1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bai 4. Ky thuat nuoi mot so loai ca nuoc ngot

13 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 473,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 4 Kỹ thuật nuôi một số loại cá nước ngọt A MỤC TIÊU 1 Về kiến thức Nêu được quy trình kỹ thuật nuôi một số đối tượng nước ngọt phổ biến theo hướng thâm canh 2 Về kỹ năng Phân biệt sự khác biệt[.]

Trang 1

Bài 4: Kỹ thuật nuôi một số loại cá nước ngọt

A MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

Nêu được quy trình kỹ thuật nuôi một số đối tượng nước ngọt phổ biến theo hướng thâm canh

2 Về kỹ năng

Phân biệt sự khác biệt giữa các đối tượng nuôi: môi trường sống, sử dụng thức ăn, sinh trưởng, phát triển, chăm sóc nuôi dưỡng

B NỘI DUNG

1 QUY TRÌNH NUÔI CÁ CHÉP LAI

1.1 Yêu cầu kỹ thuật ao nuôi

- Diện tích ao nuôi: >=2.000m2

- Độ sâu nước ao: >=1.5m

- PH nước: 7-8,5

- Chất đáy: Không chua

- Bờ bao chắc chắn, đảm bảo chỉ số môi trường an toàn

- Thoáng gió không bị cây che phủ, cớm rợp

- Nguồn nước cấp vào ao không ô nhiễm, chủ động

1.2 Chuẩn bị ao nuôi

- Làm cạn ao

- Tu sửa bờ, đăng, cống cấp, thoát nước, phát quang bờ bụi

- Vơ sạch cỏ rác

- San phẳng đáy ao, lấp hết hang hốc

- Bón vôi đáy ao tẩy trùng diệt tạp: Lượng dùng 10-15kg vôi bột/100m2 Những vị trí bùn nhiều , còn đọng nước nên bón vôi nhiều hơn nhằm di ệt trùng đồng thời giúp mùn bã hữu cơ trong bùn phân hủy nhanh hơn

Chú ý không bón vôi cho ao vào ngày trời mưa

- Phơi đáy ao: 3-5 ngày, để phát huy tác dụng của vôi và tạo điều kiện cho khí độc tích tụ trong bùn đáy thoát đi, tạo môi trường tốt cho cá sinh trưởng

- Lấy nước vào ao qua túi lọc mắt nhỏ để loại bỏ tôm, cá tạp, cỏ rác Mực nướcđạt từ 0.8-1m tiến hành thả cá giống

1.3 Thả cá giống

Trang 2

1.3.1 Xác định cơ cấu đàn cá và năng suất dự kiến

- Năng suất dự kiến: 10 tấn/ha

- Đối tượng nuôi chính: Chép lai

- Đối tượng nuôi ghép: Mè trắng hoặc mè hoa, trắm cỏ, trôi

1.3.2 Mật độ thả

- Mật độ thả nuôi từ 1,3-1,5 con/m2, trong đó cá chép chiếm trên 65%

- Chép: 10.000 – 12.000 con/ha

- Mè trắng: 500 con/ha hoặc mè hoa: 300con/ha

- Trắm cỏ: 300-500 con/ha

- Trôi: 400-500 con/ha

- Rô phi: 1.500-2.000 con/ha

1.3.3 Mùa vụ thả

- Vụ xuân hạ: Tháng 2 đến tháng 5

Nếu có cá giống lưu qua đông thả tháng 2

Nếu có cá giống sản xuất trong năm thả tháng 5

- Vụ thu: Thả giống sản xuất trong năm vào tháng 8

1.3.4 Cá giống

* Kích cỡ:

- Cỡ cá: Chép, Trôi, Mè, Rô phi dài 6-8cm/con, Trắm cỏ 0,5 kg/con trở lên

- Chất lượng con giống: Khỏe mạnh, có màu s ắc tươi sáng tự nhiên, không mất vảy, khô nhớt, bơi lội hoạt bát, phản xạ nhanh với tiếng động, cỡ cá đồng đều

* Xử lý cá giốngtrước khi thả:

- Tắm cho cá bằng nước muối 2-3% để loại trừ mầm bệnh và sát trùng chỗ tổn thương ngoài ra

- Thời gian tắm cho cá: 5-10 phút

Chú ý: Khi thả cá trong dung dịch nước muối phải theo dõi quan sát nếu thấy cá khó chịu, không bình thường phải vớt ra ngay

* Thả cá giống

- Khi thiết kế khu vực thả cá phải đảm bảo yêu cầu thuận lợi, thả đầu gió, thời tiết mát, thực hiện biện pháp làm cho cá cân bằng môi trường ao nuôi mới tiến hành thả, tránh gây sốc cho cá

- Phương pháp thả: Thực hiện như phần 1

1.4 Chăm sóc, quản lý ao nuôi

Trang 3

1.4.1 Thức ăn

a) Sử dụng thức ăn công nghiệp dạng viên nổi

Thức ăn công nghiệp viên nổi cho cá ăn được chế biến theo công nghệ tiên tiến có đủ thành phần chất dinh dưỡng P,L,G,xơ, vitamin, khoáng chất phù hợp với cỡ miệng cá, cám nổi, chậm tan trong nước Cá dễ sử dụng giảm ô nhiễm môi trường

- Cách lựa chọn thức ăn và lượng thức ăn phù hợp với từng cỡ cá

Cỡ cá( g/con) Độ đạm cần

thiết(%)

Lượng thức ăn sử dụng (tính bằng %

trọng lượng cá trong ao)

- Thức ăn cho cá hàng ngày phải đảm bảo yêu cầu 4 định:

+ Định số lượng: Dựa trên khối lượng ước tính đàn cá có trong ao để xác định lượng thức ăn cho phù hợp

+ Định chất lượng: Thức ăn đảm bảo chưa quá hạn sử dụng không nấm mốc Đủ thành phần dinh dưỡng theo từng giai đoạn phát triển của cá

+ Định thời gian: Thức ăn được chia 2-3 bữa trong ngày Mỗi bữa cách nhau 4-6 tiếng Hàng ngày cho ăn phải cố định thời gian tạo thành thói quen cho

cá Để khi cho ăn mọi cá thể đều được ăn thức ăn

+ Định địa điểm: Trong ao hồ nuôi tùy theo diện tích to, nhỏ bố trí các điểm cho ăn thích hợp Thường từ 3-5-7 điểm để khi cho ăn cá di chuyển đến bãi ăn dễ dàng hơn, không tốn năng lượng

Sau mỗi lần thả thức ăn cho cá, sau 30 phút cá ăn hết là vừa đủ Nếu ăn hết trước 30 phút là thiếu cần bổ sung thêm thức ăn Nếu ăn hết sau 30 phút là thừa cần giảm bớt thức ăn Hoặc sau khi ăn hết thức ăn ta bắt kiểm tra ngẫu nhiên 20-30 cá thể thấy cá đều no là đủ

Cứ 10 ngày cho cá nhịn ăn 1 ngày để kích thích tính thèm ăn và tăng cường khả năng ăn thức ăn tự nhiên trong ao

1.4.2 Quản lý, chăm sóc

- Hàng ngày phải theo dõi thời tiết, kiểm tra quan sát ao, hoạt động của đàn cá để xử lý kịp thời

- Khi có dấu hiệu thay đổi thời tiết (nặng trời, âm u) thường nửa đêm về sáng hàm lượng khí độc: CO2, NH4, CH4, H2S tăng cao trong nước không

Trang 4

thoát lên được đồng thời hàm lượng O2 giảm nhanh cản trở sự hô hấp của cá dẫn đến cá nổi đầu Khi thấy có tiếng động mà cá không lặn xuống phải lập tức lấy nước thêm vào ao hoặc sục khí, bơm nước tạo dòng chảy để tăng lượng khí O2

vào nước đồng thời giải phòng khí độc đang tích tụ trong nước để cá trở lại bình thường

Chú ý: Khi cá nổi đầu cần ngừng cho ăn hoặc giảm lượng thức ăn trong ngày

- Chế độ nước trong ao:

+ Tháng thứ nhất: Đảm bảo độ sâu 0,8-1,0m

+ Tháng thứ 2: Tăng thêm 0,3m – 0,5m

+ Tháng thứ 3: Tăng thêm 0,3m – 0,5m

+ Từ tháng thứ 4 đến khi thu hoạch lấy nước vào ao duy trì ở đ ộ sâu cho phép từ 1,5-2,5m là phù hợp

Chú ý: Nước lấy thêm vào ao phải được lọc kỹ

- Thường xuyên kiểm tra bờ, cống, đăng chắn, chỗ rò rỉ để xử lý kịp thời nhất là vào mùa mưa lũ đề phòng vỡ bờ thất thoát cá

- Kiểm tra định kỳ đàn cá mỗi tháng nên kiểm tra cá từ 2-3 lần bằng cách bắt ngẫu nhiên 20-30 cá thể kiểm tra sinh trưởng để tính lượng thức ăn cho hợp

lý Đồng thời phát hiện tình trạng bệnh của đàn cá nuôi đ ể có kế hoạch phòng trừ kịp thời

- Phòng bệnh định kỳ theo mùa: Định kỳ 15 ngày một lần dùng vôi bột hòa nước té xuống ao để ổn định pH nước, hạn chế mầm bệnh phát sinh Lượng dùng: 2kg vôi bột/100m2

Trộn men tiêu hóa, vitamin C, hoặc thuốc KN-04-12, tiên đắc vào thức ăn cho cá ăn thêm vào mùa dịch bệnh (mùa cuối xuân đầu hạ và mùa thu) Mỗi tháng cho ăn một đợt kéo dài 5-7 ngày liên tục

- Mở sổ theo dõi, thống kê đầy đủ, chi tiết trong mỗi chu kỳ nuôi Có nhận xét so sánh kết qủa đạt được, rút kinh nghiệm cho chu kỳ nuôi sau

2 KỸ THUẬT NUÔI CÁ TRÊ LAI

2.1 Một số điều cần biết về cá Trê lai

2.1.1 Cá Trê lai, một loại cá có sức chống chịu cao đối với điều kiện xấu của ao nuôi

Cá Trê lai cỡ thương phẩm có thể sống trong nước với các giới hạn:

- Nhiệt độ từ 8 đến 39,5 0C

- Độ chua, kiềm: pH từ 3,5 đến 10,5

- Độ muối dưới 15 ‰

- Ôxy hoà tan: Cá có cơ quan thở phụ, hấp thụ được ôxy khí trời, nên có thể sống những nơi chật hẹp, hàm lượng ôxy hoà tan rất thấp, thậm chí có thể

Trang 5

sống ở bên ngoài nước một số giờ nếu giữ được độ ẩm cầm thiết cho cá Cá càng lớn khả năng chống chịu càng cao

- Nhược điểm của cá Trê lai là khả năng chịu rét hơi kém Vì thế về mùa đông ở Miền Bắc cần có kế hoạch phòng chống rét cho cá

2.1.2 Cá Trê lai lớn nhanh, cho năng suất cao

- Cá con: Ương nuôi từ cá bột sau 28 ngày có thể đạt qui cỡ cá giống 4-6 cm

- Cá thương phẩm: Nuôi từ cá giống, sau 4-5 tháng đạt qui cỡ 250-400 g/con

- Có thể đạt năng suất 1,0-2,0 kg/m2 sau 4-5 tháng nuôi trong điều kiện bình thường, không cần điều kiện thiết bị phức tạp

2.1.3 Cá Trê lai là loài cá ăn tạp, ăn trực tiếp được nhiều loại thức ăn

- Lúc còn nhỏ: ăn các loại động vật cỡ nhỏ sống trong nước như các loại động vật phù du (Thuỷ trần, bọ nước), giun đá v.v

- Lúc trưởng thành: ăn được các loại mùn bã hữu cơ, động vật, côn trùng, cám gạo, phân gia súc, gia cầm, thức ăn hỗn hợp v.v

- Cá Trê lai sinh sản kém, không có hiệu quả trong sản xuất, chỉ sử dụng con lai F1 để làm cá thịt

Hiện nay, Miền Bắc đang nuôi 5 loài cá Trê lai trong đó 3 loài cá Trê lai

thuần là: Cá Trê đen (Clarias fuscus), cá Trê vàng (C macrocephalus), cá Trê phi (C gariepinus), hai loại cá trê lai là: F.Đ và F.V

Cả hai loại cá trê lai: F.Đ và F.V đều có tính chống chịu khá, lớn nhanh, thịt ngon, ngoại hình đẹp Mỗi loại có những ưu điểm riêng: cá trê lai F.Đ có sức chịu rét và chống chịu bệnh tốt hơn F.V, nhưng cá F.V lại có màu sắc đẹp, năng suất cá bột cao hơn F.Đ Vì thế, tùy theo điều kiện nuôi dưỡng, yêu cầu thị trường mà ta lựa chọn

2.2 Nuôi cá trê thương phẩm

Cá trê lai có thể nuôi đơn, nuôi ghép với các loài cá khác Khi nuôi ghép cần chú ý tới qui cỡ cá thể để tránh ảnh hưởng xấu lẫn nhau v.v Đồng thời cá trê có thể nuôi trong hệ thống chăn nuôi tổng hợp với gà, vịt đạt kết quả tốt Thông thường nuôi đơn dễ chăm sóc, quản lý và phổ biến hơn

Dưới đây giới thiệu kỹ thuật về cách nuôi đơn

2.2.1 Nơi nuôi

Ao nuôi có hình chữ nhật, đáy đất thịt hoặc pha cát, mực nước thường sâu

từ 1,0-1,5m, diện tích có thể từ vài chục đến vài nghìn m2

2.2.2 Mật độ thả

Tuỳ thuộc vào cỡ cá giống, chế độ thức ăn, khả năng thay nước, trình độ chăm sóc v.v Nếu nuôi trong diện tích nhỏ, chăm sóc được tốt có thể thả cá cỡ nhỏ 3-5cm Nếu ao lớn khả năng diệt trừ địch hại khó khăn, mới bắt đầu nuôi kinh

Trang 6

nghiệm còn nhiều hạn chế, nên thả cá cỡ 5-7cm Cá giống thả phải khoẻ mạnh, đồng đều từ nguồn giống tốt Dưới đây là một số mật độ thả đối với nuôi đơn

- Ao nhỏ, chăm sóc, diệt trừ địch hại tốt: Cỡ giống (cm) 3 – 5; Mật độ (con/m2) 15 – 25

- Ao trung bình, chăm sóc đảm bảo: Cỡ giống (cm) 4 – 6; Mật độ (con/m2) 15 – 20

- Ao lớn, diệt trừ địch hại khó khăn: Cỡ giống (cm) 5 – 7; Mật độ (con/m2) 10 – 15

Nuôi ghép thường thả ghép cá trê 1,0-2,0 con/m2

, cỡ cá trê phải nhỏ hơn

cá nuôi khác

2.2.3 Thức ăn cho cá

- Sử dụng các loại thức ăn: Cám gạo, gạo kém phẩm chất, ngô, bã rượu,

mỡ vụn, bột cá nhạt, tôm, cua, ếch, nhái, giun đất, phế phụ lò giết mổ, phân gia súc, gia cầm v.v để cho cá ăn Cá càng lớn khả năng tiêu hoá càng mạnh, cá càng ăn tạp, cần phối trộn các loại thức ăn Thức ăn chất bột cần nấu chín Lượng chất đạm (Protein) trong thức ăn càng nhiều càng tốt, lượng tối thiểu cần cho tháng thứ 1: từ 20-30%, tháng thứ 2 từ 20%, tháng thứ 3 trở đi từ 10-15% trong tổng số thức ăn

- Khi cho cá ăn, nắm thành từng nắm khoảng 500g/1nắm thả từ từ xuống một vài chỗ trong ao để cho cá ăn (khoảng 200 m2/1điểm) lượng thức ăn cho ăn

từ 4-6% khối lượng cá/ngày theo thức ăn khô, 8-12% theo thức ăn ướt, điều chỉnh theo mức ăn hết của cá

- Một hình thức tốt là nuôi cá trê thích hợp với nuôi gà vịt, chuồng gà nằm trên bờ hoặc trên bờ ao, thức ăn rơi vãi của gà (5-10%), phân gà là thức ăn tốt cho cá Cứ khoảng 2,5 kg con gà nuôi được 1m2 ao Trên mặt ao thả bèo cái giống mới 1/2 mặt ao để bèo hút bớt chất bẩn đồng thời cung cấp thức ăn cho chăn nuôi Nếu có điều kiện có một ao khác bên cạnh để dùng nước thải của ao

cá trê nuôi các loại khác như mè, rô phi Các loại cá này làm thức ăn cho người,

cá trê hoặc chăn nuôi khác

2.2.4 Chăm sóc

Cá trê lai tuy có sức chịu đựng cao đối với điều kiện xấu của môi trường, nhưng khi nước bị nhiễm bẩn, có màu đen, có mùi hôi cần thay nước Về mùa

hè cần chống nóng cho cá bằng cách giữ nước sâu trên 1,5m, thả bèo trên mặt nước Về mùa đông cần chống rét cho cá bằng cách giữ nước sâu trên 1,8m, khuất gió, phủ bèo trên mặt ao v.v Khi mới thả cá cần nhớ, chú ý diệt trừ địch hại như chim bói cá, rắn nước, nếu trong ao có cá lớn quá trội, cần bắt tỉa để tránh cá tranh ăn và ăn lẫn nhau Có biện pháp tích cực phòng cá đi trong mùa mưa lũ như kiểm tra đăng, cống chắc chắn, bờ cao, nèn chặt, đề phòng đánh bắt trộm cá

2.2.5 Thu hoạch

Trang 7

Thu tỉa bằng câu, thả ống, đánh lưới, thu toàn bộ bằng tát cạn ao Trong điều kiện nuôi dưỡng tốt, khi thu hoạch có thể đạt qui cỡ:

Nuôi 3-4 tháng đạt cỡ: 200-300 g/con

Nuôi 5-6 tháng đạt cỡ: 400-500 g/con

Nuôi 8-10 tháng đạt cỡ: 600-800 g/con

Tỷ lệ sống đạt từ 70 đến 80%

3 KỸ THUẬT NUÔI CÁ LÓC

Cá lóc lai là loài cá dữ, nhưng thịt thơm ngon và rất được ưa chuộng Kích

cỡ cá lớn rất nhanh Cá thành thục vào 23 - 24 tháng tuổi Khoảng nhiệt độ thích hợp nhất cho sinh trưởng từ 20 - 300C Độ mặn 0 - 160

/00 thích hợp cho sự phát triển cá lóc Cá có thể chịu đựng được pH = 4 Cá có khả năng chịu đựng tốt ở môi trường thiếu oxy Con giống nuôi hiện nay đã chủ động sản xuất nhân tạo

3.1 Kỹ thuật nuôi cá lóc thương phẩm

3.1.1 mùa vụ nuôi

Cá lóc có thể nuôi quanh năm nhưng nên chọn thời điểm nuôi sao cho phù hợp với điều kiện thời tiết ở tỉnh ta Có thể thả nuôi từ tháng 3 đến tháng 9 dương lịch, lúc này thời tiết bắt đầu ấm nhiệt độ trong ngày cao, phù hợp với điều kiện để thả nuôi Các tháng còn lại có thể nuôi thả nuôi với mật độ thấp để tránh cho cá bị bệnh trong mùa rét và cá nhanh lớn

3.1.2 Điều kiện ao nuôi

+ Diện tích ao 500 - 1.500m2 để dễ quản lý, chăm sóc trong quá trình nuôi + Bờ ao phải chắc chắn, không bị rò rỉ Ao phải có hai cống, một cống cấp

và một cống thoát

+ Quanh ao được rào lưới, chiều cao của lưới tính từ mép lưới chôn trên

bờ ao 1,5m

+ Xung quanh ao thả bèo tây hoặc bèo cái, dùng tre, nứa cố định lại với mục đích chắn giữ cá quả không nhảy ra ngoài ao, đồng thời cũng tạo được nơi nghỉ ngơi cho cá

+ Ao sâu 1,2 - 2 m nước

+ Nguồn nước phong phú, không bị ô nhiễm hoá chất độc hại

3.1.3 Chuẩn bị ao trước khi nuôi

+ Đối với ao cũ, trước khi nuôi cần phải cải tạo kỹ: Phát quang bờ ao, san lấp các hang hốc, tu sửa lại đăng cống, tháo cạn nước và vét bùn ra khỏi ao Với

ao mới đào, cần phải tiến hành rửa ao b ằng cách cho nước vào ngâm trong ao , sau đó xả cạn, tiến hành rửa ao 2-3 lần như vậy

+ Dùng vôi để cải tạo đáy ao và diệt tạp, tuỳ theo pH của đáy ao mà dùng với liều lượng vôi khác nhau (7-10kg/100m2 ao), tiến hành bón vôi vào những ngày trời nắng

Trang 8

+ Lấy nước vào ao: Nước lấy vào ao phải được lọc qua lưới lọc, với mục đích chắn rác bẩn, cá tạp Sau khi đạt độ sâu 1,2m - 1,5m thì tiến hành thả giống

3.1.4 Mật độ nuôi

Cần dựa vào nguồn thức ăn và chất nước để quyết định, nhìn chung thả 5

- 10con/m2 (cá >5 cm) tùy thuộc vào chất lượng nước ao và mức đầu tư cho ăn, sau đó xem tình hình sinh trưởng của cá, dùng lưới đánh bắt những con sinh trưởng quá nhanh để tránh tình trạng cá lớn nuốt cá bé Ngoài ra có thể thả ghép vào một ít cá mè để khống chế chất lượngnước

3.1.5 Con giống

- Cách chọn giống: Cá giống thả nuôi phải có kích cỡ đồng đều, khoẻ mạnh, nhiều nhớt, không bị bệnh tật, dị hình; cỡ cá giống đạt 3 - 5g và có chiều dài từ 6 - 8cm

- Thả giống: Nên thả giống vào lúc sáng sớm hay chiều mát; giống trước khi thả cần tắm qua dung dịch nước muối với liều lượng 200-300g muối ăn/10lít nước ngọt (2-3%) trong vòng 5 - 10 phút để phòng các bệnh ngoài da cho cá Cá con mới đem về nên thả vào giai từ 10 - 15 ngày để dễ chăm sóc quản lý, mật độ thả trong giai từ 100 - 200 con/m2

3.1.6 Cho ăn

- Luyện cho ăn : Thức ăn sống và thức ăn chế biến cá đều có thể ăn được

- Thức ăn sống gồm: Cá tạp, cua, ốc và các phụ phẩm của lò mổ Khẩu phần ăn 3 - 5% Cá càng lớn khẩu phần ăn càng giảm dần

- Thức ăn chế biến: Từ các nguồn nguyên liệu trên nấu với cám, tấm, trong đó cá tạp chiếm 50% Hàm lượng đạm trong thức ăn phải đảm bảo từ 25 - 35% Khẩu phần ăn với thức ăn chế biến từ 5-7%

- Mỗi ngày cho ăn 2 lần vào sáng và tối Cho cá ăn trong sàng làm bằng nẹp tre có gắn phao nổi giữ đáy sàng cách mặt nước khoảng 10cm Thức ăn cho

cá cần được rửa sạch, xay nhuyễn và kết dính bằng bột sắn

Cho cá ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, đúng giờ, tạo ra phản xạ có điều kiện như vỗ tay, gõ kẻng để cá bắt mồi đồng loạt Sau 30 phút kiểm tra lượng thức ăn trong sàng, trường hợp trong sàng ăn còn thức ăn thì điều chỉnh lượng thức ăn ở lần sau cho phù hợp Phải vệ sinh sàng ăn mỗi ngày để tránh nấm, sinh vật bám

ký sinh, vi khuẩn có thể ảnh hưởng xấu đến cá

Khả năng sử dụng thức ăn của cá thay đổi theo từng giai đoạn phát triển của

cơ thể cá Lúc cá còn nhỏ cần cho ăn nhiều hơn khi cá lớn, có thể tham khảo theo bảng sau:

Trang 9

Kích cỡ cá giống (g/con) Khẩu phần ăn (%)/ trọng lượng cá

3.1.7 Quản lý chất lượng nước

Ao nuôi cá lóc phải được thay nước thường xuyên để thịt cá không có mùi

lạ (mùi tanh, mùi bùn)

Đối với cá thả dưới 1 tháng tuổi 10 - 15 ngày thay nước 1 lần, khi cá đạt 2 tháng tuổi 7-10 ngày/lần và từ 3 tháng tuổi trở đi thì chế độ thay nước càng nghiêm ngặt hơn, cứ 3 - 5 ngày thay nước 1 lần và mỗi lần thay 20-30% lượng nước trong ao

Cá lóc có khả năng nhảy phóng rất cao (nhảy cao khỏi mặt nước 1,5m); nếu nước ở ngoài ao thấp hơn nước trong ao thì cá nhảy qua ao có nước thấp, nước chảy hoặc trời mưa càng kích thích cá lóc nhảy đi Vì vậy, nhất là khi có mưa rào phải thăm ao Cá lóc cần thức ăn phải tươi và sạch, cho nên trước khi cho ăn phải dọn rửa sàng ăn Tuy cá lóc có khả năng chịu được môi trường nước kém, nhưng không phải vì thế mà để nước bẩn Phải thường xuyên bổ sung thêm nước mới, bảo đảm nước trong sạch

3.1.8 Quản lý chất lượng đáy ao

Do cá ăn mồi tươi sống nên đáy ao dễ bị ô nhiễm Từ tháng thứ 2 trở đi cần chú ý định kỳ xử lý nền đáy ao, bể, để tránh hiện tượng cá bị nhiễm khí độc dẫn đến cá giảm bắt mồi, chết rải rác….Có thể sử dụng các loại men vi sinh bán rộng rãi trên thị trường như: chế phẩm EM, BRF2,….hay sử dụng Zeolite, Dolomic với liều lượng của nhà sản xuất khuyến cáo để xử lý cho ao nuôi

4 KỸ THUẬT NUÔI CÁ RÔ PHI ĐƠN TÍNH

4.1 Điều kiện ao nuôi và chuẩn bị ao nuôi

4.1.1 Điều kiện ao nuôi

- Gần nguồn nước sạch và chủ động, không bị ô nhiễm bởi chất thải sinh hoạt và chất thải công nghiệp, có thể bổ sung và thay nước mới vào ao khi cần thiết (có thể là nước sông ngòi, ao hồ, mương thuỷ lợi, giếng khoan, giếng đào )

- Đất ao không bị chua hoặc mặn, không có chất độc hại với cá, là đất thịt hoặc đất thịt pha cát Độ dày bùn đáy từ 15 – 20cm

- Đáy ao bằng phẳng, hơi dốc về phía cống thoát

Trang 10

- Diện tích ao dao động từ 3.000 –20.000m2 Tốt nhất là từ 5.000 – 10.000m2 để thuận lợi cho quá trình chăm sóc, quản lý

- Độ sâu ao nuôi từ 1,5 – 2,5m, nếu ao nuôi qua đông cần có mực nước duy trì từ 2 - 3 m

- Bờ ao vững chắc, quang đãng, không sạt lở, không hang hốc, không rò rỉ

và cao hơn mức nước cao nhất trong năm từ 0,5m trở lên Ao không bị ngập úng

4.1.2 Các bước chuẩn bị ao nuôi

- Ao nuôi trước khi thả cá cần được tẩy dọn kỹ để diệt địch hại và phòng trừ dịch bệnh Ao được tháo hết nước, tu sửa lại bờ, vét bớt bùn đáy, trang đáy bằng phẳng sau đó tẩy vôi với lượng từ 7 – 10kg/100m2 hoặc 10 –15kg/100m2 mặt

ao đối với ao nhiễm phèn có độ chua lớn Vôi cần rải khắp đáy ao, tập trung nhiều vào khu vực trũng đọng nước, hay cho ăn hoặc có nhiều chất thải Sau đó tiến hành phơi ao

- Nếu ao không thể làm cạn do có mạch ngầm hoặc rò rỉ, để mực nước trong ao còn 15-20 cm rồi xử lý Saponine với liều lượng 10-15 kg/1000m2 để tiêu diệt và loại bỏ cá tạp (nhất là cá rô phi tạp), tránh tình trạng cạnh tranh thức

ăn và môi trường sống khiến cá nuôi chậm lớn, lãng phí thức ăn, tăng chi phí đầu tư

- Bón phân gây màu: Dùng phân chuồng đã ủ hoai với liều lượng 25-30 kg/100m2 kết hợp với phân xanh từ 40 – 50kg/100m2 ao để gây màu nước, tạo nguồn thức ăn tự nhiên giúp nâng cao tỉ lệ sống, cá tăng trưởng nhanh và phát triển đồng đều

- Cấp nước vào ao nuôi qua túi lọc để loại bỏ rác thải, địch hại và cá tạp Khi nước trong ao đạt mức 1,2 – 1,5 m, ngâm ao từ 5 – 7 ngày đến khi nước có màu xanh nõn chuối hoặc vỏ đỗ ta tiến hành thả giống Trước khi thả, xử lý ao nuôi bằng Iodine với liều lượng 1lit/1000m3nước để khử trùng và phòng trị bệnh cho cá

4.2 Chọn giống và thả giống

* Nguồn gốc: Giống cá thả nuôi phải có nguồn gốc rõ ràng và được cung

cấp bởi những cơ sở có uy tín

* Chất lượng giống: Cá giống đem thả phải khoẻ mạnh, không dị hình,

bơi lội hoạt bát, màu sắc cơ thể tươi sáng, không bị sây xát, không mất nhớt

* Kích cỡ: Cá giống thả nuôi phải đồng đều, không nên thả các giống quá

nhỏ vì như thế tỉ lệ hao hụt sẽ lớn, cỡ giống thả càng lớn càng nâng cao được năng suất cá nuôi Thông thường kích cỡ thả nuôi từ 4 – 6cm/con (400 – 500con/kg) đối với cá rô phi đơn tính và 6-8 cm/con đối với cá chép

* Mật độ: Mật độ thả nuôi 1,5 -2,5con/m2 tùy thuộc vào điều kiện đầu tư

và chất lượng nước ao Tốt nhất là 1,5 con/m2 để hạn chế cá nổi đầu, giúp cá sinh trưởng nhanh và giảm thấp hệ số tiêu tốn thức ăn

Ngày đăng: 30/04/2022, 22:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w