HĐND TỈNH BÌNH ĐỊNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TUY PHƯỚC Số /BC UBND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Tuy Phước, ngày tháng năm 2021 BÁO CÁO[.]
Trang 1Số: /BC- UBND Tuy Phước, ngày tháng năm 2021
BÁO CÁO Tình hình kết quả triển khai, thực hiện các Nghị quyết của HĐND tỉnh về chuyển đổi các trường mầm non bán công, dân lập
sang hoạt động theo cơ chế tự chủ về tài chính
Thực hiện Công văn số 1653/SGDĐT-GDMN-TH ngày 12/8/2021 của Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về việc báo cáo tình hình thực hiện các Nghị quyết của HĐND tỉnh về chuyển đổi các trường mầm non bán công, dân lập sang trường mầm non công lập theo cơ chế tự chủ hoàn toàn về tài chính Ủy ban nhân dân huyện Tuy Phước báo cáo tình hình thực hiện các Nghị quyết của HĐND tỉnh, cụ thể như sau:
I KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT HĐND TỈNH
1 Thực hiện Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND ngày 18/8/2011, Nghị quyết
số 09/2013/NQ-HĐND ngày 26/7/2013, Nghị quyết số 23/2018/NQ-HĐND ngày 19/7/2018 của HĐND tỉnh về chuyển đổi các trường mầm non bán công, dân lập sang trường mầm non công lập và công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ về tài chính UBND huyện Tuy Phước đã xây dựng lộ trình chuyển đổi cụ thể như sau:
- Đợt 1 - Năm 2012: Chuyển đổi 04 trường mẫu giáo bán công chuyển sang
công lập do Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động (Mầm non Phước Thuận, Mầm non Phước Sơn, Mầm non Phước Hòa, Mầm non Phước Thắng)
- Đợt 2 - Năm 2013: Chuyển đổi 08 trường mẫu giáo bán công sang công lập Trong đó có 05 trường mẫu giáo được chuyển đổi sang công lập do Nhà nước
bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động (Mầm non Phước Thành, Mầm non Phước An, Mầm non Phước Hiệp, Mầm non Phước Quang, Mầm non Phước Hưng); 02 trường mầm non chuyển sang loại hình trường công lập tự chủ một phần về tài chính (Mầm non thị trấn Diêu Trì, Mầm non thị trấn Tuy Phước); 01 trường chuyển đổi sang loại hình trường công lập tự chủ hoàn toàn về tài chính (Mầm non huyện Tuy Phước)
- Đợt 3 - Năm 2014: Chuyển đổi 02 trường mẫu giáo bán công sang công
lập do Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động (Mầm non Phước Lộc, Mầm non Phước Nghĩa)
- Để triển khai, thực hiện các Nghị quyết của HĐND tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện đã ban hành Quyết định số 09/QĐ-UBND ngày 07/01/2014 về kiện toàn Tổ công tác thẩm định Đề án chuyển đổi loại hình trường mầm non bán công sang trường mầm non công lập và công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ về tài chính; Quyết định số 6127/QĐ-UBND ngày 21/12/2017 về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện chuyển đổi Trường Mầm non huyện Tuy Phước sang cơ chế tự chủ hoàn toàn
về tài chính đến năm 2020; Ngoài ra, thực hiện Nghị quyết số 23/2018/NQ-HĐND ngày 19/7/2018 của HĐND tỉnh và Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND ngày
226
Trang 220/7/2018 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND ngày 30/8/2013 của 33/2013/QĐ-UBND tỉnh về lộ trình thực hiện đối với 13 trường mầm non, mẫu giáo thuộc diện chuyển đổi sang loại hình trường mầm non công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ hoàn toàn về tài chính, Ủy ban nhân dân huyện đã Ban hành Kế hoạch số 32/KH-UBND ngày 25/9/2018 về thực hiện lộ trình tự chủ tài chính Trường Mầm non huyện Tuy Phước từ năm 2018 đến năm 2025
2 Những thuận lợi, khó khăn trong chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện các Nghị quyết
a) Thuận lợi:
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ của các trường mầm non ngày càng được bổ sung, đầu tư, nâng cấp
- Việc chuyển sang loại hình trường mầm non công lập và công lập tự chủ một phần về tài chính giúp cán bộ, giáo viên được hưởng chế độ phụ cấp giảng dạy, hưởng lương theo bằng cấp, hưởng phụ cấp thâm niên, được vào biên chế nhà nước nên giúp họ yên tâm công tác, gắn bó lâu dài với nghề, chất lượng chăm sóc, giáo dục của nhà trường được nâng cao
b) Khó khăn:
- So với trước khi ban hành Nghị Quyết số 09/2013/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND ngày 18/8/2013: Mức học phí tăng lên theo từng năm học, cụ thể: Năm 2013-2014; 2014-2015; 2015-2016 mức thu: 185.000 đồng/trẻ/tháng; năm 2016-2017; 2017-2018 mức thu: 220.000 đồng/trẻ/tháng (tăng 35.000 đồng/trẻ/tháng)
- Việc tăng học phí theo Nghị quyết đã ảnh hưởng đến công tác huy động trẻ đến trường và chỉ tiêu tuyển sinh của nhà trường
- So với trước khi thực hiện lộ trình mức học phí của trường Mầm non huyện Tuy Phước tăng từ 300.000 đồng/trẻ/tháng lên 500.000 đồng/trẻ/tháng (tăng 200.000 đồng/trẻ/tháng) nên ảnh hưởng đến việc huy động trẻ ra lớp Số lớp, số trẻ giảm theo từng năm học Vì vậy nguồn thu học phí không đảm bảo ngân sách chi trả lương và chi các hoạt động thường xuyên, nhà nước phải cấp bù kinh phí hằng năm để trường đủ điều kiện duy trì hoạt động
- Việc thực hiện lộ trình tự chủ tài chính đến năm 2020 – 2021 tỉ lệ tự chủ theo Kế hoạch là 70%, tuy nhiên thực tế Trường mầm non huyện Tuy Phước mới tự chủ được 32% chưa đảm bảo tỉ lệ theo Kế hoạch đề ra
II CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
1 Việc ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn để triển khai, thực hiện các
Nghị quyết (Có phụ lục 1 kèm theo)
2 Công tác tuyên truyền, thực hiện các Nghị quyết của HĐND tỉnh, trong đó tuyên truyền về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc chuyển đổi các trường mầm non sang công lập tự chủ về tài chính:
Trang 3UBND huyện đã chỉ đạo Phòng GD&ĐT huyện xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai, quán triệt cho cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường trong việc thực hiện nội dung các Nghị quyết của HĐND tỉnh nhằm nâng cao trách nhiệm thực hiện thành công các Nghị quyết của HĐND
Theo đó, Trường Mầm non huyện Tuy Phước đã xây dựng kế hoạch tuyên truyền giữa nhà trường và cha mẹ trẻ, nội dung tuyên truyền chú trọng việc nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; đồng thời, tiến hành công khai niêm yết các văn bản chỉ đạo của các cấp cho cán bộ quản lý, giáo viên, trong đơn
vị và cha mẹ trẻ nắm bắt kịp thời; xây dựng bộ quy tắc ứng xử văn hóa trong trường học, thực hiện nghiêm túc tiêu chuẩn đạo đức nhà giáo, xây dựng khối đoàn kết nội
bộ nhằm nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ, tạo niềm tin của phụ huynh và uy tín của nhà trường
Quá trình chuyển đổi, đảm bảo các hoạt động giáo dục của nhà trường ổn định và phát triển, cơ sở vật chất được nhà nước đầu tư, bổ sung mua sắm hằng năm
3 Công tác kiểm tra, sơ kết việc triển khai, thực hiện các Nghị quyết của UBND tỉnh và UBND cấp huyện liên quan
Hằng năm, Phòng GD&ĐT đã tham mưu UBND huyện tiến hành kiểm tra chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ cũng như thẩm tra xét duyệt quyết toán của nhà trường theo đúng quy định Kết quả: Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ luôn được giữ vững và tiến bộ thông qua việc thực hiện có hiệu quả Chương trình giáo dục mầm non Nhà trường không để xảy ra ngộ độc và tai nạn thương tích cho trẻ trong trường, đảm bảo khâu vệ sinh an toàn thực phẩm Công tác thẩm tra xét duyệt quyết toán của Trường Mầm non huyện Tuy Phước thực hiện các khoản chi đảm bảo theo đúng quy định hiện hành, chấp hành tốt việc hạch toán kế toán theo quy định tại Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ tài chính và các hướng dẫn của Phòng GDĐT huyện Tuy Phước
III KẾT QUẢ THỰC HIỆN
1 Việc thực hiện các văn bản của cấp trên về thực hiện tự chủ tài chính đối
với các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định
Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ; Quyết định số 55/2015/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định
về mức thu học phí theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định mức thu học phí từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Bình Định, UBND huyện đã chỉ đạo Phòng GD&ĐT hướng dẫn Trường Mần non huyện Tuy Phước xây dựng phương án thực hiện chế độ tự chủ,
tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính trình cấp có thẩm quyền ban hành kế hoạch thực hiện lộ trình tự chủ tài chính cho từng giai đoạn, cụ thể:
- Về lập dự toán của đơn vị: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, hàng năm khi xây dựng dự toán, nhà trường đã thực hiện xây dựng dự toán thu, chi đúng theo quy định; cụ thể, dự toán thu: đơn vị căn cứ số trẻ
Trang 4dự kiến và mức thu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, về dự toán chi: đơn vị căn cứ vào tình hình biên chế được giao và định mức chi hiện hành
- Về lập dự toán của cơ quan quản lý (Phòng GD&ĐT): Căn cứ vào dự toán thu, chi do đơn vị lập, Phòng GD&ĐT tổng hợp dự toán thu, chi của Trường mầm non huyện Tuy Phước gửi cơ quan tài chính cùng cấp và các cơ quan liên quan theo quy định hiện hành
2 Kết quả thực hiện Kế hoạch tự chủ hoàn toàn về tài chính theo lộ trình của
13 trường mầm non công lập so với Nghị quyết HĐND tỉnh đề ra (phụ lục 2 kèm theo)
3 Kết quả ngân sách nhà nước đầu tư (Bao gồm: hỗ trợ kinh phí đầu tư, sửa
chữa, nâng cấp, xây dựng cơ sở vật chất; mua sắm trang thiết bị phục vụ dạy và học ) và nguồn đầu tư từ huy động xã hội Trong đó:
a) Ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư: Không
b) Ngân sách cấp huyện hỗ trợ đầu tư:
- Về sửa chữa cơ sở vật chất:
+ Năm 2018 sửa chữa 6 phòng học và 4 phòng chức năng với tổng kinh
1.082.301.000đ (Một tỷ, không trăm tám mươi hai triệu, ba trăm lẻ một ngàn đồng)
+ Năm 2019 sửa chữa khu hiệu bộ: 311.068.000đ (Ba trăm mười một triệu, không trăm sáu mươi tám ngàn đồng.)
- Về mua sắm trang thiết bị dạy học:
+ Năm 2018: 41.647.000đ (Bốn mươi mốt triệu, sáu trăm bốn mươi bảy ngàn đồng)
+ Năm 2019: 86.121.000đ (Tám mươi sáu triệu, một trăm hai mươi mốt ngàn đồng)
+ Năm 2020: 109.940.000đ (Một trăm lẻ chín triệu, chín trăm bốn mươi ngàn đồng)
(Chi tiết có phụ lục 3 kèm theo)
c) Nguồn huy động: Trong những năm thực hiện theo lộ trình tự chủ nhà trường không huy động được từ nguồn các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, phụ
huynh
4 Về mức thu học phí hàng năm đối với 13 trường:
a) Cơ sở đề xuất mức thu học phí hàng năm và theo hướng tăng dần mức thu
- Mức thu học phí hàng năm theo hướng tăng dần tương xứng để bù đắp chi phí đào tạo, theo nguyên tắc thu bù đủ chi (Chi lương và chi hoạt động thường xuyên) Phù hợp với điều kiện kinh tế của địa phương, khả năng đóng góp, mức thu nhập thực tế của người dân và đảm bảo các hoạt động giáo dục của nhà trường ổn định và phát triển, cơ sở vật chất nhà trường đáp ứng nhu cầu trường đạt chất lượng cao
Trang 5- Từ tháng 01/2018 đến tháng 05/2018 mức thu học phí: 300.000 đồng/tháng/ trẻ, thực hiện tự chủ tài chính 30% (Theo Quyết định số 6127/QĐ-UBND ngày 21/12/2017 của Ủy ban nhân dân huyện Tuy Phước về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện chuyển đổi Trường Mầm non huyện Tuy Phước sang cơ chế tự chủ hoàn toàn về tài chính đến năm 2020)
- Từ tháng 09/2018 đến năm 2025 mức thu học phí theo Kế hoạch số 32/KH-UBND ngày 25/09/2018 về Kế hoạch thực hiện lộ trình tự chủ tài chính Trường Mầm non huyện Tuy Phước từ năm 2018 đến năm 2025 Cụ thể lộ trình thực hiện như sau:
+ Năm học 2018-2019 đến năm học 2019-2020: thu học phí 400.000 đồng /trẻ/tháng (thực hiện tự chủ 50% ngân sách)
+ Năm học 2020-2021 đến năm học 2024-2025: thu học phí 500.000 đồng/trẻ/tháng (thực hiện tự chủ 70% ngân sách)
+ Năm học 2025-2026 trở đi: thu học phí 800.000 đồng/trẻ/tháng (thực hiện
tự chủ 100% ngân sách)
b) Cách tính mức thu học phí của từng trường dựa trên một số cơ sở sau:
+ Dựa trên số lượng cháu so với quy định của Điều lệ trường mầm non
+ Dự toán nhu cầu kinh phí trong năm gồm: chi lương, các khoản theo lương, kinh phí hoạt động thường xuyên
c) Kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên, bao gồm chi lương, các khoản phụ cấp theo lương, chi phục vụ công tác chuyên môn và các nội dung chi khác hàng năm đối với Trường mầm non huyện Tuy Phước (phụ lục 2 kèm theo).
IV NHỮNG KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC
1 Nguyên nhân khách quan
- Đến năm 2020-2021, Trường Mầm non huyện Tuy Phước thực hiện tự chủ 70% về tài chính Với mức học phí tăng cao nên việc huy động trẻ ra lớp gặp nhiều khó khăn, số nhóm - lớp và số lượng trẻ giảm dần theo từng năm học, hiện tại trường tự chủ chỉ đạt 32% theo Kế hoạch số 32/KH-UBND ngày 25/09/2018 của UBND huyện là không đảm bảo
- Do ảnh hưởng dịch bệnh Covid-19 (trẻ nghỉ học thời gian dài) nên việc thu học phí không thực hiện được Chế độ lương cho cán bộ giáo viên và nhân viên cũng bị ảnh hưởng, lương giáo viên hàng tháng chậm trễ (giáo viên chỉ nhận lương
từ nguồn hỗ trợ của huyện)
2 Nguyên nhân chủ quan
- Tâm lý phụ huynh dao động khi thực hiện chuyển đổi loại hình trường, vì mức thu học phí tăng cao, phụ huynh có sự so sánh mức thu học phí giữa các trường trên cùng 01 địa bàn thị trấn;
- Áp lực của nhà trường về công tác huy động trẻ ra lớp để đảm bảo theo như
kế hoạch đề ra
Trang 6- Kinh phí thu để chi trả lương và chi các hoạt động thường xuyên không đảm bảo
- Tình hình dịch bệnh Covid-19 đang kéo dài ảnh hưởng đến nguồn thu học phí của nhà trường
V KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
1 Kết luận
a) Những nội dung đã đạt được theo Nghị quyết của HĐND tỉnh
Đối với các trường mầm non, mẫu giáo bán công chuyển sang trường công lập và công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ một phần về tài chính Trước khi chuyển đổi các giáo viên không hưởng lương với hệ số; không được hưởng lương theo bằng cấp, không phụ cấp giảng dạy, không phụ cấp thâm niên, không được vào biên chế nhà nước Từ khi chuyển qua loại hình trường mầm non, mẫu giáo công lập và công lập tự chủ một phần về tài chính, cán bộ, giáo viên đã được hưởng phụ cấp giảng dạy, hưởng lương theo bằng cấp, hưởng phụ cấp thâm niên, được vào biên chế nhà nước Cán bộ, giáo viên yên tâm công tác, gắn bó lâu dài với nghề, chất lượng chăm sóc, giáo dục của nhà trường được nâng cao
b) Những nội dung chưa đạt được theo Nghị quyết của HĐND tỉnh (nguyên nhân và trách nhiệm)
Trường mầm non huyện Tuy Phước trước khi chuyển đổi mức thu học phí của trẻ 185.000đ/trẻ/tháng; số trẻ là 320 trẻ Sau khi chuyển đổi loại hình trường trong năm học 2016 – 2017 mức thu học phí 220.000/trẻ/tháng, số trẻ đến trường còn 270 trẻ Trong năm học 2020-2021, mức thu học phí của Trường mầm non huyện Tuy Phước là 500.000đ/trẻ/tháng, số trẻ đến trường còn 198 trẻ Với mức thu học phí của nhà trường cao hơn mặt bằng chung các trường mầm non trên địa bàn (các trường thu học phí từ 90.000đ/trẻ/tháng đến 210.000đ/trẻ/tháng) Do đó, ảnh hưởng đến việc thu hút trẻ đến ra lớp (số lượng trẻ đi học thấp so với kế hoạch đề ra) Năm học 2021-2022 và những năm học tiếp theo học phí tiếp tục tăng cao sẽ dẫn đến việc huy động trẻ giảm nên không đảm bảo theo như kế hoạch
Cơ chế trường mầm non tự chủ chưa thật sự tạo điều kiện để nhà trường hoạt động và cạnh tranh công bằng với các trường (không tự chủ hoàn toàn về tài chính
và các trường tư thục trên cùng một địa bàn thị trấn) Theo tổ chức hoạt động nhà trường chỉ có tự chủ về tài chính các mặt khác như cơ cấu tổ chức, nhân sự đều hoạt động theo cơ chế trường công lập
Qua 2 nhiệm kỳ thực hiện và 03 Nghị quyết điều chỉnh, 02 lần kéo dài thời gian thực hiện lộ trình chuyển đổi loại hình trường mầm non công lập sang loại hình trường mầm non công lập tự chủ hoàn toàn về tài chính, kế hoạch thực hiện lộ trình tự chủ hoàn toàn với mức học phí cao, so với các trường trên cùng một địa bàn thị trấn nên đã gặp rất nhiều khó khăn, vướng mắc, nhà trường không đảm bảo duy trì hoạt động theo như kế hoạch đề ra
2 Kiến nghị, đề xuất
Sửa đổi Nghị quyết số 23/2018/NQ-HĐND ngày 19/7/2018 của HĐND tỉnh, chuyển đổi Trường mầm non huyện Tuy Phước sang tự chủ về tài chính đảm bảo
Trang 7một phần chi thường xuyên theo Nghị định số 60/2021/NĐ - CP có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021
Trên đây là báo cáo tình hình kết quả triển khai, thực hiện các Nghị quyết của HĐND tỉnh về chuyển đổi các trường mầm non bán công, dân lập sang hoạt động theo cơ chế tự chủ hoàn toàn về tài chính của huyện Tuy Phước./
Nơi nhận:
- Sở GDĐT;
- CT và các PCT UBND huyện;
- Các Phòng: GDĐT, TC-KH, PNV;
- LĐVP (đc: Cường – PCVP1)
- Lưu: VT, K4
KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hùng Tân