Mục đích Góp phần thực hiện Quy chế dân chủ trong nhà trường; tạo điều kiện để người học được phản ánh tâm tư, nguyện vọng, được thể hiện chính kiến về hoạt động giảng dạy của giảng viên
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BẠC LIÊU CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM
Sô: 20/BC-ĐBCLGD Bạc Liêu, ngày 14 tháng 8 năm 2020 TRƯỜNG E
Két qua lấy ý kiến sinh viên về hoạt động giảng dạy của giảng viên Ù AM BAO CI
va hoat dong hỗ trợ của nhà trường (đợt 2, năm học 2019-2020)
1 Mục đích
Góp phần thực hiện Quy chế dân chủ trong nhà trường; tạo điều kiện để người học được phản ánh tâm tư, nguyện vọng, được thể hiện chính kiến về hoạt động giảng dạy của giảng viên
Tạo kênh thông tin giúp giảng viên điều chỉnh hoạt động giảng dạy; nâng cao tỉnh thần trách nhiệm của giảng viên trong giảng dạy
Giúp cán bộ quản lý có thêm cơ sở nhận xét, đánh giá giảng viên Góp phần phòng ngừa những tiêu cực trong hoạt động giảng dạy, phát hiện nhân rộng những điển hình tốt trong đội ngũ giảng viên
Kết quả khảo sát là cơ sở dữ liệu quan trọng phục vụ công tác Đảm bảo chất lượng giáo dục của nhà trường
II Phương pháp và quy trình thực hiện
1 Phương pháp
Khảo sát online trên hệ thống Quản lý đào tạo của trường
Thang do 4 mức: ¡ Hoàn toàn đông ý; 2 Đồng ý; 3 Không đồng ý; 4 Hoàn toàn không đông ý
2 Quy trình thực hiện
Bước 1: Tổ ĐBCLGD xây dựng kế hoạch, biên soạn hướng dẫn lấy ý kiến
Bước 2: Tổ ĐBCLGD phối hợp với Phòng Đào tạo thiết lập đữ liệu khảo sát trên hệ thống Quản lý đào tạo của trường
Bước 3: Các khoa/bộ môn lên lịch và tổ chức cho sinh viên lấy ý kiến
Bước 4: Tổ ĐBCLGD tổng hợp, báo cáo kết quả khảo sát
IH Nội dung khảo sát
Phiếu lấy ý kiến sinh viên về hoạt động giảng đạy của giảng viên và hoạt động
hỗ trợ của nhà trường (xem mẫu phiếu đính kèm) gồm 3 phần:
Phần 1: Hoạt động giảng dạy của giảng viên: Phần này được chia làm 04 nhóm
Nhóm 1: Tác phong sư phạm của giảng viên (gồm 05 nội dung)
Nhóm 2: Công tác chuẩn bị và nội dung giảng dạy (gồm 05 nội dung)
Nhóm 3: Tổ chức hoạt động dạy học, phá huy tính tích cực của sinh viên (gồm
06 nội dung)
Nhóm 4: Tổ chức hoạt động kiểm tra, đánh giá (gồm 05 nội dung)
Phân 2: Hoạt động phục vụ, hỗ trợ của nhà trường Phần này được chia thành
04 nhóm
Nhóm I: Tổ chức và quản lý đào tạo (gồm 05 nội dung)
Nhóm 2: Công tác sinh viên (gồm 10 nội dung)
Trang 2
Nhóm 3: Cơ sở vật chất (gồm 05 nội dung)
Nhóm 4: Thư viên (gồm 10 nội dung)
Phần 3: Ý kiến đóng góp thêm của sinh viên
IV Kết quả khảo sát
Theo kế hoạch số 128/KH-ĐHBL ngày 27/3/2020 Dự kiên 44 GV sẽ được lây
ý kiến với 1377 lượt sinh viên tham gia khảo sát Kết quả thực tê có 4l GV đã được
lay ý kiến với 1100 SV tham gia khảo sát (3 giảng viên khoa CNTT không lây được do
số lượng sinh viên cho ý kiến rât thâp) -
Số liệu cụ thể SV tham gia khảo sát tại từng khoa được tông hợp tại Bảng 2
Bang 2: Téng hop số lượt sinh viên tham gia khảo sát
Khoa/bộ môn Số khảo sát/Số dự kiến Tỉ lệ (%)
Trong đợt khảo sát này, tỉ lệ sinh viên tham gia khảo sát của toàn trường là 79,9% (giảm 5% so với đợt l) Riêng khoa CNTT tỉ lệ sinh viên tham gia khảo sát rât thấp (chỉ đạt 48,9%)
2 Về hoạt động giảng dạy của giảng viên
Bảng 3 Tác phong sư phạm của giảng viên (Đơn vị: %)
Nội dung
Ẫ rig lên lớp đúng giờ, dạy đủ tiệt theo quy 56,3 | 41,7 07 13 98,0
2 GV thé hién chuan myc tac phong nha giáo 54,9 | 43,5 0,5 12 98,4
3 GV cởi mở, thân thiện, thâu hiêu tâm lý sinh 508 | 46,1 1,5 15 96,9
4 GV nhiệt tình, có trách nhiệm trong giảng
5 GV luôn có mặt đề quan sát, tư vân và hướng
dẫn khi sinh viên gặp khó khăn 496 | 474 | L6 | 14 | 22
Bảng 4 Công tác chuẩn bị và nội dung giảng dạy (Đơn vị: %)
6 GV phô biến đề cương môn học, nêu rõ mục tiêu, nội dung và yêu cầu của môn học đầy đủ a | T52 Le 14 TỦ
7 GV cung cap đây đủ thông tin và hướng dẫn
về tài liệu học tập (giáo trình, tài liệu tham 493 | 47,5 252 lên 96,8
khảo, trang web )
8 GV sir dung tot, có hiệu quả các phương tiện,
9 Bài giảng của GV được trình bày rõ ràng, dé| 47,6 49,0 1,9 1,5 96,6
Trang 3
hiệu
10 Nội dung môn học được trình bày đây đủ
(không bỏ hoặc cắt xén) so với đề cương học | 47,8 | 49,5 | 1,6 | 1,0 97,3
phân Bảng 5 Tổ chức hoạt động giảng dạy (Đơn vị: %)
11, GV thường Xuyên yêu cầu nghiên cứu tài 444155521: 2] 11 96,9 liệu/giao bài tập về nhà
12 GV thường xuyên đặt câu hỏi trong quá 48,5 | 49,8 0,6 1,0 98,3 trinh giang bai
13 GV thường xuyên khuyen khich ¥ kien) 459 | sog | 3,3 | 1,1 | 95,6
phản biện của sinh viên
14 GV thường xuyên tô chức các hoạt động
thảo luận nhóm/làm việc nhóm ee eee ee |e
15 GV thường xuyên tô chức các hoạt động
16 GV thường xuyên đặt ra các tình huông thực tiễn để sinh viên giải quyết Sie SE, _ = A
Bang 6 Tổ chức hoạt động kiểm tra đánh giá (Don vị: %)
17 GV đưa ra hình thức và yêu câu về kiêm tra 452 | 524 1,5 1,0 91,6 đánh giá một cách rõ ràng
18 GV có đánh giá chuyên cân, quá trình và cuôi khóa; tỷ trọng điêm phù hợp TH eee Is ae oe
19 GV nghiêm túc, khách quan, chính xác và công bằng trong kiểm tra, đánh giá Bs age ee 97,3
20 Nội dung kiệm tra phù hợp với hình thức 45,4 | 52,5 11 11 979
học tập và mục tiêu môn học
21 Nội dung kiêm tra đánh giá được mức độ
tích lũy kiên thức môn học, phản ánh đúng | 47,5 | 50,5 0,8 1,2 98,0
Nhìn chung qua khảo sát, kết quả tông hợp của các nội dung đều khá cao, mức
độ hài lòng và rât hài lòng chung là 97,8% chứng tỏ các GV đã thay đôi cách dạy theo
hướng tích cực
Kết quả cụ thể của từng giảng viên (xem Phụ lục 2 Thống kê nội dung 22 “Sự hài lòng chung về hoạt động giảng dạy của giảng viên đối với học phần”)
3 Về hoạt động phục vụ
Bảng 7 Tổ chức và quản lý đào tạo (Đơn vị: %)
24 Nhà trường giới thiệu về chương trình đào
tạo, chuân đâu ra chương trình đào tạo cho | 38,8 | 58,5 17 1,0 97,3
người học khi mới nhập học
25 Thời khóa biêu, lịch thi và kê hoạch đào tạo
được thông tin đầy đủ, kịp thời đến ngườihọc | 784 | 585 | 21 | 11 | %2
26 Thời gian thực hành, thực tập hợp lý 36.5`|:50.85|7 26 1,0 96,3
ÀIHỌ
Trang 4
27 Các thủ tục liên quan đến việc đăng ký học,
thi (cấp bảng điểm, đăng ký học lại, đăng ký thi
trả nợ ) được giải quyết dễ dàng, nhanh chóng
37,0 59,7 2,3 1,0 96,7
28 Cán bộ, nhân viên phòng Đào tạo nhiệt tình,
Bang 8 Công tác sinh viên (Đơn vị: %)
1+2
29 Các quy chê, quy định liên quan đên SV
được phổ biến và giải thích rõ ràng
38,0 59,3 1,6 1,1 97,3
30 Céng tac thi dua khen thưởng, kỷ luật SV
và các chê độ chính sách, học bông được thực
hiện công khai, đúng đôi tượng
38,4 58,6 1,8 l2 97,0
31 Xếp loại rèn luyện SV được thực hiện công bằng, minh bạch
39,0 58,4 1,6 1,0 97,4
32 Ngudi hoc duoc tao diéu kién tham gia
đóng góp ý kiến với Trường/Khoa 35,1
62,0 2,0 0,9 97,1
33 Cac hoạt động văn hóa văn nghệ, thê dục
thê thao thường xuyên được tô chức đáp ứng nhu cầu của người học
34 Các hoạt động của Đoàn thanh niên, Hội
sinh viên phong phú, đa dạng, có tác dụng tích cực đối với người học
35,6 60,6 25 1,3 96,2
35: Các hoạt động đào tạo kỹ năng, hội thảo
chuyên đề được thực hiện thường xuyên và
hữu ích cho người học
33,7 63,3 1,9 1,1 97,0
36 Céng tac tu van hoc đường (tư vân nghệ nghiệp, tư vấn các chính sách SV, tư vân vê học tập ) đúng theo yêu câu và hiệu quả
353 62,5 13 1,0 97,8
37 Thủ tục hành chính liên quan den SV (chứng
nhận SV, chứng nhận vay vôn, câp học bông )
được giải quyết nhanh chóng, đúng thời hạn
38 Cán bộ, nhân viên phòng CTCT & QLSV
Bang 9 Co sé vat chat (Don vi: %)
1+2
39 Các giảng đường, phòng học có đủ chỗ
ngồi, đảm bảo thông thoáng, ánh sáng phù hợp,
có đầy đủ các trang thiết bị (loa, mic, máy
chiêu, quạt, bút, phấn ) phục vụ tốt cho hoạt
động giảng dạy và học tập
33,9 59,0 5,4 1,7 920
40 Nhà trường có đây đủ phòng thực hành, thí
nghiệm với đây đủ dụng cụ, thiết bị, vật
tư đáp ứng nhu cầu học tập của người học
41 Hé thong wifi, toc độ duwong truyén, cdc
phần mềm hỗ trợ học tập, trang thông tin điện 24,3 48,6 19,6 1D 72,9
Trang 5
tử đáp ứng được nhu câu học tập của người học
42 Công tác vệ sinh trường học sạch sẽ 29,1 | 58,6 9.9 2,4 87,7
43 Trang thiết bị được sửa chữa kịp thời khi có
báo hỏng, thường xuyên được bảo trì, bảo 31,6 | 58,6 8,2 1;5 90,2
dưỡng
Bảng 10 Thư viện (Đơn vị: %)
Mức | Mức | Mức | Mức Mức
44 Cơ sở vật chật, không gian trong thư viện
thoải mái, đáp ứng đầy đủ nhu câu của người 32.5-| 635 3,0 Lol 96,0
hoc
45 Cac khu vực chức năng của thư viện được thiết kế đáp ứng đủ nhu cầu học tập (khu vực tự | 32,4 | 64,7 1,9 1,0 97,1
học, khu vực học nhóm, khu vực thảo luận )
46 Thư viện có đây đủ các loại tài liệu phục vụ quá trình tham khảo, học tập, nghiên cứu và 31,0 | 63,5 43 133 94,5
giải trí
47 Thư viện thường xuyên cập nhật, bô sung sách, tài liệu tham khảo 29,6 | 64,9 | 4,4 L1 94,5
48 Tài liệu trong thư viện được sắp xếp khoa
49 Website cua thu viện dễ khai thác, việc tra 298 | 653 3,8 LI 95,1 cứu tài liệu dễ sử dụng
50 Thời gian thư viện đóng và mở cửa phù hợp | 30,5 | 64,7 3,5 1,3 95,2
52 Nhân viên thư viện thân thiện, hỗ trợ kip
53 Anh/chị thường xuyên đên thư viện đề học tập 30,0 | 623 60 17 923
Mức độ hài lòng chung của sinh viên về các hoạt động hỗ trợ và phục vụ của
nhà trường là: 98,3% Tuy nhiên, nội dung số 41 “Hệ tuy wifi, tốc độ đường truyền, các phần mềm hỗ trợ học tập, trang thông tin điện tử ” có tỉ lệ hài lòng thấp (chỉ 72,9%)
4 Các ý kiến khác
Song song với việc thu thập thông tin về quan điểm của SV đối với hoạt động
giảng dạy của GV và các hoạt động hỗ trợ phục vụ của nhà trường, quá trình khảo sát
cũng tạo điều kiện để SV được phản ánh tâm tư, nguyện vọng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy và học nói chung Tuy nhiên, có thể nhận thấy răng
nhiều SV còn e ngại, chưa mạnh dạn, thiếu tinh thần trách nhiệm trong việc đề xuất ý kiến cá nhân Cụ thê, với câu hỏi “7heo Anh/Chị để nâng cao chất lượng giảng dạy của học phân này và chất lượng phục vụ hỗ trợ thì Nhà trường và Giảng viên cân làm
những gì?” thì trong 1100 SV tham gia khảo sát chỉ có 221 SV cho ý kiến, chiếm tỷ lệ
20% Trong đó, có nhiều ý kiến chưa thiết thực, không đúng trọng tâm Nhìn chung,
các ý kiến của sinh viên chủ yếu tập trung vào các nội dung như chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy, trang thiết bị cho phòng học và hệ thống wifi (xem bảng 11)
Bảng 11: Tổng hợp đề xuất của SV cho việc nâng cao chất lượng giảng dạy
'BẠC
Trang 6
Thay doi phương pháp giảng dạy của giảng viên 23
Tăng thêm thời gian thực hành, thực tê, ngoại khóa chuyên môn 14
Bé sung nhiều dang bài tap, cho SV lam thém bai tap 9 Nang cap co so vat chat, trang thiết cho phòng học, phòng thí nghiệm 16
Một số ý kiến tiêu biểu của sinh viên:
* Về phương pháp giảng dạy
~ Giảng viên cần liên hệ thực tiễn nhiều hơn
- Cho nhiều tình huống để sinh viên cùng nhau thảo luận và đưa ra nhiều ý kiến của mình
* Về các hoạt động ngoại khóa
- Nên giảm bớt các hoạt động không cần thiết, thay vào đó nhà trường nên tổ chức nhiều hoạt động ngoại khóa, các phong trào giao lưu hấp dẫn hơn nữa giữa các khoa để gắn kết, trao đổi, vui chơi thực hành học hỏi, chia sẻ được nhiều hơn là những hoạt động lễ hội buộc phải tham dự chủ yếu là sinh viên chỉ ngồi nghe
- Nhà trường nên tổ chức thêm các hoạt động thực tế liên quan đến chuyên
ngành cho sinh viên tham gia
* Về bài tập
- Cho sinh viên thêm bài tập mẫu
- Hướng dẫn sinh viên làm nhiều bài tập hơn
* Về cơ sở vật chất, trang thiết bị
ot Can cung cấp đủ dụng cụ thực hành môn Điện quang đại cương để sinh viên
đủ điêu kiện học tập
- Lớp chúng em máy chiếu bị hư báo từ đầu năm đến giờ, lớp có tầm 30 người
mà học giảng đường 12 thì quá rộng, các vật chất trong lớp thì hư gân hết
- Lắp thêm quạt cho các phòng học
* Về hệ thống wifi, internet
- Nhà trường cần gắn wifi ở các dãy phòng học để sinh viên có thể dễ dàng tra cứu thông tin, tìm kiếm tài liệu khi cân thiết
* Về công tác vệ sinh
- Cần khắc phục vấn đề vệ sinh ở khu vực nhà vệ sinh
- Nhà trường cần nâng cấp khuôn viên và vệ sinh
* Vé cé van hoc tập
- Cố vấn học tập lớp 13DTH2 xét điểm rèn luyện không công bang, minh bach,
ít tham gia trao đôi cùng lớp
Trang 7
si Kết quả cụ thể của từng giảng viên và nguyên văn toàn bộ ý kiến đóng góp của sinh viên được tổng hợp thành các Phụ lục gửi kèm theo báo báo này
IV Ý kiến của Tổ ĐBCLGD
Nhìn chung, kết quả lấy ¥ kiến SV ở Đợt 2, năm học 2019-2020 là rat tích cực, tiểÊU
hiện sự tín nhiệm cao của SV đối với GV và nhà trường Tuy nhiên, ở một số khía cạnh 0
thi hoạt động giảng dạy của GV và các hoạt động hỗ trợ của nhà trường còn những hạn c nhất định
Kết quả khảo sát này là cơ sở dữ liệu để các đơn vị tham khảo và tiến hành các ho:
động cải tiến phù hợp, góp phần vào việc nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường Dựa
trên kết quả của báo cáo này, Tổ ĐBCLGD đề xuất một sÔ ý kiến như sau:
Lãnh đạo Khoa/Bộ môn nghiên cứu kết quả thống kê và các ý kiến khác của SV cho từng GV để nắm bắt tình hình giảng dạy của GV từ đó có chi đạo cải tiến, đổi mới hoạt
động giảng dạy của GV nói riêng; điều chỉnh chương trình đào tạo theo hướng tăng cườnlg
thực hành, thực tế nói chung
Phòng Tổ chức - Hành chính cần kiểm tra, sửa chữa các trang thiết bị hư hỏng, thầy mới các phương tiện dạy học đã quá cũ kĩ, lạc hậu; đảm bảo nhà vệ sinh được sạch sẽ hơn;
tham mưu Ban Giám hiệu cung cấp hệ thống wifi phục vụ hoạt động học tập cho sinh viên
Do các lớp 10DTH va 11CTH có tỉ lệ sinh viên tham gia khảo sát quá thấp Vì vậy,
Tổ ĐBCLGD không xử lý kết quả lấy ý kiến của các giảng viên Tô Khánh Toàn, Huỳnh Thị
Mỹ Trâm và Lâm Quang Trưởng trong đợt khảo sát này
Để đảm bảo sô lượng SV tham gia hoạt động khảo sát được đầy đủ và nghiêm tức,
các khoa/bộ môn cần tuyên truyền, nhắc nhở, nâng cao nhận thức của SV để họ hiểu được quyền và nghĩa vụ của bản thân, từ đó tích cực trong việc cung cấp thông tin, đề xuất ý kiện nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường nói chung
- Cac don vị thuộc Trường;
DAM BAO CHAT eae
Bui Manh Quan