1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ứng dụng phần mềm lecture maker trong dạy học phân môn lịch sử lớp 4 (thực nghiệm tại trƣờng tiểu học lê hồng phong, thành phố buôn ma thuột)

124 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Phần Mềm Lecture Maker Trong Dạy Học Phân Môn Lịch Sử Lớp 4 (Thực Nghiệm Tại Trường Tiểu Học Lê Hồng Phong, Thành Phố Buôn Ma Thuột)
Tác giả Mai Thị Ngọc Mai
Người hướng dẫn CN. Lê Thị Thúy An
Trường học Trường Đại Học Tây Nguyên
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đắk Lắk
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 14,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 I TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN KHOA SƢ PHẠM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ỨNG DỤNG PHẦN MỀM LECTURE MAKER TRONG DẠY HỌC PHÂN MÔN LỊCH SỬ LỚP 4 (Thực nghiệm tại trƣờng Tiểu học Lê Hồng Phong, thành phố Buôn Ma T[.]

Trang 1

I TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

KHOA SƯ PHẠM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM LECTURE MAKER TRONG

DẠY HỌC PHÂN MÔN LỊCH SỬ LỚP 4

(Thực nghiệm tại trường Tiểu học Lê Hồng Phong,

thành phố Buôn Ma Thuột)

Sinh viên : Mai Thị Ngọc Mai

Chuyên ngành: Giáo dục tiểu học

Khóa học : 2011 2015

Đắk Lắk, 05/2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

KHOA SƯ PHẠM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM LECTURE MAKER TRONG

DẠY HỌC PHÂN MÔN LỊCH SỬ LỚP 4

(Thực nghiệm tại trường Tiểu học Lê Hồng Phong,

thành phố Buôn Ma Thuột)

Sinh viên : Mai Thị Ngọc Mai

Chuyên ngành : Giáo dục Tiểu học

Người hướng dẫn

CN Lê Thị Thúy An

Đắk Lắk, 05/2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu, lãnh đạo Khoa Sư phạm cùng quý thầy cô giáo ở bộ môn Giáo dục Tiểu học trường Đại học Tây Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận

Đặc biệt tôi xin tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến cô giáo Lê Thị Thúy An người đã nhiệt tình, tận tâm hướng dẫn tôi trong suốt thời gian qua để tôi có thể hoàn thành khóa luận này

Tôi xin cảm ơn thầy giáo, cô giáo và toàn thể học sinh thân yêu của trường Tiểu học

Lê Hồng Phong đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi nghiên cứu và thực nghiệm tại trường

Cuối cùng tôi xin gửi những tình cảm sâu sắc tới bạn bè, các bạn sinh viên lớp Giáo dục Tiểu học K11 và những người thân trong gia đình đã luôn sát cánh cỗ vũ, động viên để tôi vượt qua mọi khó khăn hoàn thành khóa luận của mình

Do vốn kiến thức còn hạn chế nên bài viết này không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quý thầy cô góp ý kiến để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Đắk Lắk , tháng 5 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Mai Thị Ngọc Mai

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề 1

1.1 Lí do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

2 Tổng quan nghiên cứu 3

3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 4

3.1 Đối tượng nghiên cứu 4

3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

3.3 Nội dung nghiên cứu 5

3.4 Phương pháp nghiên cứu 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 6

1.1 Cơ sở lí luận 6

1.1.1 Xu thế phát triển các ứng dụng thông tin trong giáo dục 6

1.1.2 Một số khái niệm liên quan 8

1.1.3 Phần mềm Lecture Maker 10

1.1.4 Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin 17

1.1.5 Tâm lí học sinh tiểu học với việc tiếp cận công nghệ thông tin 24

1.2 Cơ sở thực tiễn 25

1.2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 25

1.2.2 Thực trạng ứng dụng phần mềm Lecture Macker trong dạy học phân môn Lịch sử lớp 4 tại trường Tiểu học Lê Hồng Phong 26

CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM LECTUREMAKER TRONG DẠY HỌC PHÂN MÔN LỊCH SỬ LỚP 4 34

2.1 Ứng dụng phần mềm Lecture Maker trong kiểm tra – đánh giá 34

2.1.1 Kiểm tra bài cũ 35

2.1.2 Đánh giá kiến thức của HS trong giờ học 39

2.2 Ứng dụng phần mềm Lecture Maker trong dạy bài mới 40

2.3 Ứng dụng phần mềm Lecture Maker trong củng cố kiến thức 44

2.4 Ứng dụng phần mềm Lecture Maker trong hoạt động ngoại khóa trong dạy học phân môn Lịch sử 55

Trang 5

CHƯƠNG 3: THỤC NGHIỆM SƯ PHẠM 59

3.1 Mục đích thực nghiệm 59

3.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 59

3.3 Nội dung thực nghiệm 59

3.4 Đối tượng, cơ sở thực nghiệm 59

3.5 Tiến hành thực nghiệm 59

3.5.1 Thực nghiệm lần 1 61

3.5.2 Thực nghiệm lần 2 62

3.6 Đánh giá kết quả thực nghiệm 64

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

1 Kết luận 65

2 Một số đề xuất kiến nghị 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68 PHỤ LỤC

Trang 6

CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG KHOÁ LUẬN

CNTT Công nghệ thông tin

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ BIỂU ĐỒ

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Nội dung chương trình phân môn Lịch sử lớp 4 20

Bảng 1.2: Bảng phân chia các bài học thành các dạng bài cơ bản 23

Bảng 1.3: Kết quả việc tham gia và hưởng ứng với tiết học có sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học phân môn lịch sử của HS lớp 4 trường Tiểu học Lê Hồng Phong 26

Bảng 1.4: Thực trạng ứng dụng phần mềm Lecture Maker trong dạy học phân môn Lịch sử ở trường Tiểu học Lê Hồng Phong 31

Bảng 3.1: Kết quả điều tra đầu vào 60

Bảng 3.2: Kết quả điều tra đầu ra lần 1 61

Bảng 3.3: Kết quả điều tra đầu ra lần 2 63

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Biểu đồ thể hiện phần trăm kết quả kiểm tra đầu vào 60

Biểu đồ 3.2: Biểu đồ thể hiện phần trăm kết quả kiểm tra đầu ra lần 1 62

Biểu đồ 3.3: Biểu đồ thể hiện phần trăm kết quả kiểm tra đầu ra lần 2 63

Trang 8

Việc đưa CNTT với tư cách là phương tiện dạy học (PTDH) hiện đại đang trở thành trào lưu mạnh mẽ với quy mô quốc tế và đó đang là xu thế của nền giáo dục thế giới Do đó việc đưa những thành tựu nổi bậc của CNTT vào giáo dục nhằm đổi mới PPDH ở trường học nói chung và trường tiểu học nói riêng là một trong những chủ trương lớn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (BGD&ĐT) Chỉ thị số 55/2008/CT-Bộ Giáo dục về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2008- 2012 đã khẳng định tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong dạy học

Trong thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, việc đổi mới quá trình đào tạo nhằm nâng cao chất lượng của giáo dục đòi hỏi ứng dụng những tiến bộ khoa học công nghệ Vì vậy một trong những xu hướng hiện nay ở nước ta và trên thế giới

là ứng dụng và phát triển CNTT vào dạy học Để đáp ứng nhu cầu trên, Đảng và nhà nước ta đã và đang ưu tiên, đầu tư thích đáng cho ngành giáo dục, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu Việc ứng dụng CNTT vào giáo dục đã trở thành mối ưu tiên hàng đầu ở nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam

Ứng dụng công nghệ thông tin vào các môn học, đặc biệt là những môn có sử dụng nhiều tranh ảnh, tư liệu phục vụ bài giảng giúp học sinh hiểu và nắm bài tốt hơn Chính vì thế, chúng tôi chọn ứng dụng công nghệ thông tin vào phân môn lịch sử ở tiểu học nói chung và ở lớp 4 nói riêng

Đúng vậy, lịch sử là một trong những môn học cần thiết và quan trọng cho mỗi cấp học Việc dạy học phân môn lịch sử ở trường tiểu nói chung và ở lớp 4 nói riêng

có vai trò rất quan trọng vì nó cung cấp cho học sinh những tri thức cơ bản về lịch sử thế giới và lịch sử dân tộc Đồng thời cũng tạo nền móng cho việc học lịch sử ở các cấp học lớn hơn sau này Học lịch sử giúp hình thành kĩ năng cơ bản như thu thập thông tin, tìm kiếm tài liệu, đặc câu hỏi, trình bày kiến thức đã học… cũng như bồi dưỡng và phát triển ở các các em lòng yêu quê hương đất nước, lòng tự hào dân tộc về

Trang 9

những truyền thống vẻ vang của ông cha ta để lại Học lịch sử giúp các em nhìn nhận lại một quá khứ đầy hào hùng của dân tộc trong suốt thời kì dựng nước và giữ nước Cùng với những thành quả mà thế hệ đi trước để lại, từ đó chắt lọc những bài học kinh nghiệm quý giá, biết áp dụng vào cuộc sống hiện tại để làm giàu thêm truyền thống dân tộc mình

Tuy nhiên đứng trước tầm quan trọng đó thì một thực tiễn đang diễn ra là việc dạy học phân môn lịch sử vẫn chưa đạt được nhiệm vụ đặt ra Sở dĩ có tình trạng này

Trong những năm vừa qua, hưởng ứng cuộc vận động của BGD&ĐT về việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học Đã có rất nhiều phần mềm dạy học được khai thác và sử dụng rộng rãi như: Phần mềm Powerpoint, phần mềm toán học, phần mềm

E – Learning… Hoặc một số phần mềm hỗ trợ học tập như: phần mềm “Bút chì thông minh”, phần mềm “Đậu lém phưu lưu kí… Những phầm mềm đó đã đem lại những kết quả khả thi Hôm nay, để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ đổi mới giáo dục căn bản và toàn diện “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và giáo dục” chúng tôi muốn giới thiệu và ứng dụng một phần mềm mới vào việc xây dựng bài giảng đó là Lecture Maker nhằm tạo không khí học tập thoài mái mà giờ học lại đạt hiểu quả cao cho học sinh

Trang 10

Qua quá trình nghiên cứu tài liệu, và từ những lí do trên chúng tôi quyết định chọn đề tài “Ứng dụng phần mềm Lecture Maker trong dạy học phân môn lịch sử lớp 4”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu nhằm ứng dụng phần mềm Lecture Maker trong dạy học phân môn lịch sử lớp 4 gớp phần phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh Đồng thời tạo không khí học tập thoài mái mà giờ học lại đạt hiểu quả cao cho học sinh

2 Tổng quan nghiên cứu

Trong sự nghiệp đổi mới căn bản, toàn diện của Giáo dục Việt Nam hiện nay thì đổi mới PPDH là yêu cầu có tính cấp thiết nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục Một trong những công cụ hỗ trợ đắc lực trong việc đổi mới PPDH đó là ứng dụng CNTT trong giảng dạy nhằm mục đích đạt được những kết quả trong việc phát triển nhân cách HS về các mặt: Đạo đức, trí tuệ, thẩm mĩ, thể chất… Không những thế, đó cũng chính là bảo tồn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc Vì vậy, phân môn Lịch sử

ở tiểu học nói riêng và Lịch sử nói chung đã nhận được sự quan tâm của đông đảo các nhà nghiên cứu, các nhà sư phạm nó được thể hiện qua những bài nghiên cứu, những sáng kiến kinh nghiệm, những tham luận, những hội thảo về vấn đề có liên quan đến việc ứng dụng CNTT trong dạy học lịch sử ở trường học

Từ nửa sau thập niên 70 của thế kỉ trước, ở các nước như: Anh, Pháp, Mĩ, Cannada, Nealand,… việc ứng dụng CNTT trong GD&ĐT đã được triển trai và rộng khắp trong các cấp học từ phổ thông đến đại học

Trong khu vực ASEAN, việc sử dụng các phần mềm dạy học nói chung, phần mềm có chức năng nghe, nhìn (Audiovisual), trình diễn (Presentation) nói riêng nhằm đáp ứng nhu cầu dạy học cũng được thực hiện từ khá sớm như Singapore, Thái Lan, Malaysia…

Ở nước ta, việc đưa CNTT vào công tác giảng dạy chỉ được thực sự đúng mức vào những khoảng thời gian gần đây Tuy nhiên được tập trung vào các trường ở thành phố và ở một số môn học như Toán, Tự nhiên xã hội, Vật lý, Hóa học… Riêng đối với môn Lích sử, hầu hết chưa có một phần mềm chuyên dụng nào theo sát nội dung sách

giáo khoa nhằm phục vụ dạy học trên lớp, trong kiểm tra đánh giá hay các hoạt động

ngoại khóa lịch sử ở trường Nếu có cũng chỉ là một số phần mềm được xây dựng dưới

Trang 11

dạng các trò chơi lịch sử, tài liệu tham khảo, hoặc các đĩa CD, VCD phim tư liệu lịch

sử Ở một số trường giáo viên giảng dạy phân môn Lịch sử cũng đã thiết kế một số bài giảng điện tử để phuc vụ trong việc giảng dạy Xong việc này còn mang tính tự phát và chưa nhiều nên vẫn chưa phát huy được hết hiệu quả

Nhận thức được điều đó, những năm gần đây, một số cuốn sách, bài báo, tạp chí, tài liệu tham khảo về PPDH nói chung, PPDH khoa học nói riêng đã đề cập đến việc ứng dụng CNTT, như: “Khai thác và sử dụng mạng Internet để dạy học lịch sử ở trường trung học phổ thông” của Đoàn Thị Kiều Oanh, luận văn thạc sĩ (Hà Nội, 2003); “Đẩy mạnh công nghệ thông tin trong dạy học môn toán lớp 5” của tác giả Phạm Thị Lệ (Krông Pắc, 3/2010); “Ứng dụng công nghệ thông tin trong nghiên cứu, quản lí, dạy và học tuổi trẻ các trường ĐHSP toàn quốc” (Hà Nội, 4/2005) ; “Bài giảng điện tử với Lecture Maker” sáng kiến kinh nghiệm của tác giả Nguyễn Thị Hồng (2011); “Tích hợp một số phần mềm hỗ trợ soạn giáo án điện tử” (Hà Nam, 2010)… Nhìn chung các bài viết, các tài liệu nói trên đã trình bày một cách khái quát những nhận thức, lí luận chung về vai trò, ý nghĩa của việc ứng dụng CNTT, phần mềm Lecture Maker trong soạn bài giảng kết hợp với một số phần mềm khác Song vẫn chưa xây dựng độc lộc trong một môn học hay một phân môn riêng biệt Do đó vẫn chưa chưa đi sâu và khai thác triệt để những ưu điểm của phần mềm này mang lại trong một môn học hay một phân môn để từ đó làm cho giờ học thêm sinh động và hấp dẫn, thu hút học sinh đặc biệt là trong môn Lịch sử Đây là một vấn đề chưa được nghiên cứu, vì thế dựa trên những cơ sở đó chúng tôi đi vào nghiên cứu vấn đề này

3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Cơ sở lí luận của việc ứng dụng phần mềm Lecture Maker trong dạy học phân môn Lịch sử lớp 4

- Quy trình, kĩ thuật để thiết kế và ứng dụng phần mềm Lecture Maker trong dạy học phân môn Lịch sử lớp 4

3.2 Phạm vi nghiên cứu

-Nội dung: Chương trình SGK Lịch sử và Địa lí lớp 4

- Không gian nghiên cứu:Trường Tiểu học Lê Hồng Phong, thành phố Buôn

Ma Thuột

- Thời gian nghiên cứu: Năm học 2014 – 2015

Trang 12

3.3 Nội dung nghiên cứu

Trong khóa luận này chúng tôi làm rõ những vấn đề sau:

- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về việc ứng dụng CNTT và việc ứng dụng phần mềm Lecture Maker trong dạy học ở Tiểu học nói chung và phân môn Lịch sử lớp 4 nói riêng

- Nghiên cứu nội dung, chương trình trong sách giáo khoa phân môn Lịch sử lớp 4

- Thiết kế một số bài giảng ứng dụng phần mềm Lecture Maker trong dạy học phân môn Lịch sử lớp 4

-Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của việc dạy học ứng dụng phần mềm Lecture Maker trong dạy học phân môn Lịch sử lớp 4

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

Nghiên cứu các văn bản, tài liệu, các phần mềm… có liên quan nhằm phân tích, tổng hợp rút ra những vấn đề cần thiết cho đề tài

3.4.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Trong khóa luận này chúng tôi sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu của khoa học giáo dục:

- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Trao đổi với giáo viên, học sinh, lập phiếu điều tra phát phiếu điều tra tại trường TH Lê Hồng Phong để khảo sát thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học môn lịch sử

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm:

+ Tổ chức thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm định phương án, đề xuất

+ Soạn 2 bài dạy phân môn Lịch sử lớp 4 bằng giáo án điện tử (GAĐT)

+ Chọn lớp thực nghiệm và đối chứng tương đương nhau

+ Tiến hành thực nghiệm

+ Xử lí kết quả thực nghiệm Việc đánh giá dựa trên cơ sở so sánh kết quả của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng

- Phương pháp thống kê toán học:

+ Xử lí các số liệu thu thập được thông qua phiếu điều tra

+ Xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm

Trang 13

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1 Xu thế phát triển các ứng dụng thông tin trong giáo dục

Công nghệ thông tin như một làn gió mới, thổi vào nền văn minh thế giới trên tất

cả các lĩnh vực Đối với giáo dục và đào tạo, CNTT có tác động mạnh mẽ, làm thay đổi nội dung, phương pháp, phương thức dạy và học CNTT là phương tiện để tiến tới một “xã hội học tập” Mặt khác, giáo dục và đào tạo đóng vai trò quan trọng thúc đẩy

sự phát triển của CNTT thông qua việc cung cấp nguồn nhân lực cho CNTT

Theo tài liệu Hội Nghị quốc tế về giáo dục và đào tạo thế kỉ XXI: “Tầm nhìn và hành động” (Từ ngày 5 đến ngày 9 tháng 10 tại Paris do UNESCO tổ chức) đã đưa ra một hệ thống phân loại các mô hình giáo dục:

người học

Công nghệ

Truyền thống Người dạy Thụ động Bảng/TV/Radio Thông tin Người học Chủ động Máy tính cá nhân Kiến thức Nhóm Thích nghi PC + mạng

Chương trình hoạt động: “Asia and the Parcific Programme of Educationnal Innovation for Development (APEID)” của UNESCO chuẩn bị cho giai đoạn 2002-

2007 nhấn mạnh đến vấn đề sử dụng ICT (Information and Communication Technologies – Công nghệ thông tin và truyền thông) để đối mới giáo dục (Information and Communication Technologies for Educational Innovations) Như vậy việc sử dụng CNTT hỗ trợ quá trình dạy học góp phần đổi mới phương pháp dạy học

đã được đặt ra và thực hiện trên phạm vi toàn thế giới

Ở Việt Nam để cùng hòa nhập với một xu hướng mới trên thế giới Nền giáo dục Việt Nam đang dần chuyển dịch từ mô hình truyền thống sang mô hình thông tin,

mà trong mô hình thông tin này, vai trò của người thầy là tổ chức các hoạt động học tập của học sinh bằng các phần mềm hỗ trợ dạy học bộ môn thông qua máy tính cá nhân (PC) Trong điều kiện thực tế của nhà trường tiểu học Việt Nam hiện nay, việc sử dụng công nghệ thông tin đang ở mức độ sử dụng máy tính cá nhân cùng các thiết bị ghép nối như ổ đĩa CD, loa, máy chiếu Projector, ,

Trang 14

Đồng thời, các cấp chỉ đạo cũng đã khẩn trương chỉ đạo và thực hiện các chỉ thị

về ứng dụng CNTT trong giáo dục Chỉ thị 58/CT-TW của Bộ Chính trị về việc “đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá” ban hành ngày 7/10/2000 khẳng định: “Đối với Giáo dục và Đào tạo, CNTT có tác động mạnh

mẽ, làm thay đổi nội dung, phương pháp, phương thức dạy và học” Bộ Giáo dục đã quyết định lấy chủ đề năm học 2008- 2009 là năm học ứng dụng CNTT.” Chỉ thị 47/2008/CT – Bộ GD & ĐT về năm học 2008 -2009 cũng nêu rõ: “Đẩy mạnh một cách hợp lí việc triển khai ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học và học từng cấp Về mặt lí luận thực hiện chỉ thị số 55/2008/CT- Bộ GD & ĐT ngày 30/9/2008 của bộ trưởng bộ GD & ĐT để tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong giáo dục giai đoạn 2008 – 2012; Công văn số 4960/ Bộ GD & ĐT – CNTT ngày 27/7/2011 của Bộ GD & ĐT về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2011 – 2012 Trong đó có đề cập đến vấn đề: Mỗi cán bộ và GV có ít nhất một địa chỉ E mail của ngành, có tên dưới dạng @tên-cơ-sở-giáo-dục.edu.vn, trong đó tên -cơ-sở-giáo-dục có thể là moet, tên Sở, tên Phòng

Yêu cầu của bộ giáo dục và đào tạo là các cơ sở GD & ĐT tiếp tục tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố về việc thành lập đơn vị chuyên trách quản lí CNTT trực thuộc Sở Các Sở GD & ĐT giao bộ phận chuyên trách về CNTT xây dựng

kế hoạch dạy, học và ứng dụng CNTT trong giai đoạn 2011 – 2015

Các Sở GD & ĐT, các trung tâm Giáo dục Thường xuyên hướng dẫn, phổ biến cho các bộ quản lí cơ sở giáo dục GV, HS khai thác, sử dụng thông tin trên hệ thống website của Bộ GD & ĐT, tại địa chỉ: www.moet.gov.vn, www.edu.net.vn

Hệ thống thư viện trực tuyến Violet có thể hỗ trợ các đơn vị giáo dục như các trường học, phòng GD & ĐT Sở GD & Đt,… Tạo được trang web thư viện cho riêng mình hoàn toàn miễn phí Trong trường hợp đơn vị có website từ trước thì có thể sử dụng trang web riêng như một chức năng thư viện cho trang web hiện có Còn nếu đơn

vị chưa có website thì có thể sử dụng trang riêng này như một website chính thức của đơn vị Việc ứng dụng CNTT trong bài giảng và học tập không chỉ được hiểu theo nghĩa đơn giản là dung máy tính vào các công việc như biên soạn và trình chiếu bài giảng điện tử ( BGĐT) trên lớp mà là một gải pháp trong mọi hoạt động liên quan đến đào tạo, liên quan đến hoạt động nghiên cứu, soạn thảo, chia sẻ kinh nghiệm và tài nguyên học tập

Trang 15

Có nhiều hoạt động ứng dụng CNTT trong bào giảng được GV thực hiện thành công và mang lại hiệu quả như: Tra cứu thông tin phục vụ công tác nghiên cứu, nâng cao kiến thức chuyên môn và lấy tư liệu hỗ trợ soạn giảng để tạo bài giảng điện tử, sử dụng các phần mềm hỗ trợ làm đề thi, bài kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của HS,

Tuy nhiên, CNTT chỉ là phương tiện hỗ trợ cho việc đổi mới phương pháp dạy học tích cực Không lạm dụng công nghệ thông tin nếu chúng không tác dụng đến quá trình dạy học Để một giờ học có ứng dụng CNTT là một giờ học phát huy tích cực của HS thì điều kiện đầu tiên là việc khai thác CNTT phải đảm bảo yêu cầu và tính đặc trưng của PPDH tích cực mà GV sử dụng

1.1.2 Một số khái niệm liên quan

1.1.2.1 Phương tiện dạy học

“Phương tiện dạy học (PTDH) là tập hợp những đối tượng vật chất được người dạy sử dụng với tư cách là những phương tiện tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của người học, thông qua đó mà thực hiện nhiệm vụ dạy học” [ 4 –tập 1;tr.7]

Nhờ các phương tiện kĩ thuật, một lượng thông tin lớn của bài học có thể được hình ảnh hóa, mô hình hóa, trực quan hóa, phóng to, thu nhỏ, làm cho nhanh hơn hay chậm lại,… đem lại cho người học một không gian học tập hiệu quả

Phương tiện dạy học đóng vai trò quan trọng trong quá trình dạy học, giúp người học nhận thức được thế giới xung quanh với những ưu thế

- Việc sử dụng những phương tiện dạy học giúp người học có thông tin đầy đủ

và sâu sắc hơn về đối tượng

- Phương tiện dạy học giúp làm thõa mãn và làm phát triển hứng thú của người học

- Làm cho tài liệu học tập trở nên vừa sức với người học bằng tính trực quan

- Tăng cường hoạt động học tập của người học

- Tăng cường hoạt động độc lập của người học

- Tăng tính tích cực, tự lực trong tiết học của HS

1.1.2.2 Phần mềm dạy học

a Khái niệm phần mềm

Phần mềm (Software) khái quát ngắn gọn là một công cụ do các lập trình viên viết ra với mục đích thực hiện một công việc nhất định nào đó như: Nghe nhạc, xem

Trang 16

phim, xử lý ảnh, chơi Game, học tập Và như chúng ta biết nhu cầu công việc trong thực tiễn là vô cùng lớn, yêu cầu của người dùng khác nhau, cộng với khả năng tư duy – thực hiện của các lập trình viên cũng khác nhau nên vô khối các loại phần mềm được viết ra, chất lượng giữa chúng cũng hoàn toàn khác nhau

b Khái niệm phần mềm dạy học:

Phần mềm dạy học (PMDH) là phương tiện chứa chương trình đề ra câu lệnh cho máy tính thực hiện các yêu cầu về nội dung và phương pháp dạy học theo các mục tiêu đã định PMDH là loại phương tiện tổng hợp nghe nhìn tân tiến Nó có thể hiển thị các thông tin bằng kênh chữ, kênh hình, kênh âm thanh, kênh kí hiệu với lượng thông tin chọn lọc phong phú có chất lượng cao, giúp việc học tập của học sinh diễn ra phong phú, sinh động và có hiệu quả Ưu điểm của PMDH là dễ sử dụng, dễ bảo quản,

dễ nhân bản hơn so với các phương tiện trực quan truyền thống như sách, tranh ảnh, sơ đồ, Nội dung PMDH được ghi vào các đĩa mềm hay đĩa CD- ROM (Read- only- mermory compact disk) gọn nhẹ tiện lợi so với các phương tiện trực quan truyền thống nhưng lại mang lại được một lượng thông tin tương đương

Và GV có điều kiện dạy học phân hóa, cá thể hóa nhằm nâng cao tính tích cực chủ động và sáng tạo của mỗi HS, tạo điều kiện thuận lời cho việc giảng dạy của GV

và việc tìm hiểu, tự học phù hợp với năng lực, sở thích của từng học sinh

Như vậy PMDH là một loại hình phương tiện dạy học nhưng ở cấp độ cao hơn

so với các phương tiện dạy học trực quan khác Do đó PMDH là phương tiện quan trọng góp phần thực hiện được những đổi mới giáo dục, bên cạnh việc đổi mới nội dung PMDH nhằm hình thành cho HS năng lực làm việc, học tập một cách độc lập thích ứng với xã hội mới hiện đại

1.1.2.3 Giáo án điện tử

Giáo án điện tử (GAĐT) là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạt động của

GV trên giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động dạy học đó đã được số hóa và được mình họa bằng các dữ liệu của đa phương tiện (Multimedia) một cách trực quan, có cấu trúc chặc chẽ và logic được quy định bởi cấu trúc của người học

GAĐT là tập hợp các bài giảng điện tử được người dạy thiết kế để người học có thể giao tiếp trực tiếp với thiết bị ( ở đây là máy tính ) và hoạt động dựa trên những gì

đã được người dạy lập trình trước và người dạy này không cần phải giao trực tiếp với người học nữa Qua đó người học có thể rút ra kiên thức cho bản thân mình Một

Trang 17

GAĐT hay phải đảm bảo một số yếu tố như: sức hút đối với người dung, dung lượng kiến thức phù hợp với người học hay chưa, kiến thức mở rộng có đáp ứng được khả năng học tập của người học hay không…

1.1.2.4 Bài giảng điện tử

Bài giảng điện tử (BGĐT) là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ

kế hoạch hoạt động đều được chương trình hóa, do GV điều khiển thông qua môi trường đa phương tiện với sự hỗ trợ của CNTT Nếu như bài giảng truyền thống là sự tương tác giữa thầy và trò thông qua các phương pháp, phương tiện và hình thức dạy – học truyền thống thì BGĐT là sự tương tác giữa thầy và trò thông qua các phương pháp, phương tiện và hình thức dạy - học có sự hỗ trợ của CNTT

Đặc trưng cơ bản nhất của GAĐT là toàn bộ kiến thức đã học, mọi hoạt động điều khiển của GV đề được Multimedia hóa

1.1.3 Phần mềm Lecture Maker

1.1.3.1 Giới thiệu phần mềm Lecture Maker

Lecture Maker là phần mề soạn thảo bài giảng điện tử đa phương tiện, là sản phẩm của công ti Daulsoft Hàn Quốc (www.Daulsoft.com) Với Lecture Maker ai cũng tạo được bài giảng đa phương tiện nhanh chóng và dễ dàng Không chỉ vậy bạn còn tận dụng lại các bài giảng đã làm trên những định dạng khác như: PowerPoint, PDF, Flash, Audio, Video để đưa vào nội dung bài giảng của mình

Bài giảng được tạo ra từ phần mềm Lecture Macker tương thích với chuẩn SCROM để làm bài giảng E – Learning cho các hệ thống học tập trực tuyến

Phần mềm Lecture Maker là một trong các phần mềm nằm trong danh mục các sản phảm phần mềm được Bộ Giáo dục và Đào tạo khuyến khích sử dụng để tạo các bài giảng điện tử Điểm khác biệt so với Powerpoint là Lecture Maker là phầm mềm chuyên dụng trong việc soạn các bài giảng chứ không như PowerPoint là phần mềm tạo các bản trình diễn nói chung Lecture Maker vì thế có thể hỗ trợ các công cụ chuyên biệt trong lĩnh vực dạy học như : soạn thảo công thức toán học, vẽ biểu đồ, vẽ

đồ thị, tạo bảng, text box, và các ký tự đặc biệt; có thể dễ dàng tạo các bài kiểm tra trắc nghiệm; có thể chèn nhiều loại nội dung đa phương tiện vào bài giảng của mình như: hình ảnh, video, âm thanh, flash…

Trang 18

1.1.3.2 Ưu điểm và hạn chế của phần mềm Lecture Maker

a Ưu điểm của phần mềm Lecture Maker

- Lecture Maker là phần mềm dễ dung, giao diện thân thiện và có cấu trúc gần giống chương trình PowerPoint của Microshoft Offic phiên bản 2007 Nếu GV đã sử dụng Power Point thì cũng có thể tạo được bài giảng điện tử nhanh chóng và dễ dàng với Lecture Macker

- Với Lecture Maker ta có thể chèn được nhiều định dạng file Power Point, PDF, Flash, Audio, Video…, có thể thu âm thanh và video trực tiếp Vì vậy GV có thể tận dụng các bài giảng đã được soạn thảo từ những phần mềm khác vào bài giảng của mình

- Tương tự trong Power Point việc xây dựng Slide Master trong Lecture Maker

sẽ giúp GV sắp xếp, tổ chức bài giảng theo một cấu trúc thống nhất, hợp lí hơn

- Lecture Maker có sẵn các bộ dụng cụ soạn thảo trực quan cần thiết để tạo bài giảng điện tử như: Soạn thảo công thức toán học, vẽ biểu đồ, vẽ đồ thị, tạo bảng, texbox và các kí tự đặc biệt, đặc biệt là soạn các câu hỏi trắc nghiệm…

- Các bài giảng điện tử được soạn từ phần mềm Lecture Maker xuất ra nhiều định dạng exe, web, đóng gói theo chuẩn quốc tế SCROM,… Hoặc có thể kết xuất ra file chạy trên bất cứ máy nào có hệ điều hành Windows

- Đồng bộ hóa trong Lecture Maker là khả năng đồng thời thể hiện việc trình chiếu hình ảnh trong các slide với việc thể hiện các file video một cách logic theo kịch bản Điều đó không thực hiện được trong PowerPoint

b Hạn chế của phần mềm Lecture Maker

Phần mềm Lecture Maker bên cạnh những ưu điểm nổi bậc thì còn tồn tại những hạn chế như:

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm chưa phong phú (có hai loại: câu hỏi đa lựa chọn và câu hỏi ngắn )

- Yêu cầu khi cài đặt hệ thống máy tính: CPU tối thiểu là Pentium 500 MHz; RAM tối thiểu 512 Mb (tốt nhất là I Gb); HDD tối thiểu 50 Mb; hệ điều hành : Windows 2000/XP; trên máy có cài đặt sẵn các phần mềm : Windows Media Encoder phiên bản 9 hoặc cao hơn, Windows Media Player phiên bản 9 hoặc cao hơn, Microsoft PowerPoint, card âm thanh và video

Trang 19

- Phân mềm Lecture Maker chưa được sử dụng rỗng rãi ở các trường như phần mềm soạn bài giảng đện tử PowerPoint dó đó cách sử dụng cũng như đẻ tạo một bài giảng còn gặp nhiều khó khăn

1.1.3.3 Giao diện của phần mềm Lecture Maker

Sau khi khởi động phần mềm, trong giao diện ta thấy Lecture Maker có giao diện

tương tự như Microsoft Powerpoint 2007

- Vùng 1: chứa các menu và các nút lệnh của chương trình

- Vùng 2: chứa danh sách các slide trong bài giảng

- Vùng 3: vùng thao tác của slide đang được chọn (gồm các đối tượng: văn bản, hình ảnh, phim )

- Vùng 4: danh sách các đối tượng có trong slide đang được chọn

Menu của phần mềm Lecture Maker

a Menu Lecture Maker - Click chuột trái vào sẽ xuất hiên các lệnh:

1

New: tạo mới tập tin trình chiếu

Open: mở tập tin đã có

Close: đóng tập tin đang mở

Save: lưu tập tin (.lme)

Save as: Lưu tập tin với định dạng khác

Print: in

Information: kiểm tra phiên bản Lecture

Maker

Trang 20

b Menu Home: chỉnh sửa nội dung, định dạng cho các đối tượng

 New Slide: thêm slide mới

 Copy Slide: sao chép slide đã chọn

 Duplicate Slide: nhân đôi một slide

 Delete Slide: xoá một slide

- Font:chọn kiểu chữ, kích cỡ chữ, tăng, giảm kích cỡ chữ lên xuống 1-2 đơn vị, định

dạng chữ : đậm, nghiêng, gạch chân, outline, màu sắc

- Paragraph:căn lề trái, phải, giữa …

- Draw: vẽ khung văn bản, đường thẳng, mũi tên, đường cong tùy ư, h nh t n, h nh

vuông, h nh đa giác, màu hình, màu viền …

 Select: chọn một hay nhiều đối tượng

 Undo Edit: hủy bỏ thao tác đã làm

 Redo Edit: lập lại thao tác đã hủy bỏ trước đó

Trang 21

c Menu Insert : thêm vào các đối tượng khác

+ General button: nút lệnh thông thường do người dùng tạo ra

+ Navigation button: nút lệnh mẫu do chương trình tạo ra

 Import Document: chèn các tài liệu có sẵn: như PowerPoint, PDF, Website

 Other Object: hộp thoại thông báo, đoạn mã Java Script

- Recording

 Record Lecture: trực tiếp ghi lại bài giảng

 Record Video: ghi hình trực tiếp, máy tính cần có webcam và chương trình Windows Media Encoder đã được cài đặt

 Record Sound: trực tiếp ghi âm thanh

Trang 22

 Text box: văn bản trong hộp soạn thảo, khi trình chiếu cho phép nhập vào văn bản

 Expression Text box: văn bản tĩnh

 Table: hiển thị bảng biểu tương đối đơn giản

 Special character : các ký tự đặc biệt tương tự như Symbol trong PowerPoint

- Quiz

 Multiple chioce: câu hỏi trắc nghiệm có nhiều lựa chọn

 Short answer quiz: câu hỏi trả lời ngắn

d Menu Control: điều khiển các đối tượng

- Object Control: xác lập điều khiển cho đối tượng đã được định danh trước đó, ví dụ

như khi có video được đặt tên là video1 thì có thể dùng Video Control để chỉ định phát video bắt đầu từ thời điểm nào,…

- Slide Control: cho phép di chuyển đến một slide bất kỳ trong bài giảng

- Change Format: chuyển sang dạng wmv hoặc wma

- Slide Transition Effect: tạo hiệu ứng xuất hiện cho slide, bao gồm (hướng, tốc độ,

khoảng trống)

e Menu Design: lựa chọn khuôn mẫu và định dạng

- Slide setup: điều chỉnh về kích thước của slide, đặt tên slide, hình nền …

- Design: một số hình nền mẫu cho slide

- Layout: một số layout (bố trí) mẫu cho bài giảng

-Template: một số mẫu được liệt kê theo dưới dạng giới thiệu tiêu đề (Vd Aqua0, )và

các mẫu khác cho nội dung bài giảng (vd Aqua1, Aqua2,…)

Trang 23

f Menu View

- Run Slide

 Run all Slide: trình chiếu toàn bộ bài giảng từ Slide đầu tiên

 Run current Slide: trình chiếu bài giảng từ Slide hiện hành

 Run full screen: trình chiếu toàn bộ bài giảng từ Slide đầu tiên ở chế độ toàn màn hình

 Run Web: trình chiếu bài giảng dưới dạng trang web

- View Slide

 View Default Slide: xem bài giảng ở chế độ chuẩn (mặc định)

 View Multi Slide: xem nhiều slide cùng một lúc

 Zoom Slide: phóng to/thu nhỏ kích cỡ slide (%)

- Slide Master: giống như Slide Master trong PowerPoint, những thuộc tính được thiết

lập cho đối tượng (kích thước, màu chữ,…) trong Slide Master sẽ có tác động lên toàn

bộ slide

 View Slide Master: mở chế độ thiết lập thuộc tính cho Slide Master

 Close Slide Master: đóng chế độ thiết lập thuộc tính cho Slide Master, trở về chế độ soạn thảo slide

- View HTML Tag: xem bài giảng ở dạng ngôn ngữ thiết kế Web HTML

- Show/Hide: ẩn/hiện các mục như: thước, thanh trạng thái …

- Window: cách bố trí các cửa sổ

g Menu Format

Trang 24

-Image: chỉnh tranh, phim trong bài giảng

 Bright: độ sáng

 Contrast : tương phản

 Transparent Color: màu trong suốt

 Change Color: thay đổi màu sắc

 Rotate: xoay hình

 Flip: lật hình

 Change size: thay đổi kích thước hình ảnh

 Crop: cắt hình

 Reset: huỷ bỏ mọi thiết lập

- Animation: canh chỉnh và tạo hiệu ứng cho đối tượng trong slide

* Nếu trên thanh Ribon không hiển thị đầy đủ các nút lệnh liên quan đến đối tượng trong slide thì hãy double click vào đối tượng

1.1.4 Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin

1.1.4.1 Chương trình lịch sử lớp 4

a Mục tiêu của phân môn Lịch sử lớp 4

Dạy học phân môn Lịch sử lớp 4 nhằm giúp học sinh đạt được các mục tiêu sau:

Bước đầu rèn luyện và hình thành cho HS các kĩ năng:

- Thu thập, tìm kiếm tài liệu lịch sử từ các nguồn khác nhau

- Nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập và chọn thông tin để giải đáp

- Nhận biết đúng các sự kiện, nhân vật, hiện tượng lịch sử

- Trình bày lại kết quả học tập bằng lời nói, bài viết, sơ đồ, lược đồ,…

- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống

 Mục tiêu về thái độ:

Góp phần bồi dưỡng và phát triển ở HS những thái độ và thói quen:

- Ham học hỏi, tìm hiểu lịch sử dân tộc

- Yêu quê hương đất nước con người Việt Nam

Trang 25

- Tôn trọng các di tích lịch sử, văn hóa…

b Đặc điểm về sách giáo khoa phân môn Lịch sử lớp 4

Từ năm học 1995 – 1996, phân môn Lịch sử (nay là phân môn Lịch sử và Địa lí) đã được đưa vào giảng dạy ở lớp 4 và lớp 5 ở tất cả các trường tiểu học theo chương trình sách giáo khoa (SGK) với môn Tự nhiên và xã hội lớp 1, 2, 3, môn khao học lớp 4, 5 Phân môn Lịch sử có vị trí quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục HS ở lứa tuổi Tiểu học là phát triển toàn diện về đức, trí, thể, mĩ,… sách giáo khoa có những đặc điểm sau:

- Phần cung cấp thông tin hặc yêu cầu hoạt động học tập ( quan sát, thực hành…)

- Phần câu hỏi hoặc các yêu cầu hoạt động:

+ Câu hỏi hoặc các yêu cầu hoạt động ở giữa bài: Nhằm gợi ý cho GV tổ chức các hoạt động cho HS để khai thác thông tin, rèn luyện kĩ năng hoặc yêu cầu HS phải động não suy nghĩ, làm việc với đồ dung học tập và liên hệ thực tế để tìm kiến thức mới + Câu hỏi ở cuối bài: Giúp GV kiểm tra việc thực hiện mục tiêu bài học và củng cố kiến thức cho HS mỗi bài học

- Phần tóm tắt trọng tâm bài học được in đậm ( trên phần câu hỏi cuối bài) Nhằm giúp HS tổng hợp, đúc kết, nội dung chính của bài

 Nội dung

Ở lớp 4, phân môn Lịch sử được dạy 1tiết/ tuần, 32 tiết/ năm Nội dung chương trình trình bày những sự kiện, nhân vật lịch sử phản ánh những cột mốc đánh dấu sự phát triển của các giai đoạn lịch sử, những thành tựu trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước của ông cha ta tù buổi đầu dựng nước đến nhà Nguyễn

- Phần mở đầu: Gồm 3 bài có nội dung chung cho cả 2 phần Lịch sử và Địa lí, chủ yếu giới thiệu về ý nghĩa của việc học tập Lịch sử, Địa lí, sơ lược khái niệm về sơ đồ, bản

đồ và cách sử dụng bản đồ

- Phần lịch sử: Có 29 bài

Trang 26

Giai đoạn Bài học

Buổi đầu dựng nước và

giữ nước (Khoảng 700

năm TCN đến năm 179

TCN)

Bài 1: Nước Văn Lang Bài 2: Nước Âu Lạc

Hơn một nghìn năm đấu

tranh giành lại độc lập

Bài 6: Ôn tập Buổi đầu độc lập

(Từ năm 938 đến 1009)

Bài 7: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân Bài 8: Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ 1 (Năm 981)

Nước Đại Việt thời Lý

Bài 15: Nước ta cuối thời Trần Nước Đại Việt buổi đầu

thời Hậu Lê

(thế kỉ XV)

Bài 16: Chiến Thắng Chi Lăng Bài 17: Nhà Hậu Lê và việc tổ chức việc tổ chức quản lí đất nước

Bài 18: Trường học thời Hậu Lê Bài 19: Văn học và khoa học thời Hậu Lê Bài 20: Ôn tập

Trang 27

Nước Đại Việt thế kỉ XVI

đến thế kỉ XVIII

Bài 21: Trịnh – Nguyễn phân tranh Bài 22: Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong Bài 23: Thành Thị ở thế kỉ XVI – XVII Bài 24: Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long (1786)

Bài 25: Quang Trung đại phá quân Thanh (1789) Bài 26: Những chính sách về văn hóa và kinh tế của Quang Trung

Buổi đầu thời Nguyễn

(Từ năm 1802 đến năm

1858)

Bài 27: Nhà Nguyễn thành lập Bài 28: Kinh thành Huế

Bài 29: Tổng kết

Bảng 1.1: Nội dung chương trình phân môn Lịch sử lớp 4

Như vậy, qua việc tìm hiểu nội dung chương trình phân môn Lịch sử lớp 4, chúng

ta thấy rằng nội dung chương trình xây dựng đối với lớp 4 là phàn Lịch sử Việt Nam

từ buổi đầu dựng nước cho đến khi nhân dân ta đấu tranh chống lại thực dân Pháp xâm lược Nội dung này được xây dựng trong các bài học cụ thể, mỗi bài học là một đơn vị kiến thức và được trình bày trong sách giáo khoa cùng với phân môn Địa lí Tuy nhiên

vì thời gian Lịch sử quá dài, các sự kiện lịch sử quá nhiều nên các nhà biến soạn sách không thể đưa hết vào các bài học cụ thể, mà chỉ có thể lựa chọn những sự kiện tiêu biểu mang tính chất đại diện cho mỗi gia đoạn nhất định

Trong SGK môn Lịch sử - Địa lí lớp 4 mà cụ thể là phân môn Lịch sử bao gồm 3 dạng bài chính đó là:

- Dạng bài cung cấp kiến thức mới

- Dạng bài ôn tập chương

- Dạng bài tổng kết

Sau đây là bảng phân chia các bài học thành các dạng bài cơ bản:

Trang 28

Bài 9: Nhà Lý dời đô ra Thăng Long

Bài 10: Chùa thời Lý Bài 12: Nhà Trần Thành Lập Bài 13: Nhà Trần và việc đắp

Bài 26: Những chính sách về kinh tế và văn hóa của Vua Quang Trung

Bài 27: Nhà Nguyễn thành lập Bài 28: Kinh Thành Huế

- Phải mô tả được tình hình đất nước ta như thế nào? Tình cảnh đất nước, quan lại, chính quyền cuộc sống nhân dân ra sao?

- Trong tình cảnh đó: Chính quyền, nhân dân hay nhân vật lịch sử đã làm gì? Kết quả ra sao?

- Nêu những kết quả đạt được

Trang 29

- Cần khai thác tốt hình ảnh, tiểu sử của nhân vật lịch sử

- HS biết nhan vật Lịch sử là người như thế nào (ngày tháng năm sinh, quê quán Đời sống nội tâm, tư tưởng,

có đặc điểm gì nổi bật…?)

- Qua đó GV tiến hành giáo dục tư tưởng thái độ, lòng biết

ơn, khâm phục, kính trọng… đối với nhân vật lịch sử

do Ngô Quyền lãnh đạo

Bài 8: Cuộc kháng chiến chống quân Tồng xâm lược lần thứ 1 (năm 981)

Bài 11: Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ 2 (1075- 1077)

Bài 14: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên

Bài 21: Trịnh Nguyễn phân tranh

Bài 24: Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long (1786) Bài 25: Quang Trung đại phá

-Nguyên nhân, hoàn cảnh dẫn đến cuộc khởi nghĩa, kháng chiến hay chiến dịch đó

- Diễn biến

- Kết quả, ý nghĩa

Trang 30

quân Thanh

Dạng bài ôn tập Bài 6: Ôn tập

Bài 20: Ôn tập

-Hệ thống hóa và củng cố lại những kiến thức đã học

Nội dung kiến thức lịch sử trong chương trình được trình bày theo đơn vị bài học

Để phù hợp với tâm lí HS tiểu học, cũng như các môn học và phân môn khác nội dung được trình bày với hình thức là: Kênh hình và kênh chữ

- Kênh hình: Đa dạng về thể loại, đóng vai trò quan trọng Ngoài bản đồ, lược đồ còn có các tranh ảnh hoặc hình ảnh mang tính liên kết, giúp học sinh hình dung được nét chính về văn hóa, kinh tế, chính trị hay diễn biến các cuộc khởi nghĩa… Cũng như

HS có thể thông qua kênh hình để nhận biết các nhân vật lịch sử

Kênh hình là cầu nối giữa kênh chữ và bản đồ trong việc cung cấp thông tin cho nội dung bài học Ngoài việc minh họa cho kênh chữ, kiến thức của bài thì kênh hình còn là nguồn cung cấp tri thức bài học cho HS Ngaoif ra kênh hình còn rèn luyện cho

HS một số kĩ năng như: chỉ bản đồ, lược đồ, xem - hiểu lược, đồ bản đồ…

- Kênh chữ: Đóng vai trò chủ yếu trong việc cung cấp thông tin, thể hiện nội dung bài học, hệ thống câu hỏi, chú giải…

1.1.4.2 Khả ứng dụng CNTT thông tin trong dạy học phân môn Lịch sử lớp 4

Hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của CNTT, việc ứng dụng CNTT vào dạy học là một nhu cầu bức thiết nhằm nâng cao hiệu quả trong quá trình giảng dạy

Trang 31

Người ta xem quá trình dạy và học thực chất là quá trình thực hiện phát và thu thông tin Muốn truyền đạt được lượng thông tin lớn cần tận dụng các phương tiện truyền thống có thể đưa thông tin vào các “cửa” khác nhau

Đổi mới PPDH theo nghĩa của CNTT là “ phương pháp tăng giá trị thông tin, trao đổi thông tin nhanh hơn, nhiều hơn và hiệu quả hơn”

Việc ứng dụng CNTT vào dạy học phân môn Lịch sử đã mang lại nhiều tác động tích cực cho cả người dạy và người học

Trước đây nếu một bải giảng phân môn Lịch sử sử dụng các phương tiện truyền thống cần kèm theo các biểu đồ, lược đồ… với lượng thông tin không cao và ít cập nhâp Nhưng khi ứng dụng CNTT để soạn các bài GAĐT, BGĐT cho phân môn này, nội dung bài học trở nên phong phú hấp dẫn hơn Cũng như, có thể lồng ghép thêm các video, clip vào trong bải giảng Với việc sử dụng phần mềm Lecture Macker trong soạn các bài giảng điện tử thì các công việc này trở nên dễ dàng và tiện lợi cho GV Với phần mềm này GV có thể linh hoạt tích hợp các bài giảng có nội dung liên quan ở phần mềm Power Point đã có sẵn, chèn âm thanh … đặc biệt chuẩn bị được hệ thống câu hỏi trắc nghiệm phong phú, đẹp mắt phù hợp với nội dung bài và muc đích sử dụng của người dạy Điều này có tác động tích cục đến quá trình tiếp thu bài của HS Đồng thời khi ứng dụng CNTT vào bài giảng cũng giúp đáng kể thời gian diễn giải của GV, do đó GV sẽ có nhiều thời gian hơn cho việc tổ chức các hoạt động nhận thức của HS

Chính vì vậy, việc ứng dụng CNTT vào dạy học phân môn Lịch sử là hết sức cần thiết Bởi đặc thù của môn học là cung cấp cho HS tiểu học những kiến thức ban đầu,

sơ lược về sự kiện, nhân vật, hiện tượng lịch sử… Mà nếu ứng dụng CNTT vào giảng dạy ta có thể nâng cao được hiệu quả học tập, khả năng sáng tạo của HS

Hiện nay ở nước ta để hưởng ứng và theo kịp xu thế của thế giới đang thực hiện đổi mới PPDH theo hướng tăng cường vận dụng các PPDH tiên tiến và phương tiện dạy học hiện đại thì việc ứng dụng CNTT vào dạy học là góp phần tích cực để thực hiện đổi mới PPDH

1.1.5 Tâm lí học sinh tiểu học với việc tiếp cận công nghệ thông tin

Ở xã hội hiện đại, các cuộc cách mạng đã mang lại nhiều thành tựu rực rỡ Trong

đó cuộc cách mạng CNTT đã mang lại những chuyển biến tích cực trọng mọi lĩnh vực

từ kinh tế, văn hóa… đến giáo dục Nhân loại đang bước sang nên văn minh thông tin,

Trang 32

các thiết bị, máy móc dần dần thay thế hoạt động của con người và giúp đỡ con người rất nhiều Sự phát thâm nhập, phát triển của khoa học kĩ thuật đã kích thích như cầu tìm hiểu, khám phá nguyên nhân và bản chất của sự vật, hiện tượng Từ đó lí giải bằng những bằng chứng tư duy khoa học không chỉ ở người lớn mà còn ở trẻ Đặc biệt hơn

là lứa tuổi tiểu học, các em rất hiếu động, tò mò, thích khám phá cái mới

HS tiểu học năng động, có tư duy phát triển dễ dàng cho việc tiếp cận những điều mới mẻ và tiến bộ Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ trong đó có sự phát triển của CNTT đã ảnh hưởng rất lớn đến tâm lí của các em Đa phần HS rất đón nhận ứng dụng CNTT vào trong các giờ học Các em rất tò mò, hứng thú và tập trung Trên thực tế hiện nay, đã có rất nhiều em biết sử dụng máy vi tính thậm chí biết sử dụng trước khi đến trường hoặc ở trường chưa được học Các em sớm có điều kiện tiếp cận thông tin là do chơi game, thư điện tử, thông qua một số phần mềm dạy học mà bố mẹ

đã mua cho các em như: “quả táo thông minh”, “bút chì thông minh”, các phần mềm trò chơi… Có thể nói rằng các em tiếp cận CNTT nhanh hơn người lớn, tuy nhiên chưa có sự hướng dẫn đúng đắn Hơn nữa, khả năng tự học ở các em là chưa cao do đó các phần mềm dạy học, đặc biệt là phần mềm tự học thật sự là một cần thiết, nó phù hợp với xu thế của thế giới và năng lực, khả năng của các em Để sử dụng các phần mềm học tập một cách có hiệu quả, bố mẹ, người thân trong gia đình cần có những định hướng tốt cho các em khi các em mới bắt đầu biết tiếp cận CNTT

Qua thực hiện cho thấy, khi học tập trên máy tính hoặc trong giờ học, giáo viên

có sử dụng các phương tiện CNTT hỗ trợ thì các em rất hứng thú, hào hứng vì sự mới

lạ hấp dẫn của hình ảnh sinh động Điều này sẽ tác động và các em sẽ tự giác đi tìm kiến thức dưới sự giúp đỡ của GV Đây là một tác động tích cực nó sẽ giúp các em năng động, tích cực, chủ động trong học tập, công việc và cả cuộc sống sau này

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài chúng tôi chọn trường Tiểu học Lê Hồng Phong trên địa bàn thành phố Buôn Ma thuột để tiến hành khảo sát và thực nghiệm

Về cơ sở vật chất trường có đầy đủ phòng học, có các phòng chức năng như: Phòng thư viện, thiết bị, phòng tin học… Trường được trang bị 5 máy chiếu đa năng, 7 laptop

Trang 33

Trường nằm ở phường trung tâm của thành phố Buôn Ma Thuột Là trường được công nhận Trường chuẩn quốc gia, có nhiều thành tích trong các phong trào thi đua do Hội đồng đội và ngành giáo dục tổ chức Là trường được Đảng ủy và các cấp chính quyền quan tâm, HS có nhận thức khá cao cùng với lực lượng giáo viên giảng dạy nhiều năm nên nhiều năm liền đều đạt danh hiệu trường tiên tiến xuất sắc

Tuy nhiên cùng với những thành tựu đạt được thì trường Tiểu học Lê Hồng Phong còn gặp một số khó khăn như: Phòng học còn thiếu, cơ sở vật chất, Phuong tiện dạy học chưa đầy đủ nên cũng ảnh hưởng đến chất lượng của HS

1.2.2 Thực trạng ứng dụng phần mềm Lecture Macker trong dạy học phân môn Lịch sử lớp 4 tại trường Tiểu học Lê Hồng Phong

Do thực tế đổi mới PPDH cũng như sự phù hợp với tâm sinh lí HS tiểu học là hiếu động, tò mò, thích khám phá mà việc sử dụng BGĐT đã được chú trọng và đưa vào sử dụng trong quá trình dạy học

1.2.2.1 Mức độ nhận thức, quan tâm, thái độ của HS khi học bằng BGĐT

Để tìm hiểu mức độ nhận thức, quan tâm, thái độ của HS khi học bằng BGĐT trong phân môn Lịch sử lớp 4, chúng tôi đã tiến hành thăm dò ý kiến của các em HS khối 4 trường Tiểu học Lê Hồng Phong Do điều kiện hạn chế chúng tôi chỉ tiến hành điều tra bằng bảng hỏi ở 6 lớp tương đương với 180 em Ngoài ra để tìm hiểu tình hình chúng tôi còn tiến hành trao đổi, trò chuyện trực tiếp với các em HS

Tổng số phiếu phát ra 180 phiếu thu về 180 phiếu Kết quả thu được như sau:

Trang 34

thường xuyên giảng

 Thảo luận theo nhóm đôi 68 37.5

 Thảo luận theo tổ 58 32.5

6 Việc thầy (cô)

Bảng 1.3: Kết quả việc tham gia và hưởng ứng với tiết học có sử dụng bài giảng

điện tử trong dạy học phân môn lịch sử của HS lớp 4 trường Tiểu học Lê Hồng Phong

Trang 35

Như vậy, có tới 94% HS thích được thầy cô sử dụng GAĐT trong dạy học phân môn Lịch sử, 6% cảm thấy bình thường khi tiết học có sử dụng BGĐT và 0% không thích Như vậy đa số HS đều thích thú khi được học với BGĐT Bởi với BGĐT các nội dung trong SGK trở nên cụ thể hóa hơn, sinh động hơn với nhiều hình ảnh, phim ngắn,… đẹp mắt phù hợp với tâm sinh lí của HS

Bên cạnh đó kết quả điều tra cũng chỉ ra rằng, khi các em được học với BGĐT các em được quan sát nhiều lược đồ, tranh ảnh lịch sử và được tham gia vào các hoạt động học tập nhiều hơn Nên việc các em nắm và nhớ bài tốt hơn, cũng như giúp các

em tự học, tự rèn luyện nhiều kĩ năng: quan sát, giao tiếp, chỉ lược đồ, hoạt động nhóm… cao hơn (80% HS đồng ý với ý kiến cho rằng việc thầy (cô) dạy học bằng GAĐT giúp các em nắm, nhớ bài và tự học, rèn luyện nhiều kĩ năng cần thiết của môn học)

Như vậy, qua khảo sát chúng tôi thấy rằng HS tiểu học đặc biệt rất thích và hứng thú với các tiết dạy có sử dụng các trang thiết bị hiện đại cũng như được học với bài giảng điện tử Việc ứng dụng CNTT trong dạy học sẽ tăng hiệu quả học tập và thu hút

Qua thực tế ở trường tiểu học trong đợt thực tập, vì không có điều kiện nên đề tài chỉ khảo sát thông qua phiếu trưng cầu ý kiến của 6 GV khối 4 ở trường Tiểu học Lê Hồng Phong trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột về việc ứng phần mềm Lecture Macker trong dạy học phân môn Lịch sử lớp 4 Tổng số phiếu phát ra 6 phiếu thu về 6 phiếu Kết quả thu được như sau:

Trang 36

Câu hỏi Câu trả lời Só lƣợng

GV lựa chọn

Tỉ lệ (%)

1 Thầy (cô) đã có máy tính

chưa?

 Chưa có, nhưng sẽ mua 1 16.7

2 Trường thầy ( cô ) công

có thời gian rảnh

4 Theo thầy (cô) việc áp

dụng bài giảng điện tử vào

giảng trực tuyến Violet

 Lecture Maker 4 66.7  Phần mềm khác 0 0

6 Thầy (cô) có biết đến

8 Thầy (cô) đã được đào tạo  Có 6 100

Trang 37

 Tạo hứng thú, phát huy tính tích cực, chủ động và tăng cường hoạt động của

HS

 Tận dụng được bài trình chiếu từ Power point, PDF, Flash, Audio, Video…, có thể thu âm thanh và video trực tiếp

 Nguồi tư liệu 0 0

 Phương pháp giảng dạy 1 16.7

 Công việc biên soạn 0 0

 Tất cả các ý trên 5 83.3

11 Theo thầy (cô) khó khăn

lớn nhât khi thiết kế bài

giảng với phần mềm Lecture

Maker trong dạy học là:

 Chưa thành thaọ khi sử dụng phần mềm (Trong kĩ thuật thiết kế, sử dụng các tính năng, xây dựng câu hỏi tương tác, trình chiếu slide…)

Trang 38

Bảng 1.4: Thực trạng ứng dụng phần mềm Lecture Maker trong dạy học phân môn

Lịch sử ở trường Tiểu học Lê Hồng Phong

Như vậy, tại trường Tiểu học Lê Hồng Phong đa số các thầy (cô) đã có hướng tiếp cận ứng dụng CNTT trong giảng dạy và hiểu được công dụng vai trò và lợi ích từ BGĐT Các GV biết nhiều đến các phần mềm soạn giáo án như: Power point, công cụ soạn thảo bài giảng trực tuyến Violet, Lecture Maker… Riêng đối với phần mềm Lecture Maker, hầu hết các GV trong trường đều đã được tập huấn về cách sử dụng và làm việc với phần mềm Lecture Maker Hầu hết các GV đều cho rằng việc ứng dụng CNTT vào dạy học nói chung và vào dạy học phân môn Lịch sử lớp 4 nói riêng cụ thể bằng phần mềm Lecture Maker là cần thiết

Mặc dù các GV được trang bị kiến thức về soạn, giảng GAĐT bằng CNTT nhưng việc ứng dụng phần mềm Lecture Maker vào dạy học chỉ mang tính chất thỉnh

 Thiếu phương tiện ( Máy tính, máy chiếu, màn chiếu…)

 Hiểu và nhớ bài lâu hơn 2 33.3

 Tự học mọi lúc mọi nơi 1 16.7

13 Khi ứng dụng phần mềm

Lecture Maker vào dạy học

thầy (cô) thấy thái độ của

14 Thầy (cô) có tin tưởng

vào lợi ích mà BGĐT mang

lại hay không?

Trang 39

thoảng (Thường xuyên sử dụng BGĐT là 33.3%, thỉnh thoảng chỉ làm khi có thời gian rảnh là 50% và ít khi sử dụng chiếm 16.7%) Thậm chí có GV biết đến nhưng không bao giờ sử dụng Thực trạng trên là do: Trang thiết bị chưa đầy đủ (máy tính, máy chiếu, màn chiếu…) gây khó khăn cho việc sử dụng phần mềm Lecture Maker vào ứng dụng trong giờ học phân môn Lịch sử lớp 4 Nhiều GV chưa thành thạo trong các thao tác kĩ thuật với phần mềm Ứng dụng phần mềm Lecture Maker vào dạy học đòi hỏi khâu chuẩn bị công phu, tốn thời gian nên nhiều GV còn e ngại Đồng thời việc thiết kế còn yêu cầu đảm bảo tính chính xác, thống nhất và vừa sức trong bài học nên một số GV chưa thực hiện Một số GV do hoàn cảnh kinh tế khó khăn chưa nhận thức được sự cần thiết của phần mềm Lecture Maker Một số GV ngại thay đổi, ngại học hỏi chưa đánh giá đúng lợi thế của việc ứng dụng CNTT trong dạy học nên chưa có máy tính (số lượng GV chưa có máy tính chiếm 16.7%)

Đồng thời kết quả điều tra cho thấy, đa số các GV đồng ý rằng khi học tập với bài giảng được thiết kế từ phần mềm Lecture Maker học sinh quan sát được nhiều tranh ảnh (33.3%), hiểu và nhớ bài lâu hơn (33.3%), tự học mọi lúc mọi nơi (16.7%) Cũng như mức độ hứng thú và rất hứng thú trong học tập là 50% và 50%

Việc ứng dụng phần mềm Lecture Maker vào dạy học trong dạy học còn phụ thuộc vào đặc điểm HS của từng trường, lớp Đối với HS ít được tiếp cận với CNTT chỉ quen theo cách dạy truyền thống hoặc chỉ biết đến phần mềm Power point mà chưa nhận thức được các tính năng của một số phần mềm khác tiêu biểu như Lecture Maker Mặt khác, GV tiểu học phải dạy nhiều môn, phải lên lớp cả ngày nên việc dành thời gian để tìm hiểu thiết kế bài giảng với phần mềm Lecture Maker còn hạn chế và gặp nhiều khó khăn

Tóm lại, phần lớn các GV đã nhận biết được ưu và nhược điểm của BGĐT và vai trò của nó trong dạy học Tuy nhiên việc sử dụng BGĐT trong dạy học phân môn Lịch

sử ở Tiểu học lại ít được sử dụng Sở dĩ có điều này là do nhiều nguyên nhân chi phối như: Cơ sở vật chất, GV lớn tuổi ngại tiếp cận công nghệ, trang thiết bị hỗ trợ cho việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường còn nhiều hạn chế Hầu hết các trường đã trang bị máy tính và máy chiếu nhưng chưa đáp ứng được so với nhu cầu sử dụng Việc sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại đòi hỏi GV phải có trình độ trong lĩnh vực tin học điều nay không phải GV nào cũng dễ dàng có được Mặt khác, vai trò phát triển tư duy cho HS Tiểu học khi sử dụng BGĐT ít được chú trọng tới ma mới chú

Trang 40

trọng tới tính trực quan của hình ảnh khi đưa vào BGĐT Từ các lí do trên dẫn tới việc

sử dụng các phương tiện hiện đại trong dạy học phân môn Lịch sử hiện nay vẫn chưa thường xuyên, chưa thực sự đạt được hiệu quả cao

Ngày đăng: 30/04/2022, 20:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Giáo dục và đào tạo Dự án phát triển giáo viên tiểu học ( 2006), Đổi mới phương pháp dạy học ở tiểu học, NXB giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học ở tiểu học
Nhà XB: NXB giáo dục
3. Bộ Giáo dục và đào tạo – Dự án giáo viên Tiểu học ( 2007), Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên
Nhà XB: NXB Giáo dục
4. Đào Thái Lai ( chủ biên ) ( 2006), Phương tiện kĩ thuật dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở Tiểu học, tập 1,2, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương tiện kĩ thuật dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở Tiểu học
Nhà XB: NXB Giáo dục
5. Lê Thị Vân ( 2014), Tích hợp phần mềm Presenter 7.0 vào phần mềm Microsoft Powerpoint để dạy học môn Khoa học lớp 4, Đại học Tây Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tích hợp phần mềm Presenter 7.0 vào phần mềm Microsoft Powerpoint để dạy học môn Khoa học lớp 4
6. Nguyễn Anh Dũng ( Chủ biên ), Nguyễn Tuyết Nga, Nguyễn Minh Phương, Phạm Thị Sen ( 2005), Lịch sử và Địa lí lớp 4, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử và Địa lí lớp 4
Nhà XB: NXB Giáo dục
7. Nguyễn Kế Hào, Nguyễn Hữu Dũng ( 1999), Đổi mới phương pháp dạy học Lịch sử lấy học sinh làm trung tâm, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học Lịch sử lấy học sinh làm trung tâm
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
8. Nguyễn Trại ( Chủ biên ), Thiết kế bài giảng Lịch sử lớp 4, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài giảng Lịch sử lớp 4
Nhà XB: NXB Hà Nội
9. Phạm Trọng Lượng, Trần Tấn Hải ( 2014), Bài giảng Lịch sử - Địa lí và Phương pháp dạy học Lịch sử - Địa lí, Đại học Tây Nguyên – Đak Lak Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Lịch sử - Địa lí và Phương pháp dạy học Lịch sử - Địa lí
10. Quách Thị Thu Hà ( 2013 ), Thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử trên phần mềm Microsoft Power Point trong dạy học phân môn Lịch sử lớp 4, Đại học Tây Nguyên.11. Các trang web liên quan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử trên phần mềm Microsoft Power Point trong dạy học phân môn Lịch sử lớp 4

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 7.1. Thiết bị nhân ADN (Máy PCR) - ứng dụng phần mềm lecture maker trong dạy học phân môn lịch sử lớp 4 (thực nghiệm tại trƣờng tiểu học lê hồng phong, thành phố buôn ma thuột)
Hình 7.1. Thiết bị nhân ADN (Máy PCR) (Trang 2)
Hình 7.4. Hình ảnh điện di sản phẩm RT-PCR (Đinh Duy Kháng, 2002) - ứng dụng phần mềm lecture maker trong dạy học phân môn lịch sử lớp 4 (thực nghiệm tại trƣờng tiểu học lê hồng phong, thành phố buôn ma thuột)
Hình 7.4. Hình ảnh điện di sản phẩm RT-PCR (Đinh Duy Kháng, 2002) (Trang 7)
- Vùng 3: vùng thao tác của slide đang được chọn (gồm các đối tượng: văn bản, hình ảnh, phim...) - ứng dụng phần mềm lecture maker trong dạy học phân môn lịch sử lớp 4 (thực nghiệm tại trƣờng tiểu học lê hồng phong, thành phố buôn ma thuột)
ng 3: vùng thao tác của slide đang được chọn (gồm các đối tượng: văn bản, hình ảnh, phim...) (Trang 19)
 Record Video: ghi hình trực tiếp, máy tính cần có webcam và chương trình Windows Media Encoder đã được cài đặt - ứng dụng phần mềm lecture maker trong dạy học phân môn lịch sử lớp 4 (thực nghiệm tại trƣờng tiểu học lê hồng phong, thành phố buôn ma thuột)
ecord Video: ghi hình trực tiếp, máy tính cần có webcam và chương trình Windows Media Encoder đã được cài đặt (Trang 21)
Bảng 1.1: Nội dung chương trình phân môn Lịch sử lớ p4 - ứng dụng phần mềm lecture maker trong dạy học phân môn lịch sử lớp 4 (thực nghiệm tại trƣờng tiểu học lê hồng phong, thành phố buôn ma thuột)
Bảng 1.1 Nội dung chương trình phân môn Lịch sử lớ p4 (Trang 27)
- GV: hình 54, 55 (sgk). - ứng dụng phần mềm lecture maker trong dạy học phân môn lịch sử lớp 4 (thực nghiệm tại trƣờng tiểu học lê hồng phong, thành phố buôn ma thuột)
h ình 54, 55 (sgk) (Trang 28)
- Lập bảng niên biểu thống kê. - Tìm dẫn chứng minh họa.  -  Nêu  ý  nghãi  lịch  sử  của  những sự kiên tiêu biểu - ứng dụng phần mềm lecture maker trong dạy học phân môn lịch sử lớp 4 (thực nghiệm tại trƣờng tiểu học lê hồng phong, thành phố buôn ma thuột)
p bảng niên biểu thống kê. - Tìm dẫn chứng minh họa. - Nêu ý nghãi lịch sử của những sự kiên tiêu biểu (Trang 30)
Đóng cửa sổ SlideMaster để quay về màn hình soạn thảo bằng cách vào menu View - ứng dụng phần mềm lecture maker trong dạy học phân môn lịch sử lớp 4 (thực nghiệm tại trƣờng tiểu học lê hồng phong, thành phố buôn ma thuột)
ng cửa sổ SlideMaster để quay về màn hình soạn thảo bằng cách vào menu View (Trang 50)
GV: Gọi HS lên bảng chỉ lại lược đồ hướng di  chuyển của  địch.  GV  và  HS  dưới  lớp  quan sát, nhận xét - ứng dụng phần mềm lecture maker trong dạy học phân môn lịch sử lớp 4 (thực nghiệm tại trƣờng tiểu học lê hồng phong, thành phố buôn ma thuột)
i HS lên bảng chỉ lại lược đồ hướng di chuyển của địch. GV và HS dưới lớp quan sát, nhận xét (Trang 53)
Bảng 3.1: Kết quả điều tra đầu vào - ứng dụng phần mềm lecture maker trong dạy học phân môn lịch sử lớp 4 (thực nghiệm tại trƣờng tiểu học lê hồng phong, thành phố buôn ma thuột)
Bảng 3.1 Kết quả điều tra đầu vào (Trang 67)
Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ thể hiện phần trăm kết quả điều tra đầu vào chúng tôi thấy rằng: - ứng dụng phần mềm lecture maker trong dạy học phân môn lịch sử lớp 4 (thực nghiệm tại trƣờng tiểu học lê hồng phong, thành phố buôn ma thuột)
a vào bảng số liệu và biểu đồ thể hiện phần trăm kết quả điều tra đầu vào chúng tôi thấy rằng: (Trang 68)
Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ thể hiện phần trăm kết quả điều tra đầu ra lần 1 kết hợp với sự quan sát, chúng tôi nhận thấy rằng: - ứng dụng phần mềm lecture maker trong dạy học phân môn lịch sử lớp 4 (thực nghiệm tại trƣờng tiểu học lê hồng phong, thành phố buôn ma thuột)
a vào bảng số liệu và biểu đồ thể hiện phần trăm kết quả điều tra đầu ra lần 1 kết hợp với sự quan sát, chúng tôi nhận thấy rằng: (Trang 69)
Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ thể hiện phần trăm kết quả điều tra đầu ra lần 2 kết hợp với quan sát tiết dạy, chúng tôi nhận thấy: - ứng dụng phần mềm lecture maker trong dạy học phân môn lịch sử lớp 4 (thực nghiệm tại trƣờng tiểu học lê hồng phong, thành phố buôn ma thuột)
a vào bảng số liệu và biểu đồ thể hiện phần trăm kết quả điều tra đầu ra lần 2 kết hợp với quan sát tiết dạy, chúng tôi nhận thấy: (Trang 70)
Bảng 3.3: Kết quả điều tra đầu ra lần 2 - ứng dụng phần mềm lecture maker trong dạy học phân môn lịch sử lớp 4 (thực nghiệm tại trƣờng tiểu học lê hồng phong, thành phố buôn ma thuột)
Bảng 3.3 Kết quả điều tra đầu ra lần 2 (Trang 70)
- Khởi động LectureMaker từ màn hình nền Destop. - Nhập mã sản phẩm Product Key, Submit - ứng dụng phần mềm lecture maker trong dạy học phân môn lịch sử lớp 4 (thực nghiệm tại trƣờng tiểu học lê hồng phong, thành phố buôn ma thuột)
h ởi động LectureMaker từ màn hình nền Destop. - Nhập mã sản phẩm Product Key, Submit (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w