Mục đích Góp phần thực hiện Quy chế dân chủ trong nhà trường; tạo điều kiện dé người học được phản ánh tâm tư, nguyện vọng, được thê hiện chính kiến về hoạt động giảng đạy của giảng viên
Trang 1a
TRUONG DAI HOC BAC LIEU CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM
————C
Kết quả lấy ý kiến sinh viên về hoạt động giảng dạy của giảng viên Y
và hoạt động phục vụ (Đợt 2, năm học 2018-2019) i Bk cHAT ENG GAD
1 Mục đích
Góp phần thực hiện Quy chế dân chủ trong nhà trường; tạo điều kiện dé người học được phản ánh tâm tư, nguyện vọng, được thê hiện chính kiến về hoạt động giảng
đạy của giảng viên
Tạo kênh thông tỉn giúp giảng viên điều chỉnh hoạt động giảng dạy: nâng cao tỉnh thần trách nhiệm của giảng viễn trong giảng dạy
Giúp cán bộ quản lý có thêm cơ sở nhận xét, đánh giá giảng viên Góp phần phòng ngừa những tiêu cực trong hoạt động giảng dạy, phát hiện nhân rộng những
điển hình tốt trong đội ngũ giảng viên
Ngoài ra, kết quả khảo sát là cơ sở dữ liệu quan trọng phục vụ công tác Đảm
bảo chất lượng giáo dục của nhà trường
Il Phương pháp
Tổ ĐBCLGD xây dựng kế hoạch thời gian đồng thời phối hợp với Phòng Đào tạo, Khoa Công nghệ thông tin trong việc chuẩn bị các điều kiện cơ sở vật chất phục
vụ khảo sát online trên hệ thống Quản lý đào tạo của trường Các Khoa chuyên môn
chủ động tuyên truyền, nang | cao nhận thức của SV đồng thời thông báo thời gian biểu
cụ thể cho từng lớp và đôn đốc nhắc nhở SV tham gia cho ý kiến đây đủ
IH Kết quả khảo sát
Theo kế hoạch số 121/KH-ĐHBL ngày 22/3/2019, dự kiến 36 GV sẽ được lấy ý
kiến và 1223 lượt SV tham gia, tuy nhiên kết quả thực tế chúng tôi đã tổ chức lấy ý
kiến cho 35 GV với 967 SV tham gia khảo sát (còn 01 GV Đào Thị Thu dạy lớp
12CMI không lấy được do học phần giảng dạy ở ở học kỳ I), đạt 79% lượt SV so với dự
kiến Như vậy, có thể thấy rằng, ngoài một số nguyên nhân khách quan thì một bộ
phận không nhỏ SV chưa hiểu rõ mục đích, ý nghĩa của hoạt động khảo sát nên chưa
thể hiện tỉnh thần trách nhiệm, quyền lợi của người học, chưa tự nguyện tham gia cung
cấp thông tin Số liệu cụ thể SV tham gia khảo sát tại từng Khoa được tổng hợp tại
bang |
Bảng 1: Tổng hợp số lượt sinh viên tham gia khảo sát
Khoa/bộ môn Số khảo sát/Số dự kiến Tỉ lệ
Về nội dung, khảo sát tập trung thu thập ý kiến của SV về hoạt động giảng dạy của GV và các hoạt động phục vụ Ngoài ra, dựa trên quan điểm cá nhân, SV có thể
1
Trang 2đưa ra các ý kiến, đề xuất các giải pháp nhằm góp phan nang cao chat lượng hoạt động dạy và học của nhà trường nói chung Kết quả cho thấy, đại đa số SV thê hiện quan điểm tích cực đối với hoạt động giảng dạy của GV cũng như là các hoạt động phục vụ khác Tuy nhiên, phần lớn các em chưa mạnh dạn, tích cực trong việc đề xuất ý kiến nhằm xây dựng môi trường học tập ngày càng tốt hơn Kết quả cụ thể như sau:
1 Về hoạt động giảng dạy của giảng viên
Nhìn chung qua khảo sát hoạt động giảng dạy của 35GV, kết quả tổng hợp ý kiến của SV cho 11 nội dung khảo sát bao gốm phổ biến đề cương chỉ tiết học phần, hướng dẫn cách học; ?' nội dung môn hoe; © PP dạy học; “ bài giảng của GV; ? hướng dẫn SV tìm tài liệu tự học, tự nghiên cứu; © khuyến khích, lân trọng ý kiến, sự phản biện của SV; ) tỉnh thần trách nhiệm, sự nhiệt tình của GV; # sự công bằng của
GV; '? khả năng sử dụng các phương tiện, thiết bị dạy học của GV; q0) tác hong Sử
phạm, năng lực tổ chức và tư vấn hoạt động học cho người học của GV; và 1Ð sự hài lòng chung về hoạt động giảng'dạy của GV đều cho thấy rất tích cực Đa số SV thể hiện sự hài lòng và rất hài lòng (Mức 3 + 4) cho tất cả các nội dung khảo sát Kết quả trung bình của 35 GV đối với 11 nội dung khảo sát được cụ thể ở bảng 2
Bảng 2: Kết quả khảo sát ý kiến của SV đối với hoạt độn; giảng dạy củaGV (Đơn vị: %)
Mức ND1 | ND2 | ND3 | ND4 | ND5 | ND6 | ND7 | ND8 | ND9 | NDI10 | NDII
Mức l+2 | 3.7 | 3.1 | 40 | 34 | 40 | 3.8 | 37 | 34 | 33 3.0 ad
Mức 3 +4 | 96.3 | 96.9 | 96.0 | 96.6 | 96.0 | 96.2 | 96.3 | 96.6 | 96.7 | 97.0 | 96.9
Bén canh két qua tích cực chung nêu trên, số liệu khảo sát cũng chỉ ra rằng hoạt động giảng dạy của một số ít GV chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu học tập của SV Cụ thể (xem Phụ lục 2 Thống kê nội dung 11) Về nguyên nhân của sự không hài lòng trên, đa
sô SV tập trung vào phương pháp dạy học và bài giảng của GV (xem Phụ lục 4 - Phụ lục
7)
2 Về hoạt động phục vụ
Để đánh giá chất lượng hoạt động phục vụ, khảo sát tập trung thu thập số liệu
về mức độ hài long của SV đối với một sô nội dung bao gôm hoạt động của 4) Vp
Khoa, #® cố vấn học tập, f® Phòng CTCT-QLSV, f9 Phòng Đào tạo, “ Phòng TC-
HC, '” Phòng KH-TC và ?? Trung tâm TT-TV Kết quả cho thấy, đa số SV hài lòng với các hoạt động phục vụ của nhà trường (bảng 3) Tuy nhiên, kết quả này chỉ thể hiện quan điểm chung của SV về các hoạt động phục vụ, chưa cho thấy được đánh giá của
SV đối với các mặt khác nhau của từng hoạt động
Bảng 3: Kết quả khảo sát ý kiến của SV đối với các hoạt động phục vụ (Đơn vị: %)
Mức 3 +4 94.9 93.5 96.1 97.6 96.5 95.6 96.7
Bên cạnh đó, đối với hoạt động cố vấn học tập, tỷ lệ SV không hài lòng và rất không hài lòng (Mức I + 2) đối với một số ít cô vân còn khá cao, trên 10% (xem Phụ lục 3) Đây là vận đề cần quan tâm Bởi vì, cố vấn học tập có vai trò rất quan trọng đối với SV, là cầu nối giữa SV và nhà trường, có ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành công trong quá trình học tập của SV
3 Các ý kiến khác
Song song với việc thu thập thông tin về quan điểm của SV đối với hoạt động giảng dạy của GV và các hoạt động phục vụ khác, quá trình khảo sát cũng tạo điêu
2
Trang 3
kiện để SV được phản ánh tâm tư, nguyện vọng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng
cao chất lượng dạy và học nói chung Tuy nhiên, có thể nhận thay răng nhiêu SV con e ngại, chưa mạnh dạn, thiếu tỉnh thần trách nhiệm trong việc đề xuất ý kiến cá nhân Cụ thể, với câu hỏi “7heo AnM/Chị để nâng cao chất lượng giảng dạy của học phân này
và chất lượng phục vụ thì Nhà trường, Giảng viên và Sinh viên cần làm những gi?” thi trong 967 SV tham gia khảo sát chỉ có 258 SV cho ý kiến, chiếm tỷ lệ 27% Trong đó,
có nhiều ý kiến chưa thiết thực, không đúng trọng tâm Nhìn chung, các ý kiến của sinh viên chủ yếu tập trung vào các nội dung như chương trình đào tạo, phương pháp DỤC
Bảng 4: Tổng hợp đề xuất của SV cho việc nâng cao chất lượng giảng dạy
Phương pháp giảng dạy, chuyên môn của giảng viên 43 Tăng cường thực hành, thực tê, ngoại khóa 38 Nâng câp cơ sở vật chât, phòng học, phòng máy vi tính, trang thiết bị 12
dạy và học, hệ thống wifi
Giới thiệu thêm tài liệu tham khảo cho sinh viên 10
* Kết quả cụ thể của từng giảng viên và nguyên văn toàn bộ ý kiến đóng góp của sình viên được tổng hợp thành các Phụ lục gửi kèm theo báo báo này
IV Ý kiến cúa Tổ ĐBCLGD Nhìn chung, kết quả lấy ý kiến SV ở Đợt 2, năm học 2018-2019 là rất tích cực, thể hiện sự tín nhiệm cao của SV đối với nhà trường Tuy nhiên, ở một số khía cạnh nhỏ thì hoạt động giảng dạy của GV và các hoạt động phục vụ còn bộc lộ hạn chế nhất định Mặc
dù báo cáo này chỉ tổng hợp ý kiến một chiều từ phía SV, kết quả của nó là cơ sở dữ liệu quan trọng để các đơn vị tham khảo, nghiên cứu và trong trường hợp cần thiết thì tiến hành các hoạt động cải tiến phù hợp, góp phần vào việc nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường Dựa trên kết quả của báo cáo này, Tổ ĐBCLGD đê xuất một số ý kiến như sau:
Lãnh đạo Khoa/Bộ môn nghiên cứu kết quả thống kê và các ý kiến khác của SV cho từng GV để năm bắt tình hình giảng dạy của GV từ đó có chỉ đạo về cải tiến, đổi mới hoạt động giảng dạy của GV
Khoa/Bộ môn cần rà soát, đánh giá và đề xuất điều chỉnh các chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy để phù hợp hơn với yêu cầu thực tiễn
Một sô cô vân học tập có mức độ hài lòng chưa cao, lãnh đạo Khoa/Bộ môn cần quan tâm nhắc nhở nhằm cải thiện hoạt động cố vấn học tập
Phòng Tổ chức - Hành chính cần kiểm tra, sửa chữa lại các trang thiết bị hư hỏng,
thay mới các phương tiện dạy học đã quá cũ kĩ, lạc hậu đẻ hỗ trợ hoạt động dạy và học tốt
hơn
Ngoài ra, để đảm bảo số lượng SV tham gia hoạt động khảo sát được day đủ và nghiêm túc, các đơn vị cần tuyên truyền, nhắc nhở, nâng cao nhận thức của SV để họ hiểu được quyền và nghĩa vụ của bản thân, từ đó tích cực, khách quan, công bằng và trung thực trong việc cung cấp thông tin, đề xuất ý kiến nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường nói chung
- BGH (để b/c);
~ Các khoa/bộ môn;
- Phong DT;
~ Phong CTCT-QLSV;
- Trung tam TT-TV;
But Man te Cuddy