BÁO CÁO TÓM TẮT ĐỀ TÀI ĐẠT GIẢI NHẤT CẤP KHOA NGHIÊN CỨU XỬ LÝ MỘT SỐ ION KIM LOẠI NẶNG BẰNG THỰC VẬT TRONG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ VÂN NỘI, HUYỆN ĐÔNG ANH, HÀ NỘI SVTH Trần Thị Thanh 56MT1 Phạm Thị Ho[.]
Trang 1ĐỀ TÀI ĐẠT GIẢI NHẤT CẤP KHOA
NGHIÊN CỨU XỬ LÝ MỘT SỐ ION KIM LOẠI NẶNG BẰNG THỰC VẬT TRONG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ VÂN NỘI, HUYỆN ĐÔNG ANH, HÀ NỘI
SVTH: Trần Thị Thanh 56MT1
Phạm Thị Hoa 56MT1 Đinh Thị Huyền Trang 56MT1
Đỗ Bích Huyền 56MT1 Chu Thị Ngọc Ngà 55MT1 GVHD: PGS.TS Phạm Thị Ngọc Lan
1 Mục tiêu đề tài
Nghiên cứu được khả năng xử lý ion kim loại nặng thông qua cơ chế tích lũy kim loại nặng của cây guột, xuyến chi, ngũ sắc trong môi trường đất nhiễm kim loại nặng Cadimi (Cd), Chì (Pb), Asen (As) và đối chứng trong môi trường đất sạch không bị nhiễm kim loại nặng
Đồng thời, đề xuất được quy trình công nghệ dùng thực vật để xử lý kim loại nặng trong đất
nông nghiệp tại xã Vân Nội, Đông Anh, Hà Nội
2 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào xử lý 3 ion KLN: Pb, Cd, As được tìm thấy có mặt phổ biến trong đất nông nghiệp bằng thực vật (cây xuyến chi và cây hoa ngũ sắc) tại xã Vân Nội, Đông Anh, Hà Nội Trong nghiên cứu này, các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ KLN của thực vật như: hàm lượng KLN, dinh dưỡng, pH, được khảo sát đánh giá và đưa ra các điều kiện tối
ưu nhằm ứng dụng trong thực tế Ngoài việc đề xuất được quy trình xử lý KLN trong đất nông nghiệp nhóm còn đưa ra được phương pháp xử lý thực vật sau thu hoạch
3 Ý nghĩa khoa hoc và thực tiễn:
- Nghiên cứu của đề tài sẽ đóng góp cơ sở khoa học xác định tính khả thi của việc áp dụng các biện pháp thân thiện với môi trường, chi phí thấp để xử lý đất bị ô nhiễm KLN; Kết quả nghiên cứu khoa học của đề tài sẽ là tài liệu tham khảo có giá trị cho công tác quản lý môi trường đất nông nghiệp cho xã Vân Nội, Đông Anh, Hà Nội
- Ý nghia thực tiễn: Nghiên cứu này sẽ góp phần tạo ra quỹ đất sach, an toàn để canh tác nông nghiệp sạch, một hướng đi đúng đắn hiện nay của xã hội, đảm bảo sức khỏe cho người dân
4 Kết luận và kiến nghị
Qua quá trình thực nghiệm, xác định được cây xuyến chi đem lại hiệu suất xử lý KLN cao nhất trong 3 cây: xuyến chi, guột, ngũ sắc với hàm lượng Cd tích lũy được là 7,824mg/kg ở thân và 13,265mg/kg ở rễ; hàm lượng As tích lũy được trong thân và rễ là 23,061 mg/kg và 64,501mg/kg còn hàm lượng Pb tích lũy được là 36,948mg/kg ở thân và 37,623mg/kg ở rễ Đồng thời thấy rằng để xử lý Pb, As, Cd tốt hơn thì sử dụng phân bón hữu cơ Sông Gianh + trấu đốt dở Nhóm cũng xác định được tỉ lệ tro/sinh khối sấp xỉ 1/5 Cuối cùng đề xuất được quy trình xử lý đất nông nghiệp bị ô nhiễm KLN
Cần có sự tìm kiếm các chủng vi sinh phù hợp để giúp cây phát triển nhanh và xử lý ion KLN tốt hơn Nghiên cứu thêm về khả năng hấp thụ hóa chất BVTV trong đất nông nghiệp bằng thực vật
Trang 2ĐỀ TÀI ĐẠT GIẢI NHÌ CẤP KHOA
NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM BẰNG HỆ OXY HÓA KÉP
HOẠT HÓA BẰNG FE (0) (ZVI) KẾT HỢP UV
SVTH: Nguyễn Thị Hiền – 56MT1
Lê Thị Hương-56MT1 Nguyễn Quang Hưng-56MT1
Nguyễn Thùy Ninh-56MT1 Đặng Đình Tiệp-58H
GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Hòa
1.Mục tiêu đề tài:
Sử dụng quy hoạch thực nghiệm theo phương pháp “Đáp ứng bề mặt” theo mô hình Box-Behnken để xác định các yếu tố thích hợp (pH, mZVI, nồng độ mol H2O2, nồng độ mol K2S2O8)
để hiệu quả xử lý COD nước thải dệt nhuộm cao nhất trong quy mô phòng thí nghiệm bằng hệ oxy hóa kép kết hợp tia UV (UV/ZVI/K2S2O8/H2O2)
Thử nghiệm và đánh giá khả năng xử lý nước thải dệt nhuộm bằng hệ oxy hóa kép được hoạt hóa bằng Fe hóa trị 0 kết hợp với tia UV theo thời gian trong quy mô phòng thí nghiệm Đánh giá khả năng thu hồi và tái sử dụng Fe0
2 Nội dung nghiên cứu
Sử dụng phần mềm Modde5 (Umetrics, Thụy Điển) bố trí thí nghiệm theo phương pháp đáp ứng bể mặt theo mô hình Box-Behnken xác định các điều kiện tối ưu của các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý COD nước thải dệt nhuộm như: pH, ZVI, nồng độ mol các chất oxy hóa:
K2S2O8, H2O2
Thử nghiệm và đánh giá khả năng xử lý nước thải dệt nhuộm bằng hệ oxy hóa kép được hoạt hóa bằng Fe hóa trị 0 kết hợp với tia UV theo thời gian trong quy mô phòng thí nghiệm Đánh giá hiệu quả thu hồi và tái sử dụng ZVI
3 Kết luận và kiến nghị
Kết luận: Các điều kiện tối ưu thu được cho quá trình xử lý là: pH=7,2; mZVI=0,5g/L;nH2O2
= 9,7 mM/L; nK2S2O8= 10mM/L thì hiệu quả xử lý COD cao nhất Kết quả được đánh giá theo phương pháp thống kê hồi quy Anova 1 biến với R2=0,961; Q2=0,789 Sau 120’ xử lý, hiệu quả xử lý COD nước thải dệt nhuộm bằng hệ oxy hóa nâng cao kép kết hợp tia UV (UV/ZVI/H2O2/K2S2O8) đạt 85%
Đối với phương pháp xử lý này, ta có thể xử lý nước thải dệt nhuộm ô nhiễm có nồng độ trung bình (COD<2000mg/L) trực tiếp bằng bể phản ứng oxy hóa nâng cao hoặc kết hợp phương pháp xử lý sinh hoạt (đặt sau bể phản ứng) đối với nước thải dệt nhuộm có nồng độ ô nhiễm cao (COD >2000mg/L)
Fe0 được thu hồi và tái sử dụng dễ dàng đạt hiệu quả tốt sau 3 lần
Kiến nghị: Nghiên cứu thêm yếu tố ảnh hưởng cường độ đèn UV đối với hiệu quả xử lý ô
nhiễm nước thải dệt nhuộm
Nghiên cứu khả năng xử lý của hệ oxy hóa kép theo TOC để đánh giá khả năng khoáng hóa hoàn toàn chất hữu cơ ô nhiễm
Triển khai pilot áp dụng trên thực tế
Trang 3ĐỀ TÀI ĐẠT GIẢI BA CẤP KHOA
\NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG BÃI LỌC TRỒNG CÂY NHIỀU CẤP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI CƠ SỞ HƯNG YÊN THEO HƯỚNG THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG
GVHD: PGS.TS Phạm Thị Ngọc Lan
1 Mục tiêu đề tài
Đề tài nghiên cứu, khảo sát, đánh giá hệ thống XLNT hiện hành tại CS Hưng Yên trường Đại học Thủy Lợi Nghiên cứu khả năng xử lý nước thải của bãi lọc thực vật nhiều cấp với cây dong riềng
và chuối cảnh thông qua mô hình vật lý Tính toán thiết kế sơ bộ hệ thống bãi lọc trồng cây xử lý nước thải phân tán, chi phí thấp, thân thiện môi trường cho trường đại học Thủy Lợi cơ sở CS Hưng Yên
2 Nội dung nghiên cứu
Đánh giá hệ thống XLNT hiện hành ở Hưng Yên, từ đó có sự so sánh với phương án XL được nhóm NC đề xuất Khảo sát hiệu suất xử lý của bãi lọc trồng cây (BLTC) và đánh giá khả năng xử lý qua thời gian Xác định tải lượng thủy lực bề mặt, vật liệu lọc và cây trồng thích hợp sử dụng cho từng bãi lọc trồng cây.Từ đó tính toán đề xuất phương án thiết kế triển khai trong điều kiện thực tế trường đại học Thủy Lợi CS Hưng Yên
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Nghiên cứu mô hình XLTN bằng BLTC, thân thiện với môi trường ứng dụng cho trường Đại học Thủy Lợi CS Hưng Yên
Tạo cảnh quan xanh trong khuôn viên nhà trường
Cung cấp mô hình thực tế trực quan phục vụ cho thực tập và nghiên cứu
3 Kết luận và kiến nghị
Xử lý nước thải nghiên cứu bằng BLTC hai cấp với các điều kiện tối ưu đã nghiên cứu về tải trọng, thực vật và vật liệu lọc là khả thi Cụ thể qua bãi lọc trồng cây dòng chảy đứng và chảy ngang
có sử dụng thêm thực vật thì hiệu quả xử lý BOD5, COD, TSS, TN, TP đều tăng, và tăng dần theo thời gian, cụ thể với bãi lọc trồng cây dòng chảy đứng hiệu suất xử lý BOD5, COD đạt tới 74%, hiệu quả
xử lý TSS đạt ổn định 75% – 85% , TN đạt 25%, TP đạt 19.1% Với BLTC dòng chảy ngang hiệu suất
xử lý BOD, TSS diễn biến phức tạp phụ thuộc vào nồng độ đầu vào, hiệu suất TN đạt 34.5%, TP đạt 25.5% Qua hiệu suất xử lý TN, TP đã chứng minh được khả năng loại bỏ N, P trong bãi lọc trồng cây dòng chảy ngang là tốt hơn so với dòng chảy đứng
Sau các kết quả thí nghiệm, tiến hành tính toán thiết kế mô hình bãi lọc trồng cây nhiều cấp cho trường Đại học Thủy Lợi cơ sở Hưng Yên Cấp 1 sử dụng BLTC dòng chày đứng dùng chuối cảnh với VLL là cát vàng, diện tích 130 m2 ( 13 x10 m) Cấp 2 bãi lọc trồng cây dòng chảy ngang trồng dong riềng với VLL xỉ theo cấp phối, diện tích bãi là 75 m2 ( 15 x 5m) Mật độ ở cả hai mô hình đề xuất ở mức 8 cây/m2