1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

1644807751981_BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾT LUẬN 55 (tuyennv_yenthe)(11.02.2022_17h52p41)_signed_signed_signed_signed

5 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 900,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UỶ BAN NHÂN DÂN UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THẾ Số /BC UBND CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Yên Thế, ngày tháng 02 năm 2022 BÁO CÁO Kết quả thực hiện Kết luận số 55 KL/TU ngày[.]

Trang 1

HUYỆN YÊN THẾ

Số: /BC-UBND

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Yên Thế, ngày tháng 02 năm 2022

BÁO CÁO Kết quả thực hiện Kết luận số 55-KL/TU ngày 07/3/2021 của

BTV Tỉnh ủy về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 113-NQ/TU ngày 22/7/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bắc Giang về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030

Căn cứ Nghị quyết số 113-NQ/TU ngày 22/7/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bắc Giang về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông giai đoạn

2021-2025, định hướng đến năm 2030; Kế hoạch số 286/KH-UBND ngày 22/6/2021 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc triển khai thực hiện Kết luận số 55-KL/TU ngày 07/3/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 113-NQ/TU ngày 22/7/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bắc Giang về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030;

Thực hiện Công văn số 138/SGTVT-QLCL ngày 07/2/2022 của Sở GTVT tỉnh Bắc Giang về việc báo cáo kết quả thực hiện Kết luận số 55-KL/TU ngày 07/3/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 113-NQ/TU ngày 22/7/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bắc Giang về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030; UBND huyện Yên Thế báo cáo kết quả thực hiện cụ thể như sau:

I Kết quả thực hiện Kế hoạch

1 Ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành

UBND huyện đã tham mưu Ban Chấp hành Đảng bộ huyện đã ban hành Nghị quyết số 22-NQ/HU ngày 30/12/2020 về tập trung xây dựng Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội giai đoạn 2021-2025

2 Mục tiêu chính

Phát triển hệ thống giao thông vận tải đồng bộ theo các hướng tuyến đường tỉnh, huyện, kết nối giữa các khu vực trong huyện và các huyện lân cận;

ưu tiên xây dựng, nâng cấp các tuyến đường huyện tạo điều kiện phát triển kinh

tế - xã hội trên địa bàn Phấn đấu đến năm 2025 trên 90% đường thôn, bản, phố được cứng hóa; xây dựng, phát triển một số tuyến giao thông mới gắn với phát triển đô thị và phát triển kinh tế - xã hội

Tranh thủ các nguồn vốn đầu tư, phối hợp với các ngành tỉnh triển khai thực hiện tuyến kết nối Quốc lộ 37-QL17 - Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên đi qua địa bàn huyện; cải tạo, nâng cấp đường TL 292 đoạn từ thị trấn Bố Hạ đến thị trấn Phồn Xương; cải tạo, nâng cấp QL 17 đoạn từ thị trấn Nhã Nam đến thị trấn

Trang 2

Phồn Xương; đường giao thông liên xã Đông Sơn, Đồng Hưu, Xuân Lương và Canh Nậu; nghiên cứu khảo sát, mở mới các tuyến đường nối xã Đồng Kỳ - Đồng Tâm - thị trấn Phồn Xương; bổ sung 01 cầu qua sông Sỏi tại thôn Trại Đảng xã Đồng Kỳ Đề xuất đầu tư xây dựng một số dự án như: Cải tạo, nâng cấp tuyến đường Tam Tiến (QL17) - Tiến Thắng - thị trấn Nhã Nam, huyện Tân Yên (ĐT 294); cải tạo nâng cấp đường QL 17 (đoạn từ thị trấn Phồn Xương đi ngầm Tam Kha, xã Xuân Lương); cải tạo nâng cấp tuyến đường Bến Lường - Đông Sơn - thị trấn Bố Hạ; quy hoạch và phân kỳ đầu tư mới tuyến đường vòng tránh thị trấn Bố Hạ (đoạn từ Ngã ba Phương Đông, đường tỉnh 242 - ĐT 292 nối sang huyện Lạng Giang); mở mới một số tuyến đường nội thị thị trấn Phồn Xương và thị trấn Bố Hạ… Bố trí nguồn vốn, kịp thời nâng cấp một số tuyến đường huyện, đường trục xã đã xuống cấp

Huy động lồng ghép có hiệu quả các nguồn vốn tiếp tục đầu tư xây dựng, nâng cấp các trục đường giao thông nông thôn, tạo ra mạng lưới giao thông thông suốt, trọng tâm là đầu tư xây dựng, nâng cấp đường tới trung tâm xã, đường liên xã, tập trung đầu tư cứng hóa đường giao thông thôn, bản theo Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới

2 Kết quả thực hiện đến thời điểm hiện nay

- Các tuyến Quốc lộ 17, đường tỉnh:

+ UBND tỉnh đã phê duyệt và đang triển khai cải tạo, nâng cấp mở rộng

QL 17 đoạn từ TT Nhã Nam đến thị trấn Phồn Xương; Đường tỉnh 292 đoạn từ cầu Bố Hạ đến thị trấn Phồn Xương; Đường tỉnh 294 đoạn từ ngã ba Tân Sỏi đi Phúc Sơn, Tân Yên

+ Duy tu, sửa chữa QL 17 từ ngã tư Cầu Gồ đi Xuân Lương, làm mới cầu

Mỏ Trạng, cầu suối Ốc

+ Đang triển khai làm mới đường nối QL37 và QL 17

+ Cải tạo, nâng cấp tuyến từ ngã ba Mỏ Trạng đi Thiện Kỵ - Lạng Sơn

- Các tuyến đường huyện, liên xã:

+ Cải tạo, nâng cấp đường liên xã Đồng Lạc đi thị trấn Phồn Xương (đoạn cầu Gián đi khu dân cư trung tâm thị trấn Phồn Xương) và xã Đông Sơn (đoạn

từ UBND xã Đông Sơn đi cầu sắt), dài khoảng 2,6km, tổng KP 7,9 tỷ

+ Nâng cấp nền đường trục xã Đồng Tâm (đoạn từ đường rẽ vào đền Thác Thần đến ngã ba rẽ vào cầu mới đi thôn Cầu Tư), huyện Yên Thế, 1,5km, tổng kinh phí là 3,8 tỷ đồng

+ Cải tạo, nâng cấp đường vòng tránh UBND huyện (đoạn cổng UBND huyện đi Tòa án), huyện Yên Thế dài 0,8km, kinh phí khoảng 5 tỷ

+ Cải tạo, nâng cấp đường trục xã Xuân Lương đi Canh Nậu (Từ bản Làng Dưới xã Xuân Lương đi bản Trại Sông xã Canh Nậu) dài 3,5km, kinh phí khoảng 6,5 tỷ

Trang 3

+ Cải tạo, nâng cấp đường trục xã Tân Hiệp - Tiến Thắng (đoạn từ Kiểm Lâm đi đình Dĩnh Thép, đoạn ngã ba Tiến Thịnh đi UBND xã Tiến Thắng) 5

km, kinh phí là 14 tỷ

+ Cải tạo, nâng cấp đường trục xã Canh Nậu (đoạn từ QL17 đi Cây Xăng)

xã Canh Nậu 3,5km, kinh phí là 14 tỷ

+ Cải tạo, nâng cấp đường trục xã Tân Hiệp - Phồn Xương (đoạn từ đường QL17 thị trấn Phồn Xương đi ngã ba thôn Đồng Tâm, xã Tân Hiệp) dài 2,4km, kinh phí là 6,7 tỷ

+ Duy tu, sửa chữa một số tuyến đường huyện: 4,5 km, kinh phí là 1,2 tỷ

- Các tuyến đường thôn, xóm, nội đồng:

+ Cứng hóa một số đường nội đồng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển đất trồng lúa và ngân sách huyện 5,2km, tổng kinh phí là 7,5 tỷ

+ Cứng hóa một số tuyến đường thôn, bản sử dụng nguồn vốn Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới và Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững khoảng 10,5 km, kinh phí khoảng 9,5 tỷ

3 Một số tồn tại, hạn chế khi thực hiện

- Yên Thế là huyện miền núi, địa hình phức tạp, đường nhiều dốc, bị chia cắt bởi khe, suối vì vậy suất đầu tư lớn do cần xây dựng nhiều ngầm, cống ngang

- Thu ngân sách trên địa bàn huyện còn hạn chế, chủ yếu do ngân sách cấp trên cấp, do vậy gặp nhiều khó khăn trong đầu tư phát triển các công trình giao thông trọng điểm

- Nguồn vốn hỗ trợ xây dựng đường giao thông của Nhà nước còn hạn chế, chưa đáp ứng nhu cầu của nhân dân trên địa bàn, do vậy chưa khai thác hết các nguồn lực trong nhân dân

- Khu vực các xã vùng cao địa bàn rộng, phức tạp, mật độ dân số thưa, đời sống nhân dân vẫn còn nhiều khó khăn; phong trào cứng hóa đường giao thông nông thôn có sự hỗ trợ của Nhà nước tuy được nhân dân đồng tình ủng hộ song việc huy động đóng góp của nhân dân gặp khó khăn; suất đầu tư cho các công trình giao thông lớn Trong thời gian qua mặc dù đã có nhiều chương trình dự án

hỗ trợ đầu tư, tuy nhiên tỷ lệ đường giao thông được cứng hóa vẫn còn quá thấp

so với các xã vùng trung du, giao thông đi lại vẫn còn khá khó khăn

- Công tác rà soát, xây dựng kế hoạch, đăng ký danh mục các công trình

và bố trí vốn cho các công trình còn chưa sát với thực tế dẫn đến phải thay đổi

kế hoạch, danh mục các công trình tại một số xã, thị trấn

- Sự vào cuộc trong sự chỉ đạo, tuyên truyền về cứng hóa đường giao thông nông thôn của một bộ phận cán bộ, đảng viên còn chưa quyết liệt

- Tại một số xã, thị trấn; một bộ phận cán bộ, đảng viên và nhân dân vẫn còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự đầu tư của nhà nước trong cứng hóa đường giao thông nông thôn; việc huy động đóng góp của nhân dân còn hạn chế

Trang 4

- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ cơ sở còn hạn chế

- Công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản ở một số xã, thôn chưa được chú trọng; việc giao nhận, xuất, nhập, quản lý xi măng ở một số nơi chưa đúng quy định, sử dụng xi măng ở một số ít thôn, xóm, tổ nhân dân còn sai mục đích; công tác kiểm tra, giám sát còn chưa triệt để dẫn đến một số tuyến đường chưa

đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật và chất lượng công trình

4 Nguyên nhân các tồn tại, hạn chế

- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền ở một số

xã, thị trấn chưa thực sự quyết liệt và sâu sát

- Công tác phối hợp tuyên truyền, vận động nhân dân, đặc biệt những vùng còn nhiều khó khăn để nhân dân hiểu sâu sắc hơn chủ trương của tỉnh, huyện và lợi ích cho chính mình để tham gia đóng góp tích cực vào chương trình chưa cao, vẫn còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào Nhà nước

- Hệ thống văn bản hướng dẫn chế độ chính sách của nhà nước về đầu tư xây dựng KCHTGT, XDCB còn chưa cụ thể, thường xuyên có sự thay đổi;

- Công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện kế hoạch chưa thường xuyên dẫn đến kết quả thực hiện chưa cao

II Một số giải pháp thực hiện, kiến nghị đề xuất

1 Giải pháp thực hiện Kế hoạch

- Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền

từ huyện đến xã, thị trấn; gắn trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền với kết quả tổ chức triển khai thực hiện ở địa phương

- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân, đặc biệt những vùng còn nhiều khó khăn để nhân dân hiểu sâu sắc hơn chủ trương của tỉnh và lợi ích cho chính mình, từ đó tham gia đóng góp tích cực vào chương trình, không còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào Nhà nước

- Huy động tối đa nguồn lực, lồng ghép các nguồn vốn kết hợp với nguồn vốn đối ứng của nhân dân để thực hiện hoàn thành và vượt kế hoạch đã đề ra

- Tổ chức các lớp tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ về GTVT, Xây dựng cho cán bộ cấp cơ sở

- Thực hiện tốt việc quản lý, khai thác, sử dụng, bảo trì, góp phần kéo dài tuổi thọ công trình, nâng cao hiệu quả đầu tư và tiết kiệm nguồn lực cho xã hội

2 Kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền

- Đề nghị UBND tỉnh, Sở Giao thông vận tải thường xuyên duy tu, sửa chữa và nâng cấp các tuyến đường do tỉnh quản lý, sửa chữa, xây mới các cầu trên các tuyến đường tỉnh do tỉnh quản lý

- Đề nghị Sở Giao thông vận tải có kế hoạch tiếp nhận các tuyến đường huyện lên đường tỉnh theo Quy hoạch được duyệt

Trang 5

- Đề nghị UBND tỉnh, Sở Giao thông vận tải nghiên cứu, xem xét hỗ trợ đầu tư một số tuyến đường:

+ Tuyến đường TL 294C (Đoạn từ ĐT 292 đi Hồng Kỳ - Đồng Hưu - Hữu Lũng, Lạng Sơn, dài khoảng 16,5km), UBND huyện Yên Thế đã phê duyệt chủ trương đầu tư 1,5km (đoạn từ TL 294-TL292)

+ Đầu tư nâng cấp tuyến ĐT 294D dài khoảng 11km để kết nối với tuyến đường QL 17 với ĐT 294B

+ Đầu tư nâng cấp tuyến đường huyện Tam Tiến (QL17) đi Quỳnh Lâu – Phú Bình, Thái Nguyên để kết nối với ĐT 294B và kết nối với huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên, dài khoảng 11km

+ Đầu tư mở mới tuyến đường huyện Canh Nậu (ĐT 294B) đi bản Ven xã Xuân Lương đi Liên Minh, Võ Nhai, Thái Nguyên dài khoảng 5,5km

+ Đề nghị UBND tỉnh sớm đầu tư cải tạo nâng cấp cầu sắt Đông Sơn; Đầu tư mới Cầu Bố Hạ( thôn Xuân Lan) đi Đào Mỹ Lạng Giang

- Đề nghị HĐND, UBND tỉnh tiếp tục có cơ chế cho lồng ghép các nguồn vốn và hỗ trợ thêm kinh để tiếp tục cứng hóa đường giao thông nông thôn

- Tổ chức các lớp tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ chuyên môn cấp huyện, cấp xã

Trên đây là Báo cáo kết quả thực hiện Kết luận số 55-KL/TU ngày 07/3/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 113-NQ/TU ngày 22/7/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bắc Giang về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn huyện Yên Thế./

Nơi nhận:

- Sở Giao thông vận tải Bắc Giang;

- CT, các PCT UBND huyện;

- Phòng Kinh tế và Hạ tầng;

- Lưu: VT

KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Tuyền

Ngày đăng: 30/04/2022, 23:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w