thải

Chất lượng môi trường đất có sự ổn định là do người dân đã chú trọng phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất sạch hơn, sử dụng phân hữu cơ, phân bón sinh học, sử dụng nguồn nước sạch cho tưới nông nghiệp; cùng với nỗ lực các ngành, các cấp trong kiểm soát các nguồn thải vào đất

b) Hiện trạng, diễn biến môi trường nước mặt

* Tài nguyên nước mặt

Tỉnh Bắc Giang có 3 con sông lớn chảy qua với tổng chiều dài là 347 km, bao gồm: Sông Cầu đoạn chảy qua địa phận Bắc Giang có chiều dài 101 km, sông Lục Nam có chiều dài khoảng 150 km, sông Thương có chiều dài 87 km

Có 70 hồ chứa lớn với tổng diện tích gần 5.000 ha (trong đó hồ lớn nhất là Hồ

Cấm Sơn thuộc địa phận huyện Lục Ngạn với diện tích 2.650 ha)

* Hiện trạng, diễn biến môi trường nước sông

- Sông Thương:

Chất lượng nước mặt trên sông Thương trong giai đoạn 2016 - 2020 có những biến đổi theo chiều hướng tích cực, chưa có dấu hiệu ô nhiễm bởi kim loại nặng, các hàm lượng ô nhiễm đã giảm đáng kể so với giai đoạn 2011 - 2015

Trang 4

(giá trị BOD 5 giảm từ 24 ÷ 117 mg/l xuống 5,14 ÷ 51,35 mg/l; COD giảm từ 45

÷ 174 mg/l xuống 14 ÷ 88,3 mg/l, hàm lượng Coliform, dầu mỡ đều dưới quy chuẩn cho phép, hàm lượng SS có xu hướng tăng)

Năm 2020, hàm lượng BOD5, COD có xu hướng giảm tại vị trí sông Thương chảy qua địa bàn các huyện Yên Dũng, Lạng Giang, Yên Thế và có xu hướng tăng khi chảy qua địa bàn thành phố Bắc Giang giá trị BOD5 vượt từ 1,9 đến 2,2 lần, giá trị COD vượt từ 0 đến 2,94 lần, coliform có dấu hiệu gia tăng vượt từ 0 đến 1,44 lần (so sánh với QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột B1)

mỡ, coliform có dấu hiệu gia tăng nhưng vẫn đạt QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột B1

- Sông Lục Nam:

Chất lượng nước sông Lục Nam chưa bị ô nhiễm hàm lượng kim loại nặng, nồng độ ô nhiễm các chất hữu cơ BOD5, COD… ở nhiều vị trí giảm đáng kể, đạt QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột B1; hàm lượng TSS còn cao và vượt quá quy chuẩn, hàm lượng dầu mỡ, Coliform đã có dấu hiệu gia tăng Tuy nhiên, một số

vị trí nước sông Lục Nam như đoạn chảy qua thôn Thác Dèo, xã Phú Nhuận và địa phận phố Kim 1, xã Phượng Sơn, huyện Lục Ngạn hàm lượng các chỉ tiêu BOD5 vượt từ 1,20-1,23 lần, Coliform tăng cao vượt 2,13 lần so với QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột B1, nguyên nhân do ảnh hưởng từ nguồn nước thải sinh hoạt của các hộ dân trên địa bàn

* Hiện trạng, diễn biến môi trường nước một số hồ lớn

Qua kết quả quan trắc một số hồ lớn (hồ Cầu Rễ, hồ Đá Ong, hồ Suối Nứa,

hồ Suối Mỡ, hồ Bầu Lầy, hồ Cấm Sơn, hồ Làng Thum) cho thấy chất lượng nước

hồ còn khá tốt, hàm lượng các chỉ tiêu BOD5, COD có xu hướng giảm, Coliform

và dầu mỡ xu hướng gia tăng nhưng đều nằm dưới giới hạn cho phép QCVN MT:2015/BTNMT, cột B1 Hàm lượng TSS có xu hướng gia tăng, năm 2020 hàm lượng TSS tăng từ 1,02 - 1,38 lần

08-* Hiện trạng, diễn biến môi trường nước mặt ao, hồ trong khu dân cư

Ao hồ, kênh, ngòi là nơi tiếp nhận nước thải các khu dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Năm 2020 hàm lượng BOD5, COD có xu hướng giảm; Hàm lượng Coliform, dầu mỡ các điểm quan trắc đều đạt quy chuẩn cho phép; Hàm lượng TSS hầu hết các vị trí đều đạt QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột B1 Trừ một số điểm tại Ngòi Cầu Đồng, xã Ngọc Lý, sau điểm xả thải của Trại giam Ngọc Lý (vượt QCVN 1,28 lần) và mương tiếp nhận nước thải của thị trấn Thắng (cạnh hồ Trạm Điện cũ) (vượt QCVN 1,06 lần)

Trang 5

Nhìn chung, chất lượng ao, hồ, kênh, ngòi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016 - 2020 có cải thiện đáng kể Đến năm 2020, tuy hàm lượng ô nhiễm các chất hữu cơ, vi sinh… đã giảm nhưng bên cạnh đó vẫn tồn tại một số điểm ô nhiễm cục bộ như các khu vực tiếp nhận nước thải sinh hoạt tập trung Hàm lượng dầu mỡ tại các vị trí quan trắc đang có dấu hiệu tăng vì vậy cần có những

biện pháp kiểm soát và cải thiện chất lượng tại các khu vực này

c) Hiện trạng, diễn biến môi trường nước dưới đất

Chất lượng nước dưới đất của tỉnh đã cải thiện hơn, chưa có dấu hiệu ô nhiễm bởi các thông số vật lý (nhiệt độ, pH), các thông số kim loại nặng (sắt, chì, cadimi, đồng, kẽm, asen, thủy ngân) và các thông số: Độ cứng, sulfat, nitrat, xyanua, kết quả quan trắc đều có giá trị nằm trong giới hạn cho phép so với QCVN 09-MT:2015/BTNMT

Trong giai đoạn 2016-2020, chất lượng nước dưới đất có dấu hiệu bị ô nhiễm cục bộ tại một số vị trí trên địa bàn các huyện Lạng Giang, Tân Yên, Việt

Yên, Hiệp Hòa (hàm lượng Amoni vượt từ 1,13-1,8 lần, hàm lượng Fe vượt từ

1,04-1,4 lần, Coliform vượt từ 3-153,33 lần) Năm 2020, hàm lượng Amoni, Fe

tại các vị trí đều giảm mạnh, đều nằm trong trong giới hạn cho phép, hàm lượng

Coliform đã giảm ô nhiễm một cách đáng kể nhưng vẫn vượt QCVN từ 1-5 lần

d) Hiện trạng, diễn biến môi trường không khí

Chất lượng không khí ở tỉnh Bắc Giang nhìn chung còn khá tốt và đang được cải thiện trong những năm gần đây, đặc biệt ở khu vực nông thôn, miền núi Tại một số nút giao thông mật độ phương tiện đi lại lớn đã bị ô nhiễm bụi

và tiếng ồn Nồng độ bụi TSP, độ ồn có xu hướng giảm trong giai đoạn 2016 -

2020, năm 2020, ô nhiễm cục bộ tại một số vị trí điểm nút giao thông, tập trung nhiều phương tiện giao thông hoạt động nồng độ TSP vượt 1,04 - 1,25 lần QCVN 05:2013/BTNMT, riêng vị trí gần Cầu Chản, thôn Cầu Chản, xã Lam Cốt, huyện Tân Yên, nồng độ TSP vượt QCVN hơn 2 lần Tại một số khu vực xung quanh làng nghề hoạt động và bãi chôn lấp rác thải, hàm lượng TSP vẫn ở mức thấp hơn QCVN Độ ồn xấp xỉ hoặc lớn hơn QCVN 26:2010/BTNMT Chất lượng không khí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang chưa bị ô nhiễm bởi hàm lượng khí SO2, NOx, CO, hàm lượng đo được đều thấp hơn rất nhiều so với QCVN 05:2013/BTNMT

Chất lượng môi trường không khí được cải thiện do chất lượng công trình đường giao thông trên địa bàn các huyện đã được nâng cấp và công tác vệ sinh môi trường cũng được cải thiện, đã có sự đầu tư, quan tâm của các cơ sở sản xuất, nâng cấp công nghệ xử lý môi trường Một số cơ sở phát sinh nguồn khí

thải lớn xu hướng giảm công suất hoạt động (như Công ty Cổ phần Xi măng

Hương Sơn, huyện Lạng Giang, Công ty Cổ phần Khai thác khoáng sản Á Cường, huyện Sơn Động)

e) Hiện trạng tài nguyên rừng và đa dạng sinh học

Rừng ở Bắc Giang được chia làm hai kiểu chính là rừng kín thường xanh mưa

ẩm nhiệt đới, rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp với hai hệ sinh thái rừng là hệ sinh thái rừng thứ sinh đang phục hồi và hệ sinh thái rừng trồng

Trang 6

Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới phân bố ở quanh khu vực chân và sườn thấp của các đỉnh cao vùng Bảo Đài - huyện Lục Nam, Tây Yên Tử - huyện Sơn Động đến sát đường ô tô từ Tân Dân qua Tây YênTử, Tuấn Mậu đến Lục Sơn và cả vùng rừng rộng lớn từ Nà Tắng, Vực Tròn đến ranh giới với Đình Lập (Lạng Sơn), Ba Chẽ, Hoành Bồ (Quảng Ninh) thuộc xã An Lạc, Suối Mỡ Rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp phân bố quanh các đỉnh núi cao trong khu bảo tồn Tây Yên Tử và khu vực thượng nguồn các con suối Đồng Rì, Đồng Bài, Nước Nóng, Nước Vàng, Đá Ngang, Khe Đin và Khe Rỗ, sát các đỉnh cao như Đèo Nón, Bảo Đài, Yên Tử, Yên Phụ, Đèo Gió, Đá Lát, Đỉnh Giót và ranh giới với Ba Chẽ của khu bảo tồn

Hệ sinh thái rừng thứ sinh đang phục hồi thành phần cây gỗ gồm một số loài thuộc họ Dẻ như cà ổi, Dẻ bí đào, Sồi đá quả gỗ, Sồi phảng; một số loài thuộc họ Đậu như Lim, Ràng ràng, Mán đỉa, Lim vàng; thuộc họ Du có Ngát,

Hu đay; một số loài ưa ánh sáng mọc nhanh như Ba bét, Ba soi

Rừng trồng ở Bắc Giang hầu hết ở các huyện, nhưng tập trung nhiều nhất ở Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế Các loài cây trồng chủ yếu là Keo các loại, Bạch Đàn và Thông đuôi ngựa

Rừng có chất lượng cao ở Bắc Giang không còn nhiều, tập trung chủ yếu ở

02 khu bảo tồn khu rừng đặc dụng Tây Yên Tử và rừng đặc dụng Suối Mỡ Đây

là loại rừng hiện đang lưu giữ nhiều nguồn gen động, thực vật quý hiếm cần được bảo vệ

Theo số liệu báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh giai đoạn 2016-2020 diện tích rừng các loại 160.347,73 ha, tỷ lệ che phủ rừng 37,8%, trong đó diện tích rừng phòng hộ 21.088 ha, rừng đặc dụng 13.301ha, rừng sản xuất 119.311 ha Hiện tại tỉnh quy hoạch 2 khu bảo tồn thiên nhiên, với tổng diện tích 13.303 ha, trong đó:

Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử với diện tích 12.265,1 ha gồm phân khu bảo vệ nghiêm ngặt là 5.448,3 ha, phân khu phục hồi sinh thái là 6.523,9 ha, phân khu hành chính dịch vụ là 200 ha thuộc địa phận các xã: An Lạc, Thanh Luận, thị trấn Tây Yên Tử (huyện Sơn Động) và xã Lục Sơn (huyện Lục Nam) tập trung bảo tồn và phát triển bền vững hệ sinh thái rừng đặc trưng cho vùng Đông Bắc Việt Nam, bảo vệ đa dạng sinh học và các nguồn gen động-thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, bảo vệ cảnh quan các quần thể di tích, lịch sử, danh thắng Tây Yên Tử

Theo kết quả điều tra, đa dạng sinh học ở khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên

Tử rất phong phú, đa dạng; hiện nay có 11 loài động vật rừng trong Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ quy định tại Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ, như: Tê tê vàng, Báo gấm, Rùa hộp ba vạch, Rắn hổ chúa,… 27 loại động vật trong Phụ lục của Công ước

về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES) Khu di tích danh thắng và rừng bảo vệ cảnh quan Suối Mỡ với diện tích 1.037,7 ha, thuộc địa phận xã Nghĩa Phương, huyện Lục Nam, sẽ tập trung bảo

Trang 7

tồn, phát triển bền vững các giá trị lịch sử, văn hóa, đa dạng sinh học trong khu vực; phát triển du lịch sinh thái, giáo dục môi trường

Hệ sinh thái tự nhiên khác như: Hệ sinh thái trảng cây bụi cỏ phân bố ở các huyện Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam và Yên Thế, hệ sinh thái nông nghiệp trồng lúa nước và cây ngắn ngày, hoa mầu

Hệ sinh thái đất ngập nước của tỉnh: khu vực hồ Cấm Sơn (huyện Lục Ngạn), khu vực hồ Khuôn Thần (Lục Ngạn) với tổng diện tích 7.294,4 ha (tương đương 1,87% diện tích đất tự nhiên của tỉnh)

Khu vực Hồ Cấm Sơn: Hồ Cấm Sơn nằm ở khu vực giáp tỉnh Lạng Sơn,

dài 30 km, nơi rộng nhất 7 km và chỗ hẹp nhất 200 m Hồ Cấm Sơn có diện tích mặt nước 2.600 ha, vào mùa mưa có thể lên tới 3.000 ha Hồ có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp cho huyện Lục Ngạn, đồng thời là khu vực du lịch sinh thái của tỉnh

Hồ Khuôn Thần: Có diện tích mặt nước 240 ha và có 5 đảo được phủ kín

bởi rừng thông 20 tuổi Xung quanh hồ là một vùng núi thấp bao bọc, với diện tích 2.283 ha, rừng tự nhiên chiếm 300 ha

Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh có Vườn Cò thuộc xã Đào Mỹ, huyện Lạng Giang với diện tích hơn 03 ha, hiện nay quần thể có khoảng 10.000 con Cò và 3.000 con Vạc Vườn Cò tại Trường Đại học Nông lâm Bắc Giang, thị trấn Bích Động, huyện Việt Yên với hàng nghìn con Cò

Số lượng loài thực vật nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ: Hiện ở Bắc Giang có 57 loài thực vật quý hiếm, có nguy cơ bị tuyệt chủng trong đó có 45 loài có tên trong Sách Đỏ Việt Nam, 20 loài có tên trong Tổng số loài thực vật

có nguy cơ bị tuyệt chủng của Bắc Giang đã được đề cập trong Sách Đỏ Việt Nam, Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ và trong Danh lục đỏ thế giới (IUCN) là 57 loài

Số lượng loài động vật nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ: Trong tổng số 469 loài động vật có xương sống thuộc 123 họ đã được xác định có ở tỉnh Bắc Giang có 85 loài thuộc nhóm động vật quý, hiếm, có giá trị, cần được

ưu tiên bảo tồn, trong đó có 44 loài thú, 17 loài chim, 24 loài lưỡng cư, bò sát Đặc biệt, Bắc Giang là nơi cư trú của những loài thú đang đứng trước nguy

cơ bị tuyệt chủng như Voọc mũi hếch, Chà vá chân xám, Voọc má trắng, Lửng chó đây cũng được coi là các loài chỉ thị cho vùng Đông Bắc vì vậy cần được ưu tiên bảo tồn đặc biệt Ngoài ra, đây cũng là địa bàn cư trú của các loài bò sát

được xếp ở mức cực kỳ nguy cấp như Rắn hổ chúa, Rùa hộp 3 vạch và Rùa hộp trán vàng Các loài động vật quý, hiếm phân bố tập trung ở các huyện miền núi

và khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử

1.2 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường

a) Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

Theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt “Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi

Trang 8

trường nghiêm trọng” và Thông tư 07/2007/TT-BTNMT ngày 3/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về “Hướng dẫn phân loại và Quyết định danh mục cơ

sở gây ô nhiễm môi trường cần xử lý” tỉnh Bắc Giang có tổng số 23 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Đến 20/10/2020, đã có 21/23 cơ sở được chứng nhận hoàn thành việc khắc phục ô nhiễm môi trường; Còn 2/23 cơ sở chưa hoàn thành khắc phục ô nhiễm môi trường nghiêm trọng là:

- Trung tâm Giáo dục lao động xã hội tỉnh Bắc Giang (nay là Cơ sở cai nghiện Ma Túy, xã Song Mai, thành phố Bắc Giang) đang hoàn thiện hồ sơ, dự kiến hoàn thành trong năm 2020

- Khu xử lý rác thải tập trung thị trấn Neo (nay là thị trấn Nham Biền), huyện Yên Dũng: đang đầu tư xây dựng bãi chôn lấp và lắp đặt lò đốt rác thải tại địa điểm mới từ đầu năm 2020, đóng cửa bãi chôn lấp cũ; dự kiến hoàn thành trong năm 2020

b) KCN, cụm công nghiệp, làng nghề, khu đô thị, dân cư tập trung

* Khu công nghiệp: Tỉnh Bắc Giang được Thủ tướng Chính phủ cho phép

thành lập và xây dựng 06 khu công nghiệp đến năm 2020 với tổng diện tích được quy hoạch khoảng 1.322ha, trong đó diện tích đất công nghiệp khoảng 915ha, cụ thể: KCN Quang Châu (426ha, diện tích đất công nghiệp theo quy hoạch khoảng 287ha), KCN Vân Trung (350ha, diện tích đất CN theo quy hoạch 251); KCN Đình Trám (127ha, diện tích đất CN theo quy hoạch 99,7ha), KCN Song Khê-Nội Hoàng (160ha, diện tích đất CN theo quy hoạch khoảng 112ha), KCN Hòa Phú (207,45ha, diện tích đất CN theo quy hoạch khoảng 135,5ha); KCN Việt Hàn (197,31ha, đang trong quá trình xin ý kiến để trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định) Hiện nay, đã có 5 KCN

đi vào hoạt động gồm: Song Khê – Nội Hoàng (tỷ lệ lấp đầy 100%), Vân Trung (phần do Công ty TNHH Fugiang làm chủ đầu tư tỷ lệ lấp đầy 98%, phần do Công ty TNHH S&G tỷ lệ lấp đầy 80%), Quang Châu (tỷ lệ lấp đầy 70%), Đình Trám (tỷ lệ lấp đầy 100%) và Hòa Phú (tỷ lệ lấp đầy 36,76%) Đây là các nguồn phát sinh chất thải lớn của tỉnh

* Cụm công nghiệp: Tính đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh đã có 40 CCN

(22 CCN do doanh nghiệp làm chủ đầu tư, 18 CCN do Trung tâm phát triển quỹ đất và CCN huyện, thành phố làm chủ đầu tư và kinh doanh hạ tầng) với tổng diện tích 1.384,4ha Trong đó 28 CCN đã đi vào hoạt động: có 10/28 CCN có hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung (35,7%), còn lại 18/28 CCN chưa có

hệ thống xử lý nước thải tập trung (64,3%).1

* Làng nghề: Toàn tỉnh hiện có 39 làng nghề được công nhận, với 2.778 hộ

làm nghề và 6.439 nhân khẩu tham gia Trong số 39 làng nghề có 8 làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm (chiếm 21%), 15 làng nghề thủ công mỹ nghệ (chiếm 38%), 5 làng nghề làm đồ gia dụng (13%), 7 làng nghề sản xuất vật liệu

1 CCN Xương Giang II, CCN Thọ Xương, CCN Bãi Ổi (TP Bắc Giang), CCN Tân Dân (huyện Yên Dũng), CCN Già Khê và CCN Đồi Ngô (huyện Lục Nam), CCN Đại Lâm (Lạng Giang), CCN Hợp Thịnh (huyện Hiệp Hòa), CCN Hoàng Mai (huyện Việt Yên), CCN Đồng Đình (huyện Tân Yên).

Trang 9

xây dựng (18%), 1 làng nghề vận tải đường sông (2%) và 3 làng nghề ươm tơ, trồng dâu, sinh vật cảnh (8%) Trong đó có 15/39 làng nghề chiếm tỷ lệ 38,4%

có hệ thống thu gom nước thải, có tổ đội vệ sinh môi trường thu gom rác thải, được phê duyệt phương án bảo vệ môi trường làng nghề

Phân bố các làng nghề theo địa bàn: huyện Yên Thế có 8 làng nghề (20%), huyện Việt Yên có 7 làng nghề (18%), Hiệp Hòa và Yên Dũng đều có 5 làng nghề (13%), các huyện còn lại đều có từ 2 – 3 làng nghề (chiếm 7-8%)

Làng nghề Vân Hà, huyện Việt Yên đã được đầu tư, xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung để xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Tiến độ hiện nay đã hoàn thành việc xây dựng hạ tầng và vận hành chạy thử hệ thống xử

lý nước thải tập trung; dự kiến đến cuối năm 2020, UBND huyện Việt Yên sẽ hoàn thành đấu nối nước thải từ hộ gia đình đưa vào xử lý

* Khu đô thị: Toàn tỉnh Bắc Giang có 20 đô thị, trong đó có 01 đô thị loại

II là TP Bắc Giang; 04 đô thị loại IV (mở rộng thị trấn Chũ đạt tiêu chí đô thị

loại III, tiến tới thành lập thị xã Chũ; thị trấn Thắng mở rộng; thị trấn Đồi Ngô

mở rộng nâng cấp từ đô thị loại V lên đô thị loại IV; thị trấn Bích Động mở rộng nâng cấp từ đô thị loại V lên loại IV); 15 đô thị loại V (trong đó có 10 đô thị hiện có là các thị trấn: Nham Biền, Cao Thượng, Phồn Xương, Vôi, Nếnh, An Châu, Tây Yên Tử, Nhã Nam, Bố Hạ, Kép và 05 đô thị hình thành mới là Mỏ Trạng, Bách Nhẫn, Phố Hoa, Phương Sơn, Phì Điền) Tỷ lệ dân số đô thị chiếm

21,7% Các đô thị với phần lớn nước thải sinh hoạt chưa được thu gom, xử lý là một trong các nguồn gây áp lực đáng kể lên môi trường Thành phố Bắc Giang được đầu tư hệ thống xử lý nước thải công suất 10.000m3/ngày, hiện đang cải tạo, đầu tư thêm modul 2 để nâng công suất hệ thống lên 20.000m3/ngày dự kiến cuối năm 2020 hoàn thành và vận hành hoạt động Các khu dân cư, tòa trung cư mới thành lập đều phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung theo nội dung Báo cáo ĐTM, kế hoạch BVMT

c) Các nguồn thải lớn

- Nguồn nước thải từ 1.000m 3 /ngày trở lên: Nhà máy phân đạm và hóa chất

Hà Bắc 185.000m3/ngày; Trạm xử lý nước thải tập trung của thành phố Bắc Giang khoảng 10.000m3/ngày; KCN Quang Châu khoảng 9.000 m3/ngày; KCN Vân Trung khoảng 10.000 m3/ngày; KCN Đình Trám khoảng 2.000 m3/ngày, Làng nghề Vân Hà khoảng 1.800m3/ngày,

- Các nguồn khí thải: Các nguồn khí thải có lưu lượng lớn như: Nhà máy

nhiệt điện của Công ty cổ phần phân đạm và hóa chất Hà Bắc (246.000m3/giờ), Công ty Nhiệt điện Sơn Động (Tổ máy 1: 892.400 m3/giờ; Tổ máy 2: 1.435.400

m3/h) Một số nhà máy sản xuất gạch ngói có lưu lượng khí thải 200.000 m3/giờ, Nhà máy xi măng Bắc Giang năm 2020 gần như không hoạt động sản xuất do chưa hoàn thiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường như: chưa lắp hệ thống quan trắc khí thải tự động, chưa vận hành thử nghiệm các công trình bảo vệ môi trường…

d) Các nguồn thải chứa nhiều yếu tố độc hại: Không có

Trang 10

đ) Dự án khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng: Trên địa bàn tỉnh có 79

mỏ khai thác khoáng sản như: than, quặng đồng, barit, đá làm vật liệu xây dựng, đất sét gạch ngói, đất san lấp mặt bằng, cát, sỏi

e) Các nguồn ô nhiễm, tác động xấu lên môi trường khác

- Nguồn thải từ các khu dân cư nông thôn: Tại các khu dân cư nông thôn,

lượng nước thải sinh hoạt chưa được thu gom, xử lý tập trung trước khi thải ra ngoài môi trường, gây ô nhiễm các thủy vực và tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm nước ngầm Mặt khác, diện tích các ao, hồ trong khu dân cư có xu hướng giảm dần dẫn đến khả năng đồng hóa chất ô nhiễm, tự làm sạch bị suy giảm Bên cạnh

đó, là một lượng không nhỏ chất thải rắn sinh phát sinh vứt bừa bãi cũng gây ô nhiễm nguồn nước và mất cảnh quan môi trường khu vực nông thôn

- Nguồn thải từ hoạt động sản xuất nông nghiệp: Chất thải chăn nuôi, nuôi

trồng thủy sản không được thu gom, xử lý triệt để; bao gói thuốc BVTV; phế phụ phẩm nông nghiệp (rơm, rạ, vỏ quả vải, ) chưa được thu gom, xử lý đúng cách cũng là những nguồn gây ô nhiễm môi trường cho khu vực nông thôn

- Nguồn thải từ các cơ sở y tế: Tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh, đặc biệt

là cấp xã nguồn nước thải phát sinh chưa được thu gom, xử lý hoặc có xử lý sơ

bộ bằng bể tự hoại sau đó thải trực tiếp ra ngoài môi trường gây ô nhiễm các nguồn nước tiếp nhận trên địa bàn tỉnh

- Nguồn thải từ các khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt: Đặc trưng cơ bản của

các khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh là chôn lấp và đốt Các khu xử lý này có quy mô, công suất nhỏ, bố trí phân tán, nhiều khu xử lý chưa

có hệ thống xử lý nước thải, khí thải đúng quy định dẫn tới phát sinh khí thải, nước thải ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh Ngoài ra các vấn đề về mùi, ô nhiễm sinh vật (ruồi muỗi, chuột, vi sinh vật ) xung quanh các khu xử lý rác thải sinh hoạt cũng trở thành một vấn đề môi trường đáng được quan tâm

1.3 Tình hình phát sinh chất thải

a) Chất thải nguy hại:

Theo báo cáo công tác quản lý chất thải nguy hại (Báo cáo số 108/BC-TNMT ngày 15/4/2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường) lượng chất thải nguy hại phát sinh thống kê từ 244 cơ sở khoảng 39.022 tấn/năm (tương đương 106 tấn/ngày) chủ yếu phát sinh từ cơ sở sản xuất trong các khu, cụm công nghiệp Chất thải y

tế nguy hại phát sinh khoảng 0,96 tấn/ngày, một phần được xử lý bằng các lò đốt

do tổ chức GVC tài trợ, một phần được thu gom bởi các đơn vị có chức năng xử

lý chất thải y tế nguy hại

b) Chất thải rắn: phát sinh khoảng 41.014,385 tấn/ngày (14,97 triệu

tấn/năm) Trong đó:

* Chất thải rắn sinh hoạt: CTR sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác

nhau như: các hộ gia đình; cơ quan công sở (cơ quan, trường học, bệnh viện );

cơ sở kinh doanh - dịch vụ; các khu chợ,

Khối lượng phát sinh: Đến nay, tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh của tỉnh vào khoảng 820 tấn/ngày (tương đương 299.300 tấn/năm) Trong đó:

Trang 11

phát sinh lớn như: thành phố Bắc Giang 122 tấn/ngày (44.530 tấn/năm), huyện Lục Nam 107,3 tấn/ngày (39.165 tấn/năm), Việt Yên 118,36 tấn/ngày (43.200 tấn/năm) và Yên Dũng 110 tấn/ngày (40.150 tấn/năm); Các địa phương phát sinh ít hơn như: Yên Thế 45,7 tấn/ngày (16.680 tấn/năm), Sơn Động 32,7 tấn/ngày (11.935 tấn/năm),…

* CTR công nghiệp: Tổng khối lượng phát sinh trên địa bàn tỉnh khoảng:

2.333,045 tấn/ngày (851.561,425 tấn/năm), trong đó: từ KCN là 302,045 tấn/ngày (110.246,425 tấn/năm); CCN là 431 tấn/ngày (18.384,90 tấn/năm); cơ

sở nằm ngoài khu- cụm công nghiệp (bao gồm cả nhiệt điện, khai khoáng, xây dựng) là 1.600 tấn/ngày (587.500 tấn/năm)

* CTR Y tế thông thường: Hiện trên địa bàn tỉnh có tổng số 623 cơ sở y tế

(bệnh viện, phòng khám, trạm y tế, cơ sở chữa bệnh ) với tổng số giường bệnh

là 5.210 giường Lượng CTR thông thường phát sinh từ cơ sở y tế vào mức 4,79 tấn/ngày (tương đương 1.751 tấn/năm)

* CTR làng nghề: CTR phát sinh từ các làng nghề gồm CTR sinh hoạt và

CTR sản xuất Khối lượng CTR phát sinh từ các làng nghề là 6,97 tấn/ngày (tương đương 2.518,5 tấn/năm)

* CTR nông nghiệp: Tổng lượng CTR phát sinh từ lĩnh vực nông nghiệp là:

37.851 tấn/ngày (tương đương 13,82 triệu tấn/năm), trong đó: từ chăn nuôi là 6.140 tấn/ngày, lượng phế phụ phẩm nông nghiệp phát sinh khoảng 31.710 tấn/ngày (tương đương 11.574.489 tấn/năm)

c) Lượng nước thải

Theo kết quả tổng hợp lượng nước thải phát sinh từ các nguồn thải chính trên địa bàn tỉnh là 334.909 m3/ngày đêm (121,5 triệu m3/năm) Trong đó, lượng nước thải sinh hoạt của người dân chiếm tỷ lệ cao nhất (59,9% nước thải sinh hoạt nông thôn và 3,3 % nước thải sinh hoạt khu đô thị)

Tổng hợp lượng nước thải phát sinh từ một số nguồn thải chính

%

m 3 /ngày m 3 /năm

Trang 12

1.4 Các vấn đề môi trường chính

a) Xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng: Hiện tại tỉnh còn

02 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng chưa hoàn thành khắc phục ô nhiễm Trong năm 2020 tỉnh cần tập trung đẩy mạnh tiến độ xử lý 02 cơ sở này đồng thời tăng cường kiểm soát các nguồn thải để không làm phát sinh thêm các

cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng mới

b) Ô nhiễm môi trường từ các khu xử lý rác thải sinh hoạt tập trung:

Lượng rác tồn lưu chưa được xử lý hợp vệ sinh tại các bãi rác tập trung còn lớn, biện pháp xử lý chủ yếu là chôn lấp, đắp đống lộ thiên, đốt bằng lò đốt công suất nhỏ hoặc đốt tự nhiên; khí thải từ đốt, nước rỉ rác tại các khu chôn lấp chưa được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn cho phép; còn tình trạng phát tán mùi khó

chịu, vứt rác bừa bãi gây mất cảnh quan môi trường

c) Thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt khu đô thị, dân cư tập trung: Tỷ lệ

thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt của tỉnh còn thấp, tại khu vực đô thị chỉ đạt 40,63%, ở các khu dân cư tập trung (nhất là ven các KCN, CCN) lượng nước thải sinh hoạt chưa được thu gom, xử lý triệt để Hiện nay, còn 19/20 đô thị chưa

có hệ thống xử lý nước thải tập trung

d) Bảo vệ môi trường làng nghề: Hầu hết các làng nghề chưa có hệ thống

thu gom, xử lý nước thải tập trung (hiện nay có làng nghề Vân Hà đã đầu tư, xây dựng và vận hành thử nghiệm hệ thống xử lý nước thải); các hộ làm nghề mỳ tại thôn Thủ Dương, xã Nam Dương, huyện Lục Ngạn có hệ thống xử lý nước thải

sơ bộ tại hộ gia đình; các làng nghề nung vôi thủ công tại xã Hương Vỹ, huyện Yên Thế đã dừng hoạt động; Đa số các hộ tham gia sản xuất trong làng nghề chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải đạt quy chuẩn môi trường cho phép

đ) Xử lý nước thải tại các CCN: Hiện tại có 10/28 CCN có hệ thống xử lý

nước thải tập trung, chiếm 35,7%; còn 64,3% các CCN chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung

e) Xử lý chất thải phát sinh từ nông nghiệp: Nguồn chất thải phát sinh từ

các hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh khá lớn, chủ yếu từ chăn nuôi gia súc, gia cầm; nuôi trồng thủy sản; canh tác nông nghiệp; trồng cây ăn quả Hoạt động chăn nuôi tự phát tại các khu vực nông thôn chưa được đầu tư các công trình xử lý chất thải đảm bảo quy chuẩn môi trường cho phép Vỏ bao

bì hóa chất bảo vệ thực vật chưa được thu gom xử lý triệt để

f) Xử lý vấn đề môi trường liên vùng, liên tỉnh: Trong thời gian vừa qua

việc xả thải từ các cơ sở sản xuất, tổ chức, cá nhân tại các tỉnh giáp ranh với tỉnh Bắc Giang làm ảnh hưởng đến môi trường nước, không khí và sinh hoạt của nhân dân tỉnh Bắc Giang (xả nước thải từ làng nghề giấy Phong Khê tỉnh Bắc Ninh, khí thải, mùi từ khu xử lý rác thải huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh; xả xác động vật trên kênh Trôi từ tỉnh Thái Nguyên, nước thải từ khu vực khai thác quặng sắt, tỉnh Thái Nguyên )

2 Tình hình, kết quả thực hiện công tác BVMT

2.1 Tổ chức bộ máy quản lý và nguồn lực BVMT

a) Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước và nguồn nhân lực

Trang 13

Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn tỉnh tiếp tục được tăng cường và hoàn thiện

Các cơ quan làm công tác bảo vệ môi trường đã được kiện toàn từ tỉnh đến

cơ sở Năm 2020, tổng số cán bộ công chức, viên chức, lao động hợp đồng làm

công tác môi trường là 371 người (cấp tỉnh 101 người: Sở Tài nguyên và Môi

trường 11 công chức, Trung tâm Quan trắc môi trường Bắc Giang 12 viên chức; Công an tỉnh có 70 cán bộ chiến sĩ cấp tỉnh, huyện; các sở, ban, ngành khác có

8 công chức; cấp huyện 22 người; cấp xã 248 người)

b) Nguồn lực về tài chính

Năm 2020, nguồn ngân sách nhà nước đầu tư phát triển chi cho bảo vệ môi trường là 154,851tỷ đồng, chi sự nghiệp bảo vệ môi trường 130,748 tỷ đồng, vốn ODA chi cho hoạt động bảo vệ môi trường 85 tỷ đồng, tổng kinh phí đầu tư

xử lý nước thải sinh hoạt tập trung 112,239 tỷ đồng; tổng kinh phí đầu tư thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt 42,612 tỷ đồng

c) Hạ tầng kỹ thuật, máy móc, trang thiết bị bảo vệ môi trường

Trên địa bàn tỉnh đã đầu tư, lắp đặt hệ thống tiếp nhận dữ liệu quan trắc môi trường tự động từ năm 2018, đặt tại Sở Tài nguyên và Môi trường để tiếp nhận dữ liệu từ các cơ sở có nguồn thải lớn

Hiện tại trên địa bàn tỉnh có 3 đơn vị đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động quan trắc môi trường gồm Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường Bắc Giang, Công ty TNHH nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ môi trường, Công ty TNHH công nghệ môi trường Đất Việt

2.2 Hoàn thiện chính sách, luật pháp về bảo vệ môi trường

Trên cơ sở quy định của Trung ương, trên địa bàn tỉnh năm 2020 đã ban hành các kế hoạch, văn bản về bảo vệ môi trường như sau:

- Chỉ thị số 17/CT-TU ngày 27/02/2020 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy huy động toàn dân tập trung thu gom, xử lý triệt để rác thải ra môi trường

- Kế hoạch số 58/KH-UBND ngày 16/3/2020 của UBND tỉnh thực hiện Chỉ thị số 17/CT-TU ngày 27/02/2020 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy

- Nghị quyết số 06/2020/NQ HĐND ngày 09/7/2020 của HĐND tỉnh quy định hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng lò đốt rác và hoạt động

xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020-2025

- Kế hoạch số 212/KH-UBND ngày 28/7/2020 của UBND tỉnh về thưc hiện Nghị quyết số 06/2020/NQ HĐND ngày 09/7/2020 của HĐND tỉnh quy định hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng lò đốt rác và hoạt động xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020-2025

- Kế hoạch số 289/KH-UBND ngày 01/10/2020 của UBND tỉnh về giảm thiểu, phân loại, thu gom, tái sử dụng,tái chế, xử lý chất thải nhựa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (thực hiện Chỉ thị số 33/CT-TTg ngày 20/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ)

Ngày đăng: 30/04/2022, 23:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w