Untitled
Trang 1i,
THUYET MINH BAO CÁO TÀI CHÍNH Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo
Hình thức sở hữu vốn
nước và Mơi trường số 1 Cơng ty chính thức được chuyên đổi và hoạt động theo hình thức Cơng ty Cổ phần theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2500155742 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 03 tháng 08 năm 2009 và thay đơi lần thứ tư ngày 19 tháng 01 năm 2017
Trụ sở chính của Cơng ty tại số 14 đường Lý Bơn, phường Ngơ Quyền, thành phố Vĩnh Yên, tinh Vinh Phúc
Vốn điều lệ của Cơng ty là 111.686.760.000 VND
Tổng số nhân viên của Cơng ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2019 là 221 người (tại ngày 31 tháng 12 năm
2018 là 215 người)
Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính Ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh của Cơng ty là sản xuất và phân phối nước sạch; Quản lý, khai thác và xử lý chất
thải đơ thị: Tư vấn thiết kế cơng trình cấp thốt nước; Xây lắp cơng trình cắp thốt nước, lắp đặt và sửa
chữa đường ống cấp thốt nước; Xây dựng cơng trình dân dụng, cơng nghiệp; Xây dựng cơng trình
đường dây điện đến 35KV và trạm biến áp đến 560KVA; Xây dựng cơng trình hạ tằng kỹ thuật; Mua bán
vật tư, thiết bị ngành nước, điện và xây dựng; Sản xuất và mua bán nước lọc tỉnh khiết đĩng chai; Kinh doanh dịch vụ và khách sạn, nhà hàng, du lịch thương mại; Cho thuê máy mĩc, thiết bị xây dựng, thiết bị phá dỡ cĩ kèm người điều khiển; Cho thuê địa điểm làm văn phịng, cửa hàng, kho bãi
Hoạt động chính Hoạt động chính của Cơng ty là sản xuất và cung cấp nước sạch, khảo sát, thiết kế và lắp đặt các mạng, lưới và đường ống cấp nước
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thơng thường,
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thơng thường của Cơng ty được thực hiện trong thời gian khơng quá 12
tháng
2 NAM TÀI CHÍNH, CHUÂN MỰC KÉ TỐN VÀ CHÉ ĐỘ KÉ TỐN ÁP DỤNG
Năm tài chính
'Năm tài chính của Cơng ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12
Chế độ kế tốn áp dung Cơng ty áp dụng các Chuẩn mực kế tốn, Chế độ kế tốn doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thơng tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 và các thơng tư hướng dẫn thực hiện chuẩn
mực kế tốn của Bộ Tài chính troÄz việc lập và trình bày Báo cáo tài chính
Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế tốn và chế độ kế tốn
Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các Chuẩn mực Kế tốn, Chế độ Kế tốn doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thơng tư số 200/2014/TT-BTC ngày
22 tháng 12 năm 2014 cũng như các thơng tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế tốn của Bộ Tài chính trong việc lập báo cáo tài chính
cơ
ltểi
Vv v4
Trang 2:
Terrie
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo
3 TOM TAT CAC CHINH SACH KE TOAN CHU YEU
Cơ sở lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán đồn tích (trừ các thông tỉn liên quan đến các luồng tiền)
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính
Ước tính kế toán Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam
và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính yêu cầu Chủ tịch Hội
đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo
về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập báo cáo tài chính
cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chỉ phí trong suốt năm tài chính Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc, số thực tế
phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra
Đánh giá và ghi nhận theo giá trị hợp lý
và ghỉ nhận theo giá trị hợp lý, tuy nhên chưa có hướng dẫn cụ thể cho vấn đề này; theo đó, Ban Tổng Giám đốc đã xem xét và áp dụng như sau:
a) Công cụ tài chính được ghỉ nhận và đánh giá lại theo giá trị hợp lý trên cơ sở giá gốc trừ đi các
khoản dự phòng cần trích lập (nếu có) theo quy định hiện hành;
e)_ Đối với tài sản và nợ phải trả (ngoài các mục a, b trên đây) Công ty không có cơ sở để xác định được giá trị một cách đáng tin cậy, do đó Công ty đang ghỉ nhận theo giá gốc
Công cụ tài chính
Ghỉ nhận ban đầu
Tài sản tài chính: Tại ngày ghỉ nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghỉ nhận theo giá sốc cộng các chỉ phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó Tài sản tài chính của Công ty
bao gồm tiền, các khoản tương đương tiền, đầu tư tài chính dài hạn, các khoản phải thu khách hàng và
các khoản phải thu khác
chỉ phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó Công nợ tài chính của
Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán, phải trả khác, các khoản vay và chỉ phí phải trả
Đánh giá lại sau ghỉ nhận ban đầu Hiện tại chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghỉ nhận ban đầu
Nhị
Trang 3
Terria
Số 14 Lý Bôn, P Ngô Quyền, Tp Vĩnh Yên, Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH(TIẾP THEO) _
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và can được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo
3 TOM TAT CAC CHINH SACH KE TOAN CHU YEU (TIEP THEO)
Tiền và các khoản tương đương tiền Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng, có khả năng thanh khoản cao, dé dàng chuyển đổi thành tiền và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị
Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản cho vay
Các khoản cho vay được xác định theo giá gốc trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi Dự phòng phải thu khó đòi các khoản cho vay của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành
Đầu tr vào công ty liên kết
Công ty liên kết là một công ty mà Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là công ty con hay
công ty liên doanh của Công ty Ảnh hưởng đáng kể thể hiện ở quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của bên nhận đầu tư nhưng không có ảnh hưởng về mặt kiểm soát hoặc đồng kiểm soát những chính sách này
Công ty ghi nhận ban đầu khoản đầu tư vào liên kết theo giá gốc Công ty hạch toán vào thu nhập trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khoản được chia từ lợi nhuận thuần lũy kế của bên nhận đầu tư phát sinh sau ngày đầu tư Các khoản khác mà Công ty nhận được ngoài lợi nhuận được chia được coi là phần thu hồi các khoản đầu tư và được ghi nhận là khoản giảm trừ giá gốc đầu tư
Dự phòng tổn thất cho các khoản đầu tư vào công ty liên kết được trích lập khi công ty liên kết bị lỗ với mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn góp thực tế của các bên tại công ty con, công ty liên doanh, liên kết và vốn chủ sở hữu thực có nhân với tỷ lệ góp vốn của Công ty so với tổng số vốn góp thực tế của các bên tại liên kết Nếu công ty liên kết là đối tượng lập Báo cáo tài chính thì căn cứ để xác định dự phòng tổn thất là Báo cáo tài chính
Tăng giảm số dự phòng tồn thất đầu tư vào công ty liên kết cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài
Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác phản ánh các khoản đầu tư công cụ vốn nhưng Công ty không
có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư
Khoản đầu tư vào công cụ vốn các đơn vị khác được phản ánh theo nguyên giá trừ các khoản dự phòng giảm giá đầu tư
Nợ phải thu
Nợ phải thu là số tiền có thé thu hồi của khách hàng hoặc các đối tượng khác Nợ phải thu được trình bày
theo giá trị ghỉ số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu tháng trở lên, hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá
sản hay các khó khăn tương tự
Tại ngày 31/12/2019 và 31/12/2018 không có khoản phả thu khách hàng và ứng trước cho nhà cung cấp
mà quá hạn không có khả năng thu hồi hay chưa quá hạn nhưng cũng không có khả năng thu hồi Các khoản công nợ phải thu đều hiện hữu và được ghi nhận đầy đủ trong báo cáo tài chính
11
Trang 4IITTIVƯITT(YTTWITTTHIW[[UIIU0010001000l
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
3 TOM TAT CAC CHINH SACH KE TOAN CHU YEU (TIEP THEO)
Hàng tồn kho
để hoàn thành sản phẩm cùng chỉ phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh
kết thúc niên độ kế toán
Tài sản cố định hữu hình và khẩu hao Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế
việc đưa tài sản vào trang thái sẵn sàng sử dụng Các chỉ phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi
sử dụng tài sản đó Các chỉ phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghỉ nhận là chỉ phí trong kỳ
Khi tài sản cố định được bán hay thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa số và bất kỳ khoản
lãi 18 nào phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào thu nhập hay chỉ phí trong kỳ
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính, cụ thể như sau:
Số năm khấu hao
Tài sản cố định vô hình và khấu hao
bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế
tính, cụ thể như sau:
Số năm khấu hao
° Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ
mục đích nào khác được ghỉ nhận theo giá gốc Chi phi này bao gồm các chỉ phi cằn thiết để hình thành
giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng và được ghỉ nhận
vào số kế toán
Trang 5
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH (TIEP THEO) Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và can được đọc đông thời với báo cáo tài chính kèm theo
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP THEO)
Các khoản trả trước Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán
Các khoản chỉ phí trả trước bao gồm: giá trị công cụ, dụng cụ, linh kiện loại nhỏ đã xuất dùng, chỉ phí
sửa chữa đường ống, chỉ phí lắp đặt, thay đồng hỗ miễn phí và các chỉ phí khác được coi là có khả năng
khoản trả trước và được phân bổ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sử dụng phương pháp
đường thẳng theo các quy định hiện hành của Công ty
Nợ phải tra và chi phí phải trả
Nợ phải trả là số tiền có thể phải trả nhà cung cấp hoặc các đối tượng khác Nợ phải trả được trình bày theo giá trị ghi sô
Các khoản nợ phải trả và chỉ phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến
hàng hóa và dịch vụ đã nhận được Chỉ phí phải trả được ghỉ nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả, phải trả nội bộ và phải trả khác
được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua
hàng hóa, địch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm cả các khoản phải trả
khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác
Chỉ phí phải trả phản ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ nại
các khoản phải trả cho người lao động vẻ tiền lương nghỉ phép, các khoản chỉ phí sản xuất, kinh doanh
phải trích trước
Phải trả nội bộ phản ánh các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không
có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc
Phải trả khác phản ánh các khoản phải trả không có tính thương, mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cắp hàng hóa dịch vụ
Tại ngày 31/12/2019 và 31/12/2018 không có khoản công nợ phải trả và khoản người mua trả trước nào mà Công ty không có khả năng thanh toán hoặc cung, cấp hàng hóa, dịch vụ Các khoản công nợ phải trả được ghi nhận đầy đủ trong báo cáo tài chính
Vốn chủ sở hữu Vấn góp của chủ sở hữu: Vôn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông
Phân phối lợi nhuận Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ
theo Điều lệ của Công ty cũng như các qui định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cỗ đông phê duyệt
Trang 6
[IITITTTTITTTITITTTITITIAẳWúIUIñIHIIIIIHU00100đn
Số 14 Lý Bôn, P Ngô Quyền, Tp Vĩnh Yên, Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH (TIEP THEO)
3 TOM TAT CAC CHINH SACH KE TOAN CHU YEU (TIẾP THEO)
Ghi nhận doanh thu
cho người mua;
soát hàng hóa;
(e)_ Doanh thu được xác định tương, đối chắc chắn;
(đ)_ Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao địch bán hàng; và (e)_ Xác định được chỉ phí liên quan đến giao dịch bán hàng
(a)_ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(b)_ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cắp địch vụ đó;
(4) Xác định được chỉ phí phát sinh cho giao địch và chi phí để hoàn thành giao địch cung cấp dịch vụ
đó
áp dụng
Chỉ phí đi vay
hoá theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 “Chi phi di vay” Theo đó, chỉ phí đi vay liên
khoản vay được ghỉ giảm nguyên giá tài sản có liên quan, Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kể cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng
Tất cả các chỉ phí lãi vay khác được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh
Thuế
Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong kỳ Thu nhập chịu thuế khác với lợi
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế Tuy nhiên, những
thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam
Các bên liên quan
hơn hình thức pháp lý
14
Trang 7
wo)
CÔNG TY CO PHAN CAP THOAT NUOC SO 1 VINH PHUC
Số 14 Lý Bôn, P Ngô Quyền, Tp Vĩnh Yên,
Tỉnh Vĩnh Phúc
MAU SO B 09-DN
Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH (TIEP THEO) Các thuyết minh nay la một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo
3 TOM TAT CAC CHINH SACH KE TOAN CHU YEU (TIEP THEO)
Các bên liên quan
Cộng
PHAI THU CUA KHACH HANG
Phải thu của khách hàng ngắn hạn
Sở xây dựng Vĩnh Phúc
BQL dự án đầu tư và XD Tam Dương Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai
Công ty TNHH BHFLEX Vina
Các đối tượng khác
Cộng PHAI THU VE CHO VAY NGAN HAN
Phai thu vé cho vay ngắn hạn là khoản cho Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Cấp thoát Nước vay theo hợp đồng số 02/HĐTD ngày 02 tháng 01 năm 2018 với lãi suất 8%/năm trong vòng 12 tháng: được gia hạn đến ngày 02 tháng 01 năm 2020 theo các Phụ lục kèm theo
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng cấp thoát nước là đơn vị nhận vốn góp từ Công ty - Bên Liên quan
PHẢI THU NGÁN HẠN KHÁC
Số cuối năm Số đầu năm
- 4.319.823.600
1.422.333.964 2.098.015.718 12.667.015.809 12.212.704.404 15.062.203.624 19.646.045.344
Giátrj _ Giá trị dự phòng Giátj _ Giátridựphòng
Các khoản phải thu khác ngắn hạn 106208383 _ L0208%3 _ 3806016877 _ 3896016877
15
Trang 8CONG TY CO PHAN CAP THOAT NUGC SO 1 VINH PHUC
Số 14 Lý Bôn, P Ngô Quyên, Tp Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc
MAU SO B 09-DN Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
THUYET MINH BAO CAO TAI CHÍNH (TIEP THEO) Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cân được doc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo
8
10
HANG TON KHO
CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
a) Ngắn hạn
b) Dài hạn
Chỉ phí sửa chữa đường ố ông, tài sản khác
Chỉ phí thay thé, lắp đặt đồng hồ
7.038.841.355 5.343.256.358
2.241.854.958 4.353.479.793
THUÉ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THƯ/NỘP NHÀ NƯỚC
b) Các khoản phải trả
Thuế thu nhập doanh 759.102.052 1.006.736.621 800.000.000 552.365.431
nghiệp
Các loại thuế khác 558.029.941 7.690.775.882 7.666.612.761 533.866.820,
Trang 9
ul
uvoyy
(CNA 98O'9PE'ZEL'LE
SIP'€6P'919'Z£
12XnM]
$00°L07'Lb7'06
819'6E6'IL'PII
—S
OETOGE
-OLTEITILST
BSPTS9
1P9'0P1
S8/EE0EEPBEI
0SOOSPLL
CBLILYO
650°09S'87P
£908/£96E'0EG
S/0296961
TLPSLT9SOSE
LSO'SP
COSC
906'89€
/Z0'90€
TEI'S/011'91
1Z6€81
9ữ6'tt6'8LS
ZOTZLOTES'007
¿PP'€6€'£9PT
§11'/68'Z0#'1ET
PØ8LP'S16'9
NỌN
98//19088Z0S
PSUPEB0PSL
10/£0'€?8'€I£
STP'901'86S'9/1
£19'ZS€'06'801
/ZE961061
000'86/€8£££
NSÍ1
66E'PEL'TLE'D
SEO'LZE'166'b
S€0'169'y01'1
60E'91/9/£
£[2ŒX
0S6S0/'P9E6£€
#S0E8'0S'€
£L9'LP6'8S8'80Z
1£6'€88'079'0P
€0£'8€0'bE'98
NJANON
uaẨng
jq3gqL
3uonqa
HNIH
HNIG
NYSTYLWYID‘ONYL
120)
(O-HL 41L) HNJH
HNIN LJAAHL
2.L-LL/P10ể/00£
Buoy,
'0ạÁnÒ
N60
20Ha
HNỊA
20/1N
LYOHL
NYHd
ĐNQ2
Trang 10
§I
fIGS/S6P6Z01
BOTSOTSETL
BITITSBBOT
OCP OIOPLOTLT
Bugs SUC,
ZHO'SLETSSIEL
— LOSEST'IZE'E
GEV ETS TLE PEL 6107/01/10
iq amp vou soy
£01'60'€£9'Z
L68'1€£'€9y
000'9y€'880'€
610/0/10
quj\
1, đôH 8/249
ạq
$A
dẹ 8u) uuog tê:
[
- py 1Yd 14D
del AeX onus Buby
uenx
000
£16'b¿
000'91'901
000'8£€
1S8
610/y0/10
_ 181A
BX
TU 9ONU S|
Nx Kew RYU END
ga
OB
of RYU
‘ORL BUNM
“BuQD
of Bub}
Suga
00680116091
00€€10€6ữZ
000#ZI'PP€8[
— 6107/00/10
OS
BX
| do wog ren UQU URS
BA
| dyd WOg WHEL!
BUOS
YP
AH
of Bue]
E09IIHIZP6I
/6f'£89'7987
000'86/'£8£'££
may wary
194 BNI DYN
SPP'06'£L60SI
P66'9E8€8I'9
OEP LZEOST'LST
6107 wyeU
Ug
YD
SOPSLOLLOTI
— POE'BOLISHI
—8Z9TSSBO'l
—ODD'ESTLIS
PI
810010
upny 191A Tew opnu Apu
YU UQU URS
of BUBL
80'880'L61I
P0E89/ISPI
8Zữ9788801
000€89/1€?1
8107 tuợu uộ4u I2
Trợ
Ty suosy
By nep
Buy)
ys
yey UQ9
149 YID ovynvyy
ga Ant uqmoey
Id ugXn3N
Avan
Bunp 10N
qNHN-GÒ/9p€
2.LN-LL/P10Z/00£